[Download] Tải Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại: Bài 2 – ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp (Phần 2) – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại: Bài 2 – ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp (Phần 2)

Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại: Bài 2 – ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp (Phần 2)
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại: Bài 2 – ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp (Phần 2)

Download


“Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại – Bài 2: Kế toán nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá” trình bày cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại; đặc điểm của giấy tờ có giá; cấu trúc của các tài khoản sử dụng trong hạch toán giấy tờ có giá; quy trình kế toán giấy tờ có giá.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại: Bài 2 – ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp (Phần 2) – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại: Bài 2 – ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp (Phần 2) File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại: Bài 2 – ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp (Phần 2)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại: Bài 2 – ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp (Phần 2)

  1. BÀI 2
    KẾ TOÁN NHẬN TIỀN GỬI
    VÀ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
    (Phần 2)

    ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp
    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    v1.0015108226 1

  2. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
    Mua giấy nợ ngân hàng có khác với gửi tiết kiệm tại ngân hàng?
    Ngày 13/10/2014, Ông Trương Đình Hùng đến ngân hàng thanh toán 100 kỳ phiếu,
    mệnh giá 1 triệu đồng, kỳ hạn 9 tháng, ngày phát hành 25/12/2013, lãi suất 0,7%/tháng.
    Biết ngân hàng trả lãi cuối kỳ. Sau khi nhận toàn bộ tiền, ông Hùng thấy số tiền mình
    nhận được không giống như số tiền mình đã nhẩm tính trước.
    Ông liền thắc mắc với giao dịch viên và được giao dịch viên giải đáp tận tình.
    Để giải đáp được cho khách hàng về vấn đề này, giao dịch viên phải hiểu được:

    1. Đặc điểm của giấy tờ có giá (giấy nợ) và quy trình kế toán giấy tờ có giá?
    2. Cách tính lãi, trả lãi đối với giấy tờ có giá?

    v1.0015108226 2

  3. MỤC TIÊU
    • Nắm được cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại.
    • Hiểu được đặc điểm của giấy tờ có giá.
    • Hiểu được nội dung, cấu trúc của các tài khoản sử dụng trong
    hạch toán giấy tờ có giá.
    • Hiểu được quy trình kế toán giấy tờ có giá.
    • Hiểu và làm được các ví dụ về kế toán giấy tờ có giá.

    v1.0015108226 3

  4. NỘI DUNG

    Những vấn đề chung về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

    Chứng từ và tài khoản sử dụng

    Quy trình kế toán giấy tờ có giá

    v1.0015108226 4

  5. 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
    THƯƠNG MẠI

    1.1. Cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại

    1.2. Đặc điểm của giấy tờ có giá

    1.3. Nguyên tắc kế toán

    v1.0015108226 5

  6. 1.1. CẤU TRÚC NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    Vốn chủ sở hữu Vốn nợ

    Vốn Nhận tiền gửi

    Quỹ Phát hành giấy nợ

    Khác Đi vay

    Nhận tài trợ, ủy thác

    Khác

    v1.0015108226 6

  7. 1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA GIẤY TỜ CÓ GIÁ (GIẤY NỢ)
    • Giấy tờ có giá bao gồm:
     Ngắn hạn: Kỳ phiếu, Chứng chỉ tiền gửi.
     Dài hạn: Trái phiếu.
    • Đặc điểm:
     Là loại vốn nợ chỉ có 1 kỳ hạn.
     Lãi không được nhập vào gốc.
     Phần lớn các ngân hàng thương mại chỉ giữ hộ
    tiền khi khách hàng không đến thanh toán vào
    ngày đáo hạn.
     Nếu thanh toán trước hạn, ngân hàng thương
    mại sẽ thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có
    giá đó.
     Ngân hàng tính lãi giấy tờ có giá giống như tính
    lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

    v1.0015108226 7

  8. 1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA GIẤY TỜ CÓ GIÁ (GIẤY NỢ) (tiếp theo)
    • Cùng với nguồn tiền gửi tạo nên nguồn vốn huy động cho ngân hàng thương mại.
    • Phát hành theo đợt chứ không thường xuyên liên tục như huy động tiền gửi.
    • Tính linh hoạt cũng như sinh lời của giấy tờ có giá kém hơn so với tiền gửi nên thông
    thường lãi suất của giấy tờ có giá cao hơn so với lãi suất của tiền gửi.
    • Ngân hàng thương mại có thể có 3 phương thức phát hành giấy tờ có giá: phát hành
    ngang giá, phát hành có chiết khấu, phát hành có phụ trội. Tuy nhiên trên thực tế chủ
    yếu vẫn là phát hành ngang giá.
    • Có 2 hình thức trả lãi: trả lãi trước (trả lãi ngay tại thời điểm phát hành); trả lãi sau
    (trả lãi nhiều lần trong kỳ, trả lãi một lần vào cuối kỳ).

    v1.0015108226 8

  9. 1.3. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

    Dồn tích (Dự thu – dự chi/ dự thu – dự trả)
    Doanh thu và Chi phí được ghi nhận tại
    • Thời điểm phát sinh.
    • Thời điểm có thu, chi bằng tiền.

    v1.0015108226 9

  10. 2. CHỨNG TỪ VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

    2.1. Chứng từ

    2.2. Tài khoản

    v1.0015108226 10

  11. 2.1. CHỨNG TỪ

    • Giấy nộp tiền.
    • Phiếu thu/Phiếu chi.
    • Phiếu tính lãi, phiếu chuyển khoản.
    • Giấy nợ ngân hàng: kỳ phiếu, trái phiếu,
    chứng chỉ tiền gửi.

    v1.0015108226 11

  12. 2.2. TÀI KHOẢN

    • Tiền mặt.
    • Phát hành giấy tờ có giá: mệnh giá 431.
    • Lãi phải trả cho giấy tờ có giá.
    • Chi phí trả lãi giấy tờ có giá.
    • Chi phí trả trước chờ phân bổ.

    v1.0015108226 12

  13. 2.2. TÀI KHOẢN (tiếp theo)

    • Tài khoản mệnh giá giấy tờ có giá – 431
     Tài khoản này dùng để phản ánh mệnh giá của giấy tờ có giá bằng VND/bằng
    ngoại tệ mà ngân hàng phát hành để huy động vốn.
     Bên Có: Phản ánh mệnh giá giấy tờ có giá bằng VND/bằng ngoại tệ khi ngân hàng
    phát hành.
     Bên Nợ: Phản ánh mệnh giá giấy tờ có giá bằng VND/bằng ngoại tệ khi ngân hàng
    thanh toán.
     Dư Có: Phản ánh mệnh giá giấy tờ có giá bằng VND/bằng ngoại tệ đã phát hành
    vào cuối kỳ.
    • Tài khoản lãi phải trả cho giấy tờ có giá – 492
     Phản ánh lãi dồn tích trên tài khoản giấy tờ có giá (mệnh giá) mà ngân hàng phải
    trả, đã được hạch toán vào chi phí trong kỳ nhưng ngân hàng chưa trả cho khách.
     Kết cấu: Giống TK 4913.

    v1.0015108226 13

  14. 2.2. TÀI KHOẢN (tiếp theo)

    • Tài khoản chi phí trả lãi giấy tờ có giá – 803
     Phản ánh chi phí ngân hàng trả lãi cho các nguồn tiền gửi.
     Kết cấu: Giống TK 801.
    • TK Chi phí chờ phân bổ – 388
     Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí đã phát sinh (ví dụ trả lãi trước)
    nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán và việc
    phân bổ chi phí này vào chi phí hoạt động trong từng kỳ kế toán phải phù hợp với
    quy định của chuẩn mực kế toán.
     Bên Nợ: Phản ánh chi phí chờ phân bổ (chi phí trả trước) phát sinh trong kỳ.
     Bên Có: Phản ánh chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí hoạt động từng kỳ.
     Dư Nợ: Phản ánh chi phí trả trước chưa được phân bổ.

    v1.0015108226 14

  15. 3. QUY TRÌNH KẾ TOÁN GIẤY TỜ CÓ GIÁ

    3.1. Quy trình kế toán phát hành ngang giá, trả lãi sau

    3.2. Quy trình kế toán phát hành ngang giá, trả lãi trước

    v1.0015108226 15

  16. 3.1. QUY TRÌNH KẾ TOÁN PHÁT HÀNH NGANG GIÁ, TRẢ LÃI SAU
    Lãi phải trả đối Chi phí trả lãi
    Mệnh giá giấy với giấy tờ có giấy tờ có giá
    Tiền mặt 1011 tờ có giá 431 Tiền mặt 1011 giá 492 803

    (1)
    (2)
    (4)

    (3.a)

    (3.b)

    (3.c)

    Chi phí trả lãi giấy
    tờ có giá 803

    v1.0015108226 16

  17. 3.1. QUY TRÌNH KẾ TOÁN PHÁT HÀNH NGANG GIÁ, TRẢ LÃI SAU (tiếp theo)

    (1). Khách hàng mua giấy tờ có giá.
    (2). Định kỳ dự trả lãi tại ngân hàng.
    (3). Cuối kỳ, ngân hàng thanh toán lãi cho khách hàng.
    a. Lãi dự trả = lãi phải trả.
    b. Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả.
    c. Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (hiếm gặp hơn so
    với tiền gửi tiết kiệm).
    (4). Thanh toán mệnh giá giấy tờ có giá.

    v1.0015108226 17

  18. 3.2. QUY TRÌNH KẾ TOÁN PHÁT HÀNH NGANG GIÁ, TRẢ LÃI TRƯỚC

    Chi phí lãi trả
    Mệnh giá giấy trước chờ
    Tiền mặt 1011 tờ có giá 431 Tiền mặt 1011 phân bổ Tiền mặt 1011

    (2)
    (3)
    (1)

    (1). Khách hàng mua giấy tờ có giá.
    (2). Định kỳ phân bổ chi phí lãi trả trước vào chi phí trả lãi trong kỳ.
    (3). Thanh toán mệnh giá giấy tờ có giá.

    v1.0015108226 18

  19. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
    Câu hỏi:
    1. Đặc điểm của giấy tờ có giá và quy trình kế toán giấy tờ có giá?
    2. Cách tính lãi, trả lãi đối với tiền gửi tiết kiệm?
    Trả lời:
    1. Đặc điểm giấy tờ có giá và cách tính và trả lãi:
     Đối tượng mua giấy tờ có giá: cá nhân, tổ chức kinh tế.
     Mục đích: an toàn và hưởng lãi.
     Lãi:
     Lãi suất: cao hơn tiền gửi tiết kiệm.
     Cách tính lãi: tính theo thời gian thực tế trong kỳ (giống tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn).
     Thời điểm trả lãi: trả vào cuối kỳ, đầu kỳ, nhiều lần trong kỳ.
     Chỉ có 1 kỳ hạn duy nhất nên lãi không được nhập gốc, và ngân hàng chỉ giữ hộ tiền
    nếu ngày đáo hạn khách hàng không đến thanh toán.

    v1.0015108226 19

  20. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
    2. Vì giấy tờ có giá chỉ có 1 kỳ hạn nên tại ngày đáo hạn, nếu khách hàng không đến
    thanh toán thì ngân hàng chỉ giữ hộ tiền.
    • Do vậy, ông Hưng chỉ được hưởng lãi trong khoảng thời gian từ ngày phát hành đến
    ngày đáo hạn (từ 25/12/2013 đến 25/9/2014). Khoảng thời gian từ ngày đáo hạn đến
    ngày ông đến thanh toán (từ 25/9/2014 đến 13/10/2014) ngân hàng chỉ giữ hộ tiền
    (lãi không nhập gốc, ngân hàng không trả lãi trong khoảng thời gian này).
    • Số tiền ông Hưng nhận được khi thanh toán số kỳ phiếu đó là:
    100  (1 + 276  0,7%/30) = 106,44 (triệu đồng).

    v1.0015108226 20

Download tài liệu Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại: Bài 2 – ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp (Phần 2) File Word, PDF về máy