[Download] Tải Bài giảng Kế toán quản trị: Bài 4 – ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán quản trị: Bài 4 – ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng

Bài giảng Kế toán quản trị: Bài 4 – ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán quản trị: Bài 4 – ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng

Download


“Bài giảng Kế toán quản trị – Bài 4: Lập dự toán ngân sách” giúp sinh viên nắm được kiến thức khái niệm, mục đích và phân loại dự toán; trình tự lập dự toán; dự toán ngân sách chủ đạo. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chi tiết nội dung, phục vụ học tập và nghiên cứu.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán quản trị: Bài 4 – ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán quản trị: Bài 4 – ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán quản trị: Bài 4 – ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán quản trị: Bài 4 – ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng

  1. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    BÀI 4: LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH

    Giới thiệu

     Trong bài trước chúng ta đã xem xét
    cách ứng xử của chi phí, tính giá thành
    và xác định điểm hòa vốn. Bài này sẽ đề
    cập đến hệ thống dự toán của doanh
    nghiệp, một trong các công cụ quan
    trọng của việc hoạch định và kiểm soát.
     Quá trình sản xuất ra một sản phẩm đòi
    hỏi phải tốn kém nhiều chi phí bao gồm
    các nguyên vật liệu khác nhau từ nhà
    cung cấp. Công ty sử dụng nhân công
    trong các công đoạn khác nhau. Ngoài ra
    còn có các phụ liệu cần thiết khác, những
    chi phí chung như điện, công cụ dụng cụ
    cần trong quá trình bán hàng và quản lý
    của toàn doanh nghiệp. Bằng việc so
    sánh kết quả thực tế với các mục tiêu đã
    đề ra ở dự toán, các nhà quản trị sẽ đánh
    giá được thành quả hoạt động.

    Nội dung Mục tiêu

     Khái niệm, mục đích và phân loại dự toán. Sau khi học xong bài này, học viên sẽ:
     Trình tự lập dự toán.  Nắm được khái niệm, mục đích và cách
     Dự toán ngân sách chủ đạo. phân loại dự toán.
     Nắm được các quy trình lập dự toán
    trong doanh nghiệp và mối quan hệ giữa
    Thời lượng học các bộ phận dự toán.
     Giải thích cách lập các Báo cáo kết quả
     10 tiết kinh doanh và Bảng cân đối kế toán dự
    kiến trên cơ sở các dự toán.
     Áp dụng để xây dựng một số loại dự toán
    cơ bản trong doanh nghiệp.

    ACC304_Bai 4_v2.0013107209 81

  2. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI

    Tình huống dẫn nhập
    Công ty may Hưng Thịnh là một công ty may mặc xuất khẩu có địa chỉ trên đường Quang
    Trung, Hà Đông. Trong tình huống này chúng ta sẽ đề cập đến hệ thống dự toán của Công ty.
    Như đã biết, quá trình sản xuất một sản phẩm đòi hỏi phải tốn kém rất nhiều chi phí. Ví dụ, để
    sản xuất một cái áo, công ty cần các nguyên liệu khác nhau từ nhà cung cấp. Công ty cũng cần
    sử dụng nhân công trong các công đoạn sản xuất khác nhau như cắt, vắt sổ, may, dập khuy,
    thùa khuyết, là… Ngoài ra còn có các phụ kiện cần thiết khác, có các chi phí sản xuất chung
    như điện, công cụ, dụng cụ dùng trong suốt quá trình sản xuất. Bên cạnh đó, công ty còn cần
    sử dụng đội ngũ nhân viên bán hàng và quản lý chung toàn doanh nghiệp. Tất cả các nhu cầu
    đó dẫn đến các dòng tiền chi ra mà nhà quản lý cần phải dự tính được. Giả sử nhu cầu về sản
    phẩm của công ty trong năm là không đồng đều. Lượng hàng bán ra nhiều nhất thường là dịp
    cuối năm như lễ 20/11, Noel, tết dương lịch, tết âm lịch.
    Vì doanh thu khác nhau trong từng giai đoạn nên nhà quản lý cần phải lập dự toán để nắm rõ
    thời gian nào công ty bán nhiều hàng, thời gian nào bán ít để hạn chế hàng tồn kho, giảm chi
    phí lưu kho, cũng như thời kỳ doanh nghiệp thu được nhiều tiền nhất. Nếu tiền thu về không
    đủ bù đắp các khoản cần chi trong tháng cao điểm thì công ty sẽ cần có các khoản vay ngắn
    hạn. Ngược lại ở những tháng mà tiền thu về nhiều hơn các khoản cần chi ra, công ty sẽ trả các
    khoản nợ vay hoặc đem đi đầu tư ngắn hạn.

    Câu hỏi
    Bạn là nhân viên kế toán được giao nhiệm vụ lập dự toán cho nguyên vật liệu trực tiếp và nhân
    công cho doanh nghiệp, bạn sẽ làm thế nào?

    82 ACC304_Bai 4_v2.0013107209

  3. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    4.1. Khái niệm, mục đích và phân loại dự toán

    4.1.1. Khái niệm dự toán
    Qua tình huống trên chúng ta nhận thấy việc lập dự toán ngân sách là không thể thiếu
    được trong xã hội và đối với doanh nghiệp.
    Dự toán là một bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc sử dụng các nguồn lực tài
    chính và kinh doanh của một kỳ nào đó trong tương lai. Hệ thống dự toán của một
    công ty không dựa trên việc ghi chép các nghiệp vụ thực tế đã phát sinh. Trái lại, hệ
    thống dự toán chủ yếu dựa trên cơ sở các dự báo từ các bộ phận trong doanh nghiệp.
    Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản lý trong
    việc hoạch định và kiểm soát các tổ chức. Nó là một kế hoạch chi tiết nêu ra những
    khoản thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó. Nó phản ánh một kế hoạch
    cho tương lai, được biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị.
    Dự toán là một bản viết tóm tắt chính thức (hay là báo cáo) các kế hoạch quản lý cho
    một thời kỳ cụ thể trong tương lai, thể hiện qua các thuật ngữ tài chính. Thông thường,
    nó đưa ra các phương pháp cơ bản nhằm kết nối các mục tiêu đã thỏa thuận trong toàn
    bộ doanh nghiệp. Một khi được chấp nhận, dự toán sẽ trở thành cơ sở quan trọng cho
    việc đánh giá các hoạt động.
    Như vậy, dự toán thúc đẩy tính hiệu quả và ngăn chặn sự hao hụt và không hiệu quả.
    Nó là một công cụ kiểm soát (phần này sẽ được đề cập ở bài 5).
    Ví dụ: Việc lập dự toán đòi hỏi sự phối hợp giữa các bộ phận bán hàng, sản xuất và
    mua hàng.
    Trưởng bộ phận bán hàng cung cấp dự báo về doanh số cho giám đốc sản xuất, giám
    đốc sản xuất dựa vào đó để ước tính số sản phẩm cần sản xuất để đáp ứng cho việc
    bán hàng. Với sản lượng sản xuất ước tính, bộ phận mua hàng dự tính lượng và giá trị
    các loại nguồn lực cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất. Dự báo về doanh số bán còn
    giúp cho nhà quản lý ước tính được các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý
    doanh nghiệp.
    Qua tình huống của công ty may Hưng Thịnh, chúng ta sẽ dự toán được hai báo cáo
    tài chính là Bảng cấn đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
    Bảng báo cáo kết quả kinh doanh dự kiến cho quý 4 năm 200N, Bảng cân đối kế toán
    ngày 30 tháng 9 năm 200N và Bảng cân đối kế toán dự kiến ngày 31/12/200N.
    Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến quý IV năm 200N
    Công ty may Hưng Thịnh

    Doanh thu bán hàng 672.000.000

    Giá vốn hàng bán 495.600.000

    Lợi nhuận gộp 176.400.000

    Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 136.800.000

    Lợi nhuận thuần 39.600.000

    ACC304_Bai 4_v2.0013107209 83

  4. Bài 4: Lập dự toán ngân sách
    Bảng 4.2: Bảng cân đối kế toán thực tế và bảng cân đối kế toán dự kiến

    30/9/200N 31/12/200N

    TÀI SẢN

    Tiền 100.000.000 142.856.000

    Phải thu khách hàng 43.200.000 105.600.000

    Hàng tồn kho

    Nguyên vật liệu 2. 592.000 11.016.000

    Thành phẩm 5.900.000 29.500.000

    Tài sản cố định 700.000.000 700.000.000

    Tổng tài sản 851.692.000 988.972.000

    NGUỒN VỐN

    Phải trả người bán 66.982.000 164.662.000

    Nguồn vốn kinh doanh 600.000.000 600.000.000

    Lợi nhuận chưa phân phối 184.710.000 224.310.000

    Tổng nguồn vốn 851.692.000 988.972.000

    Lợi nhuận chưa phân phối đầu quý 4 184.710.000

    Lợi nhuận quý 4 39.600.000

    Lợi nhuận chưa phân phối cuối quý 4 224.310.000

    4.1.2. Mục đích của dự toán
    Dự toán rất cần thiết để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của các tổ chức. Các
    số liệu điều tra cho thấy rằng hầu hết các tổ chức có quy mô vừa và lớn trên toàn thế
    giới đều lập dự toán. Dự toán cung cấp cho doanh nghiệp thông tin về toàn bộ kế
    hoạch kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hệ thống và đảm bảo việc thực hiện
    các mục tiêu đã đề ra.

    Kế hoạch Kiểm soát
    Số liệu
    thông tin
    quá khứ
    Số liệu Số liệu Báo cáo Hành động
    dự toán thực tế biến động hiệu chỉnh
    Thông tin
    hiện hành

    Sơ đồ 4.1: Quá trình lập dự toán

    84 ACC304_Bai 4_v2.0013107209

  5. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    Hai khâu quan trọng để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch trong
    việc lập dự phòng đóng một vai trò rất quan trọng. Cụ thể là:
     Khâu kế hoạch: Nhân viên kế toán quản trị sẽ được yêu cầu cung cấp thông tin của
    các kỳ trước. Các số liệu, thông tin trong quá khứ sẽ được kết hợp với thông tin
    hiện hành để lập dự toán.
     Khâu kiểm soát: Khi các hoạt động được tiến hành, các số liệu thực tế được ghi
    nhận và sẽ được so sánh với số liệu dự toán. Các chênh lệch sẽ được nhân viên kế
    toán quản trị tính toán và ghi nhận. Các nỗ lực hiệu chỉnh sẽ được thực hiện nhằm
    hướng theo các mục tiêu của dự toán. Đồng thời, các chênh lệch này được sử dụng
    để xem lại và cập nhật hóa dự toán.

    4.1.2.1. Cung cấp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh một cách có hệ thống
    và đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đề ra
    Với bản dự toán ngân sách cho phép các nhà quản lý có được thông tin về toàn bộ kế
    hoạch kinh doanh một cách có hệ thống. Các bộ phận sau khi nắm bắt được dự toán
    này sẽ lên kế hoạch cụ thể cho hoạt động của bộ phận mình và giám sát việc thực hiện
    để đảm bảo các mục tiêu đã đề ra. Ví dụ: công ty dự định năm nay sẽ tăng doanh số
    15%, giá bán không thay đổi. Điều này đồng nghĩa với việc công ty phải tăng lượng
    bán. Phòng kinh doanh sau khi có thông tin này sẽ phải triển khai hoặc tăng cường
    quảng cáo, khuyến mại hoặc phát triển thêm các khách hàng mục tiêu mới…

    4.1.2.2. Là căn cứ đánh giá thực hiện

    Nghiệp vụ kinh tế Hệ thống dự toán

    Sự kiện thực tế Sự kiện dự báo

    Hệ thống kế toán Hệ thống dự báo

    Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính dự kiến

    Thực tế thực hiện Dự tính thực hiện

    So sánh và giải thích những khác biệt

    Sơ đồ 4.2: So sánh và giải thích sự khác biệt giữa dự toán và thực tế

    Qua sơ đồ này, chúng ta thấy, báo cáo tài chính được lập bằng cách kết hợp thông tin
    từ các dự toán khác nhau, trong đó Bảng cân đối kế toán (dự kiến) nhằm dự tính tình
    trạng tài chính của doanh nghiệp còn Báo cáo kết quả kinh doanh (dự kiến) dự tính
    doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Bên cạnh đó, hệ thống nghiệp vụ phát sinh được thu

    ACC304_Bai 4_v2.0013107209 85

  6. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    thập, xử lý, trình bày trên các báo cáo tài chính là những sự việc xảy ra, trong khi đó
    hệ thống dự toán lập báo cáo trên cơ sở những dự tính sẽ thực hiện. Nhà quản lý có
    thể so sánh thực tế thực hiện và kế hoạch để giải thích vì sao có những khác biệt có
    thể xảy ra và sửa chữa nguyên nhân những biến động đó.

    4.1.2.3. Dự báo khó khăn tiềm ẩn
    Quá trình lập dự toán giúp nhà quản lý hiểu rõ khi nào thì doanh nghiệp có nhu cầu
    vay ngắn hạn trong kỳ dự báo, khi nào cần mua thêm
    nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác để đáp ứng
    nhu cầu sản xuất.
    Qua việc đối chiếu so sánh thực tiễn với dự toán, nhà
    quản trị có thể dự báo được các khó khăn tiềm ẩn. Ví
    dụ, khi lợi nhuận thực tế thấp hơn lợi nhuận dự toán
    trong khi giá bán và lượng không thay đổi, điều này có
    thể do chi phí trong kỳ tăng lên. Chi phí tăng có thể bắt nguồn từ việc giá của chi phí
    tăng hoặc cũng có thể do lượng chi phí tăng. Điều này giúp cho nhà quản trị có thể tìm
    ra nguyên nhân và đề ra cách giải quyết.

    4.1.2.4. Liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp
    Trong việc lập dự toán, mỗi cấp quản lý phải được mời và được khuyến khích tham
    gia. Tất cả các mục tiêu được đồng ý thể hiện trong dự toán mà nhà quản lý xem xét
    phải đảm bảo công bằng và có thể đạt được. Khi đó tất cả các bộ phận liên quan đều
    tiến hành thực hiện kế hoạch đã đề ra tạo ra sự liên kết toàn bộ các hoạt động của
    doanh nghiệp.

    4.1.2.5. Đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy hiệu quả công việc
    Khi những mục tiêu của kế hoạch đạt được, điều này sẽ có tác động tích cực đến nhà
    quản lý, thúc đẩy hiệu quả công việc. Khi lập dự toán ngân sách sẽ dẫn đến nhận thức
    cao hơn của nhà quản lý về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp và tác động của các
    nhân tố bên ngoài như xư hướng kinh tế lên hoạt động của công ty. Việc đánh giá hiệu
    quả hoạt động sẽ được xem xét cho từng bộ phận cho phép thúc đẩy hiệu quả làm việc
    của từng bộ phận.

    4.1.2.6. Tạo động lực khuyến khích nhân viên
    Dự toán ngân sách cho phép doanh nghiệp tạo động lực khuyến khích nhân viên làm
    việc do tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp đều cùng được tham gia vào lập dự toán.
    Khi thực hiện các mục tiêu của mình đề ra, đội ngũ nhân viên cũng phải nhìn thấy đích
    phấn đấu của mình và của bộ phận có liên quan để thực hiện mục tiêu chung đó.

    4.1.3. Các loại dự toán
    Các loại dự toán khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau. Về cơ bản, có hai
    loại dự toán sau đây:
    1. Dự toán vốn (capital budget) là kế hoạch mua sắm tài sản như máy móc, thiết bị,
    nhà xưởng. Nhà quản lý phải đảm bảo được rằng nguồn vốn phải luôn có sẵn khi việc

    86 ACC304_Bai 4_v2.0013107209

  7. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    mua sắm những tài sản này trở nên cần thiết. Nếu không có các kế hoạch dài hạn, khi
    doanh nghiệp cần đầu tư, mua sắm tài sản sẽ không tìm được một lượng vốn lớn sẵn
    sàng để thực hiện việc mua sắm này. Dự toán vốn sẽ được thảo luận ở những phần sau
    trong môn học này.
    2. Dự toán chủ đạo (master budget) hay còn gọi là kế hoạch lợi nhuận (profit plan) là
    một hệ thống dự toán tổng thể, tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình hoạt động
    của tổ chức trong một thời kỳ nhất định. Dự toán chủ đạo thường được lập cho thời kỳ
    một năm và phải trùng với năm tài chính, nhờ đó các số liệu dự toán có thể được so
    sánh với các kết quả thực tế.

    4.2. Trình tự lập dự toán
    Sự thành công của mọi dự toán được xác định phần lớn là do phương pháp và trình tự
    lập dự toán. Thông thường có 3 phương pháp lập dự toán: lập dự toán từ trên xuống,
    từ dưới lên và dự toán thoả thuận.

    4.2.1. Dự toán từ trên xuống

    Quản trị
    cấp cao

    Quản trị cấp Quản trị cấp
    trung gian trung gian

    Quản trị cấp Quản trị cấp Quản trị cấp Quản trị cấp
    cơ sở cơ sở cơ sở cơ sở

    Sơ đồ 4.3:Trình tự lập dự toán từ trên xuống

    Theo cách lập này, số liệu dự toán được đưa ra từ cấp quản trị cao cấp và sau đó được
    phân bố cho các cấp dưới. Theo cách lập này, các dự toán thường được đưa ra theo
    một chiều mà không được phản hồi từ cấp dưới.
    Ưu điểm của phương pháp này là nhanh chóng.
    Nhược điểm: Phương pháp này thường không chính xác đặc biệt là thông tin mà cấp
    quản trị cao cấp có được là không đầy đủ.
    Không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới.
    Phương pháp này thích hợp với nền tảng kinh tế tập trung, bao cấp hoặc ở doanh
    nghiệp có quy mô nhỏ.

    4.2.2. Dự toán từ dưới lên
    Đây là phương pháp lập dự toán đi ngược lại so với phương pháp trên.

    ACC304_Bai 4_v2.0013107209 87

  8. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    Quản trị
    cấp cao

    Quản trị cấp Quản trị cấp
    trung gian trung gian

    Quản trị cấp Quản trị cấp Quản trị cấp Quản trị cấp
    cơ sở cơ sở cơ sở cơ sở

    Sơ đồ 4.4: Trình tự lập dự toán từ dưới lên

    Số liệu dự toán của cấp dưới (thường được gọi là dự toán tự lập – self –imposed
    budget) được trình lên cấp quản lý cao hơn để xem xét trước khi được chấp thuận.
    Việc xem xét và kiểm tra lại các dự toán của cấp dưới là cần thiết để tránh nguy cơ có
    những dự toán lập không chính xác cũng như hạn chế bớt có quá nhiều quyền tự chủ
    trong hoạt động.
    Thực chất thì tất cả mọi cấp của doanh nghiệp cùng làm việc thiết lập dự toán. Tuy
    nhiên, quản lý cấp cao thường không quen với những vấn đề quá chi tiết, nên họ phải
    dựa vào các quản lý cấp dưới để cung cấp thông tin chi tiết để lập dự toán. Các số liệu
    dự toán của các bộ phận riêng lẻ trong tổ chức (do quản lý cấp dưới lập) sẽ được quản
    lý cấp cao kết hợp lập lại tạo thành một hệ thống dự toán tổng thể mang tính thống
    nhất cao.
    Trình tự lập dự toán như trên có những ưu điểm là:
    Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán.
    Dự toán được lập có khuynh hướng chính xác và đáng tin cậy.
    Các chỉ tiêu được tự đề đạt nên các nhà quản lý sẽ thực hiện công việc một cách chủ
    động và thoải mái hơn và khả năng thành công sẽ cao hơn vì dự toán là do chính họ
    lập ra chứ không phải bị áp đặt từ trên xuống.
    Nhược điểm: Mất nhiều thời gian.

    4.2.3. Dự toán thoả thuận
    Đây là phương pháp kết hợp giữa hai phương pháp
    trên. Các dự toán được đưa ra trên cơ sở có sự bàn bạc
    và thoả thuận giữa các cấp quản trị. Khi đó các dự toán
    được đưa ra bao giờ cũng có sự phản hồi của các bộ
    phận có liên quan.
    Ưu điểm: Dự toán có tính chính xác cao;
    Dễ áp dụng.
    Nhược điểm: Tốn thời gian;
    Kinh phí nhiều.

    88 ACC304_Bai 4_v2.0013107209

  9. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    4.3. Hệ thống dự toán
    Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự
    toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi
    phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán
    dòng tiền.
    Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét hệ thống dự toán của công ty may Thịnh Hưng
    bao gồm các chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ.

    Dự toán bán hàng

    Dự toán sản xuất

    Dự toán mua nguyên Dự toán nhân công Dự toán chi phí sản
    vật liệu trực tiếp xuất chung

    Lịch trình chi tiền
    Dự toán chi phí bán
    hàng và quản lý
    doanh nghiệp

    Lịch trình thu tiền

    Dự toán dòng tiền Báo cáo kết quả kinh
    doanh (dự kiến)
    Bảng cân đối kế toán
    dự kiến

    Sơ đồ 4.5: Hệ thống dự toán của doanh nghiệp

    Quá trình lập dự toán bắt đầu từ số lượng bán ước tính cho năm tới. Khi đó giám đốc
    điều hành làm việc với các giám đốc chi nhánh tài chính, marketing, sản xuất, nhân sự
    để đưa ra dự báo về tình hình bán hàng, là căn cứ lập dự toán bán hàng.
    Toàn đơn vị sẽ thống nhất về doanh thu sau khi tính toán các nguồn lực và các nhân tố
    khác nhau. Căn cứ vào dự toán bán hàng, dự toán sản xuất sẽ được lập để đáp ứng nhu
    cầu bán hàng. Nếu sản xuất không đáp ứng nhu cầu bán hàng thì công ty sẽ mất doanh
    thu, ngược lại sản xuất nhiều quá thì công ty sẽ phải tốn kém thêm các khoản chi phí
    cho bảo hiểm cũng như bảo quản hàng hoá.

    ACC304_Bai 4_v2.0013107209 89

  10. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    Sau khi hoàn tất những ước tính về tình hình bán hàng và sản xuất, bộ phận mua hàng
    sẽ lập dự toán mua nguyên vật liệu… Khi đó người phụ trách sản xuất sẽ phải làm việc
    với phụ trách nhân sự để cho phép ước tính chi phí nhân công và chi phí sản xuất
    chung. Dự toán mua hàng cho phép nhà quản lý ước tính nguyên vật liệu, nhân công
    và phục vụ sản xuất chung cần thiết để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất. Giá trị nguồn lực
    dùng cho các hoạt động sản xuất sẽ nằm trong giá trị sản phẩm – khoản mục này sẽ
    được thể hiện trên bảng cân đối kế toán. Khi sản phẩm được bán, giá trị này là căn cứ
    cho giá vốn hàng bán và được thể hiện trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    4.3.1. Dự toán bán hàng
    Dự toán bán hàng là dự báo doanh thu từ hoạt động
    bán sản phẩm hay dịch vụ doanh nghiệp. Dự toán bán
    hàng định hướng cho toàn bộ quá trình lập dự toán vì
    doanh thu ước tính sẽ trực tiếp xác định định mức sản
    xuất trong tương lai. Tiếp theo đó, mức sản xuất ước
    tính sẽ quyết định việc mua các nguồn lực.
    Ví dụ: Giả sử Công ty may Hưng Thịnh có sản lượng
    ước tính là 500, 1.500, 2.200 cái áo trong các tháng 10,
    11, 12. Một chiếc áo có giá bán 160.000 đồng. Từ các
    số liệu này ta có thể lập được bảng dự báo doanh số.
    Để dự báo cho doanh thu tháng 10, 11, 12 chúng ta cần
    sử dụng số liệu của tháng 9, số liệu của cuối quý 3.
    Bảng 4.3: Dự toán bán hàng
    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Dự báo
    Thực tế
    tháng 9
    Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4

    Số lượng bán (cái) 900 500 1.500 2.200 4.200

    Đơn giá 160 160 160 160 160

    Doanh thu bán hàng 144.000 80.000 240.000 352.000 672.000

    4.3.2. Dự toán sản xuất
    Dự toán sản xuất là xác định số lượng sản phẩm cần phải sản xuất nhằm đáp ứng nhu
    cầu bán hàng và mức tồn kho cần thiết. Với thông tin dự báo về số lượng bán, nhà quản
    lý sẽ lập được dự báo, thành phẩm tồn kho đầu kỳ và thành phẩm tồn kho dự kiến.
    Nhà quản lý của Công ty may Hưng Thịnh muốn có mức tồn kho thành phẩm là 15%
    doanh số dự báo của tháng kế tiếp để đảm bảo không bị thiếu hàng cho việc bán.
    Doanh số bán dự báo cộng với mức tồn kho dự kiến lúc cuối kỳ sẽ là tổng thành phẩm
    tồn kho.
    Ta có: Tổng thành phẩm cần có – Số tồn kho đầu kỳ = Số sản phẩm sản xuất trong kỳ.
    Trong đó: Tổng thành phẩm cần có = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến + số lượng
    bán dự kiến.

    90 ACC304_Bai 4_v2.0013107209

  11. Bài 4: Lập dự toán ngân sách
    Bảng 4.4: Dự toán sản xuất

    Thực tế Dự báo

    Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng
    Quý 4
    9 10 11 12 1/N+1

    Số lượng bán 900 500 1.500 2.200 4.200 2.500

    Thành phẩm tồn cuối kỳ dự kiến 75 225 330 375 930 300

    Tổng số thành phẩm cần có 975 725 1.830 2.575 5.130 2.800

    Thành phẩm tồn kho đầu kỳ 135 75* 225 330 630 375

    Số thành phẩm sản xuất trong kỳ 840 650 1.605 2.245 4.500 2.425

    (*): Số sản phẩm tồn kho cuối kỳ này chính là số sản phẩm tồn kho đầu kỳ sau.

    4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu
    Dự toán mua nguyên vật liệu xác định số nguyên vật liệu cần thiết để đáp ứng nhu cầu
    sản xuất của công ty.
    Việc xác định nhu cầu mua nguyên vật liệu của đơn vị cần phải căn cứ vào tính chất
    nguyên vật liệu cần thiết để tạo ra thành phẩm của đơn vị. Nếu nguyên vật liệu thuộc
    dạng khan hiếm thì nhu cầu lưu kho càng tăng và ngược lại. Thông thường việc dự
    báo nguyên vật liệu mua trong kỳ có quan hệ trực tiếp với dự toán sản xuất. Sau khi đã
    có dự toán sản xuất, trưởng bộ phận mua sẽ xác định số vật liệu cần cho sản xuất.
    Ví dụ: Xét tình huống của Công ty may Hưng
    Thịnh, do công ty không trực tiếp sản xuất ra vải,
    và việc đặt mua vải thường bị chậm trễ nên công
    ty phải duy trì mức tồn kho vải nguyên liệu tương
    đối cao, 25% nhu cầu sản xuất của tháng kế tiếp để
    tránh thiếu hụt cho sản xuất. Tuy nhiên, với phụ
    liệu thì công ty đã có hợp đồng cam kết giao hàng
    theo ngày nên công ty không cần lưu kho cho số
    liệu phụ này.
    Giả sử mỗi chiếc áo cần 2,4m2 vải, như vậy tổng số vải cần có cho sản xuất sẽ được
    xác định bằng cách lấy tổng số sản phẩm () với 2,4m2. Mức tồn kho vải cần thiết
    cuối tháng được cộng với tổng nhu cầu cho sản xuất trong tháng để tính ra toàn bộ số
    vải cần có trong tháng. Cuối kỳ, ta lấy tổng số vải cần có trong tháng (–) số vải tồn
    kho đầu tháng để tính ra số vải cần mua trong tháng.
    Từ dự toán của sản xuất, công ty dự định sản xuất 650 áo trong tháng 10, nên số vải
    cần cho sản xuất sẽ là 1.560 (650 × 2,4m). Ngoài ra do công ty cần có số vải tồn kho
    cuối kỳ là 25% nhu cầu cho tháng kế tiếp. Trong tháng 10, mức tồn kho cần có cuối
    kỳ sẽ là 963m2 (25% × 3.852). Vậy tổng số vải cần mua để phục vụ sản xuất sẽ là
    2.133m2 (1.560 + 963 – 390). Giá của một mét vải là 12.000 đồng nên tổng trị giá vải
    mua trong tháng 10 sẽ là 2.133m2 × 12.000đồng = 25.596.000 đồng.

    ACC304_Bai 4_v2.0013107209 91

  12. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    Bảng 4.5: Dự toán mua nguyên vật liệu vải
    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Thực tế Dự toán

    Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng
    Quý 4
    9 10 11 12 1/N+1

    Số lượng sản xuất 840 650 1.605 2.245 4.500 2.425

    Số vải cho 1 sản phẩm (m2) 2,4 2,4 2,4 2,4 2,4 2,4

    Tổng số vải cần cho sản xuất (m2) 2.016 1.560 3.852 5.388 10.800 5.820

    Cộng: số vải cần có cuối kỳ (25%) 390 963 1347 1.455 3.765 1.635

    Tổng nhu cầu về vải (m2) 2.406 2.523 5.199 6.843 14.565 7.020

    Trừ: Số vải tồn kho đầu kỳ (m2) 504 390 963 1.347 2.700 2.745

    Tổng số vải cần mua trong kỳ (m2) 1.902 2.133 4.236 5.496 11.865 4.275

    Đơn giá vải (1.000 đồng) 12 12 12 12 12 12

    Tổng trị giá vải cần mua (1.000đ) 22.824 25.596 50.832 65.952 142.380 51.300

    4.3.4. Dự toán nhân công
    Dự toán nhân công là việc xác định nguồn nhân lực cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản
    xuất của đơn vị.
    Ví dụ: Theo các kỹ thuật viên xác định, mỗi cái áo cần 1,2 giờ công lao động trực tiếp
    với đơn giá trung bình là 22.000 đồng/ giờ công.
    Bảng 4.6: Dự toán nhân công
    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4

    Tổng sản phẩm sản xuất 840 650 1.605 2.245 4.500

    Giờ công cho một sản phẩm 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2

    Tổng số giờ công cần có 1.008 780 1.926 2.694 5.400

    Đơn giá giờ công 22 22 22 22 22

    Tổng chi phí nhân công 22.176 17.160 42.372 59.268 118.800

    Khi đó, lấy tổng số sản phẩm cần sản xuất trong tháng nhân (×) 1,2 ta có tổng số giờ
    công cần có với đơn giá trung bình 22.000 đồng ta có tổng chi phí nhân công.

    4.3.5. Dự toán chi phí sản xuất chung
    Dự toán chi phí sản xuất chung cung cấp một bảng kê tất cả các khoản chi phí sản xuất
    ngoài nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.

    92 ACC304_Bai 4_v2.0013107209

  13. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    Chi phí sản xuất chung thường liên quan đến các hoạt động phục vụ cho quá trình sản
    xuất mà khó xác định mối liên hệ của chúng đến một sản phẩm cụ thể nào, nói cách
    khác, thông thường người ta xác định tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tuỳ
    theo đặc điểm sản phẩm và yêu cầu quản lý của đơn vị như giờ công, lượng doanh thu…
    Ví dụ: Xét tình huống của công ty Hưng Thịnh:
    Giả sử công ty ước tính tỷ lệ chi phí sản xuất chung là 40.000 đồng trên một giờ công
    trực tiếp. Mà mỗi một áo cần 1,2 giờ công trực tiếp, từ đó xác định được tổng số giờ
    công cần có nhân (×) 40.000 đồng ta sẽ có tổng chi phí sản xuất chung.

    Bảng 4.7: Dự toán chi phí sản xuất chung

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4

    Tổng sản phẩm sản xuất 840 650 1.605 2.245 4.575

    Giờ công cho một sản phẩm 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2

    Tổng số giờ công cần có 1.008 780 1.926 2.694 5.490

    Chi phí sản xuất chung cho 1 giờ công 40 40 40 40 40

    Tổng chi phí nhân công 40.320 31.200 77.040 107.760 219.600

    Sau khi hoàn thành các dự toán nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung, nhà
    quản trị có thể ước tính giá thành sản phẩm bằng cách cộng các khoản chi phí nguyên
    vật liệu chính, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, chúng ta sẽ xác định
    được giá thành của sản phẩm.

    4.3.6. Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
    Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là bản dự toán bao gồm các
    khoản chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm của một doanh nghiệp và chi phí
    quản lý chung toàn doanh nghiệp.
    Với bản dự toán này, nhà quản lý có thể lường trước được lợi nhuận ở nhiều mức
    doanh thu khác nhau khi nắm rõ chi phí ứng xử theo sự thay đổi của doanh thu.
    Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thường bao gồm 2 bộ phận chi phí
    biến đổi và chi phí cố định. Chi phí cố định sẽ không thay đổi theo khối lượng sản
    phẩm tiêu thụ tuy nhiên chi phí biến đổi lại có thay đổi. Thông thường chi phí biến đổi
    sẽ được xác định bằng một tỷ lệ nhất định trên doanh thu như tiền hoa hồng bán hàng.
    Việc xác định tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được tính qua
    2 bước: (1) dùng doanh thu bán hàng dự toán nhân (×) tỷ lệ chi phí biến đổi; (2) chi
    phí cố định cộng (+) chi phí biến đổi để xác định tổng chi phí bán hàng và chi phí
    quản lý doanh nghiệp dự toán.
    Ví dụ: Xét tình huống công ty may Hưng Thịnh, giả sử công ty ước tính chi phí biến
    đổi là 15% trên doanh thu bán hàng và chi phí cố định là 12.000.000 đồng/ tháng thì
    sẽ thu được bảng dự toán chi phí như sau:

    ACC304_Bai 4_v2.0013107209 93

  14. Bài 4: Lập dự toán ngân sách
    Bảng 4.8. Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
    (chi phí hoạt động)
    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Thực tế Dự báo

    Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4

    Tổng doanh thu 144.000 80.000 240.000 352.000 672.000

    Chi phí biến đổi trên một đồng
    15% 15% 15% 15% 15%
    doanh thu

    Tổng chi phí biến đổi 21.600 12.000 36.000 52.800 100.800

    Chi phí cố định mỗi tháng 12.000 12.000 12.000 12.000 36.000

    Tổng chi phí hoạt động 33.600 24.000 48.000 64.800 136.800

    Báo cáo kết quả kinh doanh dự kiến ở bảng 4.1 áp dụng số liệu chi phí bán hàng và chi
    phí quản lý doanh nghiệp là 136.800.000 đồng là dựa vào kết quả tính toán ở bảng 4.8.

    4.3.7. Dự báo dòng tiền
    Dự báo dòng tiền là việc ước tính các dòng tiền vào và dòng tiền ra trong suốt một kỳ
    kế toán.
    Tiền ước tính thu vào được cộng với số tiền công lúc đầu kỳ, sau đó trừ đi tiền ước
    tính chi ra để xem tiền thừa hay thiếu. Thông thường dự toán dòng tiền được lập cho
    12 tháng nên nhà quản trị sẽ căn cứ vào đó để nắm rõ sự thay đổi tiền trong cả kỳ kế
    toán năm để có biện pháp cân đối dòng tiền trong cả năm. Dự toán dòng tiền cũng có
    thể giúp nhà quản trị ra những quyết định ngắn hạn và dài hạn về quản lý tiền. Ví dụ,
    nhà quản trị có thể lựa chọn việc đầu tư tiền nhàn rỗi vào chứng khoán với lợi ích cao
    hơn thay vì chi trả ngay các khoản nợ chưa đến hạn trả.
    Ví dụ: Xét tình huống công ty may Hưng Thịnh, giả sử công ty muốn có mức tiền tối
    thiểu còn lại cuối mỗi tháng ít nhất là 100 triệu đồng. Ta sẽ có bảng dự toán dòng tiền
    của công ty như sau:
    Bảng 4.9: Dự đoán dòng tiền

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4

    Tiền có lúc đầu kỳ 100.000 103.762 137.662 100.000

    Cộng: Tiền thu vào 99.200 192.000 318.400 609.600

    Trừ: Tiền chi ra 108.438 158.100 265.752 532.290

    Tiền nhàn rỗi/Thiếu hụt 90.762 137.662 190.310 177.310

    Cộng: Vay 13.000 0 0 13.000

    Trừ: Trả nợ 0 0 -13.000 -13.000

    Tiền còn lại cuối kỳ 100.000 103.762 137.662 177.310 177.310

    94 ACC304_Bai 4_v2.0013107209

  15. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    Để lập được bản dự toán dòng tiền kỳ này, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được
    lịch trình thu tiền và lịch trình chi tiền trên cơ sở doanh thu bán hàng và giá trị hàng
    mua vào trong kỳ. Nguyên tắc kế toán được sử dụng để xác định lịch trình dòng tiền là
    nguyên tắc cơ sở dồn tích, tức là kế toán sẽ ghi nhận doanh thu phát sinh nghiệp vụ
    mà không căn cứ vào thời điểm thực tế thu tiền.
    Ví dụ: Công ty may Hưng Thịnh thường thu tiền bán hàng như sau:
    70% doanh thu bán hàng trong tháng.
    30% doanh thu bán hàng của tháng trước.
    Dựa vào dự toán bán hàng và tình hình thanh toán công nợ của khách hàng trước đây
    để lập lịch trình thu tiền.
    Bảng 4.10: Lịch trình thu tiền
    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Thực tế Dự báo

    Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4

    Tổng doanh thu 144.000 80.000 240.000 352.000 672.000

    Thu tiền tháng 9 100.800

    Thu tiền tháng 9 43.200 43.200

    Thu tiền tháng 10 56.000 56.000

    Thu tiền tháng 10 24.000 24.000

    Thu tiền tháng 11 168.000 168.000

    Thu tiền tháng 11 72.000 72.000

    Thu tiền tháng 12 246.400 246.400

    Cộng 99.200 192.000 318.400 609.600

    Ví dụ: Công ty may Hưng Thịnh thường thanh toán tiền hàng như sau:
    50% cho hàng mua của tháng này.
    50% cho hàng mua của tháng sau.
    Trước khi xác định dòng tiền chi ra cho việc mua các nguồn lực, ta phải xác định tổng
    các nguồn lực mua vào như nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung, chi
    phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp từng tháng từ các tháng dự toán mua.
    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Nguồn

    Nguyên liệu 22.824 25.596 50.832 81.432 Bảng 5

    Nhân công 22.176 17.160 42.372 59.268 Bảng 6

    Sản xuất chung 40.320 31.200 77.040 107.760 Bảng 7

    Chi phí bán hàng và quản lý
    33.600 24.000 48.000 64.800 Bảng 8
    doanh nghiệp

    Cộng 118.920 97.956 218.244 313.260

    ACC304_Bai 4_v2.0013107209 95

  16. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    Từ các thông số này ta có:
    Bảng 4.11: Lịch trình chi tiền của công ty Hưng Thịnh

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Quý 4

    Tổng chi trong tháng 118.920 97.956 218.244 313.260 629.460

    Chi tiền tháng 9 59.460

    Chi tiền tháng 9 59.460 62.460

    Chi tiền tháng 10 48.978 48.978

    Chi tiền tháng 10 48.978 48.978

    Chi tiền tháng 11 109.122 109.122

    Chi tiền tháng 11 109.122 109.122

    Chi tiền tháng 12 156.630 156.630

    Tổng tiền chi ra 108.438 158.100 265.752 532.290

    4.3.8. Các dự toán báo cáo tài chính
    Gồm các báo cáo tài chính dự kiến, Bảng cân đối kế toán dự kiến, và Báo cáo lưu
    chuyển tiền tệ dự kiến. Những dự toán này trình bày các kết quả tài chính của các hoạt
    động của doanh nghiệp cho kỳ dự toán.
    Dự toán Báo cáo kết quả kinh doanh: Là một tài liệu phản ánh lợi nhuận dự kiến trong
    năm kế hoạch, nó được sử dụng để so sánh, đánh giá quá trình thực hiện sau này của
    doanh nghiệp.
    Bảng 4.12: Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh Quý 4 năm 200N của
    Công ty may Hưng Thịnh

    Doanh thu bán hàng 672.000.000

    Giá vốn hàng bán 495.600.000

    Lợi nhuận gộp 176.400.000

    Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 136.800.000

    Lợi nhuận thuần 39.600.000

    Dự toán Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên số liệu của bảng cân đối kế toán kỳ
    trước và các bảng dự toán được thiết lập ở những phần trên.

    96 ACC304_Bai 4_v2.0013107209

  17. Bài 4: Lập dự toán ngân sách
    Bảng 4.13: Dự toán Bảng cân đối kế toán quý 4 kết thúc
    ngày 31 tháng 12 năm 200N của Công ty may Hưng Thịnh
    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    30/9/200N 31/12/200N

    TÀI SẢN

    Tiền 100.000 74.310

    Phải thu khách hàng 43.200 62.400

    Hàng tồn kho

    Nguyên vật liệu 2. 592 11.016

    Thành phẩm 5.900 73.754

    Tài sản cố định 700.000 700.000

    Tổng tài sản 851.692 921.480

    NGUỒN VỐN

    Phải trả người bán 66.982 97.170

    Nguồn vốn kinh doanh 600.000 600.000

    Lợi nhuận chưa phân phối 184.710 224.310

    Tổng nguồn vốn 851.692 921.480

    ACC304_Bai 4_v2.0013107209 97

  18. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
    Dự toán là một công cụ chủ yếu cho việc lập kế hoạch, kiểm soát, và ra quyết định trong hầu hết
    các tổ chức. Các hệ thống dự toán được sử dụng để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch, thúc đẩy việc
    giao tiếp và hợp tác trong tổ chức, phân bổ các nguồn lực, kiểm soát hoạt động và lợi nhuận, và
    đánh giá hiệu quả thực hiện công việc.
    Một hệ thống gồm nhiều dự toán về tất cả các hoạt động của một tổ chức cho một kỳ trong tương
    lai được gọi là dự toán chủ đạo. Việc lập hệ thống dự toán chủ đạo bắt đầu bằng dự toán tiêu thụ,
    trình bày thông tin dự báo về việc tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tới. Dựa trên dự toán này, các dự
    toán hoạt động sẽ được thiết lập. Các dự toán này được soạn thảo nhằm cung cấp kế hoạch sản
    xuất cũng như dự kiến về việc mua sắm và sử dụng nguyên vật liệu, lao động, và các nguồn lực
    khác. Cuối cùng, các dự toán báo cáo tài chính sẽ được thiết lập nhằm cung cấp thông tin dự kiến
    về tình hình tài chính của tổ chức trong tương lai.

    98 ACC304_Bai 4_v2.0013107209

  19. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    CÂU HỎI ÔN TẬP

    1. Hãy giải thích vì sao dự toán sẽ thúc đẩy việc liên kết và hợp tác giữa các bộ phận, đơn vị
    trong một tổ chức?
    2. Cho một ví dụ minh họa làm thế nào một dự toán có thể được sử dụng để phân bổ nguồn lực
    trong một trường đại học.
    3. Dự toán chủ đạo là gì? Hãy liệt kê các thành phần của dự toán chủ đạo và trình bày trình tự
    lập dự toán này.
    4. Hãy giải thích vì sao những xu hướng chung của nền kinh tế có thể ảnh hưởng đến việc dự
    báo nhu cầu trong ngành công nghiệp hàng không?
    5. Hãy trình bày vai trò của giám đốc dự toán.
    6. Giải thích tại sao việc huy động mọi người trong tổ chức vào quá trình lập dự toán là một
    công cụ quản lý hiệu quả?
    7. Hãy cho biết bạn lập kế hoạch (dự toán) để đáp ứng các chi phí cho việc học tập của bạn ở
    trường đại học như thế nào?
    8. Một vị giám đốc một doanh nghiệp tư nhân cho rằng: “Lập dự toán mất nhiều thời gian. Tôi
    đã điều hành doanh nghiệp trong nhiều năm mà chẳng cần lập dự toán”. Bạn hãy thảo luận
    câu phát biểu của vị giám đốc này.

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Bài 4.1: Một công ty bán lẻ A lập dự toán mua nguyên vật liệu tương tự như bảng dưới đây. Giả
    sử công ty A muốn có mức tồn kho cuối kỳ này bằng 50% lượng hàng bán ở kỳ sau. Đơn giá
    hàng là 100.000 đồng.

    Thực tế Dự báo
    tháng
    12 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Quý 1 Tháng 4

    Số lượng bán 32 20 12 40 60

    Cộng: số hàng tồn kho cần có cuối kỳ 30 60

    Tổng nhu cầu về hàng 120

    Trừ: số hàng tồn kho đầu kỳ 16 30

    Tổng số hàng cần mua trong kỳ

    Đơn giá hàng (1.000 đồng) 90 90 90 90 90 90

    Tổng giá trị hàng mua (1.000 đồng)

    Yêu cầu: Hoàn tất bảng dự toán trên.

    ACC304_Bai 4_v2.0013107209 99

  20. Bài 4: Lập dự toán ngân sách

    Bài 4.2: Giả sử nhà quản lý của công ty bán lẻ A (ở bài 1) muốn dự tính chi phí quản lý doanh
    nghiệp của công ty trong các tháng 1, 2, 3. Họ chắc rằng chi phí cố định hàng tháng sẽ là 40 triệu
    đồng. Ngoài ra, chi phí bán hàng biến đổi là 20% doanh thu.
    Yêu cầu: Lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho tháng 1, 2 và 3 với
    doanh thu dự báo cho các tháng lần lượt là 60 triệu, 90 triệu và 100 triệu.
    Bài 4.3: Giả sử ban quản lý của một công ty dự báo doanh thu là 60 triệu, 74 triệu, 80 triệu và
    124 triệu đồng cho các tháng 6, 7, 8 và 9. Họ ước tính có 80% doanh thu sẽ thu được ngay trong
    tháng và 20% sẽ thu trong tháng sau đó.
    Công ty thường trả 60% cho hàng mua trong tháng, 40% còn lại sẽ trả trong tháng kế tiếp. Giả sử
    hàng mua trong các tháng 6, 7, 8 và 9 là 30 triệu, 40 triệu, 44 triệu và 60 triệu đồng.
    Yêu cầu:
    1) Lập lịch trình thu tiền cho các tháng 7, 8 và 9.
    2) Lập lịch trình chi tiền cho các tháng 7, 8 và 9.

    100 ACC304_Bai 4_v2.0013107209

Download tài liệu Bài giảng Kế toán quản trị: Bài 4 – ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng File Word, PDF về máy