[Download] Tải Bài giảng Kế toán quản trị 2: Bài 8 – ThS. Lê Ngọc Thăng – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán quản trị 2: Bài 8 – ThS. Lê Ngọc Thăng

Bài giảng Kế toán quản trị 2: Bài 8 – ThS. Lê Ngọc Thăng
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán quản trị 2: Bài 8 – ThS. Lê Ngọc Thăng

Download


“Bài giảng Kế toán quản trị 2 – Bài 8: Thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn” cung cấp các kiến thức bao gồm khái niệm và đặc điểm của các quyết định ngắn hạn; phân tích thông tin cho việc ra quyết định ngắn hạn; nội dung các quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán quản trị 2: Bài 8 – ThS. Lê Ngọc Thăng – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán quản trị 2: Bài 8 – ThS. Lê Ngọc Thăng File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán quản trị 2: Bài 8 – ThS. Lê Ngọc Thăng

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán quản trị 2: Bài 8 – ThS. Lê Ngọc Thăng

  1. BÀI 8
    THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC
    RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN

    ThS. Lê Ngọc Thăng
    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    v1.0015107228 1

  2. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Cửa hàng Teenage

    • Công ty TĐ là một cơ sở uy tín trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng giầy vải thể thao
    trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thông thường sản phẩm của công ty được bán với
    giá: 200.000 đồng/đôi. Các chi phí tiêu hao bao gồm chi phí vật liệu và tiền lương
    công nhân sản xuất bình quân 120.000 đồng/đôi. Hàng tháng công ty phải chịu các
    khoản chi phí thuê nhà, khấu hao thiết bị sản xuất và liền lương cho bộ phận quản lý
    là 400.000.000 đồng. Với mức tiêu thụ trung bình 6000 đôi, công ty luôn duy trì được
    lợi nhuận khoảng 80.000.000 đồng.
    • Trong tháng N doanh nghiệp nhận được một đơn đặt hàng 1.000 đôi giày trang trí
    thủ công của cửa hàng Teenage chuyên phục vụ các bạn trẻ. Để thực hiện được yêu
    cầu của khách hàng công ty phải chi thêm 70.000 đồng/đôi và 10.000.000 đồng tiền
    thuê thiết bị để trang trí theo yêu cầu.
    • Hiện tại doanh nghiệp đã sử dụng tối đa nhân lực nên nếu nhận đơn hàng này doanh
    nghiệp phải giảm bớt 500 sản phẩm bình thường. Mức giá bán cửa hàng Teenage
    đưa ra khá hấp dẫn 250.000 đồng/đôi.

    v1.0015107228 2

  3. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Cửa hàng Teenage

    1. Công ty TĐ nên quan tâm tới những thông tin nào khi xem xét đơn hàng
    đặc biệt này? Thông tin nào không cần quan tâm trong tình huống này?
    2. Sau khi phân tích, công ty TĐ có nên chấp nhận đơn hàng hay không?

    v1.0015107228 3

  4. MỤC TIÊU
    Sau khi học xong bài này, sinh viên sẽ:
    • Nắm chắc khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn của quyết định ngắn hạn.
    • Nhận biết được thông tin phù hợp và thông tin không phù hợp với quyết định
    ngắn hạn.
    • Biết cách phân tích và xử lý một số quyết định kinh doanh trong ngắn hạn mà
    các doanh nghiệp hay gặp:
     Chấp nhận hay từ chối một đơn hàng đặc biệt;
     Tự sản xuất hay mua ngoài;
     Duy trì hay loại bỏ một bộ phận;
     Bán ngay hay chế biến tiếp;
     Sản xuất trong điều kiện nguồn lực bị hạn chế.

    v1.0015107228 4

  5. NỘI DUNG

    Khái niệm và đặc điểm của các quyết định ngắn hạn

    Phân tích thông tin cho việc ra quyết định ngắn hạn

    Nội dung các quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp

    v1.0015107228 5

  6. 1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH NGẮN HẠN
    • Quyết định ngắn hạn là những quyết định thường liên quan đến
    một kỳ kế toán hoặc trong phạm vi thời hạn dưới một năm. Việc
    ra các quyết định kinh doanh ngắn hạn là chức năng cơ bản của
    các nhà quản trị doanh nghiệp.
    • Do thời gian quyết định tương đối ngắn nên các quyết định kinh
    doanh ngắn hạn của doanh nghiệp thường mang một số đặc
    điểm như sau:
     Vốn đầu tư ít hơn quyết định trung và dài hạn nên các quyết định ngắn hạn thường
    gặp vấn đề về sự giới hạn nguồn lực khi thực hiện.
     Các quyết định ngắn hạn gắn liền với quản trị tác nghiệp nên phát sinh một cách
    thường xuyên và ngay lập tức có tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh của
    doanh nghiệp.
     Các quyết định ngắn hạn có hiệu lực trong thời gian ngắn nên thường tập trung tác
    động trực tiếp tới doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.

    v1.0015107228 6

  7. 2. PHÂN TÍCH THÔNG TIN CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN

    2.1. Phân tích thông tin phù hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn

    2.2. Phân tích thông tin không phù hợp với quyết định ngắn hạn

    v1.0015107228 7

  8. 2.1. PHÂN TÍCH THÔNG TIN PHÙ HỢP CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN
    • Thông tin phù hợp là những thông tin liên quan đến doanh thu, chi phí của các phương
    án kinh doanh trong ngắn hạn. Những thông tin này là căn cứ quan trọng cho các nhà
    quản trị khi phân tích, so sánh và đưa ra các quyết định hợp lý, kịp thời.
    • Những thông tin được xem là phù hợp với việc ra quyết định ngắn hạn nếu thỏa mãn các
    điều kiện sau:
     Thông tin phải có liên quan đến tương lai vì các quyết định
    ngắn hạn phục vụ hoạt động kinh doanh sắp xảy ra.
     Thông tin phải có sự khác biệt giữa các phương án.
     Thông tin có cần thiết cho những dự báo tương lai không.
     Thông tin phải phù hợp với từng loại quyết định trong doanh nghiệp.
     Các khoản chi phí chìm và các khoản thu chi không chênh lệch
    không phải là thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn.

    v1.0015107228 8

  9. VÍ DỤ
    Công ty ABC đang thực hiện một đơn hàng cho khách hàng Z. Đơn hàng này cần 300 kg vật
    liệu K, là loại vật liệu thường xuyên được công ty sử dụng. Công ty đang có 2000 kg vật liệu
    K trong kho (được mua từ tháng trước với giá 9.800 đồng/kg). Hiện tại giá bán nguyên liệu K
    trên thị trường đã tăng 5%. Tuy nhiên nếu bán số vật liệu này công ty có thể bán với giá
    10.000 đồng/kg.
    Vậy khi tính chi phí nguyên vật liệu cho đơn hàng Z thông tin nào là thông tin phù hợp cho
    nhà quản trị?
    Bài giải:
    • Trong trường hợp này thông tin phù hợp đối với chi phí nguyên vật liệu của đơn hàng Z
    là 300 kg với giá thị trường:
    300  (9.800  105%) = 3.087.000 (đồng)
    • Vì vật liệu K là vật liệu sử dụng thường xuyên nên khi dùng cho đơn hàng Z công ty sẽ
    phải mua bổ sung theo giá thị trường.
    • Giá trên sổ kế toán là thông tin không phù hợp vì nó phản ánh thông tin quá khứ.

    v1.0015107228 9

  10. 2.2. PHÂN TÍCH THÔNG TIN KHÔNG PHÙ HỢP VỚI QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN
    • Thông tin không phù hợp là những thông tin về những khoản
    doanh thu, chi phí phát sinh giống nhau giữa các phương án kinh
    doanh ngắn hạn hoặc những thông tin phản ánh quá khứ. Vì vậy
    thông tin không phù hợp cần được các nhà quản trị loại bỏ trước
    khi phân tích và đưa ra các quyết định ngắn hạn.
    • Thông tin không phù hợp cho việc ra quyết định kinh doanh ngắn
    hạn thường là những thông tin về chi phí chìm và chi phí không
    chênh lệch:
     Chi phí chìm là những khoản chi phí đã phát sinh trong quá khứ
    và doanh nghiệp không thể tránh được những khoản chi phí
    này dù thực hiện bất cứ phương án kinh doanh nào.
     Chi phí không chênh lệch là những khoản chi phí phát sinh
    trong tương lai nhưng hoàn toàn giống nhau giữa các phương
    án kinh doanh.

    v1.0015107228 10

  11. VÍ DỤ
    Công ty taxi motor ABC có nhu cầu mua mới 20 xe Wave RSX để thay thế cho những chiếc
    Wave S đã cũ. Công ty đã tìm được hai nhà cung cấp uy tín với báo giá như sau:
    Công ty X: Giá bán 20 triệu đồng; phí trước bạ 0,95 triệu đồng, phí đăng ký 2 triệu đồng.
    Công ty Y: Giá bán 19,8 triệu đồng; phí trước bạ 0,95 triệu đồng, phí đăng ký 2 triệu đồng.
    Ngoài ra khi mua 20 xe mới công ty sẽ phải thanh lý toàn bộ số xe cũ có giá ghi sổ kế toán
    320 triệu đồng.
    Đâu là chi phí chìm và chi phí không chênh lệch?
    Bài giải:
    Trong trường hợp này chi phí chìm là giá trị ghi sổ của 20 xe Wave S cũ. Khoản tiền đầu tư
    này đã chi trong quá khứ và dù chọn nhà cung cấp nào thì công ty cũng không thu hồi lại
    được khoản tiền này.
    Chi phí không chênh lệch là phí trước bạ và phí đăng ký xe. Khoản này sẽ chi trong tương lai
    nhưng không khác biệt giữa hai phương án.

    v1.0015107228 11

  12. 3. NỘI DUNG CÁC QUYẾT ĐINH NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP

    3.1. Chấp nhận hay từ chối một đơn hàng đặc biệt

    3.2. Duy trì hay loại bỏ một bộ phận kinh doanh

    3.3. Tự sản xuất hay mua ngoài các chi tiết sản phẩm

    3.4. Tiếp tục chế biến hay bán ngay bán thành phẩm

    3.5. Sản xuất trong điều kiện nguồn lực hạn chế

    v1.0015107228 12

  13. 3.1. CHẤP NHẬN HAY TỪ CHỐI MỘT ĐƠN HÀNG ĐẶC BIỆT

    • Đơn hàng đặc biệt là những đơn hàng nằm ngoài kế hoạch sản xuất của doanh
    nghiệp. Những đơn đặt hàng đặc biệt thường có chi phí phát sinh cao hơn những
    đơn hàng thông thường do đây là một thị trường mới hoặc khách hàng có những yêu
    cầu riêng về sản phẩm.
    • Để đưa ra quyết định chấp nhận hay từ chối một đơn hàng đặc biệt nhà quản trị cần
    xem xét những thông tin sau:
     Khách hàng thuộc thị trường truyền thống hay thị trường mới?
     Máy móc thiết bị sản xuất đã hết công suất chưa?
     Lợi nhuận mang lại từ đơn hàng đó như thế nào?
     Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp?

    v1.0015107228 13

  14. VÍ DỤ
    Công ty Battery chuyên sản xuất sạc dự phòng cho điện thoại di động có thông tin về giá
    thành đơn vị sản phẩm như sau:
    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30.000 đồng/sản phẩm; chi phí nhân công trực tiếp 19.000
    đồng/sản phẩm; biến phí quản lý phân xưởng 11.000 đồng/sản phẩm và định phí sản xuất 50
    triệu đồng/tháng.
    Giá bán mỗi sản phẩm hiện tại là 120.000 đồng/sản phẩm. Công suất tối đa một tháng là
    5.000 bộ sạc nhưng công ty chỉ hoạt động ở mức 80% công suất.
    Công ty Trách nhiệm hữu hạn NC muốn đặt hàng 800 chiếc với giá 100.000 đồng/sản phẩm.
    Để thực hiện đơn hàng này công ty Battery đã phải thuê thêm máy để gia công với chi phí 10
    triệu đồng.
    Công ty có nên chấp nhận đơn hàng này không?

    v1.0015107228 14

  15. VÍ DỤ
    Trả lời:
    • Hiện tại công ty mới đạt 80% công suất nên số lượng sản phẩm công ty có thể sản xuất
    thêm là 5.000  20% = 1.000 sản phẩm > 800 sản phẩm (yêu cầu của NC).
    • Việc thực hiện đơn hàng này không làm ảnh hưởng tới hoạt động của công ty, sản
    phẩm không quá khác biệt.
    • Doanh thu mang lại từ đơn hàng: 100.000 đồng  800 sản phẩm = 80.000.000 đồng.
    • Chi phí tăng thêm khi tiếp nhận đơn hàng:
     Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
    30.000 đồng  800 sản phẩm = 24.000.000 đồng.
     Chi phí nhân công trực tiếp và biến phí quản lý phân xưởng:
    30.000 đồng  800 sản phẩm = 24.000.000 đồng.
     Chi phí thuê thêm thiết bị: 10.000.000 đồng.
    • Lợi nhuận thu được: 22.000.000 đồng > 0
     Công ty nên chấp nhận đơn hàng.

    v1.0015107228 15

  16. 3.2. DUY TRÌ HAY LOẠI BỎ MỘT BỘ PHẬN KINH DOANH
    • Trong thực tế, các doanh nghiệp thường có xu hướng kinh doanh đa dạng sản phẩm
    dịch vụ và mỗi một sản phẩm, dịch vụ sẽ hình thành nên các bộ phận kinh doanh (các
    trung tâm lợi nhuận). Tại một thời điểm luôn tồn tại những bộ phận hoạt động chưa hiệu
    quả nên các nhà quản trị luôn phải đối mặt với quyết định duy trì hay loại bỏ các bộ
    phận này.
    • Để đưa ra quyết định về việc duy trì hay loại bỏ một bộ phận kinh doanh các nhà quản
    trị cần xem xét những thông tin sau:
     Lợi nhuận của các bộ phận tạo ra cho doanh nghiệp.
    Một bộ phận chỉ nên bị loại bỏ nếu chi phí tiết kiệm
    được lớn hơn doanh thu mà bộ phận tạo ra.
     Mối quan hệ giữa chi phí cố định trực tiếp và chi phí cố
    định chung của từng bộ phận đối với doanh nghiệp.
     Tác động của việc loại bỏ bộ phận tới kết quả hoạt
    động của các bộ phận khác và của toàn doanh nghiệp.

    v1.0015107228 16

  17. VÍ DỤ
    Doanh nghiệp H chuyên kinh doanh các mặt hàng điện, điện tử trong đó có bộ phận kinh
    doanh ổn áp. Doanh nghiệp đang muốn dừng hoạt động kinh doanh của bộ phận này vì
    kết quả kinh doanh không khả quan:

    Chỉ tiêu Số tiền
    Doanh thu 500.000
    Chi phí biến đổi: 200.000
    + Giá vốn hàng bán 150.000
    + Chi phí vận chuyển 50.000
    Số dư đảm phí 300.000
    Chi phí cố định 400.000
    + Chi phí quảng cáo 60.000
    + Chi phí tiền lương 160.000
    + Chi phí thuê mặt bằng 180.000
    Lợi nhuận thuần (100.000)

    v1.0015107228 17

  18. VÍ DỤ
    Trả lời:
    • Nếu công ty loại bỏ bộ phận kinh doanh ổn áp:
     Doanh thu bị mất: 500 triệu đồng.
     Chi phí tiết kiệm được bao gồm:
     Giá vốn hàng bán: 150 triệu đồng.
     Chi phí vận chuyển: 50 triệu đồng.
     Chi phí quảng cáo: 60 triệu đồng.
     Chi phí tiền lương: 160 triệu đồng.
    • Nhưng chi phí thuê mặt bằng không tiết kiệm được vì cửa hàng được sử dụng để kinh
    doanh cả mặt hàng khác. Như vậy lợi nhuận của công ty sẽ giảm thêm 80 triệu đồng.
    • Bên cạnh đó việc loại bỏ bộ phận có thể làm giảm doanh thu các sản phẩm phụ thuộc
    như tivi, tủ lạnh, điều hòa nhập ngoại.
     Công ty không nên loại bỏ bộ phận ổn áp.

    v1.0015107228 18

  19. 3.3. TỰ SẢN XUẤT HAY MUA NGOÀI CÁC CHI TIẾT SẢN PHẨM
    • Trong các sản phẩm của doanh nghiệp có thể bao gồm nhiều bộ phận, chi tiết cấu thành. Có
    những bộ phận, chi tiết doanh nghiệp tự sản xuất được hoặc mua ngoài để lắp ráp tạo ra sản
    phẩm cuối cùng thỏa mãn nhu cầu của thị trường.
    • Để đưa ra quyết định về việc tự sản xuất hay mua ngoài các chi tiết sản phẩm các nhà
    quản trị cần xem xét những thông tin sau:
     Lợi nhuận của từng phương án mang về của hai
    phương án.
     Khả năng tự sản xuất chi tiết của doanh nghiệp trong
    tương lai.
     Khả năng tìm kiếm chi tiết tương tự trên thị trường
    trong ngắn hạn và dài hạn cũng như ảnh hưởng của
    chi tiết mua ngoài tới chất lượng sản phẩm.
     Khả năng phụ thuộc của doanh nghiệp vào nhà cung
    cấp bên ngoài.

    v1.0015107228 19

  20. VÍ DỤ
    Công ty Rạng Đông chuyên kinh doanh phích nước trong đó
    ruột phích có thể mua ngoài hoặc tự sản xuất. Tình hình sản
    xuất ruột phích nếu tự thực hiện như sau:
    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 9.000 đồng/sản phẩm.
    Chi phí nhân công trực tiếp: 5.000 đồng/sản phẩm.
    Biến phí sản xuất chung: 1.000 đồng/sản phẩm.
    Định phí sản xuất chung: 15.000 đồng/sản phẩm (Trong đó
    8.000 đồng được phân bổ từ các chi phí cố định phát sinh
    chung cho tất cả các bộ phận sản xuất như chi phí thuê nhà
    xưởng, tiền lương quản lý sản xuất).
    Nếu mua ngoài ruột phích từ nhà cung cấp Trung Quốc thì
    giá mua cho mỗi ruột phích là 25.000 đồng/sản phẩm.
    Công ty có nên tiếp tục sản xuất ruột phích không?

    v1.0015107228 20

Download tài liệu Bài giảng Kế toán quản trị 2: Bài 8 – ThS. Lê Ngọc Thăng File Word, PDF về máy