[Download] Tải Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 4 – Hồ Thị Bích Nhơn – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 4 – Hồ Thị Bích Nhơn

Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 4 – Hồ Thị Bích Nhơn
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 4 – Hồ Thị Bích Nhơn

Download


Bài giảng “Kế toán tài chính – Chương 4: Kế toán tài sản cố định” cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm, ghi nhận, đánh giá TSCĐ; vận dụng các tài khoản kế toán trong xử lý các giao dịch liên quan đến TSCĐ; trình bày tài sản cố định trên báo cáo tài chính,… Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 4 – Hồ Thị Bích Nhơn – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 4 – Hồ Thị Bích Nhơn File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 4 – Hồ Thị Bích Nhơn

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 4 – Hồ Thị Bích Nhơn

  1. 25/09/2017

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM, KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
    Mục tiêu học tập

    Chương 4

    Kế toán tài sản cố định Vận dụng các tài
    Giải thích được
    khoản kế toán
    những yêu cầu cơ Ý nghĩa thông tin
    thích hợp trong xử
    bản của kế toán qua các tỷ số tài
    lý các giao dịch
    liên quan đến tài chính.
    liên quan đến tài
    sản cố định.
    sản cố định.

    1 2

    Nội dung TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

    • Khái niệm và phân loại TSCĐ
    Khái niệm, ghi nhận, đánh giá TSCĐ 1
    • TSCĐ Hữu hình
    • TSCĐ Vô hình • Ghi nhận TSCĐ
    2

    Vận dụng các tài khoản kế toán trong xử lý • Đánh giá TSCĐ
    các giao dịch liên quan đến TSCĐ 3

    • Chi phí sau ghi nhận ban đầu
    4
    Trình bày tài sản cố định trên báo cáo tài
    chính
    • Khấu hao và các phương pháp trích khấu hao TSCĐ
    5

    Ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính • Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
    6

    3 4

  2. 25/09/2017

    KHÁI NIỆM PHÂN LOẠI TSCĐ HỮU HÌNH

     TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật 1. Nhà cửa, vật kiến trúc
    chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho 2. Máy móc, thiết bị

    hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với 3. Phương tiện vận tải, thiết
    bị truyền dẫn
    tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
    4. Thiết bị, dụng cụ quản lý
    5. Vườn cây lâu năm, súc
    vật làm việc và cho sản
    phẩm
    6. TSCĐ hữu hình khác

    5 6

    GHI NHẬN TSCĐHH Bài tập thực hành 1
    VAS 03 quy định: Công ty ABC mua các thiết bị cho sản xuất kinh doanh với
    Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa giá tiền (đơn vị triệu đồng) và số năm sử dụng như dưới
    mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận là: đây. Xác định các TSCĐ được ghi nhận
    Tài sản Giá trị TGSD
    Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc
    Máy bơm (4 cái x 100) 400 10 năm
    sử dụng tài sản đó
    Bộ phụ tùng (40 công cụ x 0,5) 20 5 năm
    Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng Hệ thống đường dây điện cho máy móc 100 5 năm
    tin cậy
    Lốp xe cho phương tiên vận tải (100 cái x 0,5) 50 1 năm

    Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm Hệ thống điều khiển tự động hóa bằng máy tính 40 3 năm

    Máy tính nối mạng (10 cái x 12) 120 5 năm

    Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành Hệ thống thí nghiệm cho nghiên cứu, phát triển
    110 5 năm
    (10 cái x 11)
    7 8

  3. 25/09/2017

    XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ

     Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp
    Chi phí lắp đặt, chạy
    phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời thử đã trừ các
    khoản thu hồi về
    điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử sản phẩm, phế liệu
    Chi phí chuẩn bị
    dụng: Chi phí chuyên gia,
    mặt bằng; chi phí
    chi phí tư vấn, hoa
    vận chuyển và bốc
    hồng cho công ty
     Giá mua (đã trừ chiết khấu thương mại/giảm giá/lãi xếp ban đầu
    môi giới
    do trả chậm nếu có).
    Chi phí
     Các khoản thuế không được hoàn lại. liên
    quan
     Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trực tiếp
    trạng thái sẵn sàng sử dụng.
    9 10

    Bài tập thực hành 2 Bài tập thực hành 2 (t.t)
     Nhật ký đầu tư thiết bị sản xuất nhựa C-02 như sau:
     Nhật ký đầu tư thiết bị sản xuất nhựa C-02 như sau:
     Ngày 12/3 cho máy hoạt động thử, số nguyên liệu
     Ngày 2/3 ký hợp đồng mua với tổng giá thanh toán nhựa sử dụng 10 triệu xuất từ kho nhà máy, tiền công
    870 triệu (bao gồm thuế GTGT 70 triệu, lãi do trả chậm lao động khoán 2 triệu, máy vận hành đạt yêu cầu và
    100 triệu) đã ký nghiệm thu. Phế liệu nhựa thu hồi đánh giá 1
     Ngày 5/3 chi xây dựng, lắp đặt bệ máy và hệ thống triệu.
    điện, nước phục vụ sẵn sàng cho lắp đặt thiết bị 15  Ngày 15/3 bắt đầu sản xuất lô hàng đầu tiên với số
    triệu. lượng nhựa 200 triệu, nhân công 5 triệu nhưng sản
     Ngày 7/3 nhận bàn giao phẩm chưa đạt yêu cầu khách hàng nên đưa vào tái
    chế. Giá trị sản phẩm hỏng đưa vào tái chế được
     Ngày 8/3 thi công lắp đặt dưới sự hướng dẫn của đánh giá là 20 triệu đồng.
    chuyên gia tư vấn độc lập, chi phí chuyên gia là 44
    Yêu cầu:
    triệu (bao gồm thuế GTGT 10%)
    1. Xác định thời điểm ghi nhận nguyên giá thiết bị
    2. Xác định nguyên giá thiết bị
    11 12

  4. 25/09/2017

    CHI PHÍ SAU KHI GHI NHẬN BAN ĐẦU CHI PHÍ SAU KHI GHI NHẬN BAN ĐẦU

    Hạch toán vào chi
    phí sản xuất, kinh • Hạch toán vào chi phí sản
    Vốn hóa và ghi
    doanh trong kỳ?
    tăng nguyên giá xuất, kinh doanh trong kỳ,
    TSCĐ hữu hình?
    nếu không tăng lợi ích kinh
    tế.

    • Vốn hóa và ghi tăng nguyên
    Chi phí sửa chữa,
    bảo trì, nâng cấp giá TSCĐ hữu hình nếu làm
    tăng lợi ích kinh tế.

    13 14

    CHI PHÍ SAU KHI GHI NHẬN BAN ĐẦU Bài tập thực hành 3
     Tăng lợi ích kinh tế:
    Hãy cho biết trong mỗi trường hợp trên, khoản chi nào sẽ
     Thay đổi TSCĐ hữu hình và làm tăng thời gian sử dụng làm tăng nguyên giá của TSCĐ và cách ghi nhận vào sổ
    hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng. sách kế toán.
     Cải tiến TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng
    sản phẩm Công ty chi 20 triệu đồng để tân trang lại thùng xe

     Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm 1 và sửa thắng, xe này dùng để chuyên chở hàng
    hóa.
    chi phí hoạt động của tài sản so với trước đó.
     Không tăng lợi ích kinh tế: Công ty sửa chữa lớn một xe vận tải dùng để bán
    hàng. Công ty đã thay mới các phụ tùng của xe có
     Các chi phí nhằm phục hồi hay duy trì hoạt động của 2 trị giá 90 triệu đồng. Việc nâng cấp sẽ làm tăng thời
    tài sản như sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng… gian sử dụng TSCĐ là 3 năm.

    15 16

  5. 25/09/2017

    KHẤU HAO TSCĐ KHẤU HAO TSCĐ

    Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ
    Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của
    thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu
    TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ
    hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích GIÁ TRỊ PHẢI KHẤU HAO
    (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.
    của tài sản đó.
    Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được
    Các khái niệm cần lưu ý:
    khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản,
     Giá trị phải khấu hao
    sau khi trừ (–) chi phí thanh lý ước tính.
     Thời gian sử dụng hữu ích
     Phương pháp khấu hao
    17 18

    KHẤU HAO TSCĐ KHẤU HAO TSCĐ

    Thời gian sử dụng hữu ích VAS 03 cho phép chọn các phương pháp khấu
    hao sau:
    • Thời gian mà tài sản mang lại
    PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO
    lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu Khấu hao đường thẳng
    hiện tại, khác với thời gian sử
    dụng là thời gian tài sản có
    Khấu hao theo số dư giảm dần
    thể sử dụng được và mang lại
    lợi ích kinh tế đối với một hay
    Khấu hao theo sản lượng
    nhiều chủ sở hữu.

    19 20

  6. 25/09/2017

    KHẤU HAO ĐƯỜNG THẲNG KHẤU HAO ĐƯỜNG THẲNG

    Khấu hao đường thẳng
    Mức trích
    • Là phương pháp đơn giản nhất và được sử Giá trị
    khấu hao Tỷ lệ khấu
    dụng phổ biến nhất = TSCĐ tính X
    hàng năm hao TSCĐ
    khấu hao
    của TSCĐ
    Mức khấu hao hàng năm

    • Xác định bằng giá trị phải khấu hao chia cho
    thời gian sử dụng hữu ích ước tính của TSCĐ 1
    Tỷ lệ khấu
    = X 100
    Căn cứ trích khấu hao
    hao TSCĐ Thời gian sử dụng
    hữu ích
    • Dựa trên nhân tố thời gian mà không quan
    tâm đến công suất hay mức độ sử dụng tài sản
    21 22

    Bài tập thực hành 4 KHẤU HAO THEO SỐ DƯ GIẢM DẦN
     Phương pháp này dựa trên các cơ sở sau:
    Có các thông tin về một TSCĐ như sau:
     Một số tài sản chỉ mang lại hiệu quả cao trong
    Nguyên giá của TSCĐ 95.000.000.000 những năm đầu và giảm dần hiệu quả theo thời
    gian.
    Giá trị thanh lý ước tính 5.000.000.000
     Chi phí sữa chữa bảo trì ngày càng tăng theo thời
    Thời gian sử dụng hữu ích ước tính 5 năm gian sử dụng tài sản.
     Trong phương pháp này, mức khấu hao được xác
    Tổng số lượng sản phẩm theo công suất thiết kế 1.000.000 đơn vị định bằng tỷ lệ khấu hao cố định nhân với giá trị
    còn lại phải tính khấu hao.
    Yêu cầu:  Tỷ lệ khấu hao cố định được xác định bằng tỷ lệ
     Tính tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng khấu hao theo phương pháp đường thẳng nhân cho
     Tính mức khấu hao hàng năm theo phương pháp một hệ số điều chỉnh.
    đường thẳng
    23 24

  7. 25/09/2017

    KHẤU HAO THEO SỐ DƯ GIẢM DẦN Bài tập thực hành

    Mức trích khấu Có các thông tin về một TSCĐ như sau:
    Giá trị còn lại phải Tỷ lệ khấu
    hao hàng năm = x
    KH của TSCĐ hao TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ 95.000.000.000
    của TSCĐ
    Giá trị thanh lý ước tính 5.000.000.000
    Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo Thời gian sử dụng hữu ích ước tính 5 năm
    Tỷ lệ khấu Hệ số điều
    = phương pháp đường x
    hao TSCĐ chỉnh
    thẳng Tổng số lượng sản phẩm theo công suất thiết kế 1.000.000 đơn vị

    Thời gian trích khấu hao của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
    Yêu cầu: Tính mức khấu hao hàng năm theo phương
    Đến 4 năm ( t

  8. 25/09/2017

    Bài tập thực hành LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO

    Có các thông tin về một TSCĐ như sau:  Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao tùy
    Nguyên giá của TSCĐ 95.000.000.000 thuộc vào
    Giá trị thanh lý ước tính 5.000.000.000
     Đặc điểm của TSCĐ
    Thời gian sử dụng hữu ích ước tính 5 năm
     Quan hệ giữa thời gian sử dụng hữu ích của tài
    Tổng số lượng sản phẩm theo công suất thiết kế 1.000.000 đơn vị sản với lợi ích mà tài sản mang lại
    Sản lượng sản phẩm sản xuất năm X1 189.000 đơn vị  Phương pháp khấu hao có thể ảnh hưởng đáng
    kể đến kết quả kinh doanh của DN.
    Yêu cầu: Tính mức khấu hao năm X1 theo sản lượng

    29 30

    THANH LÝ, NHƯỢNG BÁN Bài tập thực hành
     Khi một tài sản không còn hữu ích đối với DN do hư
    Công ty X có tình hình TSCĐ như sau:
    hỏng, lỗi thời hoặc khai thác kém hiệu quả, DN sẽ
    1. Thanh lý một TSCĐ đã hết thời gian sử dụng ở phân
    thanh lý hay nhượng bán xưởng sản xuất có nguyên giá 500 triệu đồng. Chi phí
    thanh lý bao gồm: vật liệu phụ 300.000 đồng, chi tiền
     TSCĐ sẽ được loại trừ khỏi Bảng cân đối kế toán, bằng
    mặt 1.700.000 đồng; phế liệu thu hồi đã bán thu bằng
    cách xóa bỏ nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tiền mặt là 23 triệu đồng (trong đó thuế GTGT là
    tài sản. 2.300.000 đồng).
    2. Nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá là 120 triệu đồng,
     Lãi hay lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ
    khấu hao lũy kế là 50 triệu đồng. Giá bán chưa thuế là
    hữu hình được tính bằng số chênh lệch giữa thu nhập 60 triệu đồng (thuế GTGT 10% ), đã thu bằng tiền mặt.
    do thanh lý, nhượng bán với chi phí thanh lý, nhượng
    Yêu cầu: Xác định lãi (lỗ) từ hoạt động thanh lý và
    bán cộng (+) giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình. nhượng bán TSCĐ trên.
    31 32

  9. 25/09/2017

    TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH KHÁI NIỆM

    • Khái niệm và phân loại TSCĐ
    1  TSCĐ vô hình là tài sản không có hình
    • Ghi nhận TSCĐ thái vật chất nhưng xác định được giá trị
    2
    và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong
    • Đánh giá TSCĐ
    3 sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc
    • Chi phí sau ghi nhận ban đầu cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu
    4
    chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
    • Khấu hao và các phương pháp trích khấu hao TSCĐ
    5

    • Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
    6

    33 34

    PHÂN LOẠI TSCĐ VÔ HÌNH GHI NHẬN TSCĐVH

    Nhãn hiệu  Theo VAS 04: Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ
    Quyền sử Quyền phát
    hàng hoá (do
    dụng đất hành
    mua)
    vô hình phải thỏa mãn đồng thời định nghĩa về TSCĐ vô
    hình và bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận như sau:
     Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản
    Giấy phép và
    Bản quyền,
    giấy phép Phần mềm đó mang lại;
    bằng sáng
    nhượng máy vi tính
    chế  Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
    quyền
     Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
     Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
    Công thức và
    cách thức TSCĐ vô hình
     Tiêu chuẩn giá trị để ghi nhận là TSCĐ vô hình là từ 30
    pha chế, kiểu đang triển
    mẫu, thiết kế khai triệu đồng trở lên, thời gian sử dụng trên 1 năm.
    và vật mẫu
    35 36

  10. 25/09/2017

    XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ CHI PHÍ SAU KHI GHI NHẬN BAN ĐẦU

    Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh
    Cách thức xử lý chi phí sau ghi nhận ban đầu
    nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính tương tự như TSCĐ hữu hình.
    đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái
    sẵn sàng sử dụng

    Các trường hợp xác định Nguyên giá TSCĐ vô
    hình tham khảo mục xác định Nguyên giá của
    TSCĐ hữu hình.

    37 38

    Bài tập thực hành Bài tập thực hành
    Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình trong các
    3. Nhà nước cấp cho công ty quyền sử dụng 1 Ha đất trong
    trường hợp sau:
    thời gian 30 năm để xây dựng xưởng chế biến. Để sử
    1. Chi tiền mặt 30 triệu đồng để mua bằng sáng chế sản dụng lô đất, công ty phải chi trả bằng tiền gửi ngân hàng
    phẩm và chi 2 triệu đồng trả lệ phí đăng ký sở hữu bằng các khoản sau:
    sáng chế.  Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: 1 tỷ đồng
    2. Chi tiền gởi ngân hàng (tiền Việt Nam) để trả tiền mua  Chi san lấp mặt bằng : 1,2 tỷ đồng
    một căn nhà làm Cửa hàng giới thiệu và bán lẻ sản
     Chi phí khác : 0,5 tỷ đồng
    phẩm với giá 500 lượng vàng (giá 33 triệu đ/lượng). Lệ
    phí trước bạ của căn nhà đã nộp bằng tiền mặt 20 triệu 4. Công ty mua trả chậm một nhãn hiệu hàng hoá. Giá mua
    đồng. Theo đánh giá của công ty, giá trị của từng tài sản trả ngay là 2 tỷ đồng. Người bán cho trả chậm trong 3
    như sau : năm với giá 2,4 tỷ đồng. Chi đăng ký nhãn hiệu sản
    phẩm thương mại bằng tiền mặt 20 triệu đồng. Thủ tục
    • Giá trị về kiến trúc của cửa hàng : 150 lượng vàng
    phí đăng ký được thanh toán bằng tiền và công ty đã tạm
    • Giá trị quyền sử dụng đất : 350 lượng vàng ứng cho nhân viên lo thủ tục là 200.000 đồng.
    39 40

  11. 25/09/2017

    Nội dung Tài khoản 211/213
    Tài khoản sử dụng
    Khái niệm, ghi nhận, đánh giá TSCĐ
    • TSCĐ Hữu hình Bên Nợ Bên Có
    • TSCĐ Vô hình
    • Nguyên giá TSCĐ tăng • Nguyên giá TSCĐ giảm
    trong kỳ (do mua sắm, trong kỳ (do nhượng
    Vận dụng các tài khoản kế toán trong xử lý bán, thanh lý, kiểm kê
    các giao dịch liên quan đến TSCĐ xây dựng, nhận vốn góp,
    được cấp …) phát hiện thiếu …)
    • Điều chỉnh tăng nguyên • Điều chỉnh giảm nguyên
    Trình bày tài sản cố định trên báo cáo tài giá giá
    chính
    Dư Nợ
    Nguyên giá TSCĐ hiện có ở
    Ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính DN

    41 42

    Tài khoản 214 Các nghiệp vụ phát sinh cơ bản
    Tài khoản sử dụng
    Bên Nợ Bên Có Nghiệp vụ tăng TSCĐ
    • Giá trị hao mòn của TSCĐ • Giá trị hao mòn của
    giảm do thanh lý, nhượng TSCĐ tăng do trích khấu • Tăng do mua ngoài
    bán, góp vốn liên doanh, hao • Tăng do xây dựng đưa vào sử dụng

    • Tăng do nhận biếu tặng
    Dư Có
    • Tăng do trao đổi
    • Giá trị hao mòn lũy kế
    của TSCĐ hiện có tại
    đơn vị Nghiệp vụ giảm TSCĐ

    • Thanh lý nhượng bán
    43 44

  12. 25/09/2017

    Mua Tài sản cố định sẵn sàng sử dụng
    Nhập khẩu Tài sản cố định
    ngay trong kỳ

    TK 211, 213
    TK 211, 213
    Giá mua
    TK 111, 331..
    Trị giá mua
    TK 111, 331..
    Chi phí trước khi sử dụng
    TK 133
    Thuế nhập khẩu, lệ phí
    Chi phí trước khi sử dụng TK 3333, 3339
    TK 111, 331..

    Lệ phí trước bạ Thuế GTGT
    TK 333 TK 33312 TK 1332
    hàng NK

    45 46

    Mua tài sản cố định chưa sẵn sàng sử
    Bài tập thực hành
    dụng ngay trong kỳ
    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:
    TK 241
    1. DN mua một thiết bị về sử dụng ngay với giá chưa thuế Giá mua
    TK 111, 331..
    50.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Chi phí TK 211, 213
    vận chuyển 2.000.000 đ, thuế GTGT 10%, thanh toán
    TK 1332
    ngay bằng tiền mặt. Khi sẵn sàng
    sử dụng
    2. DN nhập khẩu một xe hơi hiệu Toyota với giá mua TK 111, 331..
    Chi phí trước khi sử dụng
    1.000.000.000 đ chưa thanh toán. Thuế nhập khẩu 60%,
    thuế GTGT 10% đã trả bằng TGNH. Chi phí cho việc làm TK 333
    Lệ phí trước bạ
    thủ tục giấy tờ, tân trang là 20.000.000 đ bằng tiền mặt.

    47 48

  13. 25/09/2017

    Bài tập thực hành Bài tập thực hành
    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:
    3. DN mua một căn nhà với trị giá 6.500.000.000đ dùng
    1. Doanh nghiệp mua một dây chuyền sản xuất với giá chưa
    làm phòng giao dịch với khách hàng, đã thanh toán bằng
    thuế 2.000.000.000 đ, thuế GTGT 10%, trả bằng chuyển
    TGNH. Tài sản phải tân trang lại.
    khoản. Doanh nghiệp chưa đưa tài sản vào sẵn sàng sử
    dụng. 4. Công ty đã sửa chữa lại và trang trí nội thất với giá chưa
    thuế là 800.000.000đ, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng
    2. Dây chuyền trên phải trải qua giai đoạn lắp đặt, tư vấn
    chuyển khoản.
    chuyên gia với khoản phí là 200.000.000 đ trả bằng
    TGNH; xuất nguyên vật liệu chạy thử nghiệm là 5. Sau khi công việc sửa chữa hoàn tất, DN quyết định đưa

    50.000.000 đ. Sau khi hoàn tất thử nghiệm và huấn luyện toà nhà vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất là
    3.000.000.000đ.
    DN đưa tài sản vào sử dụng.
    49 50

    Tài sản cố định mua trả chậm Bài tập thực hành

    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:

    TK 331 Lãi trả chậm TK 242 Phân bổ lãi TK 635 Mua một thiết bị dưới hình thức trả góp trong 24
    tháng với số tiền thanh toán 10 triệu đồng/tháng.

    TK 211, 213 Giá mua trả ngay của thiết bị là 200 triệu đồng (giá
    TK 1332
    chưa thuế, thuế suất 10%).
    Trị giá mua trả ngay

    Chi phí trước khi sử dụng
    TK 111, 331

    51 52

  14. 25/09/2017

    Tài sản cố định được biếu tặng Thanh lý/Nhượng bán Tài sản cố định

    TK 214
    TK 211, 213 TK 211/213
    1
    Giá trị TSCĐ được biếu tặng TK 811
    TK 711
    TK 111
    2 TK 133
    CP trước khi sử dụng
    TK 111, 331…
    TK 111, 112
    TK 1332 TK 711
    3
    TK 3331
    53 54

    Bài tập thực hành Khấu hao tài sản cố định
    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:
    1. Nhượng bán một TSCĐ HH nguyên giá 50.000.000đ đã hao mòn TK 214
    20.000.000đ. Chi phí trong quá trình nhượng bán trả bằng TM
    Trích KH TSCĐ
    5.000.000đ. Tiền thu về nhượng bán TSCĐ bằng TGNH giá bán TK 627
    dùng trong SX
    20.000.000đ, thuế GTGT phải nộp 10%. Ghi giảm hao
    TK 211,
    2. Nhượng bán một thiết bị sản xuất ở phân xưởng sản xuất số 1 cho Trích KH TSCĐ
    213 mòn TSCĐ TK 641
    Công ty X: dùng trong BH
     Nguyên giá 380.000.000đ, đã khấu hao 190.000.000đ
     Giá bán chưa có thuế GTGT : 180.000.000đ Trích KH TSCĐ
    TK 642
     Thuế GTGT phải nộp : 18.000.000đ dùng trong QLDN
     Nhận giấy báo Có của Ngân hàng Công ty X đã thanh toán.
     Chi tiền mặt thanh toán cho việc tân trang sửa chữa trước khi bán
    thiết bị là 20.000.000đ.
    55 56

  15. 25/09/2017

    Bài tập thực hành Nội dung

    Thực hiện trích khấu hao tăng hoặc giảm (theo phương
    Khái niệm, ghi nhận, đánh giá TSCĐ
    pháp đường thẳng) cho các trường hợp sau:
    • TSCĐ Hữu hình
    • TSCĐ Vô hình
    1. Ngày 5/4: mua trả chậm một thiết bị sản xuất dùng
    cho hoạt động sản xuất, giá mua trả ngay đã bao gồm Vận dụng các tài khoản kế toán trong xử lý
    các giao dịch liên quan đến TSCĐ
    thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng, lãi trả chậm là 20
    triệu đồng. Thời gian sử dụng là 60 tháng. Trình bày tài sản cố định trên báo cáo tài
    chính
    2. Ngày 10/4, nhượng bán một thiết bị sử dụng ở văn
    phòng, nguyên giá 30 triệu đồng, thời gian sử dụng 30
    Ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính
    tháng, đến cuối tháng 3 đã khấu hao được 20 tháng.

    57 58

    Trình bày báo cáo tài chính Trình bày báo cáo tài chính
    Trong Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐ hữu
    hình) phải trình bày các thông tin:
     Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình
    1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng, giảm trong kỳ;
    bày theo từng loại TSCĐ hữu hình về những
    thông tin sau: 2 Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và lũy kế đến cuối kỳ;

     Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ hữu 3 GTCL của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố;
    hình 4 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang;
     Phương pháp khấu hao; thời gian sử dụng hữu 5 Các cam kết về việc mua, bán TSCĐHH có giá trị lớn
    ích hoặc tỷ lệ khấu hao
    6 GTCL của TSCĐHH tạm thời không được sử dụng;
     Nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại vào
    7
    đầu năm và cuối kỳ NG của TSCĐ hữu hình đã KH hết nhưng vẫn còn sử dụng;
    8
    Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang chờ thanh lý;
    9 Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình.
    59 60

  16. 25/09/2017

    Bài tập thực hành Bài tập thực hành
    Số dư đầu kỳ: TK 211: 10.000.000.000đ; TK 214: 3. DN nhập khẩu và đưa vào sử dụng ở bộ phận văn phòng
    2.000.000.000đ (khấu hao hàng tháng ở bộ phận bán hàng: một tài sản cố định hữu hình. Giá nhập khẩu 400.000.000 đ,
    50 triệu đồng, ở bộ phận QLDN: 70 triệu đồng) thuế GTGT 5%, thuế nhập khẩu là 50.000.000 đ, chi phí vận
    Trong tháng 12/20X1, tại công ty Hoàng Minh có tình hình tài chuyển, lắp đặt là 30.000.000 đ. Thời gian sử dụng hữu ích
    sản cố định hữu hình như sau: ước tính 8 năm. Tất cả thanh toán bằng TGNH.
    1. DN mua sắm và đưa vào sử dụng ở bộ phận bán hàng Yêu cầu:
    một tài sản cố định hữu hình. Giá mua chưa có thuế a. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
    220.000.000 đ, thuế GTGT 5%. Chi phí, vận chuyển là
    b. Xác định nguyên giá TSCĐ của các tài sản tăng trong kỳ;
    20.000.000 đ. Thời gian sử dụng hữu ích ước tính 5 năm.
    Tính số khấu hao TSCĐ tăng, giảm trong kỳ. Cho biết: DN
    Tất cả thanh toán bằng TGNH.
    tính khấu hao trọn tháng.
    2. DN nhượng bán một thiết bị ở văn phòng quản lý DN,
    c. Xác định chỉ tiêu vào thời điểm cuối kỳ:
    nguyên giá 120.000.000 đ, đã khấu hao tới ngày nhượng
    bán 100.000.000 đ. Thời gian sử dụng hữu ích ước tính 5 a. Nguyên giá TSCĐHH
    năm. Tất cả thanh toán bằng TGNH. b. Hao mòn TSCĐHH
    61 62

    Nội dung Các chỉ tiêu tài sản dài hạn

    Khái niệm, ghi nhận, đánh giá TSCĐ
    • TSCĐ Hữu hình
    Doanh thu
    Vòng quay TS dài hạn =
    • TSCĐ Vô hình Tài sản dài hạn

    Vận dụng các tài khoản kế toán trong xử lý Doanh thu
    các giao dịch liên quan đến TSCĐ Vòng quay TSCĐ =
    Tài sản cố định
    Trình bày tài sản cố định trên báo cáo tài
    chính (1) Sử dụng TS dài hạn qua các kỳ có hiệu quả không? Sử
    dụng TS dài hạn của DN nhiều hay ít để tạo ra doanh thu?

    Ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính (2) DN sử dụng TSCĐ như thế nào? Góp phần gia tăng DT
    qua các kỳ của DN?
    63 64

Download tài liệu Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 4 – Hồ Thị Bích Nhơn File Word, PDF về máy