[Download] Tải Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 2 – TS. Bùi Thị Minh Hải – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 2 – TS. Bùi Thị Minh Hải

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 2 – TS. Bùi Thị Minh Hải
Nội dung Text: Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 2 – TS. Bùi Thị Minh Hải

Download


“Bài giảng Kiểm toán căn bản – Bài 2: Các loại kiểm toán” được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức về các loại kiểm toán được phân loại theo các tiêu thức khác nhau; bản chất của từng loại và phân biệt kiểm toán theo đối tượng cụ thể bao gồm kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán liên kết; bản chất của từng loại và phân biệt kiểm toán theo hệ thống bộ máy tổ chức.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 2 – TS. Bùi Thị Minh Hải – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 2 – TS. Bùi Thị Minh Hải File Word, PDF về máy

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 2 – TS. Bùi Thị Minh Hải

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 2 – TS. Bùi Thị Minh Hải

  1. BÀI 2
    CÁC LOẠI KIỂM TOÁN

    TS. Bùi Thị Minh Hải
    ThS. Phan Thị Thanh Loan
    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    v1.0015105212 1

  2. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
    Hoàng, Lan, Dũng, An và Vinh là một nhóm bạn thân cùng góp vốn thành lập Công ty Cổ
    phần Gỗ Việt Yến vào tháng 8 năm 2009. Hoàng là cổ đông lớn nhất sở hữu 40% cổ phần,
    đồng thời là Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc điều hành. Trong quá trình quản lý và
    điều hành Công ty, giữa Hoàng và các bạn trong nhóm phát sinh mâu thuẫn gay gắt, đặc biệt
    là về tài chính. Để giải quyết những mâu thuẫn này, cả nhóm thống nhất phương án sẽ kiểm
    toán báo cáo tài chính của Công ty hàng năm, bắt đầu từ năm 2012.

    1. Xác định loại hình kiểm toán phù hợp với tình huống trên?
    2. Xác định chủ thể kiểm toán phù hợp với Công ty Cổ phần Gỗ Việt Yến?
    3. Kiểm toán viên có thể cung cấp các dịch vụ nào kèm theo kiểm toán báo cáo
    tài chính?

    v1.0015105212 2

  3. MỤC TIÊU
    • Trình bày được các loại kiểm toán được phân loại theo các tiêu thức khác nhau.
    • Trình bày được bản chất của từng loại và phân biệt kiểm toán theo đối tượng cụ
    thể bao gồm kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán liên kết.
    • Trình bày được bản chất của từng loại và phân biệt kiểm toán theo hệ thống
    bộ máy tổ chức bao gồm: kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán
    nội bộ.

    v1.0015105212 3

  4. NỘI DUNG

    Khái quát các tiêu thức phân loại kiểm toán

    Phân loại kiểm toán theo đối tượng cụ thể

    Phân loại kiểm toán theo tổ chức bộ máy kiểm toán

    v1.0015105212 4

  5. 1. KHÁI QUÁT CÁC TIÊU THỨC PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
    • Theo đối tượng cụ thể, kiểm toán được phân loại thành
    kiểm toán (bảng khai) tài chính, kiểm toán hoạt động và
    kiểm toán liên kết.
    • Theo tổ chức bộ máy kiểm toán, kiểm toán được phân
    thành kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm
    toán nội bộ.
    • Theo phương pháp áp dụng trong kiểm toán, kiểm toán
    được phân thành kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài
    chứng từ.
    • Theo quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán, kiểm
    toán được phân thành nội kiểm và ngoại kiểm.

    v1.0015105212 5

  6. 1. KHÁI QUÁT CÁC TIÊU THỨC PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN (tiếp theo)
    • Theo tính chu kỳ của kiểm toán, kiểm toán được phân
    thành kiểm toán thường kỳ, kiểm toán định kỳ và kiểm
    toán bất thường (đột xuất).
    • Theo thời điểm tiến hành, kiểm toán được phân thành
    kiểm toán trước, kiểm toán hiện hành và kiểm toán sau.
    • Theo quan hệ pháp lý của kiểm toán, kiểm toán được
    phân thành kiểm toán tự nguyện và kiểm toán bắt buộc.
    • Theo tính chất và phạm vi kiểm toán, kiểm toán được phân
    thành kiểm toán ngân sách và tài sản công, kiểm toán các
    chương trình dự án, kiểm toán các đơn vị dự toán.

    v1.0015105212 6

  7. 2. PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN THEO ĐỐI TƯỢNG CỤ THỂ

    2.1. Kiểm toán tài chính

    2.2. Kiểm toán hoạt động

    2.3. Kiểm toán liên kết

    v1.0015105212 7

  8. 2.1. KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
    • Khái niệm: Kiểm toán tài chính là một loại hình kiểm
    toán hướng vào việc xác minh và bày tỏ ý kiến về tính
    trung thực và hợp lý của các thông tin được trình bày
    trên bảng khai tài chính do các kiểm toán viên có trình
    độ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý
    đang có hiệu lực.

    v1.0015105212 8

  9. 2.1. KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH (tiếp theo)
    • Các đặc điểm chính:
     Đối tượng kiểm toán là các bảng khai tài chính.
     Mục tiêu kiểm toán: Xác minh về tính trung thực và
    hợp lý của các thông tin trình bày trên bảng khai
    tài chính.
     Chủ thể kiểm toán: Kiểm toán nhà nước, kiểm toán
    độc lập và kiểm toán nội bộ.
     Cơ sở tiến hành kiểm toán: là hệ thống các chuẩn
    mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các văn
    bản pháp lý đang có hiệu lực.
     Kết quả kiểm toán: Thể hiện ý kiến của chủ thể
    kiểm toán về độ tin cậy của thông tin được trình
    bày trong bảng khai tài chính được kiểm toán. Kết
    quả kiểm toán được thể hiện trong báo cáo kiểm
    toán và thư quản lý (nếu có).

    v1.0015105212 9

  10. 2.2. KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG

    • Khái niệm: Kiểm toán hoạt động là một loại hình kiểm toán hướng vào việc đánh giá tính
    hiệu lực của hệ thống thông tin và quản trị nội bộ, hiệu quả của hoạt động và hiệu năng
    quản lý các hoạt động đã và đang diễn ra trong một tổ chức, cơ quan.

    v1.0015105212 10

  11. 2.2. KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG (tiếp theo)
    • Các đặc điểm chính:
     Đối tượng kiểm toán là các hoạt động thực hiện trong các tổ chức, cơ quan.
     Mục tiêu kiểm toán: Đánh giá về tính hiệu lực của hệ thống thông tin và quản trị nội
    bộ, hiệu quả và hiệu năng của các hoạt động được kiểm toán.
     Chủ thể kiểm toán: Chủ yếu là kiểm toán nhà nước và kiểm toán nội bộ.
     Cơ sở tiến hành: Không có một khuôn mẫu hay chuẩn mực nào thống nhất để đánh
    giá các hoạt động. Trên cơ sở đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, các tiêu chí
    và tiêu chuẩn cần được thiết lập hoặc lựa chọn phù hợp để đánh giá các hoạt động
    trong một bối cảnh cụ thể.
     Kết quả kiểm toán được thể hiện trên báo cáo hoặc biên bản kiểm toán. Nội dung
    trọng tâm của báo cáo hoặc biên bản kiểm toán cần thể hiện được: các phát hiện
    kiểm toán, nguyên nhân và các đề xuất, giải pháp để giải quyết các phát hiện đó.

    v1.0015105212 11

  12. 2.3. KIỂM TOÁN LIÊN KẾT
    • Khái niệm: Kiểm toán liên kết là sự sáp nhập giữa kiểm toán tài chính và kiểm toán
    hoạt động và thường được thực hiện trong các đơn vị công.
    • Các đặc điểm chính:
     Bản chất của kiểm toán liên kết: nhằm thẩm định và soát xét công việc quản lý các
    nguồn tài chính, nhân lực, vật lực đã ủy quyền cho người sử dụng theo các mục
    tiêu đã đặt ra.
     Mục tiêu của kiểm toán liên kết:
     Một là, xác minh tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính. Khía cạnh
    này gắn liền với bản chất của kiểm toán tài chính;
     Hai là, đánh giá thành tích và hiệu quả của khách thể kiểm toán, trong đó tập
    trung vào việc xem xét hệ thống thông tin và điều hành, thẩm định tính hiệu quả
    và hiệu năng trên cơ sở tối ưu hóa nguồn lực sử dụng. Khía cạnh này gắn liền
    với bản chất của kiểm toán hoạt động.

    v1.0015105212 12

  13. 3. PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN THEO HỆ THỐNG TỔ CHỨC

    3.1. Kiểm toán Nhà nước

    3.2. Kiểm toán độc lập

    3.3. Kiểm toán nội bộ

    v1.0015105212 13

  14. 3.1. KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
    • Khái niệm: Kiểm toán Nhà nước là hệ thống bộ máy
    chuyên môn của Nhà nước thực hiện các chức năng
    kiểm toán ngân sách và tài sản công.
    • Các đặc trưng cơ bản:
     Chủ thể kiểm toán là các kiểm toán viên nhà nước.
     Mô hình tổ chức:
     Trong quan hệ với bộ máy nhà nước, kiểm
    toán nhà nước có thể độc lập với hệ thống lập
    pháp và hệ thống hành pháp hoặc trực thuộc
    một phía hành pháp hoặc lập pháp.
     Trong liên hệ nội bộ cơ quan kiểm toán nhà
    nước có thể liên hệ theo chiều dọc và theo
    chiều ngang.

    v1.0015105212 14

  15. 3.1. KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (tiếp theo)
    • Các đặc trưng cơ bản:
     Khách thể kiểm toán là các đơn vị, tổ chức, cá
    nhân có sử dụng nguồn vốn và kinh phí từ ngân
    sách nhà nước.
     Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu là kiểm toán tài
    chính và kiểm toán tuân thủ.
     Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm
    toán là ngoại kiểm. Kiểm toán nhà nước tiến
    hành kiểm toán mang tính bắt buộc theo kế
    hoạch hàng năm và không được thu phí kiểm
    toán đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có sử
    dụng vốn và kinh phí từ ngân sách nhà nước.
     Giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán: có giá trị
    pháp lý cao.

    v1.0015105212 15

  16. 3.2. KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
    • Khái niệm: Kiểm toán độc lập là các tổ chức kinh doanh
    dịch vụ kiểm toán và tư vấn theo yêu cầu của khách hàng.
    • Các đặc trưng cơ bản:
     Chủ thể kiểm toán là các kiểm toán viên độc lập.
     Mô hình tổ chức:
     Công ty kiểm toán là bộ máy tổ chức bộ máy kiểm
    toán với số lượng lớn các kiểm toán viên độc lập.
    Các công ty này thực hiện nhiều loại dịch vụ trên địa
    bàn rộng lớn.
     Văn phòng kiểm toán tư được hình thành bởi một
    hoặc vài kiểm toán viên độc lập để kinh doanh dịch
    vụ kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan. Mô
    hình này phát triển phổ biến ở Cộng hoà Pháp và
    các nước Tây Âu.

    v1.0015105212 16

  17. 3.2. KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
    • Các đặc trưng cơ bản:
     Khách thể kiểm toán bao gồm: khách thể bắt buộc và khách thể tự nguyện.
     Khách thể bắt buộc là các tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật bắt buộc
    phải thuê công ty kiểm toán độc lập tiến hành kiểm toán.
     Khách thể tự nguyện là tất cả các đơn vị, cá nhân còn lại có nhu cầu kiểm toán.
     Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu là kiểm toán tài chính. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu của
    khách hàng mà kiểm toán độc lập có thể tiến hành cung cấp các dịch vụ khác như tư
    vấn tài chính, kế toán,…
     Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán là ngoại kiểm. Kiểm toán độc lập
    tiến hành kiểm toán dựa trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng thông qua hợp đồng
    và được thu phí kiểm toán.
     Giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán có giá trị pháp lý cao.

    v1.0015105212 17

  18. 3.3. KIỂM TOÁN NỘI BỘ
    • Khái niệm: Kiểm toán nội bộ là bộ máy thực hiện chức
    năng kiểm toán trong phạm vi đơn vị, phục vụ yêu cầu quản
    lý nội bộ đơn vị.
    • Các đặc trưng cơ bản:
     Chủ thể kiểm toán là các kiểm toán viên nội bộ.
     Mô hình tổ chức:
     Giám định viên kế toán: Mô hình này ứng dụng
    phổ biến ở các xí nghiệp nhà nước và các doanh
    nghiệp có quy mô nhỏ không cần biên chế kiểm
    toán viên nội bộ.
     Hội đồng hay bộ phận kiểm toán nội bộ: Mô hình
    này phổ biến ở Bắc Mỹ, thích hợp với các doanh
    nghiệp có quy mô lớn.
     Khách thể kiểm toán là các bộ phận cấu thành trong
    đơn vị hoặc các nghiệp vụ, chương trình, dự án.

    v1.0015105212 18

  19. 3.3. KIỂM TOÁN NỘI BỘ (tiếp theo)
    • Các đặc trưng cơ bản:
     Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu là kiểm toán hoạt động.
     Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán:
    Kiểm toán nội bộ tiến hành kiểm toán mang tính bắt
    buộc theo yêu cầu của các nhà quản lý và không
    được thu phí kiểm toán.
     Giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán chỉ có giá trị
    tương đối trong nội bộ đơn vị.

    v1.0015105212 19

  20. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
    1. Đây là loại hình kiểm toán tài chính. Đối tượng kiểm toán là báo cáo tài chính của Công
    ty Cổ phần Gỗ Việt Yến.
    2. Chủ thể kiểm toán phù hợp là kiểm toán độc lập. Công ty Gỗ Việt Yến có thể tìm hiểu,
    thỏa thuận và ký kết hợp đồng kiểm toán với một doanh nghiệp kiểm toán độc lập để
    kiểm toán Báo cáo tài chính cho mình.
    3. Kiểm toán viên có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tại
    Công ty.

    v1.0015105212 20

Download tài liệu Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 2 – TS. Bùi Thị Minh Hải File Word, PDF về máy