[Download] Tải Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 4 – TS. Đinh Thế Hùng (Phần 2) – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 4 – TS. Đinh Thế Hùng (Phần 2)

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 4 – TS. Đinh Thế Hùng (Phần 2)
Nội dung Text: Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 4 – TS. Đinh Thế Hùng (Phần 2)

Download


Bài giảng Kiểm toán căn bản – Bài 4: Đối tượng và phương pháp của kiểm toán (Phần 2) nối tiếp phần 1 tiếp tục tìm hiểu khái quát về chọn mẫu kiểm toán; các phương pháp chọn mẫu trong kiểm toán; kỹ thuật phân tầng trong chọn mẫu kiểm toán; chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 4 – TS. Đinh Thế Hùng (Phần 2) – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 4 – TS. Đinh Thế Hùng (Phần 2) File Word, PDF về máy

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 4 – TS. Đinh Thế Hùng (Phần 2)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 4 – TS. Đinh Thế Hùng (Phần 2)

  1. BÀI 4
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
    CỦA KIỂM TOÁN (Phần 2)

    TS. Đinh Thế Hùng – ThS. Lê Quang Dũng
    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    v1.0015105212 1

  2. 3. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU TRONG KIỂM TOÁN

    3.1. Khái quát về chọn mẫu kiểm toán

    3.2. Các phương pháp chọn mẫu trong kiểm toán

    3.3. Kỹ thuật phân tầng trong chọn mẫu kiểm toán

    3.4. Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ

    v1.0015105212 2

  3. 3.1. KHÁI QUÁT VỀ CHỌN MẪU KIỂM TOÁN
    • Chọn mẫu kiểm toán là việc lựa chọn một số phần tử
    (gọi là mẫu) từ một tập hợp các phần tử (gọi là tổng
    thể) và dùng các đặc trưng của mẫu để rút ra các suy
    đoán về đặc trưng của toàn bộ tổng thể.
    • Yêu cầu cơ bản của chọn mẫu: Mẫu được chọn phải
    là mẫu đại diện mang đầy đủ các đặc trưng của tổng
    thể mà mẫu được chọn ra.
    • Các loại rủi ro trong chọn mẫu kiểm toán:
     Rủi ro do chọn mẫu là khả năng mà kết luận của kiểm toán viên dựa trên mẫu sai
    lệch so với kết luận mà kiểm toán viên cũng sử dụng thử nghiệm tương tự áp dụng
    đối với toàn bộ tổng thể.
     Rủi ro không do chọn mẫu là khả năng kiểm toán viên đưa ra những kết luận sai lầm
    không phải do lỗi chọn mẫu mà do các yếu tố không liên quan trực tiếp đến việc
    chọn mẫu.

    v1.0015105212 3

  4. 3.1. KHÁI QUÁT VỀ CHỌN MẪU KIỂM TOÁN (tiếp theo)
    • Các loại chọn mẫu kiểm toán:

    Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ

    Theo hình thức biểu hiện

    Chọn mẫu theo đơn vị hiện vật

    Chọn mẫu xác suất

    Theo cách thức thực hiện

    Chọn mẫu phi xác suất

    v1.0015105212 4

  5. 3.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU KIỂM TOÁN

    3.2.1. Chọn mẫu xác suất theo đơn vị hiện vật

    3.2.2. Chọn mẫu phi xác suất

    v1.0015105212 5

  6. 3.2.1. CHỌN MẪU XÁC SUẤT THEO ĐƠN VỊ HIỆN VẬT
    • Khái niệm: Chọn mẫu xác suất là cách chọn khách quan theo phương pháp xác định,
    bảo đảm cho mọi phần tử cấu thành tổng thể đều có khả năng như nhau trong việc
    hình thành mẫu chọn.
    • Chọn mẫu xác suất có các loại hình cụ thể:
     Chọn mẫu xác suất theo bảng số ngẫu nhiên.
     Chọn mẫu xác suất theo chương trình vi tính.
     Chọn mẫu xác suất theo khoảng cách.
    Chọn mẫu xác suất theo bảng số ngẫu nhiên
    • Bảng số ngẫu nhiên là bảng kê các con số độc lập được xếp ngẫu nhiên phục vụ cho
    chọn mẫu. (Xem cụ thể tại trang 155 – 156 Giáo trình Lý thuyết kiểm toán, Chủ biên
    GS.TS. Nguyễn Quang Quynh – TS. Nguyễn Thị Phương Hoa (2008).
    • Bảng số ngẫu nhiên bao gồm 105.000 số ngẫu nhiên do Hội đồng Thương mại Liên
    quốc gia ban hành.
    • Các con số ngẫu nhiên đều là các số có 5 chữ số và được xếp theo hình bàn cờ.

    v1.0015105212 6

  7. 3.2.1. CHỌN MẪU XÁC SUẤT THEO ĐƠN VỊ HIỆN VẬT (tiếp theo)
    Chọn mẫu theo bảng số ngẫu nhiên
    • Bước 1: Định dạng phần tử hay định lượng đối tượng kiểm toán bằng hệ thống các
    con số duy nhất.
    • Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa các phần tử đã định dạng với số ngẫu nhiên trong
    bảng số ngẫu nhiên.
     Trường hợp 1: Số chữ số của các phần tử đã định dạng bằng 5 chữ số thì lấy
    nguyên số ngẫu nhiên trong bảng.
     Trường hợp 2: Số chữ số của phần tử đã định dạng nhỏ hơn 5 chữ số.
     Có 4 chữ số (4/5): có 2 cách chọn.
     Có 3 chữ số (3/5): có 3 cách chọn.
     Có 2 chữ số (2/5): có 4 cách chọn.
     Trường hợp 3: Số chữ số lớn hơn 5 chữ số thì sẽ lấy sang cột bên cạnh các chữ
    số để có số ngẫu nhiên phù hợp.

    v1.0015105212 7

  8. 3.2.1. CHỌN MẪU XÁC SUẤT THEO ĐƠN VỊ HIỆN VẬT (tiếp theo)
    Chọn mẫu theo bảng số ngẫu nhiên
    • Bước 3: Xác định lộ trình sử dụng bảng số ngẫu
    nhiên (Chọn theo 2 hướng).
    • Chọn theo chiều dọc:
     Chọn từ trên xuống dưới.
     Chọn từ dưới lên trên.
    • Chọn theo chiều ngang:
     Chọn từ phải qua trái
     Chọn từ trái qua phải.
    • Bước 4: Xác định điểm xuất phát: Điểm xuất phát
    phải được xác định ngẫu nhiên.

    v1.0015105212 8

  9. BẢNG SỐ NGẪU NHIÊN

    v1.0015105212 9

  10. 3.2.1. CHỌN MẪU XÁC SUẤT THEO ĐƠN VỊ HIỆN VẬT (tiếp theo)
    Ví dụ chọn mẫu theo bảng số ngẫu nhiên: Chọn 5 Phiếu chi từ tập hợp các Phiếu chi có số
    hiệu từ 2564 đến 6839 theo cách chọn mẫu sử dụng bảng số ngẫu nhiên, với điểm xuất
    phát là Dòng 1 Cột 3.
    Bài giải:
    • Bước 1: Định dạng các phần tử: (2564 – 6839).
    Do yêu cầu chỉ lựa chọn các Phiếu chi có số hiệu từ 2564 đến 6839 nên các Phiếu chi
    có số hiệu nhỏ hơn 2564 và Phiếu chi số hiệu lớn hơn 6839 sẽ bị loại, không được
    lựa chọn.
    • Bước 2: Xác định mối quan hệ: Quan hệ 4/5.
    Do số hiệu của các phiếu chi chỉ có 4 chữ số nhưng số ngẫu nhiên trên Bảng số ngẫu
    nhiên có 5 chữ số nên có 2 cách lựa chọn là chọn 4 chữ số đầu tiên hoặc 4 chữ số cuối
    của số ngẫu nhiên.
    Giả sử chọn 4 chữ số đầu của số ngẫu nhiên trên bảng số.

    v1.0015105212 10

  11. 3.2.1. CHỌN MẪU XÁC SUẤT THEO ĐƠN VỊ HIỆN VẬT (tiếp theo)
    Ví dụ chọn mẫu theo bảng số ngẫu nhiên: Chọn 5 Phiếu chi từ tập hợp các Phiếu chi có số
    hiệu từ 2564 đến 6839 theo cách chọn mẫu sử dụng bảng số ngẫu nhiên, với điểm xuất
    phát là Dòng 1 Cột 3.
    Bài giải:
    • Bước 3: Xác định lộ trình sử dụng Bảng số ngẫu nhiên: Cần phải chọn cách di chuyển
    theo cả 2 hướng của Bảng số là theo cột và theo hàng. Giả sử bài này lựa chọn theo
    hướng sau:
     Di chuyển theo cột: Đi theo chiều từ trên xuống dưới.
     Di chuyển theo hàng: Đi theo chiều từ trái qua phải.
    • Bước 4: Xác định điểm xuất phát:
     Theo đề bài cho điểm xuất phát là Dòng 1, cột – tại điểm đó có số ngẫu nhiên là: 01536.
     Theo quy định trong bước 2 là lấy 4 chữ số đầu của số ngẫu nhiên do đó số ngẫu
    nhiên bắt đầu được sử dụng để lựa chọn là: 0153.

    v1.0015105212 11

  12. 3.2.1. CHỌN MẪU XÁC SUẤT THEO ĐƠN VỊ HIỆN VẬT (tiếp theo)
    • Kết quả chọn mẫu theo bảng Số ngẫu nhiên (2564 – 6839)
     Số ngẫu nhiên đầu tiên được dùng để lựa chọn là 0153 không nằm trong khoảng từ
    (2564 – 6839) theo quy định tại bước 1 do đó bị Loại.
     Sau đó sẽ di chuyển xuống dòng 2, cột 3 sẽ lựa chọn được số 2559 và cũng không
    nằm trong khoảng từ (2564 – 6839) nên cũng bị Loại
     Tương tự như vậy đến dòng 7, cột 3 lựa chọn được số 5642 và số này nằm trong
    khoảng từ (2564 – 6839) nên được Chọn hay Phiếu chi số 5642 sẽ được rút ra để
    kiểm tra.
     Với cách chọn như trên, tại dòng 9, dòng 10, dòng 12 và dòng 13 của cột 3, sẽ chọn
    được các số 6366, 5334, 4823, 5263 cũng nằm trong khoảng từ (2564 – 6839) và
    các Phiếu chi có số hiệu tương ứng sẽ được lựa chọn rút ra để kiểm tra.

    v1.0015105212 12

  13. 3.2.1. CHỌN MẪU XÁC SUẤT THEO ĐƠN VỊ HIỆN VẬT (tiếp theo)

    Chọn mẫu theo hệ thống
    • Khái niệm: Chọn mẫu ngẫu nhiên theo hệ thống là quá trình chọn máy móc theo khoảng
    cách được xác định trên cơ sở kích cỡ của quần thể và số lượng mẫu cần chọn.
    • Các bước tiến hành lấy mẫu:
     Bước 1: Xác định quy mô tổng thể (N).
    Nếu là dãy số liên tục thì quy mô tổng thể được xác định như sau:
    N = (Phần tử cuối – Phần tử đầu) + 1
     Bước 2: Xác định quy mô mẫu (M).
    M = Số lượng mẫu cần chọn
     Bước 3: Xác định khoảng cách cố định (K).
    K= N/M
     Bước 4: Xác định điểm xuất phát (M1).
    Mi = M(i –1) + K hoặc Mi = M1 + (i – 1) × K

    v1.0015105212 13

  14. 3.2.1. CHỌN MẪU XÁC SUẤT THEO ĐƠN VỊ HIỆN VẬT (tiếp theo)
    Ví dụ chọn mẫu theo khoảng cách: Chọn 5 Phiếu chi từ tập hợp các Phiếu chi có số hiệu từ
    2564 đến 6839 theo cách chọn mẫu hệ thống, với điểm xuất phát là M1= 2800.
    Bài giải:
    • Bước 1: Xác định quy mô tổng thể
    Đây là một dãy liên tục các Phiếu chi do đó quy mô tổng thể được xác định như sau:
    N = (6839 – 2564) + 1= 4276
    • Bước 2: Xác định kích cỡ mẫu: Theo yêu cầu đề bài cần phải chọn 5 Phiếu chi do đó
    M = 5.

    v1.0015105212 14

  15. 3.2.1. CHỌN MẪU XÁC SUẤT THEO ĐƠN VỊ HIỆN VẬT (tiếp theo)
    Ví dụ chọn mẫu theo khoảng cách: Chọn 5 Phiếu chi từ tập hợp các Phiếu chi có số hiệu từ
    2564 đến 6839 theo cách chọn mẫu hệ thống, với điểm xuất phát là M1= 2800.
    Bài giải:
    • Bước 3: Xác định khoảng cách cố định.
    K = 4276/ 5 = 855,2  Tuy nhiên không có Phiếu chi số 855,2 do đó sẽ lựa chọn số
    nguyên là 855.
    • Bước 4: Xác định điểm xuất phát.
     M1= 2800 (đã cho trong đề bài)
     Phần tử thứ 2 được xác định theo công thức:
    M2 = M1 + (2 – 1) × K  M2 = 2800 + (2 – 1) × 855 = 3655
    Hoặc M2 = M1 + K  M2 = 2800 + 855 = 3655
     Tương tự: M3 = 2800 + (3 – 1) × 855 = 4510
    = 3655 + 855 = 4510
     M4 = 5365
     M5 = 6220

    v1.0015105212 15

  16. 3.2.2. CHỌN MẪU PHI XÁC SUẤT
    • Khái niệm: Chọn mẫu phi xác suất là cách chọn mẫu
    theo phán đoán chủ quan và không dựa theo
    phương pháp máy móc, khách quan.
    • Trong chọn mẫu phi xác suất gồm:
     Chọn mẫu theo khối.
     Chọn mẫu theo nhận định.

    v1.0015105212 16

  17. 3.2.2. CHỌN MẪU PHI XÁC SUẤT (tiếp theo)
    Chọn mẫu theo khối
    • Khái niệm: Chọn mẫu theo khối là việc chọn một tập hợp các mẫu liên tục trong một dãy
    nhất định.
    • Nguyên tắc: Khi phần tử đầu tiên trong khối đã được chọn thì phần còn lại cũng được
    chọn tất yếu.
    • Ví dụ: Chọn 10 phiếu thu bắt đầu từ số 3472 – 3472 – 3481.
    Chọn mẫu theo nhận định
    • Khái niệm: Chọn mẫu theo nhận định là việc chọn mẫu hoàn
    toàn dựa trên những xét đoán chủ quan của nhà nghề.
    • Trong nhiều trường hợp, khi có kích cỡ mẫu nhỏ hoặc có
    tính huống không bình thường… chọn mẫu theo nhận định
    sẽ tạo cơ hội tốt cho sự xuất hiện của những mẫu đại diện.
    • Điều kiện tiến hành: Kiểm toán viên phải nắm được đặc
    điểm cơ bản của khách thể kiểm toán và ấn định được mẫu
    đại diện trước khi chọn mẫu.

    v1.0015105212 17

  18. 3.3. KỸ THUẬT PHÂN TẦNG TRONG CHỌN MẪU KIỂM TOÁN
    • Khái niệm
    Phân tầng là kỹ thuật phân chia một tổng thể thành nhiều nhóm nhỏ hơn mà các đơn vị
    trong cùng một nhóm có đặc tính khá tương đồng với nhau.
    • Mục đích
    Việc phân tầng sẽ làm giảm sự khác biệt trong cùng một tầng và giúp kiểm toán viên
    tập trung vào những bộ phận chứa đựng nhiều khả năng sai phạm.
    • Bảng phân tầng các khoản phải thu:

    Tầng Qui mô Cấu tạo của tầng Chọn mẫu
    1 22 Các khoản phải thu có giá trị > 5.000 USD Kiểm tra 100%
    2 121 Tất cả các khoản có giá trị từ 1.000 đến Dựa trên BSNN
    5.000 USD
    3 85 Tât cả các khoản có giá trị < 1.000 USD Chọn hệ thống
    4 14 Các khoản có số dư có Kiểm tra 100%

    v1.0015105212 18

  19. 3.4. CHỌN MẪU THEO ĐƠN VỊ TIỀN TỆ

    3.4.1. Đặc trưng

    3.4.2. Chọn mẫu ngẫu nhiên theo đơn vị tiền tệ sử dụng bảng số ngẫu nhiên

    3.4.3. Chọn mẫu ngẫu nhiên theo đơn vị tiền tệ theo phương pháp hệ thống

    3.4.4. Ví dụ

    v1.0015105212 19

  20. 3.4.1. ĐẶC TRƯNG
    • Đơn vị mẫu được chuyển hoá từ đơn vị hiện vật sang
    đơn vị tiền tệ.
    • Mỗi đơn vị tiền tệ trở thành một phần tử của tập hợp.
    • Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ cũng sử dụng các kỹ
    thuật chọn mẫu phổ biến.
    • Tổng thể sẽ là số tiền luỹ kế của đối tượng kiểm toán.
    • Trọng tâm kiểm toán thường rơi vào các đơn vị có giá
    trị lớn.
    • Kích cỡ mẫu thường lớn hơn so với đơn vị hiện vật.

    v1.0015105212 20

Download tài liệu Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 4 – TS. Đinh Thế Hùng (Phần 2) File Word, PDF về máy