[Download] Tải Bài giảng Kế toán quản trị (2019) – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán quản trị (2019)

Bài giảng Kế toán quản trị (2019)
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán quản trị (2019)

Download


Bài giảng Kế toán quản trị trình bày các nội dung chính sau: Những vấn đề chung về kế toán quản trị, chi phí và phân loại chi phí, phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP), dự toán ngân sách, ứng dụng thông tin thích hợp trong việc ra quyết định ngắn hạn.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán quản trị (2019) – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán quản trị (2019) File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán quản trị (2019)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán quản trị (2019)

  1. 06-Jul-19

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM 1. Mục tiêu môn học:
    KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
    BỘ MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ – Hiểu các kiến thức cơ bản, nền tảng về kế toán quản trị.
    – Vận dụng và thực hành việc phân loại chi phí để lập báo cáo
    kết quả kinh doanh.

    KẾ TOÁN QUẢN TRỊ – Vận dụng mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
    trong các tình huống ra quyết định quản lý.
    – Thực hành lập dự toán ngân sách
    – Thực hành định giá bán sản phẩm.
    – Phân tích thông tin thích hợp trong các tình huống cụ thể để
    đưa ra quyết định ngắn hạn trong kinh doanh.

    2. Nội dung môn học:
    3. Phương pháp đánh giá:
    Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán quản trị
    Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí Thành phần đánh giá Phương thức đánh giá Tỷ lệ (%)
    Chương 3: Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng A1.1 Chuyên cần 10%
    – lợi nhuận (CVP)
    A1. Đánh giá quá trình A1.2 Bài tập cá nhân 10%
    Chương 4: Dự toán ngân sách
    Chương 5: Định giá bán sản phẩm A1.3. Kiểm tra giữa kỳ 20%
    Chương 6: Ứng dụng thông tin thích hợp trong việc ra
    quyết định ngắn hạn. A2. Đánh giá cuối kỳ A2.1 Thi cuối kỳ 60%

    1

  2. 06-Jul-19

    4. Tài liệu tham khảo:

    Tài liệu chính CHƯƠNG 1
    Nguyễn Thị Loan, Giáo trình Kế toán quản trị, Trường Đại học
    Ngân hàng TP.HCM, 2012.
    Tài liệu tham khảo NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
    Noreen, E. W., Brewer, P. C., & Garrison, R. H.
    (2011). Managerial accounting for managers. McGraw-Hill Irwin.
    VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
    Nguyễn Thị Loan và các tác giả, Tình huống và giải quyết tình
    huống thực tế trong Kế toán Quản trị, ĐHNH TPHCM, 2015.
    Đoàn Ngọc Quế và các tác giả, Giáo trình kế quản trị, NXB Lao
    động, 2011.

    MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
    NỘI DUNG:

    – Hiểu được lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Kế toán
    1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Kế toán quản trị
    quản trị
    1.2 Khái niệm, mục tiêu và đối tượng của Kế toán quản trị
    – Nắm được khái niệm, mục tiêu và đối tượng của Kế toán quản trị.
    1.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Kế toán quản trị
    – Giải thích được vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Kế toán quản trị
    – Phân biệt được Kế toán tài chính và Kế toán quản trị 1.4 Phân biệt giữa Kế toán tài chính và Kế toán quản trị

    – Nắm được các phương pháp sử dụng cho Kế toán quản trị 1.5 Các phương pháp sử dụng cho Kế toán quản trị
    – Nắm được các nội dung nghiên cứu của Kế toán quản trị. 1.6 Nội dung nghiên cứu của Kế toán quản trị.

    2

  3. 06-Jul-19

    1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Kế toán quản trị 1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Kế toán quản trị

    Quá trình hình thành và phát triển của KTQT về cơ bản có thể chia
    Tại Việt Nam, KTQT là một lĩnh vực còn khá mới mẻ đối
    thành 3 giai đoạn: với doanh nghiệp. Việc quản trị dựa vào thông tin kế toán còn sơ
    – Trước những năm 1950 khai và chưa mang tính hệ thống và thậm chí khái niệm về kế
    toán quản trị còn khá mơ hồ đối với các nhà quản lý.

    – Giai đoạn từ sau năm 1950 đến năm 1995 Năm 2003, khi Luật Kế toán Việt Nam được ban hành,
    khái niệm về KTQT mới được chính thức hoá.

    – Từ năm 1995 đến nay Đến năm 2006, Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài
    chính về hướng dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp chính thức
    được ra đời nhằm hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện
    KTQT.

    1.2 Khái niệm, mục tiêu và đối tượng của Kế toán quản trị 1.2 Khái niệm, mục tiêu và đối tượng của Kế toán quản trị
    1.2.1. Khái niệm về KTQT 1.2.1. Khái niệm về KTQT

    Do KTQT bao hàm nhiều nội dung cần phải giải quyết để Theo Học viện kế toán quản trị (The Institute of
    nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý nên có những quan điểm Management Accountants) thì KTQT là việc thiết lập các hoạt
    về KTQT đứng trên những lập trường khác nhau. động kinh doanh trong nội bộ của đơn vị mà trong đó những nhà
    quản lý sẽ là người thiết kế, thực hiện để điều hành hệ thống quản
    Theo Ronald W. Hilton (1991), KTQT là hệ thống thông lý nội bộ. Việc quản trị này thông qua việc lập kế hoạch, dự toán
    tin quản trị trong một tổ chức. Trên cơ sở đó, các nhà quản lý sẽ dựa cũng như kiểm soát để đảm bảo việc ra quyết định được hiệu quả.
    vào hệ thống thông tin quản trị để điều hành và kiểm soát hoạt động
    của tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị. Luật kế toán Việt Nam (2015) tại khoản 10 điều 3 qui định
    KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh
    Garrison & Noreen (1999) cho rằng KTQT nhằm cung cấp tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính
    thông tin cho các nhà quản lý bên trong doanh nghiệp, những người trong nội bộ đơn vị kế toán
    sẽ trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của DN.

    3

  4. 06-Jul-19

    1.2 Khái niệm, mục tiêu và đối tượng của Kế toán quản trị 1.2 Khái niệm, mục tiêu và đối tượng của Kế toán quản trị
    1.2.2. Các mục tiêu của tổ chức và hoạt động của nhà quản trị 1.2.2. Các mục tiêu của tổ chức và hoạt động của nhà quản trị
    Mục tiêu của tổ chức
    Mục tiêu hoạt động của các tổ chức rất đa dạng và khác Quá trình quản trị và các chức năng chủ yếu trong hoạt động
    nhau. Trong mỗi một giai đoạn phát triển khác nhau, một tổ chức có quản trị
    thể xác định một hoặc một số mục tiêu nhất định. Các mục tiêu đó Sau khi đã xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức, các nhà
    có thể là: quản trị phải đảm bảo các mục tiêu được thực hiện. Để làm được
    – Tối đa hóa lợi nhuận hoặc đạt được mức lợi nhuận mong điều đó, các nhà quản trị thực hiện bốn chức năng cơ bản sau:
    muốn;
    – Tối đa hóa thị phần hoặc đạt được một mức thị phần nào đó; – Lập kế hoạch
    – Nâng cao chất lượng sản phẩm; – Tổ chức và điều hành
    – Tăng trưởng; – Kiểm soát
    – Cực đại giá trị tài sản; – Ra quyết định
    – Trách nhiệm đối với môi trường;
    – Cung cấp các dịch vụ công cộng với chi phí tối thiểu.

    1.2 Khái niệm, mục tiêu và đối tượng của Kế toán quản trị 1.2 Khái niệm, mục tiêu và đối tượng của Kế toán quản trị
    1.2.3. Mục tiêu và đối tượng của KTQT 1.2.3. Mục tiêu và đối tượng của KTQT

    Mục tiêu của KTQT Đối tượng của KTQT
    Các mục tiêu chủ yếu của KTQT được xác định là:
    – Xác định từng thành phần chi phí, tính toán và tổng hợp chi KTQT là một bộ phận trong hệ thống kế toán doanh nghiệp.
    phí sản xuất, giá thành cho từng loại sản phẩm, từng loại dịch vụ; Do vậy, đối tượng của KTQT cũng là tài sản và sự vận động của
    – Xây dựng các dự toán ngân sách, cụ thể hóa các kế hoạch; tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh.
    – Kiểm soát thực hiện và giải trình nguyên nhân chênh lệch giữa
    dự toán và thực hiện;
    – Cung cấp các thông tin cần thiết làm cơ sở để nhà quản trị có Trên cơ sở số liệu kế toán và các thông tin khác có liên
    các quyết định kinh doanh hợp lý; quan, KTQT sẽ phân tích và đánh giá để cung cấp thông tin hữu
    – Trợ giúp nhà quản trị trong việc điều hành và kiểm soát hoạt ích cho các nhà quản lý nội bộ bên trong doanh nghiệp.
    động của tổ chức;
    – Đo lường hiệu quả hoạt động của các bộ phận, đơn vị trực
    thuộc trong tổ chức.

    4

  5. 06-Jul-19

    1.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Kế toán quản trị 1.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Kế toán quản trị

    1.3.1. Vai trò của KTQT 1.3.2. Chức năng của KTQT trong doanh nghiệp

    Vai trò của KTQT xét trong mối quan hệ giữa KTQT với chức năng Chức năng cụ thể của KTQT trong doanh nghiệp bao gồm:
    quản lý bao gồm: – Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi,
    – Chuyển hoá các mục tiêu của doanh nghiệp thành các chỉ tiêu nội dung KTQT của đơn vị xác định theo từng thời kỳ.
    – Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán
    kinh tế;
    – Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn
    – Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết; vị bằng báo cáo KTQT
    – Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục – Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế
    hoạch và ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
    tiêu;
    – Lập báo cáo KTQT.

    1.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Kế toán quản trị 1.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Kế toán quản trị

    1.3.2. Mối quan hệ giữa chức năng của KTQT với chức năng 1.3.3 Nhiệm vụ của Kế toán quản trị
    của nhà quản trị
    – Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán
    Xác định Chính thức hóa các mục – Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán
    mục tiêu tiêu thành các chỉ tiêu
    kinh tế – Lập các báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu của nhà quản trị
    Các chức năng quản trị

    trong DN
    Kế toán quản trị

    Lập kế hoạch Lập dự toán chung và các
    dự toán chi tiết
    – Phân tích thông tin để phục vụ cho việc lập kế hoạch và đưa ra
    Tổ chức Ghi nhận
    điều hành kết quả thực hiện
    các quyết định của nhà quản trị trong DN

    Kiểm tra Soạn thảo
    Đánh giá các báo cáo thực hiện

    5

  6. 06-Jul-19

    1.4. Phân biệt kế toán tài chính và Kế toán quản trị 1.4. Phân biệt kế toán tài chính và Kế toán quản trị
    1.4.2 Các tiêu chí phân biệt
    1.4.1. Bản chất của KTQT
    Các chỉ tiêu KTQT Kế toán tài chính
    1. Đối tượng sử Nhà quản trị bên trong Chủ yếu cho những
    KTQT là một bộ phận của tổ chức kế toán của doanh
    dụng thông tin doanh nghiệp đối tượng bên ngoài
    nghiệp, đồng thời là công cụ quan trọng không thể thiếu đối với
    doanh nghiệp
    hoạt động quản trị nội bộ doanh nghiệp.
    2. Đặc điểm của – Hướng về tương – Phản ánh quá khứ,
    thông tin lai,linh hoạt, kịp thời, đòi hỏi tính chính xác.
    KTQT được coi như một hệ thống nhằm trợ giúp cho các cung cấp thích hợp. – Biểu diễn dưới hình
    nhà quản trị ra quyết định, là phương tiện để thực hiện kiểm soát – Biểu diễn dưới hình thái giá trị.
    trong doanh nghiệp. thái giá trị và các hình
    thái khác.
    3. Nguồn thông tin Thông tin tài chính và -Hầu hết là thông tin
    cung cấp thông tin phi tài chính tài chính

    1.4. Phân biệt kế toán tài chính và Kế toán quản trị 1.5. Các phương pháp nghiệp vụ chủ yếu sử dụng trong KTQT
    1.4.2 Các tiêu chí phân biệt

    Các chỉ tiêu KTQT Kế toán tài chính Các phương pháp nghiệp vụ chủ yếu được sử dụng để thiết
    4. Tính chất bắt Không tuân thủ các Tuân thủ các nguyên kế thông tin KTQT:
    buộc của thông tinnguyên tắc chung của tắc của kế toán
    và báo cáo kế toán. – Thiết kế thông tin dưới dạng so sánh được;
    5. Phạm vi báo cáo Từng hoạt động, bộ Toàn bộ doanh nghiệp – Phân loại chi phí với nhiều tiêu thức khác nhau;
    phận từng khâu công
    việc – Trình bày quan hệ giữa các thông tin dưới dạng mô hình,
    6. Kỳ báo cáo Theo yêu cầu của nhà Định kỳ hàng tháng, phương trình, đồ thị;
    quản trị bên cạnh các quý, năm
    – Thiết kế thông tin dưới dạng các báo cáo đặc thù.
    báo cáo định kỳ
    7. Tính pháp lệnh Không có tính Có tính pháp lệnh.
    pháp lệnh.
    8. Quan hệ với các Nhiều Ít
    ngành khoa học

    6

  7. 06-Jul-19

    1.6. Các nội dung nghiên cứu chủ yếu trong KTQT CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG CHƯƠNG 1

    Nội dung nghiên cứu của KTQT có thể gồm những nội dung
    chủ yếu sau:
    – Nghiên cứu phương pháp phân loại chi phí và kiểm soát
    chi phí nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong quá trình
    kiểm tra và đánh giá biến động của chi phí;
    – Nghiên cứu, cung cấp thông tin, phân tích mối quan hệ giữa
    chi phí khối lượng và lợi nhuận;
    – Nghiên cứu phương pháp lập dự toán kinh doanh nhằm cung
    cấp thông tin để lập kế hoạch bao gồm dự toán ngắn hạn và dự
    toán dài hạn;
    – Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về giá tại
    doanh nghiệp;
    – Nghiên cứu việc sử dụng thông tin thích hợp để ra quyết
    định.

    CHƯƠNG 2
    MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

    CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI
    – Hiểu được Khái niệm và ý nghĩa của chi phí đối với nhà quản trị
    CHI PHÍ
    – Hiểu và phân loại được chi phí theo các tiêu thức khác nhau

    – Có khả năng phân loại chi phí và lập báo cáo kết quả kinh doanh.

    7

  8. 06-Jul-19

    2.1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CHI PHÍ ĐỐI VỚI NHÀ
    QUẢN TRỊ
    NỘI DUNG:
    2.1.1. Khái niệm chi phí và đối tượng chịu chi phí

    Chi phí là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao
    2.1. Khái niệm và ý nghĩa của chi phí đối với nhà quản trị.
    động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất
    kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
    2.2. Phân loại chi phí.

    2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh Đối tượng chịu chi phí là tập hợp chi phí phát sinh liên
    quan đến từng sản phẩm, dịch vụ, dự án, chương trình cụ thể.

    2.1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CHI PHÍ ĐỐI VỚI NHÀ 2.1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CHI PHÍ ĐỐI VỚI NHÀ
    QUẢN TRỊ QUẢN TRỊ

    2.1.2. Ý nghĩa của chi phí và kiểm soát chi phí đối với nhà quản 2.1.3. Tập hợp chi phí và phân bổ chi phí
    trị. Tập hợp chi phí và phân bổ chi phí là quá trình quan trọng
    bởi nó phản ánh tính chính xác trong việc tính toán chi phí của doanh
    Các doanh nghiệp cần kiểm soát chi phí vì chi phí ảnh nghiệp để từ đó tính ra lợi nhuận.
    hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì vậy để tồn tại và Tập hợp chi phí
    phát triển trong môi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải Tập hợp chi phí là việc thu thập và lưu giữ một cơ sở số liệu
    quản trị chi phí một cách có hiệu quả. của các chi phí phát sinh của một doanh nghiệp trong quá trình hoạt
    động theo một cách có tổ chức thông qua hệ thống kế toán.
    Việc kiểm soát chi phí giúp cho nhà quản trị có thể kiểm soát Phân bổ chi phí
    được các nguồn lực một cách có hiệu quả để tạo ra các giá trị cho Việc phân bổ các chi phí tập hợp được cho các đối tượng chịu
    khách hàng cũng như đem lại giá trị cho doanh nghiệp. chi phí có thể bao gồm tính chi phí trực tiếp cho các đối tượng chịu
    chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
    tiếp) hoặc phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí (các chi phí
    gián tiếp như chi phí hao mòn tài sản cố định, chi phí điện, nước…).

    8

  9. 06-Jul-19

    2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ 2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ

    2.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 2.2.2. Phân loại CP theo mối QH giữa CP với các khoản mục trên BCTC
    Chi phí sản phẩm
    Chi phí trong sản xuất Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình
    Hoạt động sản xuất, kinh doanh là sự kết hợp giữa sức lao sản xuất sản phẩm hay hàng hóa được mua vào. Chi phí sản
    động của người lao động với nguyên vật liệu và thiết bị để tạo ra sản phẩm được ghi nhận là chi phí (gọi là giá vốn hàng bán) tại thời điểm
    phẩm, dịch vụ, do đó chi phí trong sản xuất bao gồm các yếu tố cơ sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ. Khi sản phẩm, hàng hóa chưa
    bản như chi phí trực tiếp (NVL TT và NCTT) và chi phí SX chung. tiêu thụ được thì những chi phí này nằm trong giá trị sản phẩm, hàng
    Chi phí ngoài sản xuất, kinh doanh hóa tồn kho (gọi là chi phí tồn kho).
    Chi phí ngoài sản xuất, kinh doanh là các loại chi phí phát Chi phí thời kỳ
    sinh ngoài quá trình sản xuất, kinh doanh liên quan đến việc quản lý Chi phí thời kỳ thường gặp trong các doanh nghiệp là chi phí
    chung và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá. Chi phí ngoài sản xuất, bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Những chi phí thời kỳ,
    kinh doanh thường được chia thành hai loại cơ bản như chi phí bán ngay từ khi phát sinh đã được coi là phí tổn trong kỳ và vì vậy,
    hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. chúng sẽ được tính đầy đủ trên báo cáo thu nhập của doanh nghiệp,
    phần lớn không phụ thuộc vào mức độ hoạt động của doanh nghiệp.

    2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ 2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ

    2.2.3. Phân loại khả năng quy nạp của CP với các đối tượng chịu CP 2.2.4. Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định

    Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được
    Chi phí trực tiếp là những chi phí chi ra chỉ liên quan trực
    tiếp đến một đối tượng chịu chi phí cụ thể nào đó, như chi phí Chi phí kiểm soát được đối với một cấp quản trị nào đó là
    nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. những khoản chi phí mà cấp quản trị đó dự tính được, kiểm soát
    được mức phát sinh của chi phí đó trong kỳ, đồng thời cũng có thẩm
    Chi phí gián tiếp là chi phí có liên quan đến nhiều đối quyền quyết định mức phát sinh của nó.
    tượng chịu chi phí, do đó cần phải tiến hành phân bổ loại chi phí này
    cho từng đối tượng theo một tiêu thức phù hợp như phân bổ theo số Chi phí không kiểm soát được là những chi phí nằm ngoài
    giờ sử dụng máy thi công, phân bổ theo tiền lương của công nhân khả năng dự tính của một cấp quản trị về mức phát sinh của chi phí
    trực tiếp sản xuất. đó trong kỳ hay nhà quản trị không đủ thẩm quyền ra quyết định
    về loại chi phí này.

    9

  10. 06-Jul-19

    2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ 2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ
    2.2.5. Phân loại chi phí với mục đích ra quyết định quản trị
    2.2.6. Phân loại CP theo cách ứng xử của CP (theo mức độ HĐ)
    Chi phí chênh lệch: Những khoản chi phí hiện diện trong phương
    Chi phí bất biến: (định phí) là loại CP mà tổng số CP không thay
    án này nhưng lại không xuất hiện hoặc chỉ hiện diện một phần
    đổi khi mức độ HĐ của đơn vị thay đổi, trong phạm vi phù hợp.
    trong phương án khác được gọi là chi phí chênh lệch (Differential
    VD: CP thuê văn phòng, CPKH TSCĐ, lương thời gian của NV, …
    Costs).
    Chi phí cơ hội: là lợi ích tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương
    án này thay vì chọn phương án khác. Tæng ®Þnh
    Chi phí chìm: (chi phí ẩn, lặn) là những khoản chi phí đã chi ra ®Þnh phÝ
    phÝ ®¬n
    trong quá khứ, CP chìm không thay đổi cho dù phần tài sản đại tuyÖt vÞ
    diện cho khoản chi phí đó đã, đang và sẽ được sử dụng như thế nào, ®èi (®p)
    ( ®p = C/ x
    hoặc không được sử dụng, hay nói cách khác với CP chìm, cho dù ®p)
    nhà QT lựa chọn PA nào thì khoản CP đó vẫn tồn tại. ®p = C
    Chi phí thích hợp: là những khoản chi phí có liên quan đến hoạt
    động trong tương lai, và có sự khác biệt giữa các phương án đang
    Møc ®é ho¹t ®éng (x)
    xem xét và lựa chọn. Møc ®é ho¹t ®éng
    (x)

    2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ 2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ

    2.2.6. Phân loại CP theo cách ứng xử của CP (theo mức độ HĐ) 2.2.6. Phân loại CP theo cách ứng xử của CP (theo mức độ HĐ)
    Chi phí khả biến: (biến phí) là loại CP thay đổi (tăng, giảm) theo
    sự tăng, giảm của mức độ HĐ. Tổng CP khả biến tăng khi mức độ Chi phí hỗn hợp
    hoạt động tăng và ngược lại. Tuy nhiên, nếu tính cho một ĐV của Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bao gồm cả yếu tố bất
    mức độ HĐ (1 SP, công việc) thì CP khả biến lại không thay đổi. biến và yếu tố khả biến. Loại chi phí này xuất hiện khá phổ biến
    BiÕn
    trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiêp.
    Tæng phÝ Phương trình tuyến tính dùng để lượng hoá chi phí hỗn hợp:
    biªn ®¬n
    phi y = ax vÞ
    y = ax + b
    Trong đó:
    y: Chi phí hỗn hợp cần phân tích
    y=a a: Chi phí khả biến tính cho một đơn vị hoạt động
    x: Số lượng đơn vị hoạt động
    b: Tổng chi phí bất biến cho mức độ hoạt động trong kỳ.

    Møc ®é ho¹t ®éng Møc ®é ho¹t ®éng
    39

    10

  11. 06-Jul-19

    2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ 2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ

    2.2.6. Phân loại CP theo cách ứng xử của CP (theo mức độ HĐ) 2.2.6. Phân loại CP theo cách ứng xử của CP (theo mức độ HĐ)

    Chi phí hỗn hợp
    Chi phí hỗn hợp * Phương pháp cực đại, cực tiểu
    Có thể sử dụng 3 phương pháp sau đây để phân tích chi phí
    Chênh lệch về chi phí giữa cực đại và
    hỗn hợp thành yếu tố bất biến, khả biến là:
    CP khả biến đơn vị cực tiểu
    – Phương pháp cực đại, cực tiểu; hoạt động = Chênh lệch mức độ hoạt động cực đại và
    (a)] cực tiểu
    – Phương pháp đồ thị phân tán và;
    – Phương pháp bình phương bé nhất.
    Tổng chi phí ở Mức khối
    Chi phí
    mức độ cao nhất lượng cao nhất Biến phí
    Bất biến = – x
    (hay thấp nhất) (hay thấp nhất) đơn vị
    (b)

    2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ 2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ
    2.2.6. Phân loại CP theo cách ứng xử của CP (theo mức độ HĐ)
    2.2.6. Phân loại CP theo cách ứng xử của CP (theo mức độ HĐ) Chi phí hỗn hợp
    * Phương pháp đồ thị phân tán
    Chi phí hỗn hợp
    * Phương pháp đồ thị phân tán
    $
    Phương pháp đồ thị phân tán là phương pháp sử dụng đồ thị
    biểu diễn tất cả các giao điểm của chi phí với mức độ đã hoạt động.
    Phương pháp đồ thị phân tán đòi hỏi phải có các số liệu về mức
    độ hoạt động đã được thống kê qua các kỳ hoạt động kinh doanh và
    cuối cùng đi đến xây dựng phương trình dự đoán về chi phí hỗn hợp
    có dạng y = ax + b. 450

    0 So gio hoat dong

    11

  12. 06-Jul-19

    2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ 2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ

    2.2.6. Phân loại CP theo cách ứng xử của CP (tt)
    2.2.6. Phân loại CP theo cách ứng xử của CP (theo mức độ HĐ)
    Các nhà quản trị đều mong muốn HĐ SXKD ngày càng hiệu
    Chi phí hỗn hợp quả, muốn vậy phải tiết kiệm CP trên cơ sở gia tăng DT. Theo HĐ của
    * Phương pháp bình phương bé nhất
    nhà QT đối với cách ứng xử của CP, cần lưu ý:
    Từ phương trình tuyến tính cơ bản y = ax + b, với tập hợp n lần – Chi phí khả biến cấp bậc
    quan sát ta có hệ phương trình sau:
    Σxy = b Σx + a Σx2 (phương trình 1) – Chi phí bất biến bắt buộc (không tránh được)
    Σy = nb + a Σ x (phương trình 2) – Chi phí bất biến tùy ý (không bắt buộc, tránh được

    2.3. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 2.3. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

    2.3.1. Báo cáo KQKD theo chức năng của CP (PP toàn bộ) 2.3.1. Báo cáo KQKD theo chức năng của CP (PP toàn bộ)

    Đối với kế toán tài chính, CP trong Báo cáo KQKD được Ví dụ: Công ty X là công ty thương mại, trong tháng có các
    phân loại theo chức năng (CP trong SX và CP ngoài SX), đó cũng thông tin:
    chính là cách phân loại CP theo mối quan hệ với thời kỳ hạch toán LN. – Giá vốn của một đơn vị hàng hóa 60.000 đồng
    – Giá bán đơn vị hàng hóa 100.000 đồng
    BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH – Chi phí bao bì của một hàng hóa 5.000 đồng
    (Mẫu rút gọn) – Tiền thuê cửa hàng 5.000.000 đồng/tháng
    Doanh thu BH & CCDV – Chi phí tiền lương nhân viên 10.000.000 đồng/tháng
    (Trừ) Giá vốn hàng bán – Chi phí điện, nước, điện thoại… 7.500.000 đồng/tháng
    Lợi nhuận gộp về bán hàng Được biết các khoản chi phí này không đổi trong phạm vi phù
    (Trừ) Chi phí hoạt động (Bán hàng + Quản lý DN) hợp (công suất của DN là 1.200 đv/tháng). Giả sử trong tháng doanh
    Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh nghiệp này tiêu thụ được 1.000 đv hàng hóa.

    12

  13. 06-Jul-19

    2.3. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 2.3. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

    2.3.1. Báo cáo KQKD theo chức năng của CP (PP toàn bộ) 2.3.2. Báo cáo KQKD theo cách ứng xử của CP (PP trực tiếp )
    Đối với Kế toán quản trị, CP trong Báo cáo KQKD được phân loại
    BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (Mẫu rút gọn)
    theo cách ứng xử của CP (biến phí và định phí).
    BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
    Doanh thu BH & CCDV
    Doanh thu BH & CCDV
    (Trừ) Giá vốn hàng bán
    (Trừ) Chi phí khả biến
    Lợi nhuận gộp về bán hàng
    Số dư đảm phí
    (Trừ) Chi phí hoạt động (Bán hàng + Quản lý DN):
    (Trừ) Chi phí bất biến
    Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
    Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

    2.3. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP, TÌNH HUỐNG CHƯƠNG 2

    2.3.2. Báo cáo KQKD theo cách ứng xử của CP (PP trực tiếp )

    BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
    Doanh thu BH & CCDV
    (Trừ) Chi phí khả biến:
    – Giá vốn hàng bán
    – Chi phí bao bì
    Số dư đảm phí
    (Trừ) Chi phí bất biến:
    – Tiền thuê cửa hàng
    – Chi phí tiền lương nhân viên
    – Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước…)
    Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

    13

  14. 06-Jul-19

    CHƯƠNG 3
    MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
    PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
    – Hiểu ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối
    CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
    lượng – lợi nhuận (CVP)
    (COST VOLUME PROFIT – C.V.P)
    – Nắm được một số khái niệm sử dụng trong phân tích CVP

    – Có khả năng thực hành phân tích điểm hòa vốn

    – Có khả năng thực hành phân tích lợi nhuận

    – Có khả năng vận dụng mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng –
    lợi nhuận trong các tình huống ra quyết định quản lý.

    NỘI DUNG: 3.1. Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
    CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN

    3.1. Ý nghĩa của phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi 3.1.1. Khái niệm
    nhuận (C.V.P).
    Phân tích C.V.P là phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố liên
    3.2. Một số khái niệm sử dụng trong phân tích C.V.P. quan đến chi phí, khối lượng, lợi nhuận, được thực hiện dựa trên cách
    3.3. Phân tích điểm hòa vốn (Break – Even Point Analysis).
    phân loại chi phí theo cách ứng xử, nhằm cân đối tỷ trọng giữa các
    yếu tố để đạt được lợi nhuận tối ưu.
    3.4. Phân tích lợi nhuận.
    3.6. Ứng dụng C.V.P trong các tình huống ra quyết định quản lý.

    14

  15. 06-Jul-19

    3.1. Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ 3.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP
    CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
    3.2.1. Doanh thu (TR)
    3.1.2. Ý nghĩa của phân tích C.V.P Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, doanh thu là tổng giá trị
    các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được phát sinh
    – Khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp; từ việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng.
    – Nhận dạng và khai thác các điều kiện sản xuất thuận lợi nhất;
    – Làm cơ sở để lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, 3.2.2. Chi phí (TC)
    xây dựng chiến lược bán hàng, …; Chi phí được hiểu là một nguồn lực tiêu hao (mất đi) để đạt
    được một mục đích cụ thể. Chi phí được phân loại theo nhiều cách
    khác nhau. Trong phân tích C.V.P, chi phí được phân loại theo cách
    ứng xử, tức phân loại thành chi phí cố định (chi phí bất biến, định phí)
    và chi phí biến đổi (chi phí khả biến, biến phí), trong đó:

    Tổng chi phí (TC) = Tổng CP biến đổi (VC) + Tổng CP cố định (FC)

    3.2. CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP 3.2. CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP

    3.2.3. Lợi nhuận 3.2.4. Số dư đảm phí
    Lợi nhuận hoạt động (Operating Profit): được tính bằng tổng Số dư đảm phí hay còn gọi là giá trị đóng góp (CM –
    doanh thu trừ cho tổng chi phí (không kể chi phí thuế thu nhập doanh Contribution Margin) là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi
    nghiệp) trong hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. phí khả biến.
    Lợi nhuận hoạt động (OP) = Tổng doanh thu (TR) – Tổng chi phí (TC)
    Số dư đảm phí (CM) = Tổng doanh thu (TR) – Tổng CP khả biến (CV)
    Lợi nhuận ròng (Net Profit): được tính bằng lợi nhuận hoạt
    động, cộng (+) doanh thu tài chính và thu nhập khác, trừ (-) chi phí tài Số dư đảm phí được dùng để trang trải toàn bộ chi phí bất biến
    chính và chi phí khác, trừ (-) chi phí thuế TNDN. và phần còn lại sau đó là lợi nhuận thực hiện được trong kỳ
    Để đơn giản cho việc nghiên cứu trong phân tích C.V.P, giả sử rằng,
    doanh thu tài chính, thu nhập khác và chi phí tài chính, chi phí khác + Số dư đảm phí > Tổng định phí —> Có lãi
    + Số dư đảm phí = Tổng định phí —> Hòa vốn
    không phát sinh. Như vậy, lợi nhuận ròng được tính như sau: + Số dư đảm phí < Tổng định phí —> Lỗ
    Lợi nhuận ròng (NP) = Lợi nhuận hoạt động (OP) – Chi phí thuế TNDN

    15

  16. 06-Jul-19

    3.2. CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP 3.2. CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP

    3.2.4. Số dư đảm phí
    Ví dụ: Có số liệu về tình hình kinh doanh của công ty A trong 3.2.4. Số dư đảm phí

    tháng 6 năm N như sau:
    Giá bán đơn vị (P): 500.000 đồng Chỉ tiêu Tổng số Tính cho 1 đơn vị Tỷ lệ (%)
    Sản lượng (Q): 400 sản phẩm/tháng
    Doanh số bán hàng 200.000.000 500.000 100
    Biến phí đơn vị (UVC): 300.000 đồng Trừ: Chi phí khả biến 120.000.000 300.000 60
    Định phí (FC): 70.000.000 đồng/tháng Số dư đảm phí 80.000.000 200.000 40

    Yêu cầu: lập báo cáo thu nhập của công ty A theo pp trực tiếp Trừ: Chi phí bất biến 70.000.000
    Lợi nhuận thuần 10.000.000

    3.2. CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP 3.2. CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP
    3.2.5. Tỷ lệ số dư đảm phí
    Tỷ lệ số dư đảm phí (Contribution Margin Ratio) là tỷ số giữa
    tổng số dư đảm phí và tổng doanh thu, hoặc là tỷ số giữa số dư đảm 3.2.6. Kết cấu chi phí
    phí đơn vị và giá bán.
    Kết cấu chi phí của một doanh nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh
    Số dư Số dư đảm phí mối quan hệ tỷ lệ giữa biến phí và định phí trong một doanh nghiệp.
    Tỷ lệ số dư
    đảm phí (CM) đơn vị (UCM) Kết cấu chi phí giữa các doanh nghiệp, và giữa các ngành là khác
    đảm phí = X100% X100%
    Doanh thu = Giá bán nhau.
    (CMR)
    (TR) đơn vị (P)
    Tỷ lệ số dư đảm phí cho biết số dư đảm phí sẽ và lợi nhuận bị ảnh
    hưởng như thế nào khi doanh thu biến động. Cụ thể:
    – Tỷ lệ số dư đảm phí cho biết số trong 1 đồng doanh thu có bao nhiêu
    đồng SDĐP.
    – ∆ Lợi nhuận = Tỷ lệ số dư đảm phí x Mức tăng doanh thu
    = Số dư đảm phí đơn vị x Mức tăng sản lượng

    16

  17. 06-Jul-19

    3.2. CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP 3.2. CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP
    3.2.7. Kết cấu mặt hàng (kết cấu bán hàng)
    3.2.6. Kết cấu chi phí Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng doanh thu từng loại mặt hàng chiếm
    trong tổng doanh thu
    Ví dụ: Công ty M và N có cùng doanh số và tổng chi phí,
    Sản phẩm A Sản phẩm B Toàn công ty
    nhưng kết cấu chi phí khác nhau, thể hiện số liệu
    Chỉ tiêu Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ
    Số tiền Số tiền Số tiền
    (%) (%) (%)
    Công ty M Công ty N
    Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng 120.000 60% 80.000 40% 200.000 100%
    Tổng số Tỷ lệ (%) Tổng số Tỷ lệ (%)
    Doanh thu 200.000.000 100 200.000.000 100
    Trừ: các chi phí khả biến 120.000.000 60 40.000.000 20 =>
    Tổng số dư đảm phí 80.000.000 40 160.000.000 80
    Trừ: Các chi phí bất biến 60.000.000 140.000.000 Kết cấu mặt hàng của sản phẩm A là
    Lợi nhuận thuần 20.000.000 20.000.000 Kết cấu mặt hàng của sản phẩm B là

    3.2. CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP 3.2. CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP

    3.2.8. Đòn bẩy kinh doanh 3.2.9. Số dư an toàn
    Số dư an toàn (Safety Margin) của một doanh nghiệp là
    Đòn bẩy kinh doanh (Operating Leverage) là 1 đại lượng, đo chênh lệch giữa doanh thu thực hiện (doanh thu dự kiến) và doanh
    lường mức độ sử dụng định phí của một doanh nghiệp. thu hòa vốn.

    Số dư đảm phí Số dư an toàn = Doanh thu thực hiện – Doanh thu hòa vốn
    Hệ số đòn bẩy kinh doanh =
    Lợi nhuận ròng
    Ở những doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi Số dư an toàn
    Tỷ lệ số dư an toàn =
    phí thì số dư đảm phí của doanh nghiệp cao, dẫn đến hệ số đòn bẩy Doanh thu thực hiện
    kinh doanh sẽ lớn

    17

  18. 06-Jul-19

    3.3. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT) 3.3. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT)
    3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn 3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn

    3.3.1.1 Khái niệm điểm hòa vốn 3.3.1.2. Phương pháp xác định điểm hòa vốn

    Điểm hòa vốn (Break – Even Point) là khối lượng hoạt động Việc cung cấp thông tin xác định điểm hòa vốn là rất quan
    (đo lường bằng sản lượng hoặc mức độ hoạt động) tại đó doanh thu trọng đối với nhà quản trị. Hai phương pháp có thể sử dụng để xác
    và chi phí của doanh nghiệp bằng nhau. Tại điểm hòa vốn, doanh định điểm hòa vốn là:
    nghiệp không lãi, cũng không lỗ hay nói cách khác là doanh nghiệp – Phương pháp sử dụng phương trình
    hòa vốn. – Phương pháp sử dụng đồ thị

    3.3. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT) 3.3. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT)
    3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn 3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn
    3.3.1.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn 3.3.1.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn
    Phương pháp phương trình (THợp DN SX 1 loại SP)
    Phương pháp phương trình (THợp DN SX 1 loại SP)
    • Xác định sản lượng hòa vốn
    Lợi nhuận (NP) = Tổng doanh thu (TR) – Tổng chi phí (TC) • Xác định doanh thu hòa vốn
    NP = TR – TC (1) TRHV = P*QHV = Giá bán * Sản lượng hòa vốn (4)
    NP = P x Q – (VC + FC) Thay QHV = FC/(P-UVC) vào (4):
    NP = P x Q – UVC x Q – FC TRHV = P* [FC/(P-UVC)] NP = Q x (P – UVC) – FC (2) TRHV = FC/[(P-UVC)/P] Tại điểm hòa vốn, NP = 0, từ phương trình (2) ta có:
    QHV x (P – UVC) – FC = 0
    QHV = FC / (P-UVC) (3) Tỷ lệ số dư đảm phí
    Tổng định phí (FC) Tổng chi phí cố định (FC)
    Sản lượng hòa vốn (QHV) = Số dư đảm phí đơn vị (UCM) Doanh thu hòa vốn (TRHV) = Tỷ lệ số dư đảm phí (CMR)
    72

    18

  19. 06-Jul-19

    3.3. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT) 3.3. XÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT)
    3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn 3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn
    3.3.1.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn
    3.3.1.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn Phương pháp phương trình (THợp DN SX nhiều loại SP)
    Phương pháp phương trình (THợp DN SX 1 loại SP)
     Bài toán: Xét trường hợp công ty sản xuất và tiêu thụ N loại sản
    • Ví dụ: phẩm khác nhau, với khối lượng dự kiến của mỗi loại:
    Công ty A bán sản phẩm với giá 500.000 đồng/sp, chi phí biến đổi
    đơn vị 300.000 đồng và tổng định phí của công ty là 70.000.000 Loại sản phẩm 1 2 … N
    đồng. Khối lượng dự kiến: Q1 Q2 … QN
    Yêu cầu: xác định điểm hòa vốn của công ty A? Biến phí đơn vị UVC1 UVC2 … UVCN
    Giá bán P1 P2 … PN
    QHV = ? Tổng định phí của công ty FC
    TRHV = ?
     Yêu cầu: Xác định tổng sản lượng hòa vốn của công ty, sản lượng
    của từng loại sản phẩm để công ty hòa vốn.

    74

    3.3. XÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT) 3.3. XÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT)
    3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn 3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn
    3.3.1.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn 3.3.1.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn
    Phương pháp phương trình (THợp DN SX nhiều loại SP) Phương pháp phương trình (THợp DN SX nhiều loại SP)
     Xác định sản lượng hòa vốn:
     Xác định sản lượng hòa vốn: (tiếp theo)
    Áp dụng công thức:
    Sản lượng hòa vốn = Định phí/Số dư đảm phí đơn vị Tổng sản lượng hòa vốn của Công ty:
    Thay chỉ tiêu “Số dư đảm phí đơn vị” trong công thức bằng
    chỉ tiêu “Số dư đảm phí đơn vị trung bình có trọng số” QHV = FC/ ti(Pi – UVCi)
    (weighted average unit contribution margin)
    Gọi ti (i = 1…N) là tỷ trọng của loại sản phảm loại i: Sản lượng của từng loại sản phẩm để công ty hòa vốn:
    ti = Qi /Q (Q = Q1 + Q2 + … + QN)
    Qi = QHV*ti
    Số dư đảm phí đơn vị trung bình có trọng số
    = ti(Pi – UVCi)
    75 76

    19

  20. 06-Jul-19

    3.3. XÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT) 3.3. XÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT)
    3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn 3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn
    3.3.1.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn 3.3.1.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn
    Phương pháp phương trình (THợp DN SX nhiều loại SP) Phương pháp phương trình (THợp DN SX nhiều loại SP)
     Ví dụ:
    Công ty X sản xuất và tiêu thụ 3 loại sản phẩm X, Y, Z với các thông Loại sản phẩm X Y Z
    tin như sau:
    Tỷ trọng sản phẩm (ti)
    Loại sản phẩm X Y Z Số dư đảm phí đơn vị
    Khối lượng dự kiến: 10.000 16.000 24.000 Số dư đảm phí đơn vị trung bình:
    Biến phí đơn vị 2.000 2.400 3.000
    Giá bán 5.000 6.000 7.000 Tổng sản lượng hoà vốn:
    Tổng định phí của công ty 1.000.000.000

    Yêu cầu: Xác định tổng sản lượng hòa vốn của công ty và sản Sản lượng hoà vốn
    lượng tương ứng của từng loại sản phẩm. từng loại sản phẩm:

    77 78

    3.3. XÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT)
    3.3. XÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN (BREAK – EVEN POINT)
    3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn
    3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn
    3.3.1.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn
    3.3.1.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn
    Phương pháp đồ thị
    Phương pháp đồ thị
    ĐỒ THỊ HÒA VỐN
    Đồ thị hòa vốn là công cụ trực quan, giúp cho nhà quản 280000
    260000
    lý trong việc phân tích hòa vốn thuận lợi. 240000
    220000
    Đồ thị hòa vốn giúp nhà quản lý thấy được mối quan hệ 200000
    giữa mức độ họat động với lợi nhuận đạt được một 180000
    LÃI
    160000
    cách rõ ràng, dễ hiểu. 140000 Điểm hoà vốn
    120000
    100000
    —> được sử dụng phổ biến hơn dùng công thức 80000
    60000
    40000
    20000
    LỖ
    0
    79 0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 80

    20

Download tài liệu Bài giảng Kế toán quản trị (2019) File Word, PDF về máy