[Download] Tải Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ – Bài 1: Cấu trúc của lãi suất – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ – Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ – Bài 1: Cấu trúc của lãi suất
Nội dung Text: Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ – Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

Download


“Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ – Bài 1: Cấu trúc của lãi suất” được biên soạn với mục tiêu cung cấp đến các bạn cấu trúc rủi ro của lãi suất liên quan tới khả năng vỡ nợ của người vay; rủi ro vỡ nợ của người vay càng cao thì lãi suất đối với khoản vay của họ càng lớn; kỳ hạn cho vay càng dài thì lãi suất đối với khoản vay hay chứng khoán càng cao…

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ – Bài 1: Cấu trúc của lãi suất – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ – Bài 1: Cấu trúc của lãi suất File Word, PDF về máy

Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ – Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ – Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

  1. Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

    BÀI 1 CẤU TRÚC CỦA LÃI SUẤT

    Hướng dẫn học
    Bài này giới thiệu các yếu tố bộ phận của lãi suất của các loại chứng khoán trên thị
    trường. Lãi suất bên cạnh việc chịu ảnh hưởng của cung cầu vốn và cung cầu tiền như đã
    nghiên cứu trong phần 1, lãi suất còn chịu ảnh hưởng của rủi ro và kỳ hạn của chứng
    khoán. Sinh viên cần sử dụng lý thuyết về lượng cầu tài sản để giải thích tác động của rủi
    ro và kỳ hạn tới lãi suất như được phân tích trong bài học. Sinh viên cần hiểu rõ về giả
    thiết và kết luận của các lý thuyết khác nhau về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất để phân biệt
    được sự khác nhau và ý nghĩa của các lý thuyết này.
    Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
     Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
    thảo luận trên diễn đàn.
     Đọc tài liệu:
    1. Giáo trình Lý thuyết Tài chính Tiền tệ, PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài chủ biên, NXB
    Đại học KTQD.
    2. Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính, Frederic S. Mishkin, NXB Khoa học
    Kỹ thuật, 2001.
     Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
    qua email.
     Trang Web môn học.
    Nội dung
    Cấu trúc rủi ro của lãi suất liên quan tới khả năng vỡ nợ của người vay. Rủi ro vỡ nợ của
    người vay càng cao thì lãi suất đối với khoản vay của họ càng lớn. Kỳ hạn cho vay càng
    dài thì lãi suất đối với khoản vay hay chứng khoán càng cao. Có 3 lý thuyết được đưa ra
    để giải thích về lãi suất ở những kỳ hạn khác nhau lại biến động cùng chiều với nhau và
    lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn.
    Mục tiêu
    Sau khi học xong bài này, sinh viên phải giải thích được:
     Mức độ rủi ro của khoản vay, trái phiếu ảnh hưởng tới lãi suất của trái phiếu đó như
    thế nào.
     Phân biệt được sự khác nhau về giả thiết và kết luận của 3 lý thuyết về cấu trúc kỳ hạn
    của lãi suất, từ đó giải thích vì sao lý thuyết về môi trường ưu tiên là lý thuyết có
    nhiều ưu điểm có thể giải thích được các đặc điểm của lãi suất trên thị trường.
     Áp dụng các lý thuyết về cấu trúc rủi ro, cấu trúc kỳ hạn để tính toán lãi suất đối với
    một loại trái phiếu hoặc một loại chứng khoán cụ thể.

    TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211 1

  2. Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

    Tình huống dẫn nhập
    Công ty Vincom phát hành trái phiếu
    Tháng 5/2008, Công ty cổ phần Vincom thực hiện phát hành trái
    phiếu doanh nghiệp để phục vụ hoạt động kinh doanh của họ.
    Công ty đã phát hành 2.000 tỷ trái phiếu ghi sổ, kỳ hạn 5 năm
    không có tài sản đảm bảo với mức lãi suất trả hàng năm bằng lãi
    suất tiền gửi tiết kiệm trả sau kỳ hạn 1 năm bình quân của Hội sở
    chính 4 ngân hàng Agribank, Vietcombank, BIDV, ngân hàng
    Công Thương cộng thêm tối đa 4%/năm. Lãi suất trái phiếu chính
    phủ kỳ hạn 5 năm phát hành cũng tại thời điểm Vincom phát
    hành trái phiếu công ty có lãi suất 15%/năm, lãi suất huy động
    bình quân của các ngân hàng thương mại là 16%/năm.

    1. Vì sao Vincom lại phải trả một mức lãi suất cao hơn so với lãi suất huy động
    của các NHTM?
    2. Rủi ro và kỳ hạn vay nợ của Vincom tác động tới lãi suất trái phiếu của công
    ty như thế nào?

    2 TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211

  3. Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

    1.1. Các thực tế về lãi suất thị trường
    Trong phần trước khi nghiên cứu các yếu tố tác động
    tới lãi suất chúng ta mới chỉ nghiên cứu một loại lãi
    suất, đó là lãi suất đối với trái phiếu chính phủ. Nhưng
    quan sát trên thực tế thì thấy rằng có một số lượng rất
    lớn các loại trái phiếu và lãi suất của các trái phiếu đó
    rất khác nhau, lãi suất của các trái phiếu khác nhau
    biến động cùng chiều với nhau, và lãi suất của trái
    phiếu dài hạn thường cao hơn lãi suất của trái phiếu
    ngắn hạn.
    Khi xem xét hai trái phiếu có cùng kỳ hạn thanh toán nhưng lại có lãi suất khác nhau,
    người ta thường đề so sánh mức độ rủi ro của trái phiếu đó, và sự khác nhau này được
    gọi là cấu trúc rủi ro của lãi suất. Còn khi xem xét cùng một loại trái phiếu nhưng lại
    có kỳ hạn khác nhau, thì lãi suất của trái phiếu ở những kỳ hạn khác nhau được gọi là
    cấu trúc kỳ hạn của lãi suất.
    1.2. Cấu trúc rủi ro
    Khi phân tích lãi suất của các trái phiếu có cùng kỳ hạn, người ta thường nhận thấy có
    sự khác biệt rõ ràng giữa các loại lãi suất này. Ví dụ trái phiếu công ty thường cao hơn
    lãi suất của trái phiếu chính phủ. Vì sao lại xảy ra hiện tượng này?
    1.2.1. Rủi ro vỡ nợ
    Một thuộc tính của trái phiếu ảnh hưởng tới lãi suất của trái phiếu đó là rủi ro vỡ nợ:
    là khả năng người phát hành trái phiếu không thực hiện được việc thanh toán lãi hoặc
    nợ gốc cho người nắm giữ trái phiếu khi đến thời hạn thanh toán. Các công ty đều có
    thể rơi vào tình trạng mất khả năng trả nợ, do vậy đều có rủi ro vỡ nợ, mặc dù ở các
    mức độ khác nhau. Trong giai đoạn kinh tế suy thoái, hoạt động của các công ty sẽ rơi
    vào tình trạng khó khăn và rủi ro vỡ nợ sẽ cao. Còn đối với trái phiếu chính phủ thì
    không có rủi ro vỡ nợ bởi vì chính phủ có thể tăng thuế thậm chí in tiền để trả các
    khoản nợ của họ. Do vậy các trái phiếu chính phủ được xem là những trái phiếu không
    có rủi ro vỡ nợ. Khoảng cách giữa lãi suất của trái phiếu có rủi ro vỡ nợ với trái phiếu
    chính phủ có cùng kỳ hạn được gọi là mức bù rủi ro. Sử dụng lý thuyết về lượng cầu
    tài sản để giải thích vì sao một trái phiếu có rủi ro vỡ nợ lại có lãi suất cao hơn, và
    mức rủi ro càng lớn thì lãi suất của trái phiếu đó càng cao. Phân tích này thể hiện mối
    quan hệ quan trọng trong tài chính đó là một mức rủi ro cao hơn phải được bù đắp
    bằng một mức lãi suất cao hơn. Đây chính là mối quan hệ giữa rủi ro và lãi suất.
    1.2.2. Tính thanh khoản
    Một thuộc tính khác của trái phiếu có ảnh hưởng tới lãi suất của nó là tính thanh
    khoản. Một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì nó càng được ưa thích, do vậy cầu
    đối với tài sản này sẽ tăng lên. Các trái phiếu chính phủ là những tài sản có tính thanh
    khoản rất cao vì đặc tính an toàn, do vậy được nhiều tổ chức tài chính nắm giữ. Trái
    phiếu do các công ty phát hành có tính thanh khoản thấp hơn. Từ việc phân tích cung
    cầu vốn tương tự như ở mục trên ta thấy một trái phiếu có tính thanh khoản thấp hơn
    thì sẽ có lãi suất cao hơn so với những trái phiếu có tính thanh khoản cao hơn, và do vậy
    làm gia tăng khoảng cách về lãi suất giữa trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty.

    TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211 3

  4. Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

    1.2.3. Sự khác biệt về chính sách thuế thu nhập
    Một yếu tố khác nữa tác động tới lãi suất của trái phiếu là tình trạng thuế thu nhập của
    trái phiếu đó. Nếu một trái phiếu có thu nhập từ tiền lãi được miễn thuế thu nhập, nó
    sẽ trở nên hấp dẫn hơn một trái phiếu có mức độ rủi ro tương đương nhưng thu nhập
    từ lãi lại phải chịu thuế thu nhập. Do vậy, trái phiếu có lãi phải nộp thuế thu nhập sẽ
    phải có lãi suất cao hơn so với trái phiếu có thu nhập được miễn thuế để đảm bảo rằng
    sau khi đã nộp thuế thì tiễn lãi thu được từ hai trái phiếu sẽ là ngang nhau.
    1.3. Cấu trúc kỳ hạn
    Những trái phiếu có cùng đặc tính về rủi ro, tính thanh khoản và chính sách thuế có lãi
    suất khác nhau vì kỳ hạn của các trái phiếu khác nhau. Ba lý thuyết được đưa ra để
    giải thích cho sự khác biệt về lãi suất của trái phiếu ở những kỳ hạn khác nhau. Hai lý
    thuyết đầu tiên đều giải thích được một khía cạnh của của lãi suất trên thực tế từ đó
    dẫn tới lý thuyết thứ 3 về môi trường ưu tiên giải thích được đầy đủ các đặc điểm của
    lãi suất trên thực tế.
    1.3.1. Lý thuyết về dự tính
    Lý thuyết về dự tính đưa ra một kết luận chung sau
    đây: lãi suất của trái phiếu dài hạn bằng bình quân lãi
    suất ngắn hạn dự tính trong thời gian tồn tại của trái
    phiếu đó. Ví dụ, nếu các nhà đầu tư kỳ vọng rằng lãi
    suất ngắn hạn trung bình trong 5 năm tới là 10%/năm
    thì lãi suất của trái phiếu có kỳ hạn 5 năm cũng sẽ là
    10%/năm.
    Một giả thiết cơ bản của lý thuyết này là người nắm
    giữ trái phiếu không ưu tiên nắm giữ trái phiếu của
    một kỳ hạn nào đó, mà quan tâm tới lãi suất của trái phiếu. Do vậy họ sẽ nắm giữ loại
    trái phiếu có lãi suất cao hơn. Điều này cũng đồng nghĩa với việc các trái phiếu ở kỳ
    hạn khác nhau có thể thay thế hoàn hảo cho nhau.
    Để minh họa cho việc giả thiết thay thế hoàn hảo dẫn tới lý thuyết về dự tính như thế
    nào, ta nghiên cứu tình huống sau đây. Giả sử nhà đầu tư có 1 tỷ đồng và muốn đầu tư
    số tiền đó với thời gian là 2 năm. Như vậy ông ta sẽ có 2 phương án:
    a. Mua trái phiếu kỳ hạn 1 năm. Khi trái phiếu đáo hạn dùng toàn bộ số tiền thu
    được mua tiếp trái phiếu có kỳ hạn 1 năm.
    b. Mua trái phiếu kỳ hạn 2 năm và nắm giữ cho tới ngày đáo hạn.
    Ta có các ký hiệu sau đây:
    it là lãi suất kỳ hạn 1 năm ở thời điểm hiện tại;
    iet+1 là lãi suất kỳ hạn 1 năm ở thời điểm t+1 (sau 1 năm);
    i2t là lãi suất kỳ hạn 2 năm ở thời điểm hiện tại.
    Tổng số tiền thu được sau 2 năm của phương án a là:
    1  (1 + it )  (1 + iet+1 ) = 1 + it + iet+1 + it  iet+1 (1.1)
    e
    Vì it.i t+1 là rất nhỏ nên ta có thể viết lại kết quả trên là
    1 + it + iet+1 (1.2)
    Tổng số tiền thu được sau 2 năm của phương án b là:
    1  (1 + i2t)2 = 1 + 2  i2t + i22t (1.3)

    4 TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211

  5. Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

    Vì i22t là rất nhỏ nên kết quả (1.3) có thể được viết gọn thành:
    1 + 2  i2t (1.4)
    Để cho thị trường là cân bằng, một số nhà đầu tư sẽ cho vay ngắn hạn 1 năm và một
    số nhà đầu tư cho vay dài hạn 2 năm, thì kết quả thu được từ chiến lược đầu tư a phải
    bằng với chiến lược đầu tư b. Tức là ta phải có:
    1 + 2  i2t = 1 + it + iet+1
    i t  iet 1
    Hay là i 2t 
    2
    Điều này có nghĩa là lãi suất của trái phiếu kỳ hạn 2 năm bằng bình quân lãi suất ngắn
    hạn một năm trong thời gian trái phiếu tồn tại. Bằng cách lập luận tương tự, ta có thể
    xác định lãi suất của trái phiếu kỳ hạn n năm như sau:
    i t  i et 1  i et  2  …  i et  n 1
    i nt 
    n
    Lý thuyết về dự tính giải thích được vì sao các lãi suất của trái phiếu kỳ hạn khác nhau
    lại thay đổi cùng chiều với nhau. Nếu có sự tăng lên trong dự tính về lãi suất ngắn hạn
    trong tương lai, nó sẽ làm các lãi suất dài hạn liên quan tăng lên theo do các lãi suất
    dài hạn là bình quân của lãi suất ngắn hạn.
    Lý thuyết về dự tính là một lý thuyết đơn giản giải thích được sự biến động của lãi
    suất ở những kỳ hạn khác nhau. Tuy vậy, lý thuyết này có hạn chế cơ bản là lý thuyết
    này không giải thích được tại sao đường lãi suất hoàn vốn thường đi lên tức là lãi suất
    dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn. Còn theo lý thuyết dự tính, khi khả năng lãi
    suất trong tương lai tăng lên và giảm xuống là như nhau, thì lãi suất dài hạn sẽ bằng
    với mức lãi suất ngắn hạn hiện tại.
    1.3.2. Lý thuyết thị trường phân đoạn
    Lý thuyết thị trường phân đoạn xem xét lãi suất của
    trái phiếu ở những kỳ hạn khác nhau được hình thành
    từ những thị trường có kỳ hạn khác nhau và tách biệt
    với nhau, lãi suất của kỳ hạn này không ảnh hưởng tới
    lãi suất của kỳ hạn khác.
    Lý thuyết này bắt đầu từ một giả thiết quan sát được
    trên thị trường của các nhà đầu tư. Để hạn chế rủi ro,
    các nhà đầu tư sẽ chỉ nắm giữ các trái phiếu có kỳ hạn
    thanh toán trùng với kỳ hạn đầu tư của họ, và do vậy
    họ sẽ nhận được một khoản lãi chắc chắn từ việc nắm giữ trái phiếu. Ví dụ, các nhà
    đầu tư có khoản tiền nhàn rỗi trong 1 năm sẽ chỉ mua trái phiếu kỳ hạn 1 năm, còn các
    nhà đầu tư muốn đầu tư 3 năm thì sẽ nắm giữ trái phiếu kỳ hạn 3 năm. Giả thiết này
    làm cho trái phiếu ở những kỳ hạn khác nhau là những hàng hóa không thay thế được
    cho nhau. Mặt khác, các nhà đầu tư thường ưu tiên nắm giữ các trái phiếu ngắn hạn so
    với trái phiếu dài hạn, điều này làm cho lãi suất của trái phiếu ngắn hạn thấp hơn lãi
    suất của trái phiếu dài hạn.
    Lý thuyết thị trường phân đoạn giải thích được vì sao trái phiếu dài hạn có lãi suất cao
    hơn lãi suất của trái phiếu ngắn hạn nhưng lại không giải thích được tại sao lãi suất ở
    những kỳ hạn khác nhau lại biến động cùng với nhau. Vì theo giả thiết của thị trường

    TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211 5

  6. Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

    phân đoạn, các thị trường là độc lập với nhau, biến động của lãi suất trên thị trường
    này thì không ảnh hưởng tới lãi suất của thị trường có kỳ hạn khác.
    Hai lý thuyết vừa phân tích chỉ giải thích được một vấn đề của lãi suất trên thực tế, do
    vậy một việc làm hợp lý là kết hợp cả hai lý thuyết để đi đến lý thuyết về môi trường
    ưu tiên.
    1.3.3. Lý thuyết môi trường ưu tiên
    Lý thuyết môi trường ưu tiên phát biểu rằng lãi suất của trái phiếu dài hạn bằng bình
    quân lãi suất ngắn hạn dự tính trong thời gian tồn tại của trái phiếu đó cộng với một
    mức bù kỳ hạn, mức bù kỳ hạn này phụ thuộc vào tương quan cung cầu vốn ở các kỳ
    hạn khác nhau.
    Lý thuyết này xuất phát từ giả thiết cho rằng nhà đầu tư ưu tiên nắm giữ các trái phiếu
    có kỳ hạn thanh toán trùng với kỳ hạn đầu tư của họ, nhưng vẫn quan tâm tới trái
    phiếu ở những kỳ hạn khác và sẽ nắm giữ các trái phiếu đó nếu lãi suất ở các kỳ hạn
    khác là hấp dẫn. Điều này có nghĩa là trái phiếu ở những kỳ hạn khác nhau là những
    tài sản có thể thay thế cho nhau. Và do các nhà đầu tư ưa thích nắm giữ các trái phiếu
    ngắn hạn, người vay dài hạn hơn sẽ phải trả mức lãi suất cao hơn để các nhà đầu tư
    sẵn lòng nắm giữ trái phiếu dài hạn. Do vậy, lãi suất của trái phiếu dài hạn sẽ được
    xác định như sau:
    i t  i et 1  i et  2  …  i et  n 1
    i nt   k nt
    n
    Với knt là mức bù kỳ hạn cho trái phiếu kỳ hạn n năm ở thời điểm t.
    Lý thuyết môi trường ưu tiên có thể giải thích được đầy đủ các đặc điểm của lãi suất
    trên thực tế: các lãi suất thay đổi cùng chiều với nhau vì nếu 1 lãi suất ngắn hạn trong
    tương lai tăng lên thì cũng làm các mức lãi suất dài hạn liên quan tăng lên; lý thuyết
    này cũng giải thích được tại sao lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn vì
    có một mức bù kỳ hạn dương đối với các trái phiếu dài hạn.

    6 TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211

  7. Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

    Tóm lược cuối bài
     Các trái phiếu có cùng kỳ hạn nhưng lại có lãi suất hoàn vốn khác nhau là do 3 nguyên nhân:
    rủi ro vỡ nợ, tính thanh khoản, và chính sách về thuế thu nhập. Mối liên hệ giữa lãi suất và 3
    yếu tố này được gọi là cấu trúc rủi ro của lãi suất.
     3 lý thuyết về kỳ hạn giải thích tại sao lãi suất của trái phiếu ở những kỳ hạn khác nhau liên
    hệ với nhau thế nào. Lý thuyết về dự tính giải thích được tại sao các lãi suất lại thay đổi cùng
    chiều với nhau. Lý thuyết thị trường phân đoạn giải thích được tại sao lãi suất dài hạn thường
    cao hơn lãi suất ngắn hạn. Lý thuyết môi trường ưu tiên kết hợp cả 2 lý thuyết trước và giải
    thích được đầy đủ các đặc điểm của lãi suất trái phiếu.

    TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211 7

  8. Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

    Câu hỏi ôn tập
    1. Sự khác biệt về giả thiết giữa lý thuyết dự tính và lý thuyết thị trường phân đoạn là gì? Từ đó
    dẫn tới các kết luận của các lý thuyết đó như thế nào?
    2. Mệnh đề sau đây là đúng hay sai hoặc không rõ ràng: “Nếu trái phiếu ở những kỳ hạn khác
    nhau là có thể thay thế cho nhau, lãi suất của các trái phiếu đó sẽ thay đổi cùng chiều với nhau”.
    3. Trái phiếu nào sẽ có mức bù rủi ro lớn hơn: trái phiếu của một ngân hàng so với trái phiếu
    của một công ty đang gặp khó khăn về tài chính?

    8 TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211

  9. Bài 1: Cấu trúc của lãi suất

    Bài tập thực hành
    1. Tại sao lãi suất của tín phiếu kho bạc lại thấp hơn lãi suất trái phiếu công ty?
    2. Tại sao mức bù rủi ro của trái phiếu công ty thường thay đổi ngược với chu kỳ kinh doanh,
    tức là giảm xuống khi kinh tế tăng trưởng và tăng lên khi kinh tế suy thoái?
    3. Giả sử lãi suất ngắn hạn dự tính trong 5 năm lần lượt là 5%, 7%, 7%, 7%, 7%/năm. Hãy xác
    định lãi suất kỳ hạn từ 1 đến 5 năm?
    4. Giả sử mức bù kỳ hạn từ 1 đến 5 năm lần lượt là 0%, 0.25%, 0.5%, 0.75% và 1%/năm, hãy
    tính lại lãi suất kỳ hạn từ 1 đến 5 năm trong bài tập 3.
    5. Anh (Chị) dự báo lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào nếu như Chính
    phủ đứng ra bảo lãnh cho các trái phiếu đó?

    Gợi ý trả lời phần bài tập thực hành
    1. Tín phiếu kho bạc là loại tài sản không có rủi ro vỡ nợ trong khi đó trái phiếu công ty có rủi
    ro với nợ do vậy trái phiếu công ty sẽ phải có lãi suất cao hơn do rủi ro cao hơn.
    2. Trong giai đoạn tăng trưởng của chu kỳ kinh doanh, các công ty hoạt động tốt và có
    lợi nhuận tốt, khả năng trả nợ tốt do vậy xác suất xảy ra vỡ nợ là thấp. Trong khi đó trong
    giai đoạn suy thoái, nhiều công ty gặp khó khăn trong kinh doanh, khả năng trả nợ giảm
    xuống tức là rủi ro vỡ nợ tăng lên. Do vậy rủi ro vỡ nợ cao hơn trong giai đoạn suy thoái
    làm mức bù rủi ro tăng lên, do vậy mức bù rủi ro thường biến động ngược chiều với chu kỳ
    kinh doanh.
    3. Lãi suất của trái phiếu kỳ hạn 1 năm là 5%/năm.
    Lãi suất của trái phiếu kỳ hạn 2 năm là (5 + 7)/2 = 6%/năm.
    Lãi suất của trái phiếu kỳ hạn 3 năm là (5 + 7 + 7)/3 = 6,33%/năm.
    Lãi suất của trái phiếu kỳ hạn 4 năm là (5 + 7 + 7 + 7)/4 = 6,5%/năm.
    Lãi suất của trái phiếu kỳ hạn 5 năm là là (5 + 7 + 7 + 7 + 7)/5 = 6,6%/năm.
    4. Lãi suất của trái phiếu kỳ hạn 1 năm là 5% + 0% = 5%/năm.
    Lãi suất của trái phiếu kỳ hạn 2 năm là (5 + 7)/2 + 0,25% = 6,25%/năm.
    Lãi suất của trái phiếu kỳ hạn 3 năm là (5 + 7 + 7)/3 + 0,5% = 6,83%/năm.
    Lãi suất của trái phiếu kỳ hạn 4 năm là (5 + 7 + 7 + 7)/4 + 0,75% = 7,25%/năm.
    Lãi suất của trái phiếu kỳ hạn 5 năm là là (5 + 7 + 7 + 7 + 7)/5 + 1% = 7,6%/năm.
    5. Khi được chính phủ bảo lãnh, trái phiếu của doanh nghiệp sẽ không có rủi ro vỡ nợ, do vậy
    lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp sẽ giảm xuống.

    TXNHLT02_Bai1_v1.0014106211 9

Download tài liệu Bài giảng Lý thuyết Tài chính tiền tệ – Bài 1: Cấu trúc của lãi suất File Word, PDF về máy