[Download] Tải Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại – Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại – Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại

Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại – Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại – Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại

Download


“Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại – Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại” trình bày khái niệm, đặc điểm, phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng; các quy định về hoạt động cho vay; nắm bắt được quy trình kế toán; hiểu và làm được các ví dụ về kế toán nghiệp vụ cho vay.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại – Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại – Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại – Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại – Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại

  1. Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay
    của ngân hàng thương mại

    KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
    BÀI 4
    THƯƠNG MẠI

    Hướng dẫn học
    Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
     Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
    thảo luận trên diễn đàn.
     Có sự liên hệ thực tế tại các ngân hàng thương mại hiện nay ở Việt Nam.
     Đọc tài liệu:
    1. Giáo trình Kế toán ngân hàng của Học Viện Ngân hàng.
    2. Giáo trình Kế toán Ngân hàng của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh.
    3. Các văn bản và quy định của Quốc hội và Ngân hàng nhà nước.
    4. Các trang web: www.sbv.gov.vn; www.moj.gov.vn; www.mof.gov.vn
     Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
     Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
    Nội dung
     Những vấn đề chung về nghiệp vụ cho vay của ngân hàng.
     Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ cho vay.
     Quy trình kế toán.
    Mục tiêu
     Nắm được khái niệm, đặc điểm, phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng.
     Nắm được các quy định về hoạt động cho vay.
     Hiểu và nắm bắt được quy trình kế toán.
     Hiểu và làm được các ví dụ về kế toán nghiệp vụ cho vay.

    54 TXNHTM09_Bai4_v1.0015109208

  2. Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay
    của ngân hàng thương mại

    Tình huống dẫn nhập
    Cách tính toán lãi trong hoạt động cho vay
    Ngày 20/4/2015, đại diện Công ty trách nhiệm hữu hạn May Thắng Lợi đến ngân hàng thương
    mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Hà Nội để trả nợ vay và thanh lý hợp đồng. Hợp đồng tín dụng
    ghi ngày giải ngân là 12/2/2014, thời hạn vay 12 tháng, số tiền 300 triệu đồng, lãi suất
    1,2%/tháng. Lãi trả vào ngày 12 hàng tháng, gốc trả đều 6 lần trong kỳ (2 tháng trả 1 lần). Lãi
    suất phạt bằng 140% lãi suất trong hạn.
    Tuy nhiên, khi tính toán số tiền thu nợ thì giữa ngân hàng và khách hàng không khớp nhau. Để
    giải thích cho khách hàng về tiền lãi phải thu, kế toán phải nắm bắt được:

    1. Đặc điểm của hoạt động cho vay của ngân hàng.
    2. Các hình thức cho vay.
    3. Cách thu lãi, gốc và cách tính lãi trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

    TXNHTM09_Bai4_v1.0015109208 55

  3. Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay
    của ngân hàng thương mại

    4.1. Những vấn đề chung về nghiệp vụ cho vay của ngân hàng

    4.1.1. Nghiệp vụ cho vay
     Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho
    vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
    khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong
    một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên
    tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
     Thời hạn cho vay: là khoảng thời gian được tính từ
    khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay đến thời điểm
    trả hết nợ gốc và lãi vốn vay được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân
    hàng và khách hàng.
     Trả nợ gốc và lãi vốn vay
    o Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về:
     Các kì hạn trả nợ gốc.
     Các kì hạn trả lãi vốn vay (có thể trùng hoặc khác với kỳ hạn trả nợ gốc).
     Đồng tiền trả nợ và việc bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích hợp.
     Điều kiện, số lãi vốn vay, phí phải trả trong trường hợp khách hàng trả nợ
    trước hạn.
    o Đối với các khoản nợ vay không trả đúng hạn, tổ chức tín dụng đánh giá là
    không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp nhận cơ cấu lại thời hạn trả
    nợ, thì:
     Số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn.
     Tổ chức tín dụng phải phân loại vào tài khoản cho vay thích hợp và tổ chức
    tín dụng thực hiện các biện pháp thu hồi nợ.
     Cơ cấu lại thời gian trả nợ
    Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kì hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay
    trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và tổ chức
    tín dụng đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kì hạn tiếp theo, thì tổ chức tín
    dụng xem xét điều chỉnh kì hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay.
    Khách hàng không có khả năng trả nợ hết nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm
    vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và tổ chức tín dụng
    đánh giá là có khả năng trả nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn
    cho vay thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với
    nguồn trả nợ của khách hàng.
    Toàn bộ số dư nợ gốc của khách hàng có khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ được
    phân vào nhóm nợ thích hợp.
     Lãi suất cho vay
    Do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của ngân
    hàng nhà nước Việt Nam.
    Mức lãi suất áp dụng với các khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và
    thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150%

    56 TXNHTM09_Bai4_v1.0015109208

  4. Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay
    của ngân hàng thương mại

    lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh
    trong hợp đồng tín dụng.
     Bảo đảm tiền vay
    Căn cứ vào năng lực tài chính của khách hàng vay, tính khả thi và hiệu quả của
    khoản vay và tình hình thực tế. Ngân hàng có thể lựa chọn một hoặc một số biện
    pháp đảm bảo tiền vay:
    o Các biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản:
     Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay.
     Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3.
     Bảo đảm bằng tài sản từ bên thứ 3.
    o Các biện pháp đảm bảo tiền vay trong trường hợp người đi vay không có đảm
    bảo bằng tài sản:
     Ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng đủ điều kiện để cho vay không
    có tài sản đảm bảo.
     Cho vay không có tài sản đảm bảo theo chỉ định của Chính Phủ, của Ngân
    hàng Nhà nước Việt Nam.

    4.1.2. Phân loại nợ
    Việc phân loại nợ hiện nay được thực hiện theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và
    Quyết định 18/2005/QĐ-NHNN sửa đổi bổ sung. Theo quyết định này nợ được phân
    thành 5 nhóm:
     Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn.
     Nhóm 2: Nợ cần chú ý.
     Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn.
     Nhóm 4: Nợ nghi ngờ.
     Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn.
    Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5.
    Các ngân hàng thương mại có thể tùy chọn phân loại nợ theo phương pháp định tính hoặc
    định lượng. Ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn làm việc 15 ngày đầu tiên của tháng
    tiếp theo, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro đến thời
    điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý (tháng) trước. Riêng đối với quý 4, trong thời
    hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ và
    trích lập dự phòng rủi ro tính đến hết ngày 30/11. Với các khoản nợ xấu thì phải được
    thực hiện phân loại và đánh giá khả năng trả nợ hàng tháng.

    4.1.3. Dự phòng rủi ro tín dụng
     Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
    Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có
    thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam
    kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc bao gồm dự phòng chung và dự
    phòng cụ thể:

    TXNHTM09_Bai4_v1.0015109208 57

  5. Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay
    của ngân hàng thương mại

    o Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các
    khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra.
    Số tiền dự phòng cụ thể phải trích theo công thức sau:
    R = max {0, (A-C)}  r
    Trong đó:
     R: số tiền dự phòng cụ thể cần trích;
     A: dư nợ gốc của khoản vay;
     C: Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo;
     r : tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể ( Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3:
    20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%).
    o Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
    chưa được xác định trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể
    và trong các trường hợp khó khăn của tổ chức tín dụng khi chất lượng các
    khoản nợ suy giảm.
    Ngân hàng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% dư nợ từ
    nhóm 1 – 4 (kể cả các cam kết bảo lãnh ngân hàng).
     Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
    Ngân hàng sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
    đối với các khoản nợ trong trường hợp sau đây:
    o Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể,
    phá sản theo quy định của pháp luật; cá nhân bị
    chết hoặc mất tích.
    o Các khoản nợ nhóm 5.
    Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo những nguyên tắc sau đây :
    o Sử dụng dự phòng cụ thể của khoản nợ đó.
    o Phát mại tài sản đảm bảo.
    o Trường hợp phát mại tài sản đảm bảo không đủ bù đắp rủi ro tín dụng thì được
    sử dụng dự phòng chung.

    4.1.4. Nguyên tắc kế toán
    Thận trọng trên cơ sở dồn tích (chỉ dự thu lãi đối với nợ nhóm 1).

    4.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng

    4.2.1. Chứng từ
     Các chứng từ trong bộ hồ sơ vay vốn.
     Các chứng từ thanh toán, chứng từ tiền mặt.
     Các chứng từ khác liên quan.

    4.2.2. Tài khoản
     Tài khoản tiền mặt bằng đồng Việt Nam 1011
     Nhóm các tài khoản cho vay 21

    58 TXNHTM09_Bai4_v1.0015109208

  6. Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay
    của ngân hàng thương mại

    o 21X1: Nhóm 1
    o 21X2: Nhóm 2
    o 21X3: Nhóm 3
    o 21X4: Nhóm 4
    o 21X5: Nhóm 5
    Với X = 1 – Ngắn hạn, 2 – Trung hạn, 3 – Dài hạn
    Nội dung: phản ánh các hoạt động cho vay.
    Kết cấu:
    o Nợ: số tiền ngân hàng cho khách hàng vay.
    o Có: Ghi số tiền khách hàng trả nợ ngân hàng, số nợ bị/được chuyển loại. Riêng
    21X5: có thể là nợ đã xử lý, đưa ra ngoại bảng để theo dõi.
    o Dư nợ: số tiền khách hàng đang vay ngân hàng.
     Lãi phải thu từ cho vay 394
    Nội dung: phản ánh số lãi ngân hàng dự tính
    thu được khách hàng, nhưng khách hàng
    chưa thanh toán cho ngân hàng.
    Kết cấu:
    o Nợ: Lãi dự thu.
    o Có: Lãi khách hàng thanh toán cho ngân
    hàng; lãi đã dự thu nhưng chưa thu được
    phải xóa lãi.
    o Dư nợ: tổng số lãi đã dự thu nhưng khách hàng chưa thanh toán.
     TK thu lãi cho vay 702
    Nội dung: theo dõi thu nhập từ lãi trong hoạt động cho vay.
    Kết cấu:
    o Có: số lãi thu được từ hoạt động cho vay.
    o Nợ: số tiền lãi được kết chuyển vào tài khoản lợi nhuận.
    o Dư có: phản ánh số lãi ngân hàng thu được chưa kết chuyển để xác định kết
    quả kinh doanh.
     TK dự phòng 219 (1/2)
    Nội dung: phản ánh số dự phòng rủi ro với nợ gốc.
    Kết cấu:
    o Có: số dự phòng rủi ro trích lập.
    o Nợ: số dự phòng rủi ro được sử dụng hoặc hoàn nhập.
    o Dư có: dự phòng rủi ro chưa được sử dụng.
     Các tài khoản khác
    o TK Chi phí tín dụng khác 809.
    o TK Thu nhập tín dụng khác 709.
    o TK Chi phí dự phòng rủi ro nợ phải thu khó đòi 8822.

    TXNHTM09_Bai4_v1.0015109208 59

  7. Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay
    của ngân hàng thương mại

     Tài khoản ngoại bảng
    o TK 994: Tài sản thế chấp cầm có của khách hàng.
    o TK 941: Lãi cho vay chưa thu được.

    4.3. Quy trình kế toán

    4.3.1. Kế toán giải ngân, dự thu lãi, thu lãi và thu gốc

    Thu lãi cho Lãi phải thu từ Tiền mặt Cho vay khách Tiền mặt
    vay 702 cho vay 394 1011/thanh toán/… hàng 21 1011/thanh toán/…

    (3.a)

    (2) (1) (4)
    (3.b)
    Tài sản cầm cố thế
    chấp 994

    (3.c (1’) (4’)

    1. Giải ngân bằng tiền mặt/hoặc qua các tài khoản thanh toán… và cầm cố thế chấp
    tài sản đảm bảo (1’)
    2. Định kỳ dự thu lãi
    3. Định kỳ thu lãi
    a. Lãi dự thu = lãi phải thu
    b. Lãi dự thu < lãi phải thu
    c. Thu lãi chưa dự thu
    4. Thu gốc, và giải chấp (4’)
    Giải ngân Nợ TK 21X1
    Có TK 1011/4211/TK thanh toán
    Đồng thời Nhập TK 994
    Định kỳ dự thu lãi Nợ TK 394
    Có TK 702
    Định kỳ thu lãi Lãi phải thu = Lãi dự thu
    Nợ TK 1011/4211…
    Có TK 394
    Lãi dự thu < Lãi phải thu
    Nợ TK 1011/4211
    Có TK 394
    Có TK 702
    Thu lãi chưa dự thu ( Lãi nợ nhóm 2-5)
    Nợ TK 1011/4211
    Có TK 702

    Thu gốc Nợ TK 1011/4211
    Có TK 21X
    Giải chấp tài sản đảm bảo Xuất TK 994

    60 TXNHTM09_Bai4_v1.0015109208

  8. Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay
    của ngân hàng thương mại

    4.3.2. Kế toán xử lý các phát sinh về lãi
    Lãi đã dự thu (nợ nhóm 1) nhưng không thu được Xóa lãi:
    Nợ TK 809
    Có TK 394
    Treo lãi:
    Nhập TK 941
    Sau một thời gian khách hàng đến trả lãi Nợ TK 1011/4211
    Có TK 709
    Đồng thời Xuất TK 941
    Lãi chưa dự thu (nợ nhóm 2-5) nhưng không thu được Nhập TK 941

    Sau một thời gian khách hàng đến trả lãi: Nợ TK 1011/4211
    Có TK 702
    Đồng thời Xuất 941

    4.3.3. Kế toán trích lập dự phòng rủi ro
    Theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam, các ngân hàng thương mại tiến
    hành phân loại nợ và trích lập dự phòng 3 tháng/lần. Tuy nhiên, trên thực tế các ngân
    hàng thương mại thường hay phân loại nợ và trích lập dự phòng hàng tháng.
    Với quy định của ngân hàng nhà nước, các ngân hàng thương mại phải tính toán và
    trích lập dự phòng tương ứng với trạng thái nợ mà vừa phân loại ở kỳ đó. Do vậy, khi
    tính toán số tiền dự phòng phải trích lập, các ngân hàng thương mại sẽ phải so sánh
    với dự phòng hiện có tại đơn vị mình để biết kỳ này ngân hàng mình trích lập thêm dự
    phòng (nếu dự phòng phải có > dự phòng hiện có), hoặc hoàn nhập dự phòng (nếu dự
    phòng phải có < dự phòng hiện có).
    Sau khi xác định được số dự phòng cụ thể và dự phòng chung cần phải trích lập thêm
    hay hoàn nhập, kế toán hạch toán:
    Trích lập dự phòng Nợ TK 8822
    Có TK 219 (1/2)
    Hoàn nhập dự phòng Nợ TK 219(1/2)
    Có TK 8822

    TXNHTM09_Bai4_v1.0015109208 61

  9. Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay
    của ngân hàng thương mại

    Tóm lược cuối bài
     Nắm được khái niệm và đặc điểm của nghiệp vụ cho vay; các loại hình cho vay của ngân
    hàng thương mại.
     Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay.
     Quy trình kế toán.

    62 TXNHTM09_Bai4_v1.0015109208

  10. Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay
    của ngân hàng thương mại

    Bài tập
    Ngày 23/10/N, tại ngân hàng công thương A có các nghiệp vụ:
    1. Khách hàng A đến xin vay 50 triệu đồng để mua ôtô, thế chấp một sổ tiền gửi tiết kiệm 100
    triệu đồng, thủ tục hợp lệ và ngân hàng giải quyết ngay, giải ngân bằng tiền mặt.
    2. Khoản cho vay của khách hàng B kỳ hạn 9 tháng, trả lãi theo định kỳ 3 tháng đã đến hạn
    thanh toán lãi lần 2. Gốc: 50 triệu đồng; lãi suất: 1,2%/tháng. Khách hàng không trả lãi được,
    ngân hàng không cho phép điều chỉnh kỳ hạn trả lãi. Ngân hàng hạch toán lãi dự thu vào
    ngày cuối tháng.
    3. Ngân hàng giải ngân cho Công ty X 120 triệu đồng để thanh toán cho Công ty Y có tài khoản
    tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng công thương khác tỉnh.
    4. Khách hàng D nộp tiền mặt để thanh toán nợ vay và lãi vay của 1 hợp đồng tín dụng đến hạn
    thanh toán. Số tiền vay là 80 triệu đồng, lãi suất cho vay là 1,7%/tháng, ngày vay 23/6/N.
    ngân hàng hạch toán lãi dự thu vào ngày cuối tháng.
    Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trên.
    Gợi ý:
    1. Với yêu cầu của bài tập, chúng ta sẽ xử lý nghiệp vụ tại ngày 23/10/N
    Nghiệp vụ giải ngân
    Hạch toán:
    Nợ TK cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam (Nợ trong hạn) 2111 50 triệu đồng
    Có TK Tiền mặt 1011 50 triệu đồng
    Đồng thời Nhập TK Tài sản thế chấp cầm cố của khách hàng 994 100 triệu đồng
    2. Nghiệp vụ xử lý lãi không thu được
    Ngày vay: 23/4/N
    Phương án trả nợ: Trả lãi 3 tháng/lần, gốc trả cuối kỳ
    Tại ngày 23/10/N là đến hạn thanh toán lãi lần 2  thời gian tính lãi kỳ 2 là từ 23/7/N đến
    23/10/N. Do vậy số ngày tính lãi là 92 ngày.
    o Lãi phải thu = 50  1,2%  92/30 = 1,84 triệu đồng
    Vì ngân hàng hạch toán lãi dự thu vào ngày cuối tháng nên:
    Lãi dự thu cộng dồn = 50  1,2%  89/30 = 1,78 triệu đồng
    o
    Hạch toán:
    Nợ TK Chi phí tín dụng khác 809 1,78 triệu đồng
    Có TK Lãi phải thu 394 1,78 triệu đồng
    Đồng thời Nhập TK Lãi cho vay chưa thu được 941 1,84 triệu đồng
    3. Nghiệp vụ giải ngân để thanh toán
    o Lập Lệnh thanh toán.
    o Hạch toán:
    Nợ TK Cho vay ngắn hạn bằng VND (Nợ trong hạn) 2111 120 triệu đồng
    Có TK Điều chuyển vốn 5191 120 triệu đồng
    o Gửi Lệnh thanh toán cho chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh khác.

    TXNHTM09_Bai4_v1.0015109208 63

  11. Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay
    của ngân hàng thương mại

    4. Thu gốc và lãi đáo hạn
    Thời gian vay: 23/6/N đến 23/10/N (122 ngày)
    o Lãi phải thu = 80  1,7%  122/30 = 5,5307 triệu đồng
    o Lãi dự thu cộng dồn = 80  1,7%  99/30 = 4,488 triệu đồng
    Trường hợp Lãi dự thu < Lãi phải thu
    Hạch toán:
    Nợ TK Tiền mặt 1011 85,5307 triệu đồng
    Có TK cho vay ngắn hạn trong hạn 2111 85 triệu đồng
    Có TK Lãi phải thu 394 4,488 triệu đồng
    Có TK Thu lãi cho vay 702 1,0427 triệu đồng

    64 TXNHTM09_Bai4_v1.0015109208

Download tài liệu Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại – Bài 4: Kế toán nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại File Word, PDF về máy