[Download] Tải Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 1 – TS. Đoàn Thanh Nga – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 1 – TS. Đoàn Thanh Nga

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 1 – TS. Đoàn Thanh Nga
Nội dung Text: Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 1 – TS. Đoàn Thanh Nga

Download


“Bài giảng Kiểm toán căn bản – Bài 1: Bản chất, chức năng và ý nghĩa của kiểm toán” cung cấp kiến thức kiểm tra, kiểm soát trong quản lý; bản chất của kiểm toán; chức năng của kiểm toán; ý nghĩa của kiểm toán.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 1 – TS. Đoàn Thanh Nga – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 1 – TS. Đoàn Thanh Nga File Word, PDF về máy

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 1 – TS. Đoàn Thanh Nga

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 1 – TS. Đoàn Thanh Nga

  1. KIỂM TOÁN CĂN BẢN

    Bộ môn Kiểm toán
    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    v1.0015105212 1

  2. GIỚI THIỆU HỌC PHẦN (tiếp theo)

    I. Mục tiêu: Trang bị cho người học những kiến thức chung về kiểm toán, bước đầu tiếp
    cận thực hành những công việc cơ bản của kiểm toán, có kiến thức để học tiếp các môn
    chuyên sâu về kiểm toán.
    II. Nội dung:
    Bài 1: Bản chất, chức năng và ý nghĩa của kiểm toán
    Bài 2: Phân loại kiểm toán
    Bài 3: Các khái niệm cơ bản thuộc nội dung kiểm toán
    Bài 4: Đối tượng và phương pháp kiểm toán
    Bài 5: Tổ chức kiểm toán
    III. Tài liệu tham khảo
    Giáo trình Lý thuyết kiểm toán, Chủ biên GS.TS. Nguyễn Quang Quynh – TS. Nguyễn
    Thị Phương Hoa (2008).

    v1.0015105212 2

  3. BÀI 1
    BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG
    VÀ Ý NGHĨA CỦA KIỂM TOÁN

    TS. Đoàn Thanh Nga – ThS. Hà Hồng Hạnh
    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    v1.0015105212 3

  4. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
    Điều gì đã xảy ra đối với hoạt động quản lý tại Công ty Spakling?
    Công ty Spakling là một công ty chuyên sản xuất sản phẩm nhựa với đặc điểm sản phẩm rất
    đa dạng và doanh thu lớn. Công ty có ba nhà máy sản xuất nằm ở hai thành phố lớn. Mỗi
    nhà máy của công ty có hàng nghìn công nhân viên với trình độ tay nghề khá đồng đều.
    Cuối năm, báo cáo của ban quản trị cho thấy mức cổ tức chia cho các cổ đông không
    ngừng tăng lên so với các năm trước. Tuy nhiên, trong năm tài chính 2013 doanh thu dự
    kiến không đạt được ở mức 1.250 tỷ VNĐ như đã đề ra. Tỷ lệ cổ tức giảm 0,05% so với
    năm trước. Nhiều vấn đề nảy sinh giữa người lao động và nhà quản lý về đãi ngộ, đánh giá
    chất lượng lao động, thời gian lao động, bảo hộ lao động,… tại các nhà máy dẫn tới khiếu
    nại lên ban Giám đốc công ty.

    1. Giả sử cổ đông có ý kiến cho rằng báo cáo tài chính năm nay có nhiều vấn
    đề nghi vấn. Theo bạn hoạt động kiểm tra, kiểm soát nào nên được duy trì
    để đảm bảo niềm tin của những nhà đầu tư vào Công ty? Giải thích tại sao?
    2. Với quy mô và những vấn đề phát sinh phức tạp như vậy, theo bạn Công ty
    nên tạo ra những mắt xích kiểm tra, kiểm soát cụ thể thế nào để đạt được
    mục tiêu quản lý, mục tiêu kinh doanh?

    v1.0015105212 4

  5. MỤC TIÊU
    • Giúp sinh viên hiểu được vai trò của kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động
    quản lý và những yếu tố nào của quản lý có tác động đến hoạt động kiểm tra
    kiểm soát.
    • Giúp sinh viên nhận thức được bản chất của kiểm toán thông qua việc tìm
    hiểu các quan điểm khác nhau về kiểm toán.
    • Giúp sinh viên nắm bắt được các chức năng cơ bản của kiểm toán.
    • Giúp sinh viên thấy rõ được ý nghĩa của kiểm toán đối với các đối tượng sử
    dụng thông tin tài chính của đơn vị cũng như đối với các nhà quản lý trong
    đơn vị.

    v1.0015105212 5

  6. NỘI DUNG

    Kiểm tra, kiểm soát trong quản lý

    Bản chất của kiểm toán

    Chức năng của kiểm toán

    Ý nghĩa của kiểm toán

    v1.0015105212 6

  7. 1. KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TRONG QUẢN LÝ

    1.1. Quản lý

    1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm tra, kiểm soát

    v1.0015105212 7

  8. 1.1. QUẢN LÝ

    1.1.1. Khái niệm

    1.1.2. Các giai đoạn của quản lý

    v1.0015105212 8

  9. 1.1.1. KHÁI NIỆM

    Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã định trên cơ sở
    những nguồn lực xác định nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

    v1.0015105212 9

  10. 1.1.2. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN LÝ

    Các giai đoạn
    của quản lý

    Định hướng Tổ chức thực hiện

    v1.0015105212 10

  11. 1.1.2. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN LÝ
    • Giai đoạn định hướng:
     Tiến hành dự báo các nguồn lực.
     Đề ra các mục tiêu cần và có thể đạt tới, xây
    dựng các chương trình, kế hoạch…
     Trong giai đoạn này, cần kiểm tra các thông tin
    về nguồn lực, về xây dựng các mục tiêu, chương
    trình, kế hoạch nhằm đảm bảo có khả năng thực
    hiện được.
    • Giai đoạn tổ chức thực hiện:
    Phối hợp các nguồn lực theo các phương án tối ưu
    nhằm hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.
     Trong giai đoạn này, cần kiểm tra quá trình và
    kết quả thực hiện để qua đó điều chỉnh lại các định
    mức, xây dựng lại các mục tiêu, các chương trình,
    kế hoạch…

    v1.0015105212 11

  12. 1.1.2. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN LÝ
     Kết luận:
    Kiểm tra, kiểm soát không phải là một giai đoạn hay một
    pha của quản lý mà nó được thực hiện ở tất cả các giai
    đoạn của quá trình này. Do đó, cần quan niệm rằng
    kiểm tra, kiểm soát là một chức năng của quản lý.

    v1.0015105212 12

  13. 1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT

    Cấp quản lý Loại hình hoạt động

    Kiểm tra,
    kiểm soát

    Truyền thống văn hoá
    Loại hình sở hữu
    và điều kiện KT – XH

    v1.0015105212 13

  14. 1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT
    • Cấp quản lý:
     Cấp quản lý vĩ mô (cấp nhà nước): Nhà nước là
    người quản lý và cũng là người thực hiện kiểm tra,
    kiểm soát dưới hai hình thức:
     Kiểm tra trực tiếp.
     Kiểm tra gián tiếp.
     Cấp quản lý vi mô (cấp đơn vị cơ sở):
    Hoạt động kiểm tra, kiểm soát diễn ra tại các đơn
    vị cơ sở, các đơn vị này vừa chịu sự kiểm tra,
    kiểm soát của các cơ quan kiểm tra, kiểm soát cấp
    trên gọi là ngoại kiểm. Bên cạnh đó, các đơn vị
    này cũng phải tiến hành các hoạt động kiểm tra,
    kiểm soát trong đơn vị để thực hiện quản trị nội bộ
    của doanh nghiệp (nội kiểm).

    v1.0015105212 14

  15. 1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT (tiếp theo)
    • Loại hình sở hữu:
     Sở hữu nhà nước: Là các đơn vị, tổ chức, cá nhân
    có sử dụng vốn và kinh phí từ ngân sách nhà nước.
    Đối tượng này chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ
    quan chuyên môn của nhà nước.
     Sở hữu tư nhân: Là sở hữu của các đơn vị, tổ chức,
    cá nhân tự sử dụng nguồn vốn riêng để hoạt động,
    chịu sự kiểm tra, kiểm soát về tài chính theo quy
    định của pháp luật.

    v1.0015105212 15

  16. 1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT (tiếp theo)

    • Loại hình hoạt động:
     Hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận được coi là mục
    tiêu và là thước đo chất lượng hoạt động. Do đó,
    kiểm tra cần hướng tới hiệu quả của vốn, của lao
    động, của tài nguyên.
     Hoạt động sự nghiệp: Có mục tiêu chủ yếu là thực
    hiện tốt nhiệm vụ cụ thể về xã hội, về quản lý trên cơ
    sở tiết kiệm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ đó.
    Trong trường hợp này, kiểm tra thường xem xét hiệu
    năng của quản lý thay cho hiệu quả trong kinh doanh.

    v1.0015105212 16

  17. 1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT (tiếp theo)
    • Truyền thống văn hóa và điều kiện kinh tế xã hội:
    Truyền thống văn hoá và điều kiện kinh tế – xã hội như: trình độ kinh tế và dân trí, trình
    độ quản lý, tính kỷ cương và truyền thống luật pháp khác nhau sẽ ảnh hưởng đến cách
    thức và hoạt động kiểm tra.

     Kết luận:
    • Kiểm tra gắn liền với quản lý, đồng thời gắn liền với mọi hoạt động. Ở đâu có quản lý thì
    ở đó có kiểm tra.
    • Hoạt động về kiểm tra, kiểm soát được thực hiện khác nhau đối với các đơn vị tuỳ thuộc
    vào nguồn ngân sách, quan hệ pháp lý và truyền thống văn hoá, điều kiện kinh tế – xã
    hội của từng nước.
    • Kiểm tra, kiểm soát có quá trình phát triển theo nhu cầu quản lý:
     Quy mô của quản lý càng lớn thì tổ chức kiểm tra, kiểm soát phải càng khoa học.
     Tính chất của hoạt động quản lý càng phức tạp thì tổ chức kiểm tra, kiểm soát càng
    phải chặt chẽ hơn.

    v1.0015105212 17

  18. 2. BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN

    Quan điểm 1 Quan điểm 2 Quan điểm 3

    Quan điểm truyền thống Quan điểm về kiểm toán Quan điểm hiện đại
    về kiểm toán theo thời điểm phát sinh về kiểm toán

    Bản chất kiểm toán

    Khái niệm
    về kiểm toán

    v1.0015105212 18

  19. 2. BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN
    • Quan điểm 1: Quan điểm đồng nhất giữa kiểm toán và
    kiểm tra kế toán – quan điểm truyền thống về kiểm toán.
    Theo quan điểm này, kiểm toán là kiểm tra kế toán. Tuy
    nhiên, kiểm tra kế toán là một chức năng, một thuộc tính
    cố hữu của kế toán, gắn liền với mọi giai đoạn của kế toán.
    Nó không phải là một hoạt động độc lập, trong khi kiểm
    toán là một hoạt động độc lập. Do đó, đây là quan điểm
    truyền thống trong điều kiện kiểm tra chưa phát triển và chỉ
    phù hợp trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung.

    v1.0015105212 19

  20. 2. BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN (tiếp theo)
    • Quan điểm 2: Quan điểm về kiểm toán theo thời điểm
    phát sinh.
     Khái niệm: Kiểm toán là hoạt động xác minh và bày
    tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính của các thực thể
    kinh tế do các kiểm toán viên độc lập tiến hành dựa
    trên hệ thống pháp lý đang có hiệu lực.

    v1.0015105212 20

Download tài liệu Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 1 – TS. Đoàn Thanh Nga File Word, PDF về máy