[Download] Tải Bài giảng Kế toán trong các doanh nghiệp – Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán trong các doanh nghiệp – Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

Bài giảng Kế toán trong các doanh nghiệp – Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán trong các doanh nghiệp – Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

Download


Mời các bạn cùng tham khảo “Bài giảng Kế toán trong các doanh nghiệp – Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu” để nắm chi tiết sự cần thiết phải tính giá các đối tượng kế toán; yêu cầu và nguyên tắc tính giá; các nhân tố ảnh hưởng đến việc tính giá; tính giá các đối tượng kế toán chủ yếu; kế toán được một số quá trình kinh doanh chủ yếu.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán trong các doanh nghiệp – Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán trong các doanh nghiệp – Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán trong các doanh nghiệp – Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán trong các doanh nghiệp – Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

  1. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

    BÀI 4: TÍNH GIÁ VÀ HẠCH TOÁN
    MỘT SỐ QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU
    a

    Công ty TNHH Thành Đạt hoạt động
    trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc với
    hai loại sản phẩm chính là áo sơ mi nam (mã
    sản phẩm là K) và áo sơ mi nữ (mã sản phẩm
    là Q). Trong tháng 8 năm N, để sản xuất công
    ty phải bỏ ra những chi phí gồm: Nguyên vật
    liệu, nhân công, máy móc, thiết bị, điện,
    nước… Sản phẩm sản xuất ra bán với giá cố
    định là 185.000đ/sản phẩm K và 205.000đ/sản
    phẩm Q.
    Là kế toán của công ty, giám đốc giao cho bạn
    tính giá thành sản phẩm sản xuất trong tháng
    và hạch toán để xác định kết quả sản xuất kinh
    doanh của tháng này. Bạn sẽ làm thế nào?
    Bài học này sẽ giúp bạn thực hiện được nhiệm
    vụ tính giá, hạch toán để xác định kết quả sản
    xuất kinh doanh thông qua ví dụ thực tế xuyên
    suốt tại công ty TNHH Thành Đạt.

    Mục tiêu Nội dung
     Nắm rõ quy trình chung của hoạt động  Sự cần thiết phải tính giá các đối tượng
    sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp kế toán.
    sản xuất và doanh nghiệp thương mại.  Yêu cầu và nguyên tắc tính giá.
     Hiểu sự cần thiết của tính giá các đối  Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tính giá.
    tượng kế toán.  Tính giá các đối tượng kế toán chủ yếu.
     Hiểu rõ các nguyên tắc và qui định về  Kế toán được một số quá trình kinh doanh
    tính giá các đối tượng kế toán. chủ yếu.
     Hiểu rõ trình tự tính giá các đối tượng
    kế toán.
     Vận dụng tính giá các đối tượng kế toán
    cơ bản.
     Kế toán được một số quá trình kinh
    doanh chủ yếu.

    Thời lượng học Hướng dẫn học
    15 tiết học. Học viên nên tìm hiểu quá trình sản xuất
    kinh doanh của doanh nghiệp, tìm kiếm
    thông tin về: Giá nhập kho, giá xuất kho, giá
    mua, giá bán, giá thành sản xuất…

    ACC202_Bai 4_v2.0013107222 59

  2. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu
    4.1. Sự cần thiết phải tính giá các đối tượng kế toán

    4.1.1. Khái niệm tính giá
    Tính giá là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán, đo lường và
    biểu hiện các đối tượng hạch toán kế toán. Nói cách khác, tính giá là phương pháp
    biểu hiện giá trị các đối tượng kế toán bằng tiền phù hợp với các nguyên tắc và các qui
    định pháp luật của Nhà nước ban hành mà thực chất của việc tính giá là xác định giá
    trị ghi sổ kế toán.

    4.1.2. Các nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến tính giá
     Nguyên tắc giá gốc
    Đây là một trong những nguyên tắc căn bản của kế
    toán. Nguyên tắc này đòi hỏi khi đơn vị mua một
    tài sản thì phải ghi chép theo giá phí tại thời điểm
    xảy ra và giá phí sẽ không thay đổi nếu giá trị thị
    trường của những tài sản có thể thay đổi ở những Nguyên tắc giá gốc
    thời điểm khác nhau sau này.
    VÍ DỤ
    Tháng 8 năm N, công ty TNHH Thành Đạt đang có lô nguyên liệu A trong kho với số
    lượng 120kg, giá ghi sổ là 81.500.000đ (đơn giá 679.167đ/kg). Trong tháng, công ty
    TNHH Thành Đạt tiếp tục mua nguyên vật liệu A, tuy nhiên do giá thị trường của vật
    liệu A đã tăng giá nên công ty phải mua vật liệu A với giá 700.000đ/kg.
    Lô vật liệu A mới mua về có đơn giá là 700.000đ/kg, vậy lô vật liệu A đang tồn trong
    kho có được ghi tăng giá theo giá thị trường hay không?
    Trả lời: Không, do áp dụng nguyên tắc giá gốc: Lô sản phẩm bạn mua về được ghi
    nhận giá trị tại thời điểm mua và không thay đổi theo giá thị trường trừ khi có những
    yêu cầu đặc biệt. Vì thế, lô vật liệu mua trước vẫn được ghi nhận với đơn giá
    679.167đ/kg (tổng giá trị 81.500.000đ).
     Nguyên tắc hoạt động liên tục
    Hầu hết các doanh nghiệp được tổ chức hoạt động
    không ngừng, không có thời gian gián đoạn. Bởi vậy,
    trong các báo cáo tài chính về hoạt động của đơn vị có
    giả định rằng chúng hoạt động không ngừng.
    Nguyên tắc hoạt động liên tục ảnh hưởng đến tính giá tài sản thông qua nguyên tắc giá
    gốc. Khi doanh nghiệp hoạt động liên tục, tài sản của doanh nghiệp được dùng để sản
    xuất – kinh doanh thì ghi nhận theo giá gốc. Bởi lẽ, tài sản hiện thời không được bán
    nên không có căn cứ chắc chắn để ghi nhận giá trị tài sản theo giá thị trường.
    VÍ DỤ
    Nghiệp vụ 7: Ngày 14/08, mua một máy vi tính xách tay dùng cho phòng kinh doanh,
    theo hoá đơn GTGT 076 ngày 08/08 trị giá chưa thuế: 11.000.000đ, thuế GTGT 10%.
    Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Xác định giá trị ghi sổ của máy tính
    xách tay tại nghiệp vụ trên?
    Công ty TNHH Thành Đạt đang hoạt động liên tục nên ghi nhận tài sản theo giá gốc,
    máy vi tính được mua với giá 11.000.000đ. Do đó, giá trị ghi sổ của máy vi tính –
    TSCĐ hữu hình là 11.000.000đ.

    60 ACC202_Bai 4_v2.0013107222

  3. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

     Nguyên tắc khách quan
    Nguyên tắc này bổ sung cho nguyên tắc giá gốc, đòi hỏi tài sản phải được ghi chép
    theo chi phí thực tế phát sinh chứ không phải theo giá trị thị trường. Giá thị trường
    rất khó ước tính vì thường xuyên biến động nên mang tính chủ quan. Nguyên tắc
    này đòi hỏi khi tính giá, các số liệu được dùng để ghi chép kế toán phải dựa trên
    những sự kiện có tính kiểm tra được. Do chi phí là yếu tố khách quan được người
    mua và người bán trao đổi với nhau trên nguyên tắc tự nguyện, có hiểu biết và có
    lợi cho cả hai bên.
    VÍ DỤ
    Nghiệp vụ 7: Trước khi mua, nhân viên của doanh nghiệp khảo sát thị trường và dự
    kiến giá trị máy tính định mua có giá 13.500.000đ. Tuy nhiên, tại thời điểm công ty
    TNHH Thành Đạt tiến hành mua máy tính, Siêu thị điện máy Nguyễn Kim (nơi doanh
    nghiệp mua máy tính) đang có tháng giảm giá, do đó giá máy tính doanh nghiệp mua về
    chỉ có giá 11.000.000đ. Như vậy, chi phí thực tế Công ty TNHH Thành Đạt bỏ ra để có
    máy tính là 11.000.000đ (thể hiện trên hoá đơn). Do đó, giá ghi sổ của tài sản này (máy
    tính) là 11.000.000đ.
     Nguyên tắc nhất quán
    Nguyên tắc này đòi hỏi đơn vị phải sử dụng các chính
    sách kế toán, phương pháp kế toán giống nhau từ kỳ này
    sang kỳ khác để đảm bảo thông tin kế toán là có thế so
    sánh được.
    Chẳng hạn, đơn vị có thể lựa chọn một trong các phương
    pháp định giá hàng tồn kho được thừa nhận và khi đã áp
    dụng thì không được thay đổi trong kỳ phương pháp đã lựa
    chọn. Nếu vì một lý do nào đó, đơn vị buộc phải thay đổi phương pháp thì đơn vị phải
    nêu rõ trong phần thuyết minh bổ sung để người đọc báo cáo tài chính có thể thấy
    được mức độ ảnh hưởng của việc thay đổi phương pháp.
    VÍ DỤ
    Để tính giá vật liệu dùng cho sản xuất, công ty TNHH Thành Đạt có thể áp dụng các
    phương pháp tính giá hàng tồn kho khác nhau. Tuy nhiên do công ty đang áp dụng
    phương pháp bình quân liên hoàn nên trong tháng 08/N công ty tiếp tục áp dụng
    phương pháp này để tính giá vật liệu xuất kho.
     Nguyên tắc thận trọng
    Nguyên tắc thận trọng xuất hiện khi đơn vị cần ước tính hoặc phán đoán những
    vấn đề trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc này yêu cầu nhà quản lý khi
    đứng trước nhiều giải pháp phải lựa chọn thì hãy lựa chọn giải pháp ít ảnh hưởng
    nhất đến vốn chủ sở hữu.
    Vận dụng vào phương pháp tính giá, nguyên tắc thận trọng yêu cầu khi tính giá:
    nếu phương pháp nào tạo ra thu nhập nhỏ hơn hay giá trị tài sản thu được nhỏ hơn
    sẽ là phương pháp được lựa chọn. Vì như vậy, việc đảm bảo cho một khoản thu
    nhập hoặc tài sản được chắc chắn hơn.
    VÍ DỤ
    Khi xác định giá vốn của lượng hàng hoá bán ra trong kỳ thì phải nghĩ đến ảnh hưởng
    của giá vốn tới lợi nhuận trong kỳ. Giá vốn càng lớn thì thu nhập càng nhỏ nên có nhiều
    phương án tính giá vốn ta không nên chọn phương án mang lại lợi nhuận lớn nhất.

    ACC202_Bai 4_v2.0013107222 61

  4. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu
    4.2. Yêu cầu của thông tin tính giá
     Chính xác: Việc tính giá các đối tượng kế toán
    ở đây chủ yếu là tính giá tài sản. Nếu các thông
    tin tính giá không chính xác sẽ làm ảnh hưởng
    tới báo cáo kế toán và ảnh hưởng đến quyết định
    của người sử dụng thông tin.
     Phù hợp: Khi tính giá các đối tượng kế toán, kế
    toán cần phải cung cấp các thông tin phù hợp về
    giá cả, số lượng của đối tượng tính giá.
     Thống nhất: Một trong các yêu cầu quan trọng của thông tin kế toán đó là tính có
    thể so sánh được. Vì vậy đòi hỏi khi tính giá, kế toán phải thống nhất được phương
    pháp tính giá qua các thời kỳ cũng như phương pháp tính giá giữa các doanh nghiệp.

    4.3. Tính giá các đối tượng kế toán chủ yếu

    4.3.1. Tính giá tài sản mua ngoài
    Tài sản mua ngoài gồm có: Tài sản ngắn hạn mua ngoài (nguyên vật liệu, công cụ
    dụng cụ, hàng hóa, bán thành phẩm) và tài sản dài hạn (tài sản cố định). Đây là đối
    tượng đầu vào của doanh nghiệp.

    4.3.1.1. Trình tự tính giá
    Xuất phát từ yêu cầu khách quan đối với công tác tính giá, ta có thể phân chia trình tự
    tính giá thành hai bước:

    Bước 1: Tập hợp và phân bố chi phí phát sinh

    Bước 2: Tổng hợp các chi phí đã tập hợp được cho từng
    đối tượng tính giá, xác định giá thực tế để ghi sổ

     Bước 1: Tập hợp và phân bổ chi phí thực tế phát sinh
    Trong bước này căn cứ vào các chứng từ hợp lý, hợp lệ và hợp pháp, kế toán tập
    hợp toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Các
    khoản chi phí này có thể liên quan đến một hoặc nhiều đối tượng tính giá.
    Những chi phí nào chỉ liên quan đến một đối tượng tính giá thì tập hợp trực tiếp
    cho đối tượng đó. Những chi phí nào liên quan đến nhiều đối tượng thì được tập
    hợp chung, sau khi tập hợp xong kế toán phải phân bổ cho từng đối tượng theo
    những tiêu thức hợp lý.
    Công thức phân bổ chi phí như sau:

    Mức chi phí phân bổ Tổng chi phí cần phân bổ Tiêu thức của
    = ×
    cho từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tượng

    62 ACC202_Bai 4_v2.0013107222

  5. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

     Bước 2: Tổng hợp các chi phí đã tập hợp được cho từng đối tượng tính giá, xác
    định giá thực tế để ghi sổ
    Sau khi tập hợp được các chi phí thực tế phát sinh cho từng đối tượng tính giá, kế
    toán tiến hành tính toán, tổng hợp chi phí và xác định giá trị của tài sản hình thành.

    4.3.1.2. Tính giá vật tư, hàng hóa mua ngoài

    Các khoản thuế Khoản giảm
    Giá thực tế Giá mua ghi Chi phí
    = + được quy định tính + – trừ thương
    nhập kho trên hóa đơn thu mua
    vào giá vật liệu mại
    Các khoản thuế được quy định tính vào giá vật liệu là các khoản thuế không được
    hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…
    Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, chi phí
    bảo hiểm, chi phí thuê kho, chi phí của bộ phận thu mua độc lập…
    Khoản giảm trừ thương mại: Là khoản tiền mà người bán đồng ý giảm trên giá trị
    thương mại của hàng hóa. Các khoản giảm trừ thương mại có thể là chiết khấu thương
    mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại.
    VÍ DỤ
    Nghiệp vụ số 8 của công ty TNHH Thành Đạt trong tháng 8 năm N. Ngày 16/08, mua nguyên
    vật liệu của công ty Ngọc Anh theo hoá đơn GTGT ngày 16/08, tiền hàng chưa thanh toán.
     Vật liệu A (vải): Số lượng 100kg, đơn giá chưa có thuế: 700.000đ/kg, thuế GTGT: 10%.
     Vật liệu B (phụ liệu): Giá mua chưa thuế 10.000.000đ, thuế GTGT: 10%
    Chi phí vận chuyển 1.600.000đ (giá chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10%) đã
    thanh toán bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển phân bổ cho vật liệu chính và vật liệu phụ theo
    giá trị mua vào thực tế.
    Hướng dẫn:
    Bước 1: Tập hợp và phân bổ chi phí thực tế phát sinh:
    Chi phí vận chuyển phân bổ
    Giá ghi sổ vật liệu A = Giá mua +
    cho vật liệu A
    Chi phí vận chuyển phân bổ
    Giá ghi sổ vật liệu B = Giá mua +
    cho vật liệu B
    Chi phí vận chuyển Tổng chi phí vận chuyển giá trị vật
    = 
    phân bổ cho vật liệu A Tổng giá trị vật liệu A và B liệu A
    1.600.000  =
    =
    (70.000.000+10.000.000) 70.000.000 1.400.000đ
    Chi phí vận chuyển Chi phí vận chuyển phân
    = Tổng chi phí vận chuyển –
    phân bổ cho vật liệu B bổ cho vật liệu A
    = 1.600.000 – 1.400.000 = 200.000đ
    Bước 2: Tổng hợp các chi phí đã tập hợp được cho từng đối tượng tính giá, xác định giá thực
    tế để ghi sổ:
    Chi phí vận chuyển phân bổ
    Giá ghi sổ vật liệu A = Giá mua +
    cho vật liệu A
    Chi phí vận chuyển phân bổ
    Giá ghi sổ vật liệu B = Giá mua +
    cho vật liệu B
    Giá ghi sổ vật liệu A = 70.000.000 + 1.400.000 = 71.400.000đ
    Giá ghi sổ vật liệu B = 10.000.000 + 200.000 = 10.200.000đ

    ACC202_Bai 4_v2.0013107222 63

  6. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu
    4.3.1.3. Tính giá tài sản cố định
    Trong bài này chúng ta chỉ xem xét việc tính giá đối với hai loại tài sản cố định
    (TSCĐ) hay gặp trong các doanh nghiệp: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định
    vô hình. Tài sản cố định được tính giá trên ba chỉ tiêu: Nguyên giá, giá trị hao mòn và
    giá trị còn lại.
    Nguyên giá của tài sản cố định là giá trị ban đầu của
    tài sản và được xác định theo nguyên tắc giá gốc. Theo
    nguyên tắc này thì nguyên giá của tài sản cố định sẽ
    bằng toàn bộ chi phí bỏ ra để có được tài sản đó tính
    đến tại thời điểm tài sản ở trạng thái sẵn sàng sử dụng.
    Tùy theo từng loại tài sản cố định và phương thức hình
    thành mà nguyên giá của tài sản cố định được xác định
    trong từng trường hợp cụ thể như sau:
     Tài sản cố định hữu hình : Tài sản cố định có thể
    được hình thành từ các nguồn khác nhau nên
    nguyên giá của chúng sẽ được xác định khác nhau.
    o Tài sản cố định được mua sắm:

    Nguyên giá = Giá mua thực tế + các khoản thuế (nếu có) +
    + chi phí trước vận hành
     Các khoản thuế: Không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại.
     Chi phí trước vận hành bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy
    thử (chi phí vận hành trước khi đưa vào sử dụng)…
    o Tài sản cố định được cấp:

    Nguyên giá = Giá ghi trong sổ của đơn vị cấp + các khoản thuế (nếu có) +
    + chi phí trước vận hành
    o Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh hoặc góp vốn cổ phần

    Nguyên giá = Giá do hội đồng định giá xác định + các khoản thuế (nếu có) +
    + chi phí trước vận hành
     Tài sản cố định vô hình
    Một cách chung nhất, nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ chi phí thực tế
    mà doanh nghiệp phải chi ra để có được tài sản cố định: mua bằng phát minh sáng
    chế, bản quyền tác giả, nhãn hiệu hàng hóa…
    o Giá trị còn lại
    Ngoài việc tính giá ban đầu của tài sản cố định, còn phải phản ánh giá trị hao
    mòn của tài sản cố định trên cơ sở đó tính ra giá trị còn lại của tài sản cố định.
    Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định theo công thức:

    Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn lũy kế

    64 ACC202_Bai 4_v2.0013107222

  7. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

    a CHÚ Ý
    Giá ghi sổ của tài sản mua ngoài = Giá mua + Chi phí trước vận hành + Thuế không
    được hoàn lại (nếu có)
    Một tài sản mua ngoài thì phải ghi chép theo giá phí tại thời điểm xảy ra và giá phí
    sẽ không thay đổi trừ khi có yêu cầu đặc biệt.

    4.3.2. Tính giá tài sản tự chế (tự sản xuất)
    Tài sản tự chế trong doanh nghiệp bao gồm: Thành phẩm, bán thành phẩm, tài sản cố
    định xây dựng mới…

    4.3.2.1. Trình tự tính giá tài sản tự chế
    Tương tự trình tự tính giá tài sản mua ngoài:
    Bước 1: Tập hợp và phân bổ
    chi phí sản xuất phát sinh

    Bước 2: Tổng hợp các chi phí sản xuất đã tập hợp được
    cho từng đối tượng tính giá, xác định giá thực tế để ghi sổ

    4.3.2.2. Tính giá tài sản cố định xây dựng mới
    Nguyên giá = Giá thành thực tế được duyệt + các khoản thuế (nếu có) +
    + chi phí trước vận hành
    Trong đó, để tính giá thành thực tế được duyệt của tài sản cố định xây dựng mới, có
    thể áp dụng tương tự như trình tự tính giá thành thành phẩm.

    4.3.2.3. Tính giá thành phẩm
    Thành phẩm là tài sản do doanh nghiệp tự sản xuất, chế tạo ra. Để sản xuất, chế tạo ra
    sản phẩm thì doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí, gọi là chi phí sản xuất. Hiện nay, chi phí
    sản xuất sản phẩm được phân thành ba khoản mục chi phí là: Nguyên vật liệu trực
    tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
    Trình tự tính giá thành sản phẩm bao gồm hai bước như trình tự tính giá tổng quát
    trình bày ở phần trước.
     Bước 1: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phát sinh
    Căn cứ vào nội dung của từng khoản chi phí sản xuất phát sinh ta tập hợp theo ba
    khoản mục sau:
    o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên vật liệu dùng
    trực tiếp cho sản xuất sản phẩm như: Gỗ trong sản phẩm là đồ gỗ, vải trong sản
    phẩm là hàng may mặc…
    o Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về lao động trực tiếp tham gia vào
    sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương mà doanh
    nghiệp phải chi trả.
    o Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phục vụ cho sản xuất sản phẩm trong
    phạm vi phân xưởng như: Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng,
    chi phí vật liệu phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng
    cụ, chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài…

    ACC202_Bai 4_v2.0013107222 65

  8. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu
    Thông thường, chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tính giá,
    vì vậy, cần phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá tương tự như cách phân
    bổ trình bày ở bước 1 trong phần trình tự tính giá tổng quát.
    Mức chi phí phân bổ Tổng chi phí cần phân bổ Tiêu thức của
    = 
    cho từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tượng

     Bước 2: Tổng hợp chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng, xác định giá
    thành sản phẩm hoàn thành theo trình tự sau:
    o Tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau: Xác định giá trị
    sản phẩm dở dang cuối kỳ, có thể xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
    theo nhiều phương pháp khác nhau tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của
    đơn vị, đặc điểm của các loại sản phẩm sản xuất. Có thể sử dụng xác định giá
    trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương, theo chi phí
    nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp hoặc đánh giá theo 50%
    chi phí chế biến hoặc phối hợp giữa các phương pháp này với nhau.
    o Tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo công thức:
    Tổng giá Chi phí sản
    Chi phí sản
    thành sản Chi phí sản xuất dở dang
    xuất dở dang
    phẩm sản xuất = + xuất phát sinh – cuối kỳ
    cuối kỳ trước
    hoàn thành trong kỳ chuyển sang
    chuyển sang
    trong kỳ kỳ sau
    o Tính giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành:
    Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
    =
    vị sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

    (Ví dụ minh hoạ – xem mục 4.4 – Kế toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu)
    a CHÚ Ý
    Giá thành sản phẩm gồm ba khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
    chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Tuy nhiên, do việc sản xuất
    được tiến hành liên tục mà tính giá thành lại thực hiện một thời điểm nhất định nên
    phải xác định được chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.

    4.3.3. Tính giá xuất kho của hàng tồn kho (HTK)

    4.3.3.1. Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo
    phương pháp kiểm kê định kỳ
    Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp kế toán hàng tồn kho mà trong kỳ
    chỉ theo dõi các nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho rồi từ đó
    xác định giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ theo công thức dưới đây:
    Trị giá HTK Trị giá HTK Trị giá HTK Trị giá HTK
    = + –
    xuất trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ

    66 ACC202_Bai 4_v2.0013107222

  9. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

    Trong đó, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ xác định đuợc nhờ kiểm kê kho và trị giá hàng
    tồn kho nhập trong kỳ xác định trên cơ sở chứng từ mua vào trong kỳ.
    Khi đó kế toán sử dụng TK 611 để phản ánh. TK 611 này cũng đảm bảo tính chất của
    tài khoản loại chi phí, không có số dư cuối kỳ.
    Kết cấu của TK 611 như sau:

    4.3.3.2. Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo
    phương pháp kê khai thường xuyên
    Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương
    pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên,
    liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của hàng tồn
    kho như: Nguyên vật liệu, hàng hoá, sản phẩm trên
    sổ kế toán sau mỗi nghiệp vụ nhập hoặc xuất hàng
    tồn kho.
    Theo phương pháp kế toán kê khai thường xuyên,
    vào mọi thời điểm người ta đều có thể tính được giá
    trị hàng tồn kho theo công thức dưới đây:
    Trị giá HTK Trị giá HTK Trị giá HTK Trị giá HTK xuất
    = + –
    tồn cuối kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ trong kỳ

    Tài khoản sử dụng là TK 156, kết cấu của tài khoản như sau:

    ACC202_Bai 4_v2.0013107222 67

  10. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu
    4.3.3.3. Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất dùng cho sản xuất hoặc
    xuất bán
    Theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, có 4 phương pháp tính giá xuất kho
    sau đây:
     Theo phương pháp giá đích danh, giá trị hàng tồn kho xuất ra thuộc lần nhập
    kho nào thì lấy đích danh giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho.
     Theo phương pháp đơn giá bình quân, vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định
    đơn giá bình quân của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá xuất kho
    theo công thức sau đây:
    o Bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ):

    Giá đơn Giá trị thực tế Giá trị thực tế
    vị bình hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳ
    quân cả =
    Số lượng thực tế + Số lượng thực tế
    kỳ
    hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
    dự trữ
    o pBình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn):
    Giá trị thực tế hàng tồn kho
    Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
    =
    sau mỗi lần nhập Số lượng thực tế hàng tồn kho
    sau mỗi lần nhập
     Theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), hàng tồn kho xuất ra được
    tính theo giá của lô hàng nhập trước nhất, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy
    tiếp giá của lô hàng nhập vào tiếp theo theo thứ tự từ trước đến sau. Nói cách khác,
    giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế hàng xuất
    trước. Vì thế, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá trị thực tế của hàng mua vào
    sau cùng trong kỳ.
     Theo phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), hàng tồn kho xuất ra được tính
    theo giá của lô hàng nhập sau cùng, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy tiếp giá
    của lô hàng nhập trước lô hàng sau cùng và cứ như vậy tính ngược lên theo thời
    gian. Đây là phương pháp ngược với phương pháp nhập trước xuất trước.
    Ví dụ: Xác định giá vốn của hàng xuất kho và giá vốn của hàng tồn kho theo 4
    phương pháp trên.
    Giả sử công ty TNHH Thành Đạt trong kỳ có số liệu về hàng tồn kho như sau:
    Đầu kỳ: Tồn kho 100 mét vải với đơn giá 20.000đ/mét.
    Trong kỳ: Nhập kho, lần 1 nhập 200 mét với giá 22.000 đ/mét, lần 2 nhập 300 mét
    với giá 25.000đ/mét. Xuất kho, một lần 400 mét.
    Hướng dẫn:
    (1) Phương pháp giá đích danh: Cần chỉ rõ là 400 mét vải đó là vải đợt nào, chẳng
    hạn 200 mét vải lần 1 và 200 mét vải nhập lần 2 khi đó:
    Trị giá xuất kho = 200 x 22.000 + 200 x 25.000 = 9.400.000đ
    Trị giá hàng tồn kho = 100 x 20.000 + 100 x 25.000 = 4.500.000đ

    68 ACC202_Bai 4_v2.0013107222

  11. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

    (2) Phương pháp giá bình quân:
    (a) Bình quân cả kỳ dự trữ :
    Đơn giá bình quân = [(100 x 20.000) + (200 x 22.000)
    + (300 x 25.000)]/600 = 23.166,67đ
    Trị giá hàng xuất kho: 400 x 23.166,67 = 9.266.667đ
    Trị giá hàng tồn kho : 200 x 23.166,67 = 4.633.333đ
    (b) Bình quân liên hoàn: Giả sử việc xuất kho được tiến hành 2 lần, lần 1 xuất 100
    mét sau lần nhập 1 và lần 2 xuất 300 mét sau lần nhập 2:
    Sau lần nhập 1 đơn giá bình quân là:
    [(100 x 20.000) + (200 x 22.000)]/300 = 21.333,33đ
    Trị giá hàng xuất kho = 100 x 21.333,33 = 2.133.333đ
    Trị giá hàng tồn kho = 200 x 21.333,33 = 4.266.667đ
    Đơn giá bình quân sau lần nhập 2 là:
    [(200 x 21.333,33) + (300 x 25.000)]/500 = 23.533,33đ
    Trị giá hàng xuất kho = 300 x 23.533,33 = 7.060.000đ
    Trị giá hàng tồn kho = 200 x 23.533,33 = 4.706.667đ
    (3) Phương pháp FIFO (First-In, First-out):
    Ta có 400 sản phẩm xuất bán gồm: 100 đầu kỳ, 200 nhập lần 1 và 100 lần nhập 2,
    Trị giá xuất kho = 100 x 20.000 + 200 x 22.000 + 100 x 25.000 = 8.900.000đ
    Hàng tồn kho sẽ là 200 mét của lô hàng nhập 1
    Trị giá hàng tồn kho sẽ là: 200 x 25.000 = 5.000.000đ
    (4) Phương pháp LIFO (Last-In, First-out):
    Ta có 400 sản phẩm xuất bán bao gồm 300 mét lần nhập 2 và 100 mét nhập lần 1,
    Trị giá xuất kho sẽ là: 300 x 25.000 + 100 x 22.000 = 9.700.000đ
    Hàng tồn kho sẽ là 200 mét gồm: 100 mét của đầu kỳ và 100 mét của lần nhập 1,
    Trị giá hàng tồn kho sẽ là: 100 x 20.000 + 100 x 22.000 = 4.200.000đ
    Ví dụ
    Nghiệp vụ số 9 trong tháng 08/N công ty TNHH Thành Đạt. Ngày 17/08, xuất kho
    vật liệu A sản xuất sản phẩm K: 100 kg, sản xuất sản phẩm Q: 80kg, phiếu xuất
    kho số 78.
    Hướng dẫn:
    Do công ty TNHH Thành Đạt áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn, bình
    quân sau mỗi lần nhập để tính giá vật liệu xuất kho, nên để tính được đơn giá của
    vật liệu A xuất kho trong kỳ, kế toán phải có số liệu vật liệu tồn đầu kỳ, vật liệu
    mua trong kỳ. Sau đó áp dụng công thức tính như sau:
    Trị giá vật liệu A tồn đầu kỳ +
    Giá xuất kho
    + Trị giá vật liệu A mua trong kỳ
    bình quân =
    Số lượng vật liệu A tồn đầu kỳ +
    của vật liệu A
    + Số lượng vật liệu A mua trong kỳ
    (81.500.000 + 70.000.000 + 1.400.000)
    =
    120 kg + 100 kg
    = 695.000 đ/kg

    ACC202_Bai 4_v2.0013107222 69

  12. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu
    (Vật liệu A tồn đầu kỳ 120kg, giá trị 81.500.000đ – xem phần số dư đầu kỳ)
    Trị giá vật liệu A xuất dùng cho sản xuất sản phẩm
    K = 695.000đ/kg x 100kg = 69.500.000đ
    Trị giá vật liệu A xuất dùng cho sản xuất sản phẩm
    Q = 695.000đ/kg x 80kg = 55.600.000đ
    a CHÚ Ý

    Theo chế độ kế toán mới có 3 phương pháp xuất kho:
     Phương pháp đích danh;
     Phương pháp bình quân gia quyền;
     Phương pháp nhập sau – xuất trước.

    4.4. Kế toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu
    Với các phương pháp kế toán đã học như: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài
    khoản và phương pháp tính giá, ta có thể vận dụng các phương pháp này vào việc
    hạch toán kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu của một doanh nghiệp bất kỳ.
    Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau như sản xuất, thương mại, dịch
    vụ… có những hoạt động mang tính đặc trưng, riêng biệt. Tuy nhiên, có thể xếp các
    hoạt động của các doanh nghiệp nói chung thành ba hoạt động cơ bản:
    Mua hàng (mua các yếu tố đầu vào – còn gọi là cung ứng);
    Sản xuất sản phẩm (còn gọi là chế tạo sản phẩm);
    Tiêu thụ sản phẩm (còn gọi là bán hàng hoặc lưu thông).
    Trước khi đi vào nghiên cứu kế toán của ba hoạt động trên nên tìm hiểu qua về thuế
    Giá trị gia tăng:

    a Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
    Thuế GTGT là loại thuế đánh trên giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ qua các khâu từ sản xuất
    lưu thông đến tiêu dùng. Các doanh nghiệp chỉ thu thuế hộ Nhà nước rồi nộp cho Nhà nước.
    Thuế GTGT ở khâu mua hàng: Khi mua hàng, doanh nghiệp đã trả tiền thuế cho người bán
    (giá bán bao gồm thuế GTGT), do đó phải thu lại khoản này từ Ngân sách nhà nước
     Khoản phải thu  phản ánh trên tài khoản tài sản (TK133 “thuế GTGT được khấu trừ”).
    Thuế GTGT ở khâu bán hàng: Khi bán hàng, doanh nghiệp thu thuế từ người mua (thu
    tổng giá thanh toán bao gồm thuế GTGT), do đó phải trả lại cho Nhà nước  khoản phải
    trả  tài khoản nguồn vốn (TK 333 – thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).

    4.4.1. Kế toán quá trình mua hàng

    4.4.1.1. Nhiệm vụ kế toán
    Để thoả mãn nhu cầu thông tin, kế toán quá trình
    mua hàng phải thực hiện tốt một số nhiệm vụ:
     Phản ánh trung thực tình hình cung cấp về mặt
    số lượng, chi tiết theo từng chủng loại, quy cách,
    phẩm chất của từng thứ vật tư, hàng hoá.

    70 ACC202_Bai 4_v2.0013107222

  13. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

     Tính toán đầy đủ, trung thực kịp thời, giá thực tế của từng loại vật tư, hàng hoá
    mua vào. Đồng thời giám sát tình hình cung cấp về mặt giá cả, chi phí, thời gian
    cung cấp và tiến độ bàn giao, thanh toán tiền hàng.

    4.4.1.2. Tài khoản sử dụng
    Để kế toán quá trình mua hàng, cần sử dụng một số tài khoản sau:
     TK152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có,
    biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu hiện có ở doanh nghiệp theo giá
    thực tế, chi tiết theo từng loại, nhóm, từng thứ vật tư theo yêu cầu quản lý của
    doanh nghiệp.
     TK153 “Công cụ, dụng cụ”: Dùng để phản ánh tình hình hiện có, biến động
    tăng, giảm trong kỳ của các loại công cụ, dụng cụ theo giá thực tế của từng loại
    công cụ, dụng cụ.
     TK156 “Hàng hoá”: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có, biến động tăng,
    giảm của hàng hoá tại kho, tại quầy của doanh nghiệp, chi tiết theo từng kho,
    từng quầy, từng loại, từng nhóm.
     TK151 “Hàng mua đang đi đường”: Hàng mua đang đi đường là tất cả các loại vật
    tư, hàng hoá mà đơn vị đã mua nhưng cuối kỳ vẫn chưa kiểm nhận, bàn giao hàng.
     Ngoài ra, kế toán sử dụng các tài khoản khác liên quan đến thanh toán như TK111
    “Tiền mặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK331 “Phải trả cho người bán” và
    TK133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

    4.4.1.3. Trình tự kế toán
    Khái quát hoá kế toán quá trình mua hàng trên sơ đồ sau:
    TK 152, TK 153,
    TK 156, TK 211…
    TK 111, TK 112, TK 331

    Mua vật tư, hàng hoá mua, nhập kho, giá mua chưa thuế
    GTGT+ chi phí trước vận hành

    TK 151

    Mua vật tư, hàng hoá
    Vật tư, hàng hoá đã về
    mua chưa về nhập kho
    nhập kho

    TK 133(1)

    Thuế GTGT được khấu trừ phát sinh
    khi mua vật tư, hàng hoá

    Sơ đồ 4.1. Kế toán quá trình mua hàng

    ACC202_Bai 4_v2.0013107222 71

  14. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu
    Ví dụ:
    Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 8/N của Công ty TNHH Thành Đạt:
    Nghiệp vụ số 7: Ngày 14/08, mua một máy vi tính xách tay dùng cho phòng kinh
    doanh, theo hoá đơn GTGT 076 ngày 8/8 trị giá chưa thuế: 11.000.000đ, thuế GTGT
    10%. Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
    Hướng dẫn:
    Phản ánh giá mua
    Nợ TK 211: 11.000.000
    Nợ TK 133: 1.100.000
    Có TK 112: 12.100.000
    Nghiệp vụ 8: Ngày 16/08, mua nguyên vật liệu của công ty Ngọc Anh theo hoá đơn
    GTGT ngày 16/08, tiền hàng chưa thanh toán.
    Vật liệu A (vải): Số lượng 100kg, đơn giá chưa có thuế: 700.000đ/kg, thuế GTGT: 10%
    Vật liệu B (phụ liệu): Giá mua chưa thuế 10.000.000đ, thuế GTGT: 10%
    Chi phí vận chuyển 1.600.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển phân
    bổ cho vật liệu chính và vật liệu phụ theo giá trị mua vào thực tế (phiếu chi số 056).
    Hướng dẫn:
    Phản ánh giá mua
    Nợ TK 152A: 70.000.000
    Nợ TK 152B: 10.000.000
    Nợ TK 133: 8.000.000
    Có TK 331 Ngọc Anh: 88.000.000
    Phản ánh chi phí vận chuyển (căn cứ vào phân bổ chi phí ở mục 4.3.1.2 – Tính giá vật
    tư, hàng hóa)
    Nợ TK 1521A: 1.400.000
    Nợ TK 1522B: 200.000
    Có TK 111: 1.600.000
    a CHÚ Ý
    Tổng giá trị vật liệu gồm giá mua + chi phí vận chuyển như phần tính giá. Tuy nhiên, do
    việc mua hàng và vận chuyển hàng sử dụng chứng từ khác nhau mà chứng từ là căn cứ để
    ghi sổ kế toán. Do đó, khi phản ánh lên tài khoản kế toán (sổ kế toán) ta phản ánh theo từng
    nội dung kinh tế (theo chứng từ) nên ở nghiệp vụ 8 có hai bút toán riêng biệt.

    4.4.2. Kế toán quá trình sản xuất

    4.4.2.1. Nhiệm vụ kế toán
     Tập hợp và phân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản xuất theo các đối tượng
    hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành.
     Tính toán chính xác giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) của sản phẩm, dịch
    vụ hoàn thành, đồng thời, phản ánh lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho
    hay tiêu thụ.

    72 ACC202_Bai 4_v2.0013107222

  15. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu
    4.4.2.2. Tài khoản sử dụng
    Để kế toán quá trình sản xuất, cần sử dụng một số tài khoản sau:
     TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”: Tài khoản này mở chi tiết
    từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí, từng sản phẩm, nhóm sản phẩm,
    từng loại dịch vụ… và theo các chi phí sản xuất.
     TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”: Dùng theo dõi giá trị nguyên
    vật liệu chính, vật liệu phụ nhiên liệu… sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản
    phẩm hay thực hiện các dịch vụ trong kỳ.
     TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: Bao gồm tiền lương và phụ cấp lương
    phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch
    vụ cùng các khoản trích theo lương của công nhân mà doanh nghiệp phải chịu theo
    quy định
     TK627 “Chi phí sản xuất chung”: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần
    thiết còn lại để sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ sau chi phí nguyên vật
    liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.

    4.4.2.3. Sơ đồ hạch toán
    TK 154
    Chi phí sản xuất
    dở dang đầu kỳ

    TK 621
    TK 152
    TK 155
    Tập hợp chi phí
    Kết chuyển chi phí
    nguyên vật liệu trực tiếp
    nguyên vật liệu trực tiếp
    Giá trị thành phẩm
    TK 334, 338 TK 622 nhập kho

    Kết chuyển chi phí
    Tập hợp chi phí
    nhân công trực tiếp
    nhân công trực tiếp TK 157

    Giá trị thành phẩm
    hoàn thành
    Tài khoản TK 627 gửi bán thẳng
    liên quan
    TK 632
    Tập hợp chi phí
    Kết chuyển chi phí
    sản xuất chung
    sản xuất chung
    Giá trị thành phẩm
    hoàn thành
    được gửi bán ngay

    Chi phí sản xuất
    dở dang cuối kỳ

    Sơ đồ 4.2. Kế toán quá trình sản xuất

    ACC202_Bai 4_v2.0013107222 73

  16. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu
    Ví dụ: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 8/N của Công ty TNHH
    Thành Đạt:
    Nghiệp vụ 9: Ngày 17/8, xuất kho vật liệu A sản xuất sản phẩm K: 100 kg, sản xuất
    sản phẩm Q: 80kg, phiếu xuất kho số 78.
    Hướng dẫn:
    trị giá vật liệu A tồn đầu kỳ +
    trị giá vật liệu A mua trong kỳ
    Giá xuất kho bình quân =
    số lượng vật liệu A tồn đầu kỳ +
    của vật liệu A
    số lượng vật liệu A mua trong kỳ
    (81.500.000 + 70.000.000 + 1.400.000)
    =
    120 kg + 100 kg
    = 695.000 đ/kg

    Định khoản như sau:
    Nợ TK 621K 69.500.000 (= 100kg x 695.000đ/kg)
    Nợ TK 621Q 55.600.000 (= 80kg x 695.000đ/kg)
    Có TK 152A 125.100.000
    Nghiệp vụ 10: Ngày 17/08 xuất kho vật liệu B cho sản xuất sản phẩm K: 9.500 chiếc
    và cho sản xuất sản phẩm Q: 7000 chiếc, phiếu xuất kho số 89.
    Hướng dẫn: Định khoản như sau:
    Nợ TK 621K 9.500.000
    Nợ TK 621Q 700.000
    Có TK 152B 10.200.000
    Nghiệp vụ 11: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất số 2487 ngày 31/08 có nội dung như sau:
    Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: Sản phẩm K: 14.000.000đ, sản phẩm Q: 11.000.000đ;
    Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng: 3.500.000đ;
    Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng SX: 2.500.000đ;
    Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng trong tháng này: 500.000đ;
    Chi phí khác bằng tiền mặt ở phân xưởng sản xuất giá: 2.000.000đ.
    Hướng dẫn: Lập định khoản như sau:
    11a, Nợ TK622K 14.000.000
    Nợ TK622Q 11.000.000
    Có TK334 25.000.000
    11b, Nợ TK 627 8.500.000
    Có TK334 3.500.000
    Có TK214 2.500.000
    Có TK 153 500.000
    Có TK 111 2.000.000
    Phân bổ chi phí sản xuất chung cho sản phẩm K và sản phẩm Q

    74 ACC202_Bai 4_v2.0013107222

  17. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

    Tổng chi phí sản xuất chung x tiền lương cơ bản sản xuất
    Chi phí SXC phân bổ sản phẩm K
    =
    cho sản phẩm K TLương CN sản xuất TLương CN
    +
    SP K sản xuất SP Q
    8.500.000
    = x 14.000.000 = 4.760.000
    14.000.000 + 11.000.000
    Chi phí SXC phân bổ Tổng chi phí Chi phí sản xuất chung phân
    = –
    cho sản phẩm Q sản xuất chung bổ cho sản phẩm K
    = 8.500.000 – 4.760.000 = 3.740.000
    Nghiệp vụ 12: Kết quả sản xuất trong tháng theo báo cáo của bộ phận sản xuất số 17
    ngày 31/8 hoàn thành 950 thành phẩm K và 650 thành phẩm Q.
    Biết rằng, báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất dở dang số 1579 ngày 31/8, như sau:
    Khoản mục Chi phí SX dở dang đầu kỳ Chi phí SX dở dang cuối kỳ
    S.phẩm K S.phẩm Q S.phẩm K S.phẩm Q

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15.000.000 22.000.000 8.500.000 6.500.000

    Chi phí nhân công trực tiếp 5.000.000 8.000.000 2.500.000 2.000.000

    Chi phí sản xuất chung 5.000.000 6.000.000 2.510.000 1.040.000

    Biết rằng: Chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiêu chuẩn tiền lương của công nhân
    trực tiếp sản xuất trong kỳ. Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân liên
    hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập).
    Hướng dẫn
    Kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm K
    Nợ TK154K 97.760.000
    Có TK621K 79.000.000
    Có TK622K 14.000.000
    Có TK627K 4.760.000
    Kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm Q
    Nợ TK154Q 71.040.000
    Có TK621Q 56.300.000
    Có TK622Q 11.000.000
    Có TK627Q 3.740.000
    Bảng 4.1. Bảng tính giá thành sản phẩm K

    Khoản mục 621 622 627 Cộng
    Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 15.000.000 5.000.000 5.000.000 25.000.000
    Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 79.000.000 14.000.000 4.760.000 97.760.000
    Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 8.500.000 2.500.000 2.510.000 13.510.000
    Giá thành 85.500.000 16.500.000 7.250.000 109.250.000
    Giá thành đơn vị (= giá thành/950tp) 90.000 17.368 7.632 115.000

    Bảng 4.2. Bảng tính giá thành sản phẩm Q

    ACC202_Bai 4_v2.0013107222 75

  18. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

    Khoản mục 621 622 627 Cộng

    Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 22.000.000 8.000.000 6.000.000 36.000.000

    Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 56.300.000 11.000.000 3.740.000 71.040.000

    Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 6.500.000 2.000.000 1.040.000 9.540.000

    Giá thành 71.800.000 17.000.000 8.700.000 97.500.000

    Giá thành đơn vị (= giá thành/650tp) 110.462 26.154 13.385 150.000

    Nhập kho thành phẩm:

    Nợ TK155K 109.250.000

    Có TK154 109.250.000

    Nợ TK155Q 97.500.000

    Có TK154 97.500.000

    4.4.3. Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

    4.4.3.1. Nhiệm vụ kế toán
     Hạch toán đầy đủ, trung thực tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng
    các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ.
     Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ
    cũng như toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.

    4.4.3.2. Tài khoản sử dụng
    Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản
    như sau:
     TK 155 “Thành Phẩm”
     TK 156 “Hàng hoá”
     TK 157 “ Hàng gửi đi bán”
     TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
     TK 632 “Giá vốn hàng bán”
     TK 641 “Chi phí bán hàng”
     TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
     TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
     TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
     TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
     TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
    Và các tài khoản khác liên quan.

    76 ACC202_Bai 4_v2.0013107222

  19. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

    4.4.3.3. Sơ đồ hạch toán kế toán
    TK 632
    TK 155, 156

    Giá vốn hàng bán

    TK 157

    Trị giá hàng gửi bán Giá vốn của hàng gửi bán
    đã bán được

    Sơ đồ 4.3. Kế toán giá vốn hàng bán

    TK111, 112, 131
    TK 511

    Doanh thu

    Tổng giá
    thanh toán

    TK 333.1

    Thuế GTGT phải nộp

    Sơ đồ 4.4. kế toán doanh thu bán hàng

    Ví dụ, nghiệp vụ 13: Phiếu xuất kho 346: Xuất bán hàng cho công ty Ánh Dương,
    hoá đơn GTGT số 073 ngày 27/08, số lượng 400 thành phẩm K, đơn giá 185.000đ/chiếc,
    thuế suất GTGT 10% công ty Ánh Dương đã chấp nhận thanh toán.
    Nghiệp vụ 14: Phiếu xuất kho 367: Xuất bán hàng cho công ty Thu Minh, hoá đơn
    GTGT số 074 ngày 29/08, số lượng 450 thành phẩm Q, đơn giá bán chưa thuế
    205.000đ/chiếc, thuế GTGT 10% công ty Thu Minh thanh toán ngay bằng tiền gửi
    ngân hàng.
    Hướng dẫn
    Để xác định được giá vốn hàng bán ở nghiệp vụ 13, 14, ta phải xác định được đơn giá
    thành phẩm K, thành phẩm Q xuất kho (theo phương pháp bình quân liên hoàn):
    Trị giá thành phẩm K tồn đầu kỳ + Trị giá
    13a, Giá xuất kho bình quân thành phẩm K nhập kho trong kỳ
    =
    của thành phẩm K Số lượng thành phẩm K tồn đầu kỳ + Số
    lượng thành phẩm K nhập trong kỳ
    (11.590.000 + 109.250.000 )
    =
    110 chiếc + 950 chiếc
    = 114.000đ/chiếc

    ACC202_Bai 4_v2.0013107222 77

  20. Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu

    Trị giá thành phẩm Q tồn đầu kỳ + trị giá
    Giá xuất kho bình quân thành phẩm Q nhập kho trong kỳ
    =
    của thành phẩm Q Số lượng thành phẩm Q tồn đầu kỳ + Số lượng
    thành phẩm Q nhập trong kỳ
    (17.200.000 + 97.500.000 )
    =
    125 chiếc + 650 chiếc
    = 148.000đ/chiếc
    13b, Nợ TK 131Ánh Dương 81.400.000
    Có TK 511 74.000.000
    Có TK 3331 7.400.000
    14 Nợ TK 112 101.475.000
    Có TK 511 92.250.000 45.600.000
    Có TK 3331 9.225.000 45.600.000
    Nợ TK 632 (= 450 x 148.000) 66.600.000
    Có TK 155Q 66.600.000
    TK 911

    TK 632
    TK 511

    Kết chuyển Kết chuyển doanh thu bán hàng
    giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ

    TK 641, TK 642

    Kết chuyển chi phí
    TK 821 bán hàng, chi phí quản lý

    Kết chuyển thuế thu nhập
    doanh nghiệp
    TK 421

    Kết chuyển lãi

    Kết chuyển lỗ

    Sơ đồ 4.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

    Ví dụ: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 8/N của Công ty TNHH
    Thành Đạt – Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
    Nghiệp vụ 15: Báo cáo số 174 tổng hợp các chi phí kinh doanh phát sinh trong tháng:
     Chi phí lương nhân viên: Bộ phận bán hàng: 6.500.000đ bộ phận quản lý: 7.000.000đ

    78 ACC202_Bai 4_v2.0013107222

Download tài liệu Bài giảng Kế toán trong các doanh nghiệp – Bài 4: Tính giá và hạch toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu File Word, PDF về máy