[Download] Tải Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 7 – Hồ Thị Bích Nhơn – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 7 – Hồ Thị Bích Nhơn

Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 7 – Hồ Thị Bích Nhơn
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 7 – Hồ Thị Bích Nhơn

Download


Bài giảng “Kế toán tài chính – Chương 7: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” trình bày các khái niệm, ghi nhận, đánh giá doanh thu và chi phí, vận dụng hệ thống tài khoản để ghi chép các giao dịch liên quan đến doanh thu và chi phí; trình bày doanh thu, chi phí trên BCTC; ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 7 – Hồ Thị Bích Nhơn – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 7 – Hồ Thị Bích Nhơn File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 7 – Hồ Thị Bích Nhơn

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 7 – Hồ Thị Bích Nhơn

  1. 25/09/2017

    Mục tiêu
    Chương 7
    Kế toán doanh thu, chi phí và xác • Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
    – Trình bày những vấn đề cơ bản liên quan đến doanh
    định kết quả kinh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, bao gồm khái
    niệm, ghi nhận, đánh giá và trình bày trên báo cáo
    tài chính.
    – Nhận diện và vận dụng các tài khoản kế toán thích
    hợp trong việc xử lý các giao dịch liên quan đến
    doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    – Ý nghĩa của thông tin qua các tỷ số tài chính.

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM, KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN 1 2

    Nội dung Nội dung 1
    Khái niệm, ghi nhận, đánh giá doanh
    thu và chi phí
    • Khái niệm, ghi nhận, đánh giá doanh thu và
    chi phí.
    • Vận dụng hệ thống tài khoản để ghi chép các
    giao dịch liên quan đến doanh thu và chi phí.
    • Trình bày doanh thu, chi phí trên BCTC.
    • Ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính.

    3 4

  2. 25/09/2017

    Phân loại doanh thu Doanh thu
    DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
    • Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
    nghiệp thu được trong kỳ kế toán:
    DOANH THU THU NHẬP KHÁC – Phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
    thông thường và các hoạt động khác của doanh
    nghiệp
    – Góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng
    DOANH THU DOANH THU LÃI, TiỀN BẢN QUYỀN, CỔ TỨC,
    BÁN HÀNG CC DỊCH VỤ LN ĐƯỢC CHIA không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông
    hoặc của chủ sở hữu.
    Lưu ý: Doanh thu được định nghĩa và xem xét riêng biệt với chi phí
    5 6

    DOANH THU BÁN
    Ghi nhận doanh thu
    HÀNG HÓA

    • 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
    • Doanh thu bán hàng • Một số trường hợp không ghi nhận doanh
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ thu bán hàng.
    • Một số khoản giảm trừ doanh thu
    • Doanh thu từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và LN
    – Chiết khấu thương mại
    được chia
    – Giảm giá hàng bán
    – Hàng bán bị trả lại

    7 8

  3. 25/09/2017

    Điều kiện ghi nhận
    Bài tập thực hành
    • DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro
    và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
    sản phẩm hoặc hàng hóa cho người • Xác định thời điểm ghi nhận DT của mỗi giao dịch dưới
    mua; đây:
    • DN không còn quyền quản lý hàng – Siêu thị A bán hàng và cho phép người mua hàng trả
    hóa như người sở hữu hàng hóa lại hàng trong thời gian 10 ngày không cần nói lý do,
    hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; miễn là hàng còn nguyên vẹn.
    • Doanh thu được xác định tương đối – DN xuất hóa đơn và vận chuyển hàng từ TP. HCM ra
    chắc chắn; Hà Nội để giao cho khách hàng theo phương thức
    • DN đã thu được hoặc sẽ thu được chuyển hàng.
    lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; – Cty Hoàng Nhân giao hàng cho công ty Hoàng Nghĩa
    • Xác định được chi phí liên quan đến tại kho của bên mua. Do 2 giám đốc quen nhau nên kế
    giao dịch bán hàng. toán của Hoàng Nhân chưa biết giá bán là bao nhiêu.
    9 10

    Bài tập thực hành Xác định doanh thu

    – Cty Hoàn Cầu giao hàng hóa cho Cty Nhất Phương,
    trong hợp đồng có qui định, sau khi lắp đặt thành
    một hệ thống, vận hành ổn định thì mới chấp nhận • Thực chất là xác định số tiền ghi nhận DT
    số hàng trên (do yêu cầu kỹ thuật) và được Hoàn • Theo VAS 14, “DT được được xác định theo
    Cầu đồng ý. giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
    – Siêu thị X bán phiếu quà tặng có mệnh giá từ thu được sau khi trừ đi các khoản giảm trừ
    100.000đ cho đến 500.000đ. Người có phiếu quà
    doanh thu”.
    tặng được mua tất cả hàng hóa có tại siêu thị và
    phải mua bằng hoặc cao hơn số tiền ghi trên phiếu.
    Phiếu có giá trị 12 tháng.

    11 12

  4. 25/09/2017

    Giá trị hợp lý Bài tập thực hành

    • DN mua và bán ngay 200 đv hàng hoá, giá bán
    • Là giá thoả thuận giữa hai bên mua bán – không chưa thuế GTGT là 43trđ/đv; giá mua chưa thuế
    bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như GTGT là 41 trđ/đv. Lô hàng trên chịu thuế GTGT
    thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo 10%. Thu chi bằng tiền mặt.
    phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất • DN xuất bán một lô hàng A chịu thuế tiêu thụ đặc
    khẩu, thuế bảo vệ môi trường. biệt. Lô hàng A có giá bán chưa thuế GTGT (đã
    • Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà bao gồm thuế TTĐB) là 70 triệu đồng, thuế GTGT
    không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh 10%, chưa thu tiền. Cho biết, thuế TTĐB của lô
    giao dịch, có thể ghi nhận doanh thu bao gồm cả hàng trên là 20 triệu đồng.
    số thuế gián thu nhưng định kỳ phải ghi giảm • Yêu cầu: Xác định doanh thu bán hàng, doanh
    doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. thu thuần.
    13 14

    Bán hàng trả chậm
    Bài tập thực hành

    • Doanh thu bán hàng là giá bán trả ngay, không bao gồm
    • Ngày 01.01.20X0 doanh nghiệp bán một lô hàng
    lãi trả chậm. cho trả chậm chia đều trong 3 năm. Giá bán chưa
    • Thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, không tính trên lãi thuế GTGT của lô hàng này nếu trả tiền ngay là
    trả chậm. 400 triệu đồng. Nếu trả góp trong 3 năm thì giá trả
    góp chưa thuế GTGT là 460 triệu đồng. Thuế suất
    • Nợ phải thu bao gồm cả lãi trả chậm.
    thuế GTGT là 10%.
    • Lãi trả chậm sẽ ghi nhận như một khoản doanh thu nhận • Yêu cầu: Xác định DTBH, DT thuần, DTTC của
    trước, sau đó phân bổ vào DT hoạt động tài chính trong năm 20X0, 20X1 và 20X2.
    suốt thời gian trả chậm.
    15 16

  5. 25/09/2017

    Các khoản giảm
    Bài tập thực hành
    doanh thu
    • Doanh nghiệp bán một lô hàng cho khách hàng A,
    • Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm trừ
    tổng giá bán chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng,
    cho người mua do họ mua sản phẩm, hàng
    thuế suất thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã xuất
    hóa dịch vụ có số lượng hay giá trị lớn theo hàng cho người mua và người mua đã chấp nhận
    thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi sẽ thanh toán. Do mua hàng với khối lượng lớn,
    trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết người mua được hưởng chiết khấu thương mại là
    mua bán hàng. 2%, được trừ trực tiếp trên hoá đơn.
    Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần bán hàng trong
    nghiệp vụ trên.

    17 18

    Phân biệt với chiết khấu
    Bài tập thực hành thanh toán

    DN cho khách hàng hưởng chiết khấu nếu doanh số • Là khoản tiền mà bên bán cho bên mua
    mua đạt từ 200 trđ trở lên. hưởng do khách hàng thanh toán tiền sớm.
    • Ngày 17/4: DN bán cho khách hàng A lô hàng hóa, • Chỉ liên quan đến thu hồi nợ phải thu nên
    giá bán chưa thuế GTGT là 80 trđ.
    • Ngày 12/5: DN bán cho khách hàng A lô hàng hóa,
    không được ghi giảm doanh thu bán hàng
    giá bán chưa thuế GTGT là 130trđ. Khách hàng mà ghi tăng chi phí tài chính.
    được hưởng chiết khấu 2% trừ vào hóa đơn ngày
    12/5.
    Yêu cầu: Xác định doanh thu bán hàng, doanh thu
    thuần.
    19 20

  6. 25/09/2017

    Bài tập thực hành Giảm giá hàng bán
    • Là khoản giảm trừ cho người mua do
    • Xuất kho hàng hóa bán thu ngay bằng TGNH,
    hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách
    giá xuất kho 200trđ, giá bán chưa thuế GTGT là hoặc lạc hậu thị hiếu.
    250trđ. Do thanh toán ngay, người mua được
    hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng số
    tiền thanh toán và trừ ngay vào số tiền mua khi
    chuyển trả.
    Yêu cầu:
    1/ Lợi nhuận gộp của nghiệp vụ trên?
    2/ Chiết khấu thanh toán trong nghiệp vụ trên?
    21 22

    Hàng bán bị trả lại Ví dụ
    • Là giá trị hàng bán đã xác định là tiêu
    thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối • Tháng 5/20X1, DN xuất lô hàng bán giao tại kho có
    thanh toán. giá chưa thuế là 60 triệu đồng, thuế GTGT 10%,
    chưa thu tiền. Giá xuất kho là 50 triệu đồng.
    • Tháng 6/20X1, khách hàng phàn nàn hàng kém
    phẩm chất, hai bên thống nhất như sau: (a) giảm giá
    20% giá trị hàng và trừ vào tiền hàng; (b) xuất trả
    30% giá trị lô hàng và trừ vào tiền hàng.
    Yêu cầu: Xác định khoản giảm trừ, doanh thu thuần cho
    hai trường hợp trên

    23 24

  7. 25/09/2017

    Doanh thu cung cấp dịch vụ Bài tập thực hành

    • 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
    – Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; • Công ty quảng cáo Lasta nhận hợp đồng quảng cáo
    – Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cho sản phẩm M của công ty CP TĐA trong 1 năm
    cấp dịch vụ đó;
    (Từ tháng 06/20×0 đến hết tháng 5/20×1) với tổng số
    – Xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập
    tiền là 2.200 triệu đồng (bao gồm thuế GTGT 10%),
    bảng cân đối kế toán;
    thông qua chương trình “chuyện không của riêng ai”,
    – Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi
    với 52 lần phát sóng trên truyền hình.
    phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
    • Yêu cầu: Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu cung
    cấp dịch vụ của Lasta.

    25 26

    DT từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và LN Bài tập thực hành
    được chia
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu
    – Số tiền xác định tương đối chắc chắn; • Ngày 1/2/20×0, Công viên nước Đầm Sen gửi
    – Có khả năng thu được lợi ích kinh tế. tiền vào Ngân hàng Việt Á, số tiền gửi là 50.000
    trđ, kỳ hạn gửi 13 tháng, lãi suất 14%/năm, nhận
    lãi và gốc tại ngày đáo hạn. (Tham khảo thuyết
    minh của DSN năm 2011)
    • Yêu cầu: Xác định lãi tiền gửi mà CV nước Đầm
    Sen ghi nhận trên báo cáo tài chính trong từng
    năm.

    27 28

  8. 25/09/2017

    Thu nhập khác CHI PHÍ
    • Khái niệm
    Bao gồm: • Phân loại chi phí
    • Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố • Ghi nhận chi phí
    định;
    • Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
    • Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
    • Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào
    chi phí kỳ trước;
    • Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu
    nhập;
    • Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
    • Các khoản thu khác.

    29 30

    Khái niệm chi phí Phân loại chi phí

    • Chi phí sản xuất kinh doanh:
    • Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích
    – Theo chức năng: Chi phí giá vốn hàng bán, chi
    kinh tế trong kỳ kế toán:
    phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghịêp, chi
    – dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản phí tài chính.
    khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
    – Theo tính chất: Chi phí nguyên vật liệu, công
    – dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao cụ, khấu hao, tiền lương, dịch vụ mua ngoài và
    gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chi phí bằng tiền.
    chủ sở hữu.
    • Chi phí khác: Chí phí ngoài hoạt động sản xuất
    kinh doanh bình thường.

    31 32

  9. 25/09/2017

    Ghi nhận chi phí Bài tập thực hành

    • Chi phí được ghi nhận phù hợp với thu nhập, khi
    1. Xuất kho hàng hóa bán thu bằng tiền mặt, giá xuất
    khi nhận một khoản thu nhập thì phải ghi nhận
    kho 200trđ, giá bán chưa có thuế GTGT là 220trđ,
    các chi phí để tạo ra thu nhập đó.
    thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thu.
    • Chi phí liên quan đến thu nhập kỳ này:
    2. Xuất kho CCDC sử dụng cho bộ phận quản lý doanh
    – Chi phí phát sinh trong kỳ này
    nghiệp, giá xuất kho 2 trđ.
    – Chi phí trả trước từ các kỳ trước phân bổ cho
    kỳ này 3. Cuối tháng, tính lương phải trả cho bộ phận bán
    hàng 10trđ, chí phí quản lý doanh nghiệp 15 trđ.
    – Chi phí phải trả nhưng liên quan đến thu nhập
    của kỳ này. 4. Thuế môn bài phải nộp trong năm 20×0 là 1 trđ.
    33 34

    Nội dung 2
    Bài tập thực hành
    Vận dụng hệ thống tài khoản để ghi chép các giao
    5. Cuối tháng, trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ dịch liên quan đến doanh thu và chi phí
    phận bán hàng 2trđ, bộ phận quản lý doanh nghiệp
    3 trđ.
    6. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm sử dụng ở bộ
    phận quản lý 1,05trđ, trong đó có thuế GTGT 5%.
    7. DN lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm 5 trđ.
    Chi phí quảng cáo phân bổ cho tháng này 8 trđ.
    Yêu cầu: Xác định chi phí trong các nghiệp vụ phát
    sinh trên.

    35 36

  10. 25/09/2017

    Các phương thức bán hàng Tài khoản sử dụng

    • Bán buôn: Tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung
    – Bán buôn vận chuyển thẳng: Mua và bán tay ba, cấp dịch vụ
    không qua kho
    Bên Nợ Bên Có
    – Bán buôn hàng qua kho
    • Bán hàng trực tiếp (bán tại kho của bên bán) • Các khoản giảm doanh • Doanh thu bán hàng,
    • Phương thức chuyển hàng (Chuyển giao cho thu: Chiết khấu, giảm giá, cung cấp dịch vụ, doanh
    hàng bán bị trả lại, thuế thu bán hàng nội bộ
    người mua) phát sinh trong kỳ kế
    • Bán hàng thông qua đại lý XK, thuế TTĐB, thuế
    toán
    GTGT (PP trực tiếp).
    • Bán lẻ: • Kết chuyển doanh thu
    – Bán hàng thu tiền trực tiếp thuần
    – Bán hàng thu tiền tập trung
    KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
    37 38

    Tài khoản 632 Bán trực tiếp

    Bên Nợ Bên Có TK 632

    • Giá vốn của hàng hóa đã • Dự phòng giảm giá Giá vốn hàng bán
    tiêu thụ trong kỳ kế toán HTK phát sinh giảm TK 15*
    • Dự phòng giảm giá hàng • Giá vốn của thành
    phẩm, hàng hóa dịch TK 511
    tồn kho phát sinh tăng
    vụ đã bán bị trả lại.
    • Giá trị HTK hao hụt, mất • Kết chuyển giá vốn Doanh thu
    mát hàng bán TK 11*, 131
    • CPSXC cố định không
    được ghi nhận vào CP Hàng được coi là tiêu thụ
    chế biến
    TK 3331 khi khách hàng nhận tại
    KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ kho của bên bán
    39 40

  11. 25/09/2017

    Gửi hàng đi bán Bài tập thực hành

    TK 157 TK 632 • Số dư đầu tháng 1/20×0 công ty CP Toàn Tâm: Thành phẩm
    A: 20 trđ (1.000 kg), hàng hóa B: 30 trđ (500 đv). Áp dụng
    TK 155, 156 phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo PP FIFO,
    Giá xuất kho (1) Giá vốn hàng bán
    thuế GTGT khấu trừ.
    (2a)
    • Có các nghiệp vụ phát sinh sau:
    1. Nhập kho TP A từ sản xuất: 2.000 kg, giá thành
    TK 511 21.000đ/kg
    2. Xuất 500 kg TP A bán trực tiếp thu bằng tiền mặt, giá bán
    Hàng được coi là tiêu Doanh thu (2b) chưa thuế GTGT là 25.000đ/kg, thuế GTGT 10%.
    thụ khi khách hàng TK 11*, 131 3. Xuất kho 800 TP A gửi đi bán cho 1 khách hàng ở Trà
    đã chấp nhận thanh
    Vinh, giá bán chưa thuế GTGT theo hợp đồng là
    toán
    28.000đ/kg, thuế GTGT 10%. Hàng đang trên đường giao
    TK 3331 41
    cho khách hàng. 42

    Bán hàng trả chậm Bài tập thực hành
    TK 632
    TK 155, 156
    Giá vốn hàng bán (1) • Ngày 01.01.20X0 doanh nghiệp bán một lô hàng
    cho trả chậm chia đều trong 3 năm. Giá bán chưa
    TK 511 thuế GTGT của lô hàng này nếu trả tiền ngay là
    Doanh thu (2) 400 triệu đồng. Lãi suất hai bên thỏa thuận theo lãi
    TK131 suất trên thị trường cho khoản tín dụng tương tự là
    10%/năm trên khoản nợ đã có thuế. Thuế suất
    TK 3331 thuế GTGT là 10%.
    Phân bổ lãi Yêu cầu: Định khoản kế toán
    (3) Tổng lãi trả
    TK 3387
    chậm
    TK 515
    43 44

  12. 25/09/2017

    Chiết khấu TM, giảm giá, hàng
    bán bị trả lại Bài tập thực hành

    TK 521 • Doanh nghiệp bán một lô hàng cho khách hàng A,
    tổng giá bán chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế
    Phát sinh K/c giảm DT
    TK 131, 11* TK 511
    suất thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã xuất hàng cho
    người mua và người mua đã chấp nhận sẽ thanh
    toán. Do mua hàng với khối lượng lớn, người mua
    TK 3331 được hưởng chiết khấu thương mại là 2%, được trừ
    trực tiếp trên hoá đơn.
    TK 632
    Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần bán hàng trong
    Nhập lại hàng TK 15* nghiệp vụ trên.
    bán bị trả lại

    45 46

    Bài tập thực hành Bài tập thực hành

    DN cho khách hàng hưởng chiết khấu nếu doanh số • Tháng 5/20X1, DN xuất lô hàng bán giao tại kho có
    mua đạt từ 200 trđ trở lên. giá chưa thuế là 60 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa
    • Ngày 17/4: DN bán cho khách hàng A lô hàng hóa, thu tiền. Giá xuất kho là 50 triệu đồng.
    giá bán chưa thuế GTGT là 80 trđ. • Tháng 6/20X1, khách hàng phàn nàn hàng kém phẩm
    • Ngày 12/5: DN bán cho khách hàng A lô hàng hóa, chất, hai bên thống nhất như sau: (a) giảm giá 20%
    giá bán chưa thuế GTGT là 130trđ. Khách hàng giá trị hàng và trừ vào tiền hàng; (b) xuất trả 30% giá
    được hưởng chiết khấu 2% trừ vào hóa đơn ngày trị lô hàng và trừ vào tiền hàng.
    12/5. Yêu cầu: Xác định khoản giảm trừ, doanh thu thuần cho
    Yêu cầu: Xác định doanh thu bán hàng, doanh thu hai trường hợp trên
    thuần.
    47 48

  13. 25/09/2017

    Kế toán doanh thu, chi phí tài chính Các trường hợp phát sinh
    Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
    • Các trường hợp phát sinh
    • Tài khoản sử dụng Lãi tiền gửi, lãi đi vay
    • Các nghiệp vụ cơ bản
    Bán hàng, mua hàng trả góp

    Chiết khấu thanh toán

    Lãi lỗ chênh lệch tỷ giá

    49 50

    Tài khoản sử dụng Tài khoản sử dụng

    TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính TK 635- Chi phí tài chính
    Bên Nợ Bên Có Bên Nợ Bên Có
    • Kết chuyển doanh thu hoạt • Doanh thu hoạt động tài • Chi phí tài chính phát sinh • Kết chuyển chi phí tài
    động tài chính để xác định chính phát sinh trong kỳ chính để xác định kết quả
    trong kỳ kế toán
    kết quả kinh doanh. kế toán kinh doanh.

    KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ

    51 52

  14. 25/09/2017

    Sơ đồ hạch toán Sơ đồ hạch toán
    Chuyển nhượng khoản đầu tư Các trường hợp khác

    TK 515 TK 635
    TK 121, 128… TK 111, 112 TK 635 TK 111, 112
    CP bán Lãi tiền gửi Lãi vay cho
    Giá gốc Giá bán Lãi cho vay SXKD
    TK 331, 131
    CKTT được CKTT cho
    TK 515 TK 635
    hưởng hưởng

    TK 3387, 242
    Giá bán > Giá bán <
    Giá gốc Giá gốc
    Phân bổ lãi bán Phân bổ lãi
    trả góp mua trả góp

    53 54

    Ví dụ Kế toán chi phí hoạt động

    Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. • Tài khoản sử dụng
    1. DN nhận được khoản lãi tiền gửi ngân hàng là • Các nghiệp vụ cơ bản
    3.000.000đ, chuyển thẳng vào tài khoản công ty.
    2. DN chuyển khoản trả lãi vay phục vụ hoạt động sản
    xuất kinh doanh là 8.000.000đ.
    3. DN chuyển khoản thanh toán 80.000.000đ, do DN
    thanh toán sớm nên được hưởng chiết khấu thanh
    toán là 2% trên số tiền thanh toán.
    4. DN bán thành công 20.000 cổ phiếu đầu tư ngắn
    hạn, giá bán 45.000đ/cp, giá gốc của cổ phiếu là
    40.000đ/cp, tất cả thu bằng tiền gửi ngân hàng.

    55 56

  15. 25/09/2017

    Tài khoản sử dụng Sơ đồ hạch toán
    TK 334, 338 TK 641, 642
    CP nhân viên

    TK 152, 153 TK 911
    TK 641- Chi phí bán hàng
    CP vật liệu, dụng cụ
    TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển CP
    TK 214 hoạt động
    Bên Nợ Bên Có CP khấu hao

    • Chi phí bán hàng và quản • Kết chuyển chi phí bán TK 352, 333
    lý phát sinh trong kỳ kế hàng và quản lý để xác CP bảo hành, thuế
    toán định kết quả kinh doanh. phí, lệ phí
    TK 229
    Dự phòng phải thu
    KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ khó đòi
    111, 112, 331
    Cp dịch vụ, bằng tiền

    57 58

    Ví dụ Kế toán thu nhập và chi phí khác

    • Tài khoản sử dụng
    Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
    1. DN chi tiền mặt thanh toán tiền hoa hồng bán hàng là • Các nghiệp vụ cơ bản
    2.000.000đ.
    2. Chi phí tiếp khách của bộ phận QLDN là 5.000.000đ,
    thuế GTGT 10%, chi bằng tiền mặt.
    3. Cuối tháng tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng
    60.000.000đ, bộ phận QLDN là 100.000.000đ.
    4. xuất vật liệu sử dụng cho bộ phận bán hàng là
    6.000.000đ, sử dụng cho bộ phận quản lý là
    3.000.000đ.
    • Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế
    phát sinh trên. 59 60

  16. 25/09/2017

    Tài khoản sử dụng Tài khoản sử dụng

    TK 711- Thu nhập khác
    Bên Nợ Bên Có TK 811- Chi phí khác
    • Kết chuyển chi phí khác để • Thu nhập khác phát sinh
    trong kỳ kế toán Bên Nợ Bên Có
    xác định kết quả kinh
    doanh trong kỳ kế toán. • Chi phí khác phát sinh trong • Kết chuyển chi phí khác
    kỳ kế toán để xác định kết quả kinh
    doanh.
    KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ

    KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ

    61 62

    Sơ đồ hạch toán thu nhập khác Sơ đồ hạch toán chi phí khác
    TK 711 TK 211, 213 TK 811
    TK 111, 112, 131 Xóa sổ TS,
    GTCL
    TK 911 Thanh lý, nhượng TK 911
    bán TSCĐ TK 214
    TK 152, 211, … Kết chuyển
    Kết Nhận biếu tặng
    chuyển
    TK 111, 112
    TK 111, 138, …
    Các khoản bị
    Phạt hợp đồng phạt

    TK 331, 131, …
    Thu hồi nợ đã
    xóa sổ

    63 64

  17. 25/09/2017

    Kế toán chi phí thuế
    Ví dụ
    TNDN
    Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
    1. DN nhận tiền bồi thường do khách hàng vi phạm Tài khoản sử dụng: TK 821- Chi phí thuế TNDN
    hợp đồng là 4.000.000đ, nhận bằng tiền mặt.
    2. DN chi tiền mặt 5.000.000đ để nộp phạt do nộp Bên Nợ Bên Có
    chậm thuế. • Chi phí thuế TNDN hiện • Kết chuyển chi phí thuế
    hành phát sinh trong kỳ kế TNDN hiện hành để xác
    3. DN nhượng bán TSCĐ hữu hình có nguyên giá toán định kết quả kinh doanh.
    60.000.000, hao mòn luỹ kế 45.000.000đ. DN
    bán với giá chưa thuế là 10.000.000đ, thuế
    KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
    GTGT 10%, chưa thu tiền.
    4. DN được biếu tặng một thiết bị, giá thiết bị trên
    hồ sơ biếu tặng là 25.000.000đ.
    65 66

    Sơ đồ hạch toán- CP thuế Kế toán xác định kết
    TNDN hiện hành quả kinh doanh
    TK 8211
    TK 3334 TK 911 Tài khoản sử dụng: TK 911- Xác định kết quả
    TK 111, 112
    Hàng quý
    Kết chuyển Bên Nợ Bên Có
    Nộp thuế
    Cuối năm số • Kết chuyển chi phí • Kết chuyển doanh thu và
    tạm nộp < thực • Kết chuyển lãi thu nhập khác
    tế phải nộp • Kết chuyển lỗ

    Cuối năm số tạm nộp > thực tế phải
    nộp KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ

    67 68

  18. 25/09/2017

    Sơ đồ hạch toán Ví dụ
    TK 632 TK 911
    Tại một DN tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp
    Kết chuyển chi phí TK 511
    khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
    TK 641 khai thường xuyên. Trong kỳ có tình hình sản xuất kinh
    TK 642 TK 515 doanh tại một doanh nghiệp trong quý 4 như sau:
    1. DN xuất bán lô thành phẩm bán giao tại kho với giá
    TK 635 bán chưa thuế 210.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa
    TK 635
    thu tiền. Giá xuất kho lô hàng 150.000.000đ.
    TK 811
    2. Do một số hàng bị lỗi nên DN giảm giá cho bên mua
    Kết chuyển doanh thu, thu
    TK 821 nhập khác với trị giá chưa thuế 10.000.000đ, đồng thời giảm
    thuế GTGT trên số tiền giảm giá này.
    TK 421
    TK 421 Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ 3. Khách hàng NV1 thanh toán hết nợ cho DN sau khi
    69
    trừ chiết khấu thanh toán 2% trên số nợ. 70

    Xác định kết quả kinh doanh Nội dung 3

    4. Chi phí phục vụ cho hoạt động bán hàng bao gồm: tiền Trình bày doanh thu, chi phí trên BCTC
    mặt 2.000.000đ; lương nhân viên 5.000.000đ; nguyên
    vật liệu 1.000.000đ.
    5. Chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm: lương quản lý
    15.000.000đ; khấu hao 3.000.000đ; tiền mặt
    2.000.000đ.
    6. DN kết chuyển các khoản để xác định kết quả kinh
    doanh. Tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp quý 4
    theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.
    Yêu cầu:
    • Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
    • Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu biểu qui
    định? 71 72

  19. 25/09/2017

    Trình bày báo cáo tài chính Nội dung 4
     Trên báo cáo kết quả kinh doanh
     Trên thuyết minh BCTC
    Ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính
    (a) Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận
    doanh thu bao gồm phương pháp xác định phần công việc
    đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịch vụ;
    (b) Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện:
    – Doanh thu bán hàng;
    – Doanh thu cung cấp dịch vụ;
    – Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được
    chia.
    (c) Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo
    từng loại hoạt động trên.
    (d) Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu
    nhập bất thường.
    73 74

    Ý nghĩa của thông tin

    • Khả năng sinh lời của ngành nghề/sản phẩm, tình
    hình cạnh tranh và chính sách giá
    Doanh thu: Quy mô kinh doanh
    Tỷ lệ lãi gộp = LN gộp/doanh thu.

    • Khả năng quản lý và kiểm soát chi phí

    Tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu = chi phí bán hàng và
    QLDN/doanh thu

    75

Download tài liệu Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 7 – Hồ Thị Bích Nhơn File Word, PDF về máy