[Download] Tải Bài giảng Kế toán tài chính – Bài 1: Kế toán tài sản cố định – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán tài chính – Bài 1: Kế toán tài sản cố định

Bài giảng Kế toán tài chính – Bài 1: Kế toán tài sản cố định
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán tài chính – Bài 1: Kế toán tài sản cố định

Download


“Bài giảng Kế toán tài chính – Bài 1: Kế toán tài sản cố định” bài học sẽ cung cấp kiến thức cơ bản về tài sản cố định (TSCĐ), làm rõ bản chất, đặc điểm, cách thức phân loại, cũng như nguyên tắc và yêu cầu quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán tài chính – Bài 1: Kế toán tài sản cố định – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán tài chính – Bài 1: Kế toán tài sản cố định File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán tài chính – Bài 1: Kế toán tài sản cố định

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán tài chính – Bài 1: Kế toán tài sản cố định

  1. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    BÀI 1 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

    Hướng dẫn học
    Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
     Nắm vững các kiến thức cơ bản trong học phần Nguyên lý kế toán.
     Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
    thảo luận trên diễn đàn.
     Tham khảo các tài liệu sau:
    1. Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp – Chủ biên GS.TS. Đặng Thị Loan,
    NXB Đại học KTQD.
    2. Bài tập Kế toán tài chính – Chủ biên PGS.TS. Phạm Quang, NXB Đại học KTQD.
    3. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
     Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
    qua email.
     Tham khảo thông tin từ trang Web môn học.
    Nội dung
    Bài học sẽ cung cấp kiến thức cơ bản về tài sản cố định (TSCĐ), làm rõ bản chất, đặc
    điểm, cách thức phân loại, cũng như nguyên tắc và yêu cầu quản lý TSCĐ trong các
    doanh nghiệp. Không những thế, bài này còn cung cấp cách xác định các chỉ tiêu nguyên
    giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ cũng như cách thức hạch toán các nghiệp
    vụ tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp.
    Mục tiêu
     Cần hiểu rõ bản chất, đặc điểm và các cách phân loại TSCĐ.
     Cần nắm rõ nguyên tắc quản lý TSCĐ và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.
     Cần biết cách xác định nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp cụ thể.
     Cần tính được khấu hao TSCĐ cũng như xác định giá trị hao mòn và giá trị còn lại
    của TSCĐ.
     Cần nắm được kết cấu của tài khoản 211 và cách thức hạch toán các nghiệp vụ tăng,
    giảm TSCĐ.

    NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213 1

  2. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    Tình huống dẫn nhập
    Thanh lý tài sản cố định
    Ngày 9/9/2012, Công ty CP vận tải Hoàng Long tiến hành nhượng bán 1 chiếc xe ô tô mua từ
    năm 2009 có trị giá 2,1 tỷ, đã đưa vào sử dụng từ 25/10/2009 với giá bán là 900 triệu đồng,
    người mua đã thanh toán bằng chuyển khoản. Ngoài ra, chi phí sửa chữa ô tô trước khi nhượng
    bán là 15 triệu (giá chưa bao gồm VAT 10%) đã thanh toán ngay bằng tiền mặt. Biết công ty dự
    kiến sử dụng chiếc ô tô trong 5 năm và tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

    1. Như vậy, trong thương vụ nhượng bán này công ty có lãi hay bị lỗ? Với giá
    trị bao nhiêu?
    2. Giá trị hao mòn được tính như thế nào?
    3. Kế toán tại công ty sẽ ghi nhận trên sổ sách như thế nào?

    2 NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213

  3. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    1.1. Bản chất tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán

    1.1.1. Bản chất tài sản cố định
    Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có một lượng tài sản
    nhất định. Tài sản đó được coi là TSCĐ khi thỏa mãn 2 tiêu chuẩn cơ bản:
     TSCĐ thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp.
     TSCĐ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp.
    Theo chế độ tài chính hiện hành, TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:
     Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
     Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
     Có thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên.
     Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

    1.1.2. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định
    Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
     Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ
    riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng,
    hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác
    có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại,
    đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo
    từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong
    sổ theo dõi TSCĐ.
     Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, giá
    trị hao mòn và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán.
     Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế quản lý TSCĐ từ khi hình thành, đưa vào sử
    dụng, phân cấp quản lý, công tác kiểm kê và xử lý thừa thiếu khi phát sinh.

    1.1.3. Nhiệm vụ kế toán
    Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ thì kế toán TSCĐ cần thực hiện đầy đủ các
    nhiệm vụ sau:
     Phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị, hiện trạng, tình hình tăng giảm và
    nơi sử dụng TSCĐ.
     Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao phải trích trong kỳ theo đúng quy
    định của Bộ tài chính.
     Xây dựng dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tập hợp và phân bổ chính xác vào chi
    phí sản xuất kinh doanh.

    1.2. Phân loại tài sản cố định

    1.2.1. Theo hình thái biểu hiện
    Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ gồm 2 loại:
     Tài sản cố định hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm:

    NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213 3

  4. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

     Nhà cửa, vật kiến trúc;

     Máy móc, thiết bị;

     Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;

     Thiết bị, dụng cụ quản lý;

     Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm;

     Tài sản cố định hữu hình khác.
     Tài sản cố định vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể nhưng
    thể hiện được lượng giá trị đã đầu tư, hình thành nên tài sản đó. TSCĐ bao gồm:

     Quyền sử dụng đất;

     Quyền phát hành;

     Bản quyền;

     Bằng sáng chế;

     Nhãn hiệu hàng hóa;

     Phần mềm máy vi tính;

     Giấy phép, giấy nhượng quyền;

     Tài sản cố định vô hình khác.

    1.2.2. Theo quyền sở hữu
    Theo quyền sở hữu, TSCĐ bao gồm 2 loại;
     Tài sản cố định tự có là những TSCĐ của doanh nghiệp hình thành do mua sắm,
    tự chế tạo, xây dựng bằng nguồn vốn đi vay hoặc vốn chủ sở hữu.
     Tài sản cố định thuê ngoài là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ sở hữu tài
    sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Hiện nay có 2
    phương thức thuê: thuê tài chính và thuê hoạt động.

    1.2.3. Theo mục đích và tình hình sử dụng
    Theo mục đích và tình hình sử dụng, TSCĐ bao gồm:
     TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh;
     TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi;
     TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp;
     TSCĐ chờ xử lý.

    1.3. Tính giá tài sản cố định

    1.3.1. Nguyên giá tài sản cố định
    Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ tính đến
    thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

    4 NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213

  5. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:
     TSCĐ tăng do mua sắm:
    Giá mua Thuế nhập
    Nguyên Chi phí trước Các khoản
    = ghi trên + – + khẩu, tiêu
    giá TSCĐ sử dụng giảm trừ
    hóa đơn thụ đặc biệt

     Giá mua ghi trên hóa đơn có thể bao gồm hoặc không bao gồm VAT tùy thuộc
    vào phương pháp tính thuế và mục đích sử dụng.
     Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trên
    hóa đơn là giá đã bao gồm VAT.
     Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ:
     Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu VAT thì giá mua trên hóa
    đơn là giá chưa bao gồm VAT.
     Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu VAT thì giá mua trên
    hóa đơn là giá đã bao gồm VAT.
     Dùng cho hoạt động phúc lợi thì giá mua trên hóa đơn là giá đã bao gồm VAT.

     Chi phí trước sử dụng là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc đưa tài sản vào
    sử dụng, bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử…

     Các khoản giảm trừ, gồm:
     Giảm giá hàng mua là khoản giảm trừ doanh
    nghiệp được hưởng khi hàng có chất lượng kém
    hoặc không đúng thỏa thuận theo hợp đồng.
     Chiết khấu thương mại là khoản giảm trừ
    doanh nghiệp được hưởng khi mua hàng với
    số lượng lớn hoặc mua nhiều lần.
     Hàng mua bị trả lại là lượng hàng doanh nghiệp đã mua nhưng trả lại cho
    người bán.

     Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt: được tính toàn bộ vào giá trị tài sản.
     TSCĐ tăng do nhận vốn góp:
    Nguyên Giá thỏa thuận giữa 2 bên Chi phí trước
    = +
    giá TSCĐ (Giá do hội đồng định giá xác định) sử dụng
     TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ:
    Nguyên Giá của tài sản tương đương trên thị trường Chi phí trước
    = +
    giá TSCĐ (Giá do hội đồng định giá xác định) sử dụng
     TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành:
    Nguyên Giá quyết toán Chi phí trước
    = +
    giá TSCĐ của công trình sử dụng
     TSCĐ tăng do tự sản xuất:
    Nguyên Giá thành sản xuất Chi phí trước
    = +
    giá TSCĐ của sản phẩm sử dụng

    NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213 5

  6. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

     TSCĐ tăng do nhận lại vốn đã góp trước đây:
    Nguyên Giá thỏa thuận giữa 2 bên Chi phí trước
    = +
    giá TSCĐ (Giá do hội đồng định giá xác định) sử dụng
     TSCĐ tăng do trao đổi:
    Chi phí
    Nguyên giá Giá hợp lý của TSCĐ Phần
    = + (-) + trước
    TSCĐ mang đi trao đổi (nhận về) chênh lệch
    sử dụng
     Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến:
    Nguyên Giá trị còn lại trên sổ của đơn vị cấp hoặc Chi phí trước
    = +
    giá TSCĐ giá do Hội đồng định giá xác định sử dụng

    1.3.2. Giá trị hao mòn và khấu hao tài sản cố định

    1.3.2.1. Phân biệt hao mòn và khấu hao tài sản cố định
    Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham
    gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật…
    trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
    Nhận thức được tính tất yếu khách quan của hao mòn, doanh nghiệp chủ động trích
    khấu hao TSCĐ vào chi phí. Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có
    hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian trích khấu
    hao của TSCĐ.

    1.3.2.2. Nguyên tắc tính khấu hao tài sản cố định
     Nguyên giá TSCĐ không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng trừ khi doanh
    nghiệp tiến hành sửa chữa nâng cấp hoặc đánh giá lại tài sản.
     Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ
    sau đây:

     TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang
    sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

     TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.

     TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không
    thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ
    TSCĐ thuê tài chính).

     TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của
    doanh nghiệp.

     TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh
    nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp
    như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa
    nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón
    người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh
    nghiệp đầu tư xây dựng).

    6 NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213

  7. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

     TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền
    bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

     Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất
    hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
     TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục
    được, doanh nghiệp xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường. Chênh lệch
    giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra, tiền
    bồi thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi được (nếu có), doanh nghiệp
    dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính
    không đủ bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vào chi phí
    hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
     Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số
    ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán
    tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.
     Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi
    chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá
    chuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó.
    Thời điểm trích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm doanh nghiệp
    chính thức nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3
    đến 5 năm. Thời gian cụ thể do doanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo với
    cơ quan thuế trước khi thực hiện.

    1.3.2.3. Các phương pháp tính khấu hao
    Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích
    khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp được lựa chọn 1 trong 3 phương pháp sau:
     Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức
    tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của
    TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh.
    Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ khấu
    = = 
    1 năm Số năm sử dụng dự kiến TSCĐ hao năm
    Mức khấu hao Mức khấu hao 1 năm
    =
    1 tháng 12
    Mức khấu hao Mức khấu hao 1 tháng
    =
    1 ngày trong tháng Số ngày trong tháng
    Mức khấu Mức khấu hao
    Mức khấu hao phải Mức khấu hao phải
    = + hao tăng – giảm trong
    trích trong năm N trích trong năm (N-1)
    trong năm N năm N
     Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
    Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các
    doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

    NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213 7

  8. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

     Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
    TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp
    này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
    o Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
    o Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất
    thiết kế của TSCĐ;
    o Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp
    hơn 100% công suất thiết kế.
    Ví dụ: Ngày 20/07/N, doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
    trừ mua sắm một dây truyền sản xuất theo tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn
    GTGT là 682.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Chi phí lắp đặt thiết bị này
    26.400.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT10%) đã thanh toán ngay bằng chuyển
    khoản. Dây truyền được đưa vào sử dụng từ ngày 10/08/N với thời gian sử dụng
    dự kiến là 8 năm. Hãy:
    a. Xác định nguyên giá TSCĐ.
    b. Tính mức khấu hao phải trích trong tháng 8, tháng 9.
    Hướng dẫn:
    a. Xác định nguyên giá TSCĐ
    Thuế nhập
    Nguyên Giá mua ghi Chi phí trước Các khoản
    = + – + khẩu, tiêu thụ
    giá TSCĐ trên hóa đơn sử dụng giảm trừ
    đặc biệt
    682.000.000 26.400.000
    = + – 0 + 0
    (1+10%) (1+10%)
    = 644.000.000 đồng
    b. Tính mức khấu hao
    Mức khấu hao 1 644.000.000
    = = 216.398 đồng
    ngày trong tháng 8 8  12  31
    Mức khấu hao phải Số ngày sử dụng Mức khấu hao 1
    = 
    trích trong tháng 8 trong tháng ngày trong tháng 8
    = (31 – 10 + 1)  216.398
    = 4.760.753 đồng
    Mức khấu hao phải Mức khấu 644.000.000
    = = = 6.708.333 đồng
    trích trong tháng 9 hao 1 tháng 8  12
    Mức khấu Mức khấu hao Mức khấu
    Mức khấu hao phải
    = hao phải trích + tăng trong – hao giảm
    trích trong tháng 9
    trong tháng 8 tháng 9 trong tháng 9
    = 4.760.753 + 9  216.398 – 0
    = 6.708.333 đồng

    8 NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213

  9. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    1.3.3. Giá trị còn lại tài sản cố định
    Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn

    1.4. Kế toán tình hình biến động tài sản cố định

    1.4.1. Tài khoản sử dụng
     TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”

     Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh và theo dõi nguyên giá tài sản cố
    định hữu hình tại doanh nghiệp.

     Bên Nợ: phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng trong kỳ (do mua,
    nhận vốn góp, biếu tặng…).

     Bên Có: phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm trong kỳ (do thanh
    lý, nhượng bán…).

     Dư Nợ: phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
     TK 213 “Tài sản cố định vô hình”

     Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh và theo dõi nguyên giá tài sản cố
    định vô hình tại doanh nghiệp.

     Bên Nợ: phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng trong kỳ (do mua,
    nhận góp vốn, biếu tặng…).

     Bên Có: phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ (do thanh
    lý, nhượng bán…).

     Dư Nợ: phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
     TK 214 “Hao mòn TSCĐ”

     Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh và theo dõi giá trị hao mòn của
    TSCĐ tại doanh nghiệp.

     Bên Nợ: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ.

     Bên Có: phản ánh mức khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ.

     Dư Có: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có đầu kỳ hoặc cuối kỳ.

    1.4.2. Kế toán tình hình tăng tài sản cố định
     TH1: TSCĐ tăng do mua sắm và không qua lắp đặt

     Phản ánh giá mua ghi trên hoá đơn:
    Nợ TK 211: giá chưa thuế
    Nợ TK 133: VAT
    Có TK 111, 112: nếu thanh toán ngay bằng tiền
    Có TK 331: nếu chưa thanh toán hoặc trừ vào số đã ứng trước
    Có TK 311, 341: nếu mua bằng tiền đi vay

    NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213 9

  10. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

     Phản ánh chi phí trước sử dụng:
    Nợ TK 211: giá chưa thuế
    Nợ TK 133: VAT
    Có TK 111, 112, 331, 141…: tổng giá

     Phản ánh thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt:
    Nợ TK 211
    Có TK 3332, 3333

     Kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ:
     Nếu mua bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư phát triển:
    Nợ TK 441, 414
    Có TK 411: ghi theo nguyên giá
     Nếu mua bằng nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay thì không phải
    kết chuyển nguồn.
     TH2: TSCĐ tăng do mua sắm và có qua lắp đặt

     Phản ánh giá mua và chi phí trước sử dụng:
    Nợ TK 2411: (giá mua + chi phí) chưa thuế
    Nợ TK 133: VAT
    Có TK 111, 112, 331: tổng giá

     Khi TSCĐ hoàn thành, tiến hành bàn giao và đưa vào sử dụng:
    Nợ TK 211
    Có TK 2411

     Thực hiện kết chuyển nguồn tương tự như trên.
     TH3: TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh, liên kết
    Nợ TK 211
    Có TK 411
     TH4: TSCĐ tăng do nhận lại vốn đã góp trước đây
    Nợ TK 211
    Có TK 222
     TH5: TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành

     Khi tiến hành xây dựng, tập hợp chi phí phát sinh:
    Nợ TK 2412
    Nợ TK 133
    Có TK 111, 112, 152, 214, 331

     Khi tài sản hoàn thành, bàn giao:
    Nợ TK 211
    Có TK 2412

     Thực hiện kết chuyển nguồn tương tự như trên.

    10 NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213

  11. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

     TH6: TSCĐ tăng do tự sản xuất
    Nợ TK 211
    Có TK 512
     TH7: TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ
    Nợ TK 211
    Có TK 711
     TH8: TSCĐ tăng do trao đổi

     Nếu trao đổi tương đương:
    Nợ TK 211
    Có TK 211

     Nếu trao đổi không tương đương:
     Xoá sổ tài sản mang đi trao đổi:
    Nợ TK 214: giá trị hao mòn
    Nợ TK 811: giá trị còn lại
    Có TK 211: nguyên giá
     Phản ánh giá bán:
    Nợ TK 131: giá bán có thuế
    Có TK 711: giá bán chưa thuế
    Có TK 3331: VAT
     Phản ánh giá trị tài sản nhận về:
    Nợ TK 211: giá chưa thuế
    Nợ TK 133: VAT
    Có TK 131: tổng giá
     Phần chênh lệch sẽ được thanh toán bù trừ trên TK 131.
     TH9: TSCĐ tăng do kiểm kê phát hiện thừa
    Nợ TK 211
    Có TK 3381

    1.4.3. Kế toán tình hình giảm tài sản cố định
     TH1: TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán
    o Xoá sổ tài sản:
    Nợ TK 214: giá trị hao mòn
    Nợ TK 811: giá trị còn lại
    Có TK 211: nguyên giá

     Phản ánh thu thanh lý, nhượng bán:
    Nợ TK 111, 112. 131: giá bán có thuế
    Có TK 711: giá bán chưa thuế
    Có TK 3331: VAT

    NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213 11

  12. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

     Phản ánh chi thanh lý, nhượng bán:
    Nợ TK 811: chi phí chưa thuế
    Nợ TK 133: VAT
    Có TK 111, 112, 331: tổng giá
     TH2: TSCĐ giảm do mang đi góp vốn liên doanh, liên kết
    Nợ TK 222: giá thoả thuận
    Nợ TK 214: giá trị hao mòn
    Nợ TK 811: phần chênh lệch giảm
    Có TK 711: phần chênh lệch tăng
    Có TK 211: nguyên giá
     TH3: Tài sản cố định giảm do trả lại vốn góp cho các bên
    Nợ TK 214: giá trị hao mòn
    Nợ TK 411: giá trị vốn góp
    Có TK 211: nguyên giá
     TH4: Tài sản cố định giảm do kiểm kê phát hiện thiếu
    Nợ TK 1381: giá trị còn lại
    Nợ TK 214: giá trị hao mòn
    Có TK 211: nguyên giá

    12 NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213

  13. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    Tóm lược cuối bài
    Tài sản cố định là cơ sở vật chất cơ bản không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, cần
    theo dõi, ghi chép, tính toán đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm hao nguyên giá, giá trị hao
    mòn của tài sản cố định.

    NEU_ACC301_Bai1_v1.0014101213 13

Download tài liệu Bài giảng Kế toán tài chính – Bài 1: Kế toán tài sản cố định File Word, PDF về máy