[Download] Tải Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 – Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 – Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 – Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
Nội dung Text: Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 – Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

Download


“Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 – Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại” nêu những vấn đề chính trong phân tích kết quả kinh doanh thông qua báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán từ đó tìm ra những đặc điểm chính của từng ngân hàng thương mại khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 – Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 – Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại File Word, PDF về máy

Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 – Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 – Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

  1. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
    BÀI 5
    THƯƠNG MẠI

    Hướng dẫn học
    Bài này hướng dẫn người học tự phân tích những kết quả hoạt động kinh doanh chính của
    ngân hàng thương mại.
    Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
     Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
    thảo luận trên diễn đàn.
     Đọc tài liệu:
    1. Phan Thị Thu Hà (2013), Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
    Quốc dân, Hà Nội. Chương 15.
    2. Peter S. Rose (2003), Quản trị Ngân hàng Thương mại, Sách dịch. Nhà xuất bản
    Tài chính, Hà Nội.
     Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
    qua email.
     Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
    Nội dung
    Bài này nêu những vấn đề chính trong phân tích kết quả kinh doanh thông qua báo cáo tài
    chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán từ đó tìm ra những đặc điểm
    chính của từng ngân hàng thương mại khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
    Mục tiêu
    Sau khi học xong bài này, sinh viên cần thực hiện được các việc sau:
     Trình bày được các khái niệm phân tích kết quả kinh doanh.
     Phân tích được những chỉ tiêu kết quả kinh doanh chính yếu.
     So sánh được những chỉ tiêu giữa các ngân hàng.

    TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227 91

  2. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    Tình huống dẫn nhập
    Cổ phiếu ngân hàng nào hấp dẫn nhà đầu tư X?
    Nhà đầu tư Bùi Như Lạc đang cân nhắc khi đầu tư vào cổ phiếu ngành ngân hàng tại Việt Nam.
    Ông đã phân tích kết quả kinh doanh của một số ngân hàng và thấy một số vấn đề sau:
     Ngân hàng A có tỷ lệ sinh lời cao nhất.
     Ngân hàng B có tỷ lệ thanh khoản cao nhất.
     Ngân hàng C sử dụng đòn bẩy tài chính thấp nhất.
    Các yếu tố còn lại như nhau.

    1. Nếu anh/chị là ông Bùi Như Lạc, anh/chị sẽ quan tâm đến chỉ tiêu nào nhất?

    2. Nếu vai trò của anh/chị không phải là nhà đầu tư mà là người gửi tiền hoặc
    người giám sát ngân hàng thì anh/chị sẽ quan tâm đến chỉ tiêu nào?

    92 TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227

  3. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    5.1. Khái niệm và mục tiêu
    Khái niệm: Phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM là việc thu thập và xử lý các
    thông tin tài chính, phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM thông qua
    các tiêu chí đánh giá đã được lựa chọn.
    Mục tiêu: Phân tích kết quả kinh doanh là một công tác có tầm quan trọng đặc biệt
    giúp cho các nhà quản lí đánh giá hoạt động ngân hàng, xây dựng các mục tiêu và tìm
    biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động.
    Phân tích kết quả nhằm:
     Làm rõ thực trạng hoạt động ngân hàng, những nhân tố tác động tới thực trạng đó;
    so sánh với các tổ chức tín dụng khác nhằm thúc đẩy cạnh tranh;
     Làm rõ mục tiêu kết quả mà ngân hàng cần đạt đến;
     Chẩn đoán các nguyên nhân gây ra hoạt động kém hiệu quả để cải tiến;
     Tính toán, dự trù các yếu tố hình thành nên các kết quả, từ đó quyết định biện pháp
    hoạt động cụ thể.

    5.2. Quy trình và tổ chức phân tích
    Quy trình là trình tự các bước công việc để thực hiện một hoặc một số mục tiêu. Quy
    trình đảm bảo trình tự thực hiện một cách khoa học, có tính kế hoạch, mang lại những
    hiệu quả cho công tác thực hiện. Phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM gồm các
    bước sau:
     Bước 1: Lựa chọn phương pháp phân tích;
     Bước 2: Thu nhập và xử lý số liệu;
     Bước 3: Xây dựng và lựa chọn các tiêu chí phân tích;
     Bước 4: Phân tích – Tính toán những thay đổi và
    phân tích nguyên nhân;
     Bước 5: Đánh giá – Xác định chuẩn mực để so
    sánh, đánh giá;
     Bước 6: Xác định hướng phát triển và giải pháp.

    5.2.1. Lựa chọn phương pháp phân tích
    Có nhiều phương pháp phân tích, tuy nhiên phương pháp được nhiều nhà quản lý sử
    dụng là phương pháp Dupont, là phương pháp phân tích nhằm đánh giá sự tác động
    tương hỗ giữa các chỉ tiêu, phân tích tất cả các yếu tố liên quan đến ROE, ROA như:
    doanh thu của ngân hàng, các loại hình chi phí, phân tích cơ cấu tài sản nợ, tài sản có,
    số nhân vốn và lãi suất… tất cả những yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng,
    sự thay đổi của tỷ lệ sau là nguyên nhân gây ra sự thay đổi của tỷ lệ trước.

    5.2.2. Thu thập và xử lý thông tin – số liệu phân tích
    Dữ liệu phục vụ cho phân tích chính là các thông tin về hoạt động của ngân hàng, bao
    gồm các thông tin bên trong và thông tin bên ngoài. Tuy nhiên, nguồn thông tin quan
    trọng bậc nhất vẫn là các thông tin kế toán. Các thông tin kế toán được phản ánh trong

    TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227 93

  4. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    các báo cáo tài chính quan trọng, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
    doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    Thông tin trên bản cân đối toán phụ thuộc vào chế độ kế toán hiện hành mà ngân hàng
    áp dụng. Với báo cáo hợp nhất, số liệu kế toán phải hợp nhất. Do các yếu tố thị trường
    (lãi suất, tỷ giá, phí, nợ quá hạn…) thay đổi hàng ngày, thậm chí hàng giờ, việc xử lý
    các thông tin sẽ quyết định tính chất hợp lý, đáng tin cậy của các kết quả tài chính.

    5.2.3. Xây dựng và lựa chọn kết quả kinh doanh
    Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của Ngân hàng
    thương mại là tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu. Bên cạnh
    đó các ngân hàng thương mại thuộc sở hữu Nhà nước
    còn phải thực hiện một số mục tiêu phi lợi nhuận khác.
    Có nhiều chỉ tiêu phản ánh kết quả, trong đó chỉ tiêu
    này lại có thể ảnh hưởng đến chỉ tiêu khác. Ngân hàng
    phân biệt các chỉ tiêu trung gian và chỉ tiêu cuối cùng, các chỉ tiêu phản ánh bản chất
    nhất hoạt động mà ngân hàng cần đạt đến trong một môi trường nhất định và theo một
    quan điểm lợi ích nào đó.
    Do ngân hàng có nhiều loại hoạt động, được phân tích riêng, nên kết quả hoạt động
    của ngân hàng là tổng hợp các kết quả hoạt động (tín dụng, huy động, kinh doanh
    chúng khoán…). Phân tích kết quả hoạt động cũng được tiến hành tại các công ty con,
    các chi nhánh…
    Ngân hàng thường chia các chỉ tiêu kết quả thành hai nhóm: nhóm 1 phản ánh khả
    năng sinh lời và nhóm 2 phản ánh trạng thái an toàn (rủi ro) và kết quả của nhóm 2
    ảnh hưởng đến kết quả của nhóm 1. Bên cạnh các chỉ tiêu tuyệt đối, ngân hàng cũng
    xây dựng các chỉ tiêu tỷ lệ.
    Nhóm chỉ tiêu phản ảnh qui mô hoạt động: như tổng tài sản, tổng nguồn vốn, qui mô
    tiền gửi tiết kiệm, qui mô cho vay (cho vay khách hàng doanh nghiệp, cá nhân…) qui
    mô thanh toán, chuyển tiền, môi giới, ủy thác…
    Nhóm chỉ tiêu phản ảnh rủi ro: nợ quá hạn, nợ xấu, khe hở thời lượng, trạng thái
    hối đoái…
    Nhóm chỉ tiêu doanh thu, chi phí, thu nhập ròng: như doanh thu từ lãi, từ phí, chi phí
    trả lãi, chi phí khác, chi phí dự phòng, thu nhập trước thuế, sau thuế.
    Nhóm chỉ tiêu tỷ lệ: tỷ trong qui mô hoạt động, tỷ lệ rủi ro trên qui mô (tỷ lệ nợ quá
    hạn,..) tỷ lệ doanh thu, chi phí, thu nhập ròng trên qui mô (NIM, ROA, ROE…).
    Chỉ tiêu thu nhập ròng sau thuế (hay lợi nhuận ròng sau thuế) và tỷ suất sinh lời ROE,
    ROA được lựa chọn là chỉ tiêu kết quả cuối cùng (1). Các chỉ tiêu doanh thu (doanh thu
    lãi, doanh thu phí…), chi phí (trả lãi, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng…) được lựa
    chọn là chỉ tiêu kết quả bộ phận (2) tạo nên kết quả cuối cùng. Các nhóm chỉ tiêu phản
    ảnh qui mô từng hoạt động như dư nợ (tín dụng), doanh số thanh toán, doanh số kinh
    doanh ngoại tệ… hoặc rủi ro từng hoạt động (nợ các nhóm, khe hở nhạy cảm, trạng thái
    hối đoái…) được lựa chọn là chỉ tiêu kết quả bộ phận (3) tạo nên kết quả (2).

    94 TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227

  5. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    Theo phương pháp định lượng, các yếu tố kết quả bộ phận (2), trực tiếp tạo thành kết
    quả cuối cùng, được coi là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới kết quả cuối cùng, và lớp
    chỉ tiêu kết quả (3) là nhân tố trực tiếp tạo nên kết quả nhóm (2).
    Các tỷ lệ kết quả cũng lần lượt được lựa chọn nhằm phản ảnh tỷ trọng, hoặc hiệu quả
    (kết quả/chi phí).

    5.2.4. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
    Dựa trên các chỉ tiêu kết quả mà ngân hàng đã lựa chọn, ngân hàng tiến hành tính
    toán, phân bổ các nhân tố hợp thành chỉ tiêu kết quả. Mỗi chỉ tiêu kết quả là tổng hợp
    của các nhân tố/yếu tố hợp thành (ví dụ: Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số
    cho vay trong kỳ – Doanh số thu nợ trong kỳ), đồng thời lại là yếu tố hợp thành của
    kết quả khác.
    Ngân hàng phân tích nguyên nhân làm thay đổi các chỉ tiêu kết quả. (Ví dụ giá, tỷ giá,
    lãi suất…) tại mỗi chi nhánh, công ty con. Bên cạnh nguyên nhân chủ quan, ngân
    hàng cũng xem xét các nguyên nhân khách quan. Các nhân tố tác động tới nhiều chỉ
    tiêu kết quả, hoặc tác động không cùng chiều với các nhóm chỉ tiêu kết quả sẽ được
    đặc biệt quan tâm phân tích. Ví dụ, đầu tư ATM chắc chắn làm tăng khấu hao (nhân tố
    tác động trực tiếp). Tuy nhiên số lượng ATM tăng có thể làm tăng số thẻ phát hành,
    tăng doanh số giao dịch, từ đó tăng doanh thu (có thể không tính chính xác lượng tăng
    thêm đó). Do vậy nhà phân tích phải phân tích, lượng hóa mức độ thay đổi của doanh
    thu phí từ đầu tư xây mới ATM.

    5.2.5. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
    Ngân hàng tiến hành đánh giá kết quả để thấy rõ thành công và chưa thành công trong
    hoạt động của ngân hàng. Việc đánh giá kết quả đúng sẽ cho thấy vị thế của ngân
    hàng, lợi thế cũng như khó khăn mà ngân hàng phải đối đầu. Ngân hàng có thể sử
    dụng các phương pháp sau để đánh giá kết quả kinh doanh:
     Ngân hàng phân tích các nhân tố theo thời gian để
    thấy mức độ thay đổi về qui mô của 1 loại khoản mục
    và ảnh hưởng của sự thay đổi đó tới kết quả khác.
     Ngân hàng cũng tiến hành phân tích theo tỷ trọng
    của các khoản mục để thấy tỷ trọng của từng khoản
    mục trong tổng số, tìm khoản mục có giá trị lớn,
    hoặc khoản mục cần quan tâm; thấy được sự thay
    đổi cấu trúc tài sản, nợ, chi phí và doanh thu và ảnh hưởng của chúng tới kết quả
    kinh doanh cuối cùng.
     Ngân hàng tiến hành so sánh các chỉ tiêu kết quả thực hiện với kế hoạch đề ra để
    thấy rõ những nhân tố làm thay đổi kết quả dự kiến. Tìm kiếm và đo lường các
    nhân tố tác động tới các chỉ tiêu đạt được. Đánh giá việc hoàn thành hay không
    hoàn thành các chỉ tiêu kết quả đề ra.
     Xem xét, lựa chọn một nhóm các ngân hàng có cùng môi trường hoạt động, phân
    tích và lựa chọn các kết quả để xác định mức trung bình tiên tiến chung cho cả
    nhóm. Phân tích kết quả của ngân hàng và so sánh với mức trung bình này. Đánh

    TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227 95

  6. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    giá kết quả ngân hàng theo một số tiêu thức so sánh với nhóm. Phương pháp này
    thúc đẩy các ngân hàng vươn lên trên mức trung bình tiên tiến.
     Trong điều kiện ngân hàng phải thực hiện một số chỉ tiêu phi lợi nhuận thì có thể
    đánh giá kết quả hoạt động thông qua một số chỉ tiêu định mức.

    5.2.6. Xác định hướng phát triển và giải pháp
    Phân tích kết quả kinh doanh cho thấy điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng nói chung,
    từng chi nhánh, công ty con, từng hoạt động nói riêng. Từ các chỉ tiêu kết quả, ngân
    hàng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng thể, qua đó xác định hiệu quả và
    mức độ đóng góp thậm chí của từng bộ phận, từng nhóm cán bộ.
    Thông qua phân tích kết quả kinh doanh trong ngắn và dài hạn ngân hàng điều chỉnh
    kế hoạch cho phù hợp với môi trường kinh doanh, lượng hóa các chỉ tiêu kết quả cho
    kỳ sau cùng như lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng, các điều kiện nhằm đạt được kế
    hoạch đó…

    5.3. Các báo cáo tài chính

    5.3.1. Bảng cân đối kế toán
    Là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của ngân hàng tại một thời điểm
    nhất định nào đó. Bảng cân đối kế toán cho biết quy mô hoạt động, cơ cấu nguồn vốn
    và tài sản, sự thay đổi của chúng qua thời kỳ.
    Bảng cân đối gồm 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn (Đã nêu chi tiết trong bài
    tài sản, nguồn vốn, và vốn chủ sở hữu – Môn Ngân hàng Thương mại 1).
    X X–1
    Triệu VNĐ Triệu VNĐ
    Tài sản
    Tiền và các khoản tương đương tiền 203.94 162.311
    Tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước 409.281 326.114
    Tiền gửi tại các ngân hàng khác 4.458.308 2.632.576
    Chứng khoán đầu tư 2.876.804 1.942.620
    Các khoản cho vay và ứng trước cho khách hàng 8.696.101 5.293.062
    Đầu tư, góp vốn 30.783 11.838
    Tài sản cố định 338.301 148.652
    Tài sản khác 312.835 148.933
    Tổng tài sản 17.326.353 10.666.106
    Nợ phải trả
    Tiền gửi của và tiền vay từ các tổ chức tài chính khác 5.070.852 2.903.954
    Vay từ Ngân hàng Nhà nước 57.883 150.102
    Nguồn vốn ủy thác 277.307 110.877
    Tiền gửi của khách hàng 9.566.043 6.195.072
    Phát hành giấy tờ có giá 192.242 –
    Dự phòng chung cho các cam kết đã phát hành 5.279 2.395
    Nợ phải trả khác 367.005 233.824

    96 TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227

  7. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    Dự phòng thuế phải nộp 28.055 60.477
    Vốn cổ phần
    Thặng dư vốn cổ phần 3.942 213.235
    Các nguồn vốn khác 371 371
    Lợi nhuận để lại 171.121 127.796
    Quỹ dự trữ 86.253 50.343
    Tổng nguồn vốn 17.326.353 10.666.106
    Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán
    Thư tín dụng trả ngay 1.022.665 780.273
    Thư tín dụng trả chậm 146.704 134.142
    Bảo lãnh tài chính 639.545 413.5
    Các hợp đồng mua bán ngoại tệ 299.174 149.085
    Các hợp đồng mua hàng hóa tương lai 12.813 214.913
    Các hợp đồng bán hàng hóa tương lai 205.156 114.567

    Tuy nhiên, một trong những điểm hạn chế của bảng cân đối kế toán là giá trị của các
    chỉ tiêu trong bảng cân đối, bị chi phối bởi các nguyên tắc kế toán, các dữ liệu mà
    bảng cân đối kế toán cung cấp là những dữ liệu thuộc về quá khứ.
    Bản Cân đối thường lập cho cuối kì (ngày, tuần, tháng năm). Cân đối có thể lập theo
    giá trị sổ sách hoặc theo giá trị thị trường, phản ánh qui mô, cấu trúc nguồn vốn và tài
    sản của ngân hàng, và đặc biệt sự biến động của chúng qua các thời điểm. Bên cạnh
    đó nhà phân tích có thể lập cân đối theo số trung bình. Giá trị ròng của ngân hàng là
    chênh lệch giá trị tài sản trừ (–) giá trị của các khoản nợ.

    5.3.2. Báo cáo kết quả kinh doanh
    Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo phản ánh tổng hợp tình hình thu – chi, mức độ
    lãi lỗ của ngân hàng trong một thời kỳ kinh doanh. Thông qua báo cáo kết quả kinh
    doanh, các nhà phân tích có thể đánh giá về khả năng sinh lãi, đánh giá kết quả sử
    dụng các tiềm năng về vốn, lao động, trình độ quản lý, đánh giá khả năng sinh lời của
    mỗi loại tài sản…
    Doanh thu của ngân hàng gồm doanh thu từ lãi và doanh thu khác. Doanh thu từ lãi từ
    các tài sản sinh lãi như thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu lãi chứng khoán… Doanh
    thu khác bao gồm các khoản thu ngoài lãi như thu phí, chênh lệch giá…
    Chi phí của ngân hàng gồm chi phí trả lãi và chi phí khác. Ngân hàng phải trả lãi cho
    các khoản tiền gửi, tiền vay… và các khoản chi phí khác như tiền lương, tiền thuê…
    Chênh lệch thu chi từ lãi = Doanh thu lãi – Chi phí trả lãi
    Chênh lệch thu chi khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
    Thu nhập
    Chi phí Doanh thu
    ròng trước = Doanh thu lãi – + – Chi phí khác
    trả lãi khác
    thuế
    Thu nhập ròng sau thuế = Thu nhập ròng trước thuế – Thuế thu nhập

    TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227 97

  8. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    Bảng 5.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

    (Đơn vị tính: Triệu VND) KH TH
    1 Doanh thu thu lãi
    1.1 Thu lãi tiền cho vay
    1.2 Thu lãi tiền gửi
    1.3 Thu lãi điều hoà vốn trong hệ thống
    1.4 Thu lãi chứng khoán
    1.5 Thu lãi khác
    2 Chi trả lãi và phí bảo hiểm tiền gửi
    2.1 Chi trả lãi vốn tiền gửi
    2.2 Chi trả lãi vốn điều chuyển trong hệ thống
    2.3 Chi phí sử dụng vốn khác
    2.4 Chi phí bảo hiểm tiền gửi
    3 Thu nhập lãi thuần
    4 Doanh thu phí dịch vụ
    4.1 Thu thanh toán quốc tế
    4.2 Thu dịch vụ trong nước
    4.3 Thu phí dịch vụ thẻ
    5 Chi phí cho hoạt động dịch vụ
    5.1 Chi phí dịch vụ thẻ
    5.2 Chi phí giao dịch futures
    5.3 Chi khác về hoạt động dịch vụ
    6 Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ
    7 Doanh thu mua bán ngoại tệ, chứng khoán
    8 Chi phí mua bán ngoại tệ, chứng khoán
    9 Thu nhập thuần từ mua bán ngoại tệ, chứng khoán
    10. Thu KD vàng, Thu bất thường
    11. Tổng thu nhập (3 + 6 + 9 + 10)
    12. Chi phí hoạt động
    12.1 Chi nộp thuế và các khoản lệ phí khác
    12.2 Chi phí nhân viên
    12.3 Chi về tài sản
    12.4 Chi phí hoạt động khác
    13. Lợi nhuận trước khi trích dự phòng rủi ro (11–12)
    14. Trích dự phòng rủi ro
    15. Lợi nhuận trước thuế

    Báo cáo thu nhập phản ánh tập trung nhất kết quả kinh doanh của từng nhóm hoạt
    động và của cả ngân hàng.

    5.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phân loại rõ ràng các dòng tiền trong kỳ phát sinh từ hoạt
    động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Một báo cáo lưu chuyển
    tiền tệ cho biết:

    98 TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227

  9. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

     NHTM đã có thu nhập từ những nguồn nào và chi phí bao nhiêu.
     Quá trình huy động vốn cho vay của NHTM.
     Quá trình mua bán lại chứng khoán vốn của ngân hàng và của các tổ chức khác.
     Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của NHTM.

    5.3.4. Một số khoản mục chủ yếu trên bản cân đối kế toán hợp nhất
    Những khoản mục trên báo cáo thể hiện sự hợp nhất từ những khoản mục chi tiết cùng
    nội dung và bản chất. Việc cung cấp cụ thể những khoản mục chi tiết phụ thuộc vào
    những quy định bắt buộc của các cơ quan quản lý ngân hàng hay phụ thuộc vào lãnh
    đạo của từng ngân hàng. Dưới đây là những khái niệm hay diễn giải cho các khoản
    mục cấu thành Bảng cân đối kế toán.
    Bảng 5.2: Bảng cân đối kế toán hợp nhất

    Ngân quĩ

    Tiền mặt Tiền mặt trong két hay các ATM của ngân hàng.
    Tiền gửi tại ngân hàng trung ương nhằm mục đích đáp ứng
    Tiền gửi tại ngân hàng trung ương những đòi hỏi dự trữ của ngân hàng trung ương và thanh toán
    qua ngân hàng trung ương.

    Tiền gửi này nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc
    cung cấp các dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng lớn và có
    Tiền gửi tại các ngân hàng khác
    hoạt động ở nhiều nơi trong và ngoài nước thường duy trì tỷ
    trọng thấp khoản mục này trong tổng giá trị tài sản.

    Các ngân hàng phải duy trì tiền gửi tại ngân hàng trung ương.
    Cho vay liên ngân hàng
    Trong điều kiện có thặng dư (hoặc thâm hụt tạm thời) về thanh
    khoản, các ngân hàng tiến hàng cho vay (đi vay) quỹ này.

    Chứng khoán Các trái phiếu, tín phiếu (giấy nợ) được nắm giữ có thể phân
    Chứng khoán nợ loại theo nước hay tổ chức phát hành, theo kỳ hạn, loại tiền
    hay phương pháp định giá.
    Cổ phiếu: phân loại theo tổ chức phát hành (dựa trên uy tín),
    hoặc theo mục tiêu nắm giữ (nắm giữ cho mục tiêu đầu tư dài
    Chứng khoán vốn hạn, sẵn sàng để bán…). Cổ phiếu giao dịch thường được
    hạch toán theo giá thị trường.
    Các khoản cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của
    Các khoản cho vay ngân hàng thương mại. Các khoản cho vay có thể được phân
    theo nhiều tiêu chí khác nhau như cho vay doanh nhiệp, cá
    nhân, cho vay tiêu dùng…
    Quỹ dự phòng được thiết lập nhằm dự phòng cho những tổn
    thất. Có thể bao gồm:
    Quỹ dự phòng Dự phòng cụ thể (khoản tín dụng cụ thể);
    Dự phòng chung;
    Dự phòng giảm giá chứng khoán;
    Dự phòng khác.
    Đó là số vốn ngân hàng góp vào các công ty ví dụ công ty bảo
    Vốn góp
    hiểm, kinh doanh bất động sản…
    Các khoản đầu tư vào bất động sản bao gồm đất đai, nhà cửa.
    Tài sản cố định
    Các tài sản khác thường rất đa dạng, ví dụ máy tính, trang
    thiết bị văn phòng, máy ATM…

    TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227 99

  10. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    Tiền gửi của khách hàng Các ngân hàng phân loại tiền gửi theo khách hàng (cá nhân,
    doanh nghiệp, ngân hàng khác), theo thời hạn…

    Nợ dài hạn Nợ dài hạn thường chiếm tỷ trọng nhỏ so với tiền gửi của khách
    hàng, gồm Trái phiếu, tín phiếu ngân hàng đã phát hành.

    Bao gồm các khoản lãi phải trả. Nợ khác bao gồm thuế phải
    Các khoản lãi phải trả và nợ khác
    trả và cổ tức phải trả.

    Cổ phiếu phát hành Giá trị của số lượng cổ phiếu tính theo mệnh giá.

    Thặng dư vốn Chênh lệch giữa giá thực tế nhận được từ việc phát hành cổ
    phiếu mới và mệnh giá.

    Thu nhập giữ lại Phần thu nhập ròng sau thuế của ngân hàng không đem chia
    cho cổ đông.

    Vốn chủ sở hữu của các công Phần các khoản mục vốn chủ sở hữu của các công ty con
    ty con (thành viên) của ngân hàng.

    Cổ phiếu ưu đãi thanh toán cổ tức cố định và có mức độ ưu
    Cổ phiếu ưu đãi tiên trong thứ tự thanh toán cổ tức và khi ngân hàng bị thanh
    lý do phá sản.

    Phần vốn của cổ đông nhỏ (thiểu số) trong công ty do ngân
    Vốn cổ đông thiểu số hàng góp vốn (ngân hàng là cổ công lớn) được hợp nhất tron
    báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng.
    Tài sản sinh lãi Các tài sản tạo doanh thu từ lãi (các tài sản có lãi suất sinh lời)
    như trái phiếu, cho vay.

    Các nguồn tạo nên chi phí trả lãi như tiền gửi của khách hàng,
    Nguồn phải trả lãi
    vay ngân hàng trung ương, giấy nợ đã phát hành…

    5.4. Nội dung phân tích
    Phân tích kết quả các hoạt động tập trung vào phân tích các chỉ tiêu kết quả bộ phận,
    như qui mô hoạt động (bao gồm thay đổi cơ cấu và tăng trưởng), rủi ro, đến doanh
    thu, chi phí. Việc phân tích được thực hiện ở cả chỉ tiêu tuyệt đối và tỷ lệ.

    5.4.1. Phân tích qui mô, cơ cấu và tăng trưởng
     Huy động vốn
    Tăng trưởng nguồn vốn, đặc biệt là tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm là một
    trong những mục tiêu quan trọng của ngân hàng.
    o Các chỉ tiêu kết quả quy mô, cơ cấu và tăng trưởng huy động

     Qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, đặc biệt là tiền gửi thanh toán,
    tiền gửi tiết kiệm và vay;
     Cơ cấu nguồn vốn, nhóm nguồn và sự thay đổi cơ cấu;
    o Các nhân tố tác động đến kết quả huy động

    Việc phân tích tập trung vào so sánh kết quả thực hiện so với kế hoạch, hoặc so
    với thực hiện kì trước, với các đối thủ trên thị trường, tập trung vào các nhân tố
    ảnh hưởng bên ngoài:
     Lãi suất thị trường (các mức lãi suất của ngân hàng trung ương, lãi suất trái
    phiếu chính phủ…);
     Tình hình phát triển kinh tế;

    100 TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227

  11. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

     Tính hình phát triển khách hàng.
    Việc phân tích cũng đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố bên trong ngân hàng –
    các biện pháp – tới kết quả huy động vốn:
     Số lượng sản phẩm huy động, sự đa dạng và gia tăng tiện ích trong sản phẩm;
     Số lượng kênh huy động;
     Chăm sóc khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn, truyền thống.
    o Ví dụ: Ngân hàng A có tình hình nguồn vốn trong 3 quý đầu năm như sau (số
    dư bình quân đơn vị tỷ đồng, lãi suất bình quân % tháng)
    Bảng 5.3: Tình hình huy động tiền gửi và tiền vay

    Bình Tỷ Bình Tỷ Bình Tỷ
    Chỉ tiêu quân trọng quân trọng quân trọng
    quý 1 % quý 2 % quý 3 %
    Tiền gửi của doanh nghiệp 2000 35 2500 31 3000 32
    Tiền gửi tiết kiệm 3220 58 4900 65 6200 68
    Vay 280 7 200 4 0

    Bảng 5.4. Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư

    Tỷ Lãi Tỷ Lãi Tỷ Lãi
    Tiết kiệm Quý 1 Quý 2 Quý 3
    trọng suất trọng suất trọng suất
    3 tháng 500 15 0,03 490 10 0,032 430 7 0,035
    6 tháng 800 25 0,04 1370 28 0,045 1800 29 0,048
    12 tháng 1920 60 0,05 3040 62 0,055 3970 64 0,06

    Tiền gửi là nguồn chủ yếu của ngân hàng, chiếm tỷ lệ 5220 so với tổng nợ là
    5500, trong tiền gửi thì tiền gửi tiết kiệm là bộ phận chủ yếu. Tiết kiệm gia
    tăng đáng kể, cả về quy mô lẫn tỷ trọng. Kỳ hạn của tiết kiệm đang được kéo
    dài. Phân tích cho thấy tính ổn định của nguồn tăng, lãi suất loại 12 tháng tăng
    nhanh hơn lãi suất tiết kiệm khác do ngân hàng đang muốn tăng nguồn có kỳ
    hạn dài hơn để cho vay trung và dài hạn.
    Tiền gửi của doanh nghiệp (80% là không kỳ hạn) tăng về quy mô song tỷ
    trọng ít thay đổi. Ngân hàng đang nỗ lực tăng tiện ích thanh toán nhằm tăng
    nguồn tiền này trong tương lai.
    Lãi suất thị trường có xu hướng tăng làm tăng chi phí trả lãi của ngân hàng. Lãi
    suất tiền gửi tiết kiệm, đặc biệt là tiền gửi 12 tháng tăng nhanh nhất, cộng với
    sự thay đổi cấu trúc nguồn làm lãi suất bình quân gia tăng.
    Hiện tại ngân hàng chưa huy động tiết kiệm trung và dài hạn. Việc sử dụng một
    phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn sẽ phải đối đầu với rủi ro.
     Phân tích qui mô, kết cấu và tăng trưởng tín dụng
    Tín dụng là khoản mục tài sản quan trọng nhất của ngân hàng. Việc phân tích kết
    quả hoạt động tín dụng (lớp 3) tập trung vào:
    o Các chỉ tiêu kết quả
     Qui mô và tốc độ tăng trưởng các khoản mục tín dụng;
     Cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu tín dụng;
     Phương pháp tính các chỉ tiêu phản ánh qui mô và cấu trúc tín dụng:

    TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227 101

  12. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

     Doanh số cho vay trong kì: Tổng số tiền đã cho vay trong kì, tính cho ngày,
    tháng, quí, năm.
     Doanh số thu nợ trong kì: Tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kì, tính
    cho ngày, tháng, quí, năm.
     Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay tính
    đến thời điểm cụ thể. Dư nợ là chỉ tiêu tích luỹ qua các kì.
    Dư nợ Dư nợ doanh số cho Doanh số thu
    = + –
    cuối kì đầu kì vay trong kì nợ trong kì
     Dư nợ bình quân trong kì
    Tổng dư nợ cuối các ngày
    Dư nợ bình quân trong kỳ =
    365 ngày
    Dư nợ Dư nợ Dư nợ Dư nợ Dư nợ
    đầu cuối cuối cuối cuối
    năm + + +…+ + tháng 12
    tháng tháng tháng
    12 1 2 11 12
    =
    12 tháng
    Dư nợ Dư nợ
    đầu Dư nợ Dư nợ Dư nợ cuối quý
    năm + cuối + cuối + cuối + 4
    quý 1 quý 2 quý 3
    2 2
    =
    4 quý
    Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm
    =
    2
     Dư nợ ròng (cho vay ròng):
    Dư nợ ròng = dư nợ – dự phòng tổn thất tín dụng
    o Các nhân tố ảnh hưởng
    Việc phân tích cũng đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố bên trong ngân hàng –
    các biện pháp – tới kết quả tín dụng:
     Chính sách tín dụng: chính sách tăng trưởng thông qua cính sách lãi suất,
    hạn mức, tài sản đảm bảo;
     Số lượng sản phẩm, sự đa dạng và gia tăng tiện ích trong sản phẩm;
     Chăm sóc khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn, truyền thống;
     Qui trình tín dụng rõ rảng, thủ tục cho vay thuận tiện.
    o Ví dụ về phân tích kết quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một chi nhánh
    ngân hàng A.

    102 TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227

  13. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    Bảng 5.3. Dư nợ của chi nhánh giai đoạn 2007 – 2009
    Đơn vị tính: triệu đồng

    31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009
    Đối tượng
    vay Tăng Tăng
    Dư nợ Dư nợ Dư nợ
    trưởng trưởng
    I. DNVVN,
    534,543 687,705 28.65% 898,777 30.69%
    trong đó:
    – Ngoài quốc
    461,638 603,171 30.66% 802,639 33.07%
    doanh

    – Quốc doanh 72,905 84,533 15.95% 96,138 13.73%

    II. Doanh
    2,523,865 3,259,019 29.13% 4,353,481 33.58%
    nghiệp lớn
    III. Đối tượng
    212,610 277,871 30.70% 395,602 42.37%
    khác

    3,271,017 4,224,594 29.15% 5,647,860 33.69%
    Tổng cộng

    Qui mô cho vay tăng lên không ngừng với mức tăng trưởng từ 28% – 30% qua các
    năm. Tuy nhiên, so sánh với các chỉ tiêu kế hoạch vẫn chưa hoàn thành mục tiêu đề ra.

    898 925
    1000
    900
    800 688 680
    700
    534 500
    600
    500
    400 Thực hiện Kế hoạch
    300
    200
    100
    0
    Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

    Ngoài ra, cần đánh giá sự mở rộng về quy mô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
    mối quan hệ với tốc độ tăng trưởng tín dụng cho các khách hàng khác: dư nợ cho
    doanh nghiệp vừa và nhỏ có mức tăng trưởng thấp nhất. So sánh với mức tăng trưởng
    dư nợ của toàn ngân hàng A cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong năm 2009 là 32% thì
    tốc độ mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh vẫn thấp hơn
    mức bình quân.
    Về cơ cấu dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo thành phần kinh tế: Các
    doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng đa số, thường xuyên đạt mức 86% –
    89% tỷ trọng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ qua các năm.

    TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227 103

  14. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    Bảng 5.6. Dư nợ giai đoạn 2007 – 2009 phân theo ngành nghề kinh doanh
    Đơn vị tính: triệu đồng
    31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009
    Ngành
    nghề Tăng Tăng
    Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng
    trưởng trưởng

    Công
    121.649 22,76% 156.992 22,83% 29,05% 205.697 22,89% 31,02%
    nghiệp
    Bất
    động 67.836 12,69% 83.207 12,10% 22,66% 100.896 11,23% 21,26%
    sản
    Thương
    mại, 261.225 48,87% 342.899 49,86% 31,27% 456.658 50,81% 33,18%
    dịch vụ
    Xây
    71.507 13,38% 88.816 12,91% 24,21% 114.958 12,79% 29,43%
    dựng
    Ngành
    12.325 2,31% 15.791 2,30% 28,12% 20.568 2,29% 30,25%
    khác
    Tổng
    534.543 100,00% 687.705 100,00% 28,65% 898.777 100,00% 30,69%
    cộng

    Cơ cấu dư nợ phân theo ngành khá ổn định qua các năm và phù hợp với định hướng
    chỉ đạo của ngân hàng A. Ngành Thương mại dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng lớn
    nhất, đồng thời cũng là ngành có tốc độ tăng trưởng dư nợ cao nhất. Dư nợ theo thời
    hạn ngắn và trung dài hạn đều tăng lên. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng cho vay ngắn
    hạn đều cao hơn cho vay trung dài hạn. Việc tăng lên cả về tốc độ và tỷ trọng chứng tỏ
    chi nhánh đang mở rộng cho vay ngắn hạn so với trung dài hạn.

    104 TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227

  15. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    Bảng 5.7 Dư nợ giai đoạn 2007 – 2009 phân theo thời hạn vay
    Đơn vị tính: triệu đồng

    Thời 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009
    hạn
    Tăng Tăng
    vay Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng
    trưởng trưởng
    Ngắn
    447.007 83,62% 582.248 84,67% 30,25% 775.873 86,33% 33,25%
    hạn
    Trung,
    dài 87.536 16,38% 105.457 15,33% 20,47% 122.904 13,67% 16,54%
    hạn
    Tổng
    534.543 100,00% 687.705 100,00% 28,65% 898.777 100,00% 30,69%
    cộng

    Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ qua các năm đều đạt vượt mức kế hoạch đề ra.
    Số lượng khách hàng là một nhân tố quyết định tới mở rộng qui mô. Số lượng doanh
    nghiệp vừa và nhỏ được vay vốn tại chi nhánh tăng đều qua các năm. Mặc dù vậy, so
    với tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn khoảng 20%,
    mỗi năm có tới gần 20.000 doanh nghiệp mới đăng ký hoạt động, thì con số 64 doanh
    nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng tại chi nhánh vẫn còn rất thấp.
     Phân tích qui mô, kết cấu và tăng trưởng các hoạt động khác
    Các hoạt động như kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán, thanh toán… đang ngày
    càng đóng góp phần thu nhập gia tăng cho ngân hàng. Nhiều hoạt động được tổ
    chức tại công ty con (công ty chứng khoán, công ty mua bán nợ, công ty kinh
    doanh thẻ, bảo hiểm…). Việc phân tích kết quả tập trung vào:
    o Phân tích qui mô và tăng trưởngthông qua doanh số mua bán, doanh số
    thanh toán…
    o Phân tích qui mô và tăng trưởngthông qua giá trị, cơ cấu chứng khoán, ngoại tệ.
    o Phân tích qui mô và tăng trưởng thông qua giá trị, cơ cấu ủy thác.
    o Các nhân tố – biện pháp tạo thành kết quả được tập trung phân tích.
    o Số lượng tài khoản, thẻ phát hành, qui mô giao dịch.
    o Phí và giá mua bán.

    Bảng 5.8: Ví dụ phân tích qui mô hoạt động tư vấn, bảo lãnh phát hành
    Đơn vị: triệu VND
    2007 2008 2009 2010
    Chỉ tiêu
    Số
    Giá trị Số HĐ Giá trị Số HĐ Giá trị Số HĐ Giá trị

    Tư vấn chuyển đổi
    9 3.517 6 500 3 165 3 120
    doanh nghiệp
    Tư vấn phát hành
    10 1.120 2 420 4 393 5 260
    chứng khoán

    Tư vấn đầu tư 5 5.153

    Tư vấn niêm yết 1 50 3 300 3 600 4 700

    Bảo lãnh phát hành 5 11.200 1 2,760 1 50 2 60

    TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227 105

  16. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    Tư vấn tài chính
    9 3.265 4 520
    doanh nghiệp

    Tổng cộng 24.305 4.500 1.208 1.140

    Hoạt động tư vấn bảo lãnh phát hành chứng khoán năm 2010 đạt doanh số 1.140 triệu
    đồng, tuy đã vượt 10% so với so với kế hoạch đặt ra ban đầu. Cũng trong năm 2010
    việc ký kết các hợp đồng tư vấn tài chính gặp nhiều khó khăn. Bộ phận tư vấn chưa có
    một chiến lược tiếp thị khách hàng rõ ràng, việc tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp
    đồng vẫn mang tính tràn lan, chưa có trọng điểm. Hoạt động bảo lãnh phát hành cổ
    phiếu và trái phiếu của doanh nghiệp vẫn chưa phát huy được vai trò của mình.
    Bảng 5.9. Ví dụ phân tích qui mô hoạt động thanh toán giai đoạn 2007 – 2010
    Đơn vị: tỷ đồng
    Năm
    Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010

    Tổng khối lượng thanh toán 19.451 43.229 25.565 44.150

    – Tiền mặt 3.927 4.574 5.288 5.864

    – Không dùng tiền mặt 15.524 38.655 20.277 35.423

    Loại chủ yếu (Nội địa)

    + Chuyển tiền điện tử 13.971 34.789 18.245 31.696

    + Thanh toán bù trừ 1.553 3.866 2.032 3.727

    Tổng khối lượng thanh toán năm tăng 2 năm 07 – 08 sau đó giảm mạnh vào 09. Trong
    đó thanh toán bằng tiền mặt chỉ chiếm 13,3% trong tổng khối lượng thanh toán. Dịch
    vụ chuyển tiền điện tử cũng tăng chiếm tỷ trọng 72% trong tổng khối lượng thanh
    toán, và chiếm 89,5% trong thanh toán không bằng tiền mặt. Như vậy thể thức thanh
    toán truyền thống chỉ còn là 10,5%, điều này nói lên dịch vụ thanh toán mới đã thực
    sự thống lĩnh trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.
    Bảng 5.10. Ví dụ phân tích dịch vụ chuyển tiền năm 2010

    Số tiền
    TT Chỉ tiêu Số môn Tăng so với 2009
    (tỷ đồng)
    1 Dịch vụ chuyển tiền đi 33.210 32.500 51,5%
    2 Dịch vụ chuyển tiền đến 61.305 29.143 19,6%

    3 Dịch vụ chuyển tiền nhanh
    405 1.307.320 61,6%
    Western Union

    Kết quả thanh toán chuyển tiền đều tăng trưởng hơn so với năm 2009. Kết quả chuyển
    tiền Western Union có giá trị rất lớn, chiếm tỷ trọng cao so với các hình thức khác.
    Kết quả đạt được trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toán trên đã đảm bảo thực
    hiện tốt chức năng thanh toán kết toán nhanh, chính xác, an toàn và hiệu quả.
    Các biện pháp để gia tăng kết quả thanh toán:
     Thực hiện chương trình thanh toán điện tử và thanh toán đối với các chi nhánh tham
    gia chương trình WB; Phát triển các tiện ích của chương trình này để đáp ứng yêu cầu
    của khách hàng trong tương lai như: Khách hàng có thể gửi nhiều nơi lĩnh nhiều nơi.

    106 TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227

  17. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

     Thực hiện chương trình thanh toán nối mạng với kho bạc, chương trình cung cấp
    dịch vụ cho City Bank, chương trình thông tin báo cáo.
     Một vấn đề rất có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển dịch vụ thanh toán là
    việc lắp đặt hệ thống số khách hàng tự động đã giúp khách hàng lựa chọn dịch vụ
    mình cần một cách nhanh chóng để đảm bảo khách hàng đến giao dịch được phục
    vụ một cách tốt hơn.

    5.4.2. Phân tích doanh thu và chi phí
     Các chỉ tiêu kết quả
    Các hoạt động của ngân hàng (phân tích trong mục 5.4.1) với các kết quả (qui mô,
    cơ cấu) trên bản cân đối tài sản sẽ làm phát sinh doanh thu và chi phí cho ngân
    hàng (báo cáo kết quả kinh doanh). Mỗi hoạt động đều tạo nên doanh thu trực tiếp
    đồng thời có thể tạo nên doanh thu gián tiếp. Một số khoản mục chi phí được phát
    sinh trực tiếp cho từng hoạt động đồng thời một số khoản mục được phân bổ cho
    nhiều hoạt động. Một số hoạt động không trực tiếp tạo doanh thu (huy động vốn).
    Ngân hàng tiến hành đo lường doanh thu, chi phí của từng hoạt động, từng bộ
    phận, và của toàn bộ ngân hàng (báo cáo hợp nhất).
    (1) Doanh thu từ lãi = doanh thu lãi tiền gửi + doanh thu lãi cho vay + doanh thu
    lãi chứng khoán + doanh thu lãi khác
    (2) Chi phí trả lãi = chi phí trả lãi tiền gửi + chi phí trả lãi tiền vay
    (3) Chênh lệch thu chi từ lãi (lãi gộp) = Doanh thu từ lãi – Chi phí trả lãi
    (4) Doanh thu khác = Doanh thu từ phí + doanh thu từ chênh lệch giá mua bán +
    doanh thu từ cổ tức + doanh thu lãi phạt
    (5) Chi phí khác = chi phí tiền lương, tiền công + chi phí khấu hao + chi phí quản
    lý + chi phí đi thuê + chi phí dự phòng
    (6) Chênh lệch thu chi khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
    (7) Thu nhập trước thuế = Tổng doanh thu – tổng chi phí = Doanh thu từ lãi +
    Doanh thu khác – Chi phí trả lãi – Chi phí khác
    (8) Thu nhập ròng sau thuế = Thu nhập trước thuế – thuế
    Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí cho mỗi hoạt động có thể được tính theo nhiều
    cấp độ khác nhau tùy theo yêu cầu quản lý. Một số hoạt động phải dùng
    phương pháp phân bổ chi phí.
    (9) Thu nhập từ hoạt động cho vay = Doanh thu lãi và phí từ cho vay – chi phí trả
    lãi đối với nguồn cho vay – dự phòng tổn thất từ cho vay
    (10) Hoặc Thu nhập từ hoạt động cho vay = Doanh thu lãi và phí từ cho vay – chi
    phí trả lãi đối với nguồn cho vay – dự phòng tổn thất từ cho vay – chi phí tiền
    công của cán bộ làm công tác cho vay – phân bổ khấu hao và chi phí quản lý
    cho hoạt động cho vay
     Phân tích chi phí
    o Nội dung phân tích
     Phân tích qui mô và cơ cấu các khoản mục phí;
     Phân tích biến động của các khoản phí: biến động về qui mô và cơ cấu, và
    các nhân tố ảnh hưởng;

    TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227 107

  18. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

     Phân tích các khoản mục phí quan trọng hoặc có tốc độ tăng nhanh;
     Phân tích các khoản phí hay biến động mạnh (biến phí) – đo mối liên hệ
    giũa loại phí này với một số chỉ tiêu như qui mô và tốc độ nguồn huy động,
    thu nhập, chênh lệch thu chi từ lãi…
    n
    Tổng chi trả lãi trong kỳ =  N  Ls
    1
    i i

    Trong đó: Ni là nguồn phải trả lãi trong kỳ
    Lsi là lãi suất chi trả trong kỳ
    o Phân tích các khoản mục chi phí
    Chi trả lãi là khoản chi lớn nhất của ngân hàng và có xu hướng gia tăng do gia
    tăng qui mô huy động cũng như kì hạn huy động (lãi suất cao hơn khi kì hạn
    huy động dài hơn). Tiền gửi thường chiếm tỷ trọng cao hơn nên lãi trả tiền gửi
    là bộ phận chủ yếu trong chi trả lãi. Do lãi suất của các khoản vay cao hơn lãi
    suất tiền gửi với cùng kì hạn, nếu ngân hàng gia tăng vay, chi phí trả lãi sẽ
    tăng. Chi trả lãi phụ thuộc vào qui mô huy động, cấu trúc huy động, lãi suất
    huy động, và hình thức trả lãi trong kì. Chi lãi được tính cho từng ngày dựa
    trên số dư của các sổ tiền gửi, hoặc các hợp đồng đi vay và lãi suất được áp
    dụng cho mỗi loại số dư đó.
    Chi phí hoạt động gồm chi lương, bảo hiểm, các khoản phí (điện nước, bưu
    điện…), chi phí văn phòng, khấu hao, trích lập dự phòng, tiền thuê, quảng cáo,
    đào tạo, chi khác… Chi lương thường là khoản chi lớn nhất trong các khoản
    chi khác, và có xu hướng gia tăng. Đối với ngân hàng trả lương cố định, chi
    lương, bảo hiểm tính theo đơn giá tiền lương và số lượng nhân viên ngân hàng.
    Đối với ngân hàng trả theo kết quả cuối cùng, tiền lương được tính dựa trên thu
    nhập ròng trước thuế, trước tiền lương sao cho đảm bảo ngân hàng bù đắp được
    chi phí khác ngoài lương.
    Trích lập dự phòng tổn thất trong kì phụ thuộc vào qui định về tỷ lệ trích lập và
    đối tượng trích lập. Tỷ lệ trích lập có thể do cơ quan quản lí Nhà nước qui định
    dựa trên tỷ lệ tổn thất trung bình của một số năm trong quá khứ; (thường là các
    khoản cho vay có vấn đề, hoặc nợ quá hạn là đối tượng trích lập dự phòng). Dự
    phòng bao gồm: dự phòng giảm giá (chứng khoán, tài sản) dự phòng tổn thất
    cho tín dụng, dự phòng cho tổn thất lãi suất, hối đoái…
    Các khoản chi khác tính theo định mức, hoặc theo số thực tế. Việc phân tích sẽ
    đưa ra mối liên hệ giữa thu nhập ròng và kiểm soát chi phí hoạt động: Kiểm
    soát việc đầu tư trang thiết bị và nhà cửa theo hướng tận dụng hết công suất,
    bảo quản, sửa chữa kịp thời; cân nhắc trong việc mở rộng chi nhánh, hạn chế
    mua sắm đồ đắt tiền; kiểm soát chi tiêu văn phòng, và các chi phí quản lí khác;
    kiểm soát chi phí tiền lương.
    Nhìn chung, ngân hàng xác định các khoản chi phí theo tỷ lệ với doanh thu
    (khoản chi phí hoạt động theo doanh thu, chi phí trả lãi theo doanh thu từ lãi)
    và từ đó với tài sản (tài sản mang lại doanh thu).

    108 TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227

  19. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

    Phân tích mối liên hệ nhậy cảm giữa chi phí và tài sản của ngân hàng dựa
    trên các biến ngẫu nhiên về chi phí và tài sản của nhóm các ngân hàng để tìm
    ra mối liên hệ (độ co dãn) của chi phí đối với qui mô tài sản qua công thức:
    2
    ln TC  a  b ln TA  0,5c  ln TA 
    Trong đó: b là hệ số co dãn
    TC là tổng chi phí
    TA là tổng tài sản
    Khi tài sản tăng 1%, theo công thức trên, tổng chi phí ngân hàng tăng b%.
    Tài sản tăng dẫn đến tăng thu nhập. Như vậy, khi tăng nguồn và các hoạt
    động khác làm chi phí tăng thêm 1%, thu lãi và thu khác liên quan tới tài
    sản cần tăng tỷ lệ lớn hơn để đảm bảo tăng thu nhập ròng cho ngân hàng.
    o Ví dụ về phân tích chi phí của ngân hàng A
    Bảng 5.11. Chi phí toàn hệ thống ngân hàng A 2009 – 2011
    Đơn vị: tỷ đồng
    2011 2010 2009

    Chỉ tiêu Kế Kế
    Thực Kế Thực Thực
    hoạc hoạc
    hiện hoạch hiện hiện
    h h
    Tổng cộng 4.348 3.870 3.103 3.082 2.323 1.984
    Chi phí cho nhân viên 2.709 2.130 1.876 1.700 1.291 1.000
    Chi phí về tài sản 723 770 576 600 463 450
    Chi phí quản lý công vụ 856 850 567 752 541 512
    Chi phí khác 60 120 84 30 28 22

    Chi phí tăng dần, tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 39%/năm. Xét cơ cấu
    chi phí, chiếm tỷ trọng lớn nhất là chi cho nhân viên, chi quản lý công vụ và
    chi về tài sản chiếm tỷ trọng lớn thứ hai. Chi phí cho nhân viên luôn chiếm trên
    54%, có xu hướng tăng trong cơ cấu chi phí.
    So với kế hoạch, chi phí hoạt động thường vượt mức kế hoạch, mức vượt cao
    chủ yếu khoản chi cho nhân viên, các khoản chi thuộc quản trị điều hành và
    thuộc chương trình tiết kiệm như chi về tài sản, chi quản lý công vụ đều được
    kiểm soát chặt chẽ và có mức thực hiện phù hợp với kế hoạch.
     Chi phí cho nhân viên
    Năm 2011, chi cho nhân viên là 2.709 tỷ đồng chiếm 61% trong tổng chi
    phí hoạt động tăng gấp 2,09 lần so với 2009. Nguyên nhân là do lợi nhuận
    trong giai đoạn 2009 – 2011 tăng khá mạnh, và trong giai đoạn này lương
    tối thiểu và số lao động đều tăng.
    Bảng 5.12. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí cho nhân viên
    Chỉ tiêu 2011 2010 2009
    Số lao động bình quân (người) 12.106 10.670 9.050
    Mức lương tối thiểu (triệu đồng) 0,65 0,54 0,45
    Chênh lệch thu chi chưa bao gồm chi lương và
    6.314 4.245 3.319
    các khoản có tính chất lương (tỷ đồng)

    TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227 109

  20. Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng
    thương mại

     Chi phí về tài sản
    Bảng 5.13. Chi phí về tài sản các năm 2009 – 2011
    Đơn vị: tỷ đồng
    2011 2010 2009
    Chỉ tiêu Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ
    tiền trọng tiền trọng tiền trọng
    Chi phí về tài sản 723,2 100% 575 100% 463,7 100%
    Chi phí khấu hao 344 48% 311 54% 274 59%
    Chi phí sửa chữa và nâng
    cấp tài sản 105 14% 59 10% 50 11%
    Chi phí công cụ lao động
    và dụng cụ 50 7% 49 9% 47 10%
    Chi phí thuê văn phòng 224 31% 156 27% 88 19%
    Chi phí khác về tài sản 0,2 0% 0 0% 4,7 1%

    Do tốc độ trang bị tài sản khá lớn nên chi về tài sản trong giai đoạn này tăng nhanh.
     Chi phí khấu hao là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi về tài sản:
    48% chi về tài sản 2011. Trong giai đoạn này ngân hàng đã đưa vào sử
    dụng hàng loạt tài sản lớn như: 300 máy ATM, hệ thống SIBS, một số công
    trình xây dựng cơ bản lớn như trụ sở chi nhánh Thừa Thiên Huế, chi nhánh
    Tây Sài Gòn, chi nhánh Hưng Yên…
     Năm 2011, chi sữa chữa và nâng cấp tài sản đã chiếm tới 14% tổng chi về
    tài sản, tăng gấp 1,09 lần so với năm 2009.
     Chi phí thuê văn phòng: chi thuê tài sản năm 2011 có tốc độ tăng mạnh
    nhất (38%) do hiện có một số chi nhánh trên địa bàn Hà Nội, Hồ Chí Minh
    và một số chi nhánh mới thành lập hiện đang thuê trụ sở với giá thuê khá
    cao (khoảng 300 – 500 triệu đồng/tháng).
     Phân tích doanh thu
    o Nội dung của phân tích doanh thu:
     Phân tích qui mô và cơ cấu các khoản mục doanh thu;
     Phân tích sự thay đổi của khoản mục doanh thu và các nhân tố ảnh hưởng;
     Phân tích các khoản mục doanh thu quan trọng hoặc có tốc độ tăng nhanh.
    o Các khoản doanh thu:
    Tổng doanh thu từ lãi = Doanh thu lãi từ cho vay + Doanh thu lãi từ các khoản
    tiền gửi + Doanh thu lãi từ chứng khoán + Doanh thu lãi từ cho thuê + Doanh
    thu lãi khác
    Tổng doanh thu lãi trong kì =  (Số dư từ các hợp đồng cho vay có thu lãi
    trong kì i  Lãi suất cho vay i + Số dư tiền gửi có thu lãi trong kì i  Lãi suất
    tiền gửi i + Mệnh giá chứng khoán có thu lãi trong kì i  Lãi suất i + Số dư từ
    các hợp đồng cho thuê i  Lãi suất i)
    Doanh thu lãi được tính cho từng khoản mục tài sản chi tiết, từng nhóm khách
    hàng với lãi suất khác nhau, thời gian khác nhau. Doanh thu từ lãi đóng vai trò
    quan trọng đối với ngân hàng và là kết quả tài chính quan trọng được quan tâm
    hàng đầu. Đối với phần lớn các ngân hàng thương mại, doanh thu lãi chiếm bộ
    phận chủ yếu trong thu nhập và quyết định độ lớn của thu nhập ròng.

    110 TXNHTM04 _Bai5_v1.0015103227

Download tài liệu Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 – Bài 5: Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại File Word, PDF về máy