[Download] Tải Bài giảng Kế toán ngân hàng – Th.S-NCS Đinh Đức Thịnh – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán ngân hàng – Th.S-NCS Đinh Đức Thịnh

Bài giảng Kế toán ngân hàng – Th.S-NCS Đinh Đức Thịnh
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán ngân hàng – Th.S-NCS Đinh Đức Thịnh

Download


Bài giảng Kế toán ngân hàng – Th.S-NCS Đinh Đức Thịnh có nội dung trình bày tổng quan về kế toán ngân hàng thương mại, kế toán nghiệp vụ huy động vốn, kế toán nghiệp vụ tín dụng, kế toán nghiệp vụ cho thuê tài chính,… Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài giảng.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán ngân hàng – Th.S-NCS Đinh Đức Thịnh – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán ngân hàng – Th.S-NCS Đinh Đức Thịnh File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán ngân hàng – Th.S-NCS Đinh Đức Thịnh

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán ngân hàng – Th.S-NCS Đinh Đức Thịnh

  1. Học viện Ngân hàng

    Kế toán Ngân hàng
    To Ths –NCS Đinh Đức Thịnh
    Chủ nhiệm Bộ môn Kế toán Ngân hàng

    June 3, 2012

    1

    Chuyên đề 1
    Tổng quan về Kế toán NHTM
     Khái niệm, vai trò
     Khái niệm:
     Nghiên cứu và đề ra PP ghi chép bằng con số
     Tính toán, tổng hợp, lưu trữ & cung cấp thông tin
     Mục đích bảo vệ tài sản, quản trị KD, quản lý KT.
     Vai trò:
     Với Chủ sở hữu
    Bên trong  Với Ban Giám đốc
     Với các nhà đầu tư
    Bên ngoài  Với cơ quan quản lý Nhà nước
     Với các đối tác khác

    2

    1

  2. Sự khác biệt về đối tượng kế toán
     Kế toán nói chung
    Vốn và sự vận động của nó trong quá trình SX, KD
     Kế toán Ngân hàng
    Vốn và sự vận động của nó trong quá trình thực hiện các chức
    năng của NH. Có sự khác biệt:
     Chủ yếu tồn tại dưới hình thức giá trị

     Có mối quan hệ chặt chẽ với các DN, TCKT, CN..

     Quy mô lớn, phạm vi rộng, vận động thường xuyên

     Hệ thống ngân hàng hai cấp, chức năng nhiệm vụ mỗi cấp

    khác nhau nên đối tượng cũng khác nhau.

    3

    Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán
     Ghi chép, phản ánh, tính toán theo đúng pháp luật,
    chuẩn mực kế toán, chế độ và quy trình kế toán
     Phân loại, tổng hợp, phân tích & cung cấp thông tin
    cho các đối tượng để QL, quản trị, kinh doanh ngân
    hàng
     Giám đốc quá trình SD tài sản, tăng cường kỷ luật
    tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế
     Tổ chức tốt công tác kế toán tại chi nhánh cũng như
    toàn hệ thống, giao dịch với khách hàng văn minh,
    góp phần thực hiện chiến lược khách hàng

    4

    2

  3. Đặc điểm của kế toán ngân hàng
     Kế toán Ngân hàng là kế toán “hai trong một”
     Kế toán ngân hàng mang tính tổng hợp cao
     Tiến hành đồng thời giao dịch và hạch toán
     Mang tích “cập nhật” và chính xác cao
     Chứng từ kế toán ngân hàng có khối lượng rất lớn, đa dạng và
    luân chuyển phức tạp
     Tài khoản kế toán ngân hàng do NHNN Việt Nam ban hành
     Kế toán Ngân hàng Việt Nam chưa tính được giá thành sp, dv
     Sử dụng thước đo tiền tệ làm đơn vị đo lường chủ yếu trong
    hầu hết các nghiệp vụ

    5

    Sự khác nhau về Mô hình tổ chức
     Mô hình tổ chức công tác kế toán của một pháp
    nhân ngân hàng
     Kế toán phân tán tại chi nhánh
     Kế toán tập trung tại Hội sở
     Kế toán phi tập trung (vừa tập trung vừa phân tán)
     Kế toán khi ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại (kế
    toán tự động).
     Mô hình tổ chức của phòng kế toán
     Mô hình kế toán giao dịch nhiều cửa
     Mô hình kế toán giao dịch một cửa

    6

    3

  4. 7

    Cấu trúc xử lý nghiệp vụ cấp chi nhánh
    Customer Services
    Self Services

    8

    4

  5. Cấu trúc Ngân hàng

    Card net

    Call
    Center

    Fulfillment Private /
    Public
    Network Legacy
    Suppliers systems
    Securities

    Middleware
    Bank

    WebATM
    Home
    Data user
    mining Private /
    Phone Public Corporate
    Network
    POS Customer
    Merchant Kiosk

    9

    Yêu cầu tổ chức lao động
    kế toán ngân hàng
     Đảm bảo hoạt động kế toán được tiến hành trôi chảy,
    an toàn, thuận tiện & nhanh chóng, chính xác có tính
    đến hệ thống kế toán tự động
     Đảm bảo nguyên tắc luân chuyển Ctừ, kiểm soát nội bộ
    trong toàn hệ thống nhằm bảo vệ an toàn tài sản
     Thời gian giao dịch tối thiểu, an toàn, chính xác
     Đẩy dịch vụ Ngân hàng ra khỏi Ngân hàng, thực hiện
    giao dịch 24/24; 7/7 & 365/365
     Sử dụng cơ chế tự động, tạm lưu & chuyển tiếp cao
     Kết hợp giao dịch với khách hàng & kiểm soát xử lý
    nghiệp vụ

    10

    5

  6. Tài khoản kế toán ngân hàng
     Khái niệm: Là một công cụ để ghi chép, phản ánh
    sự tăng giảm các khản mục tài sản. Trên cơ sở đó
    hình thành các báo cáo nhằm cung cấp thông tin
    cho hoạt động quản lý, quản trị, kinh doanh
     Đặc điểm:
     Tài sản phản ánh trên tài khoản chủ yếu là giá trị
     Hiện nay không SD tài khoản thống nhất của nền KT
     Đại bộ phận là tài khoản mở cho khách hàng, tài khoản
    nội bộ ít
     Một số NH xây dựng hệ thống tài khoản khách hàng &
    hệ thống tài khoản sổ cái

    11

    Mô hình xây dựng hệ thống tài khoản
    thống nhất cho nền kinh tế

    Hệ thống tài
    khoảnNHNN
    Hệ thống tài khoản
    của nền kinh tế
    Hệ thống
    Tài khoản
    Các TCTD
    Hệ thống tài khoản
    của nền kinh tế

    12

    6

  7. Cấu trúc tài khoản kế toán Ngân hàng

    XXXX XX XX.XXXXXX
    X Loại tài khoản
    XX Tài khoản cấp I
    XXX Tài khoản cấp II
    XXXX Tài khoản cấp III
    XXXXX Tài khoản cấp IV
    XXXXXXTài khoản cấp V
    XX Ký hiệu tiền tệ
    XXXXXX Số chạy tuần tự
    13

    Mã hóa tiền tệ theo ISO và mã hóa tiền tệ ở VN

     Theo tiêu chuẩn Quốc tế  Theo Việt Nam
    (ISO) 4217 quy định về mã 479/2004/QĐ – NHNN
    của tất cả các đơn vị tiền tệ  VND 00
     VND  USD 16; 37
     USD  JPY 41
     JPY  EUR 14
     EUR  CNY 26
     CNY

    14

    7

  8. Chứng từ kế toán ngân hàng
     Khái niệm: Là những bằng chứng chứng minh tính
    hợp pháp hợp lệ các nghiệp vụ kinh tế đã, đang diễn
    ra và thực sự hoàn thành tại các cơ quan NH, là căn
    cứ để hạch toán, căn cứ để thanh tra, kiểm toán
     Ý nghĩa:
     Là căn cứ pháp lý để ghi sổ, kiểm soát, kiểm toán, thanh tra.
     Là công cụ hữu hiệu trong việc bảo vệ an toàn tài sản NH,
    cũng như của toàn xã hội gửi tại ngân hàng
     Tăng cường & củng cố chế độ hạch toán kinh tế
     Cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ quản lý, quản
    trị kinh doanh ngân hàng.

    15

    Nguyên tắc luân chuyển

     Luân chuyển nhanh chóng, an toàn & thuận tiện
     Thu tiền mặt phải: Thu tiền trước ghi sổ sau
     Chi tiền mặt phải: Ghi sổ trước chi tiền sau
     Chứng từ chuyển khoản phải: Ghi nợ trước, ghi có sau
     Trong quá trình hạch toán chứng từ chỉ được luân chuyển
    trong nội bộ ngân hàng
     Luân chuyển giữa các ngân hàng phải qua mạng của ngân
    hàng hoặc qua cơ quan chuyên ngành, được tính và ghi
    ký hiệu mật.

    16

    8

  9. Chuyên đề 2
    Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
     Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn
    và kế toán huy động vốn
     Ý nghĩa của nguồn vốn huy động
     Nội dung kinh tế của các nguồn vốn huy động
     Tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ huy động vốn
     Nguyên tắc hạch toán lãi trong nghiệp vụ huy động vốn
     Quy trình kế toán nghiệp vụ huy động vốn
     Kế toán tiền gửi
     Kế toán tiền gửi tiết kiệm
     Kế toán nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
     Kế toán vay vốn tại H.O

    17

    Những vấn đề cơ bản

     Ý nghĩa nghiệp vụ huy động vốn
     Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn

     Vốn huy động có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát
    triển của NHTM
     Muốn huy động vốn các NHTM cần thực hiện tốt
     Lãi suất huy động hợp lý

     Thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, an toàn

     Có nhiều sản phẩm dựa trên nền tảng CNTT hiện đại

     Mở rộng mạng lưới hợp lý

     Thái độ, phong cách giao dịch của cán bộ ngân hàng

     Tuyên truyền quảng bá sản phẩm

     Xây dựng hình ảnh ngân hàng

     Tham gia bảo hiểm tiền gửi

    18

    9

  10. Các loại nguồn vốn huy động
     Tiền gửi
     Không kỳ hạn
     Có kỳ hạn
     Tiền gửi tiết kiệm
     Không kỳ hạn
     Có kỳ hạn
     Phát hành các GTCG (kỳ phiếu, trái phiếu, CDs)
     Phát hành ngang giá
     Phát hành có chiết khấu
     Phát hành có phụ trội
     Vốn đi vay
     Vay tại thị trường liên ngân hàng
     Vay của NHNN
     Vay của nước ngoài

    19

    Nguyên tắc hạch toán lãi
     Áp dụng nguyên tắc kế toán: Cơ sở dồn tích
    Chi phí trả lãi phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh (A) theo kỳ kế
    toán (một tháng) chứ không phải thời điểm thực phát sinh luồng tiền chi
    ra (B)
    T.hợp Chi phí
    A=B

    TK49
    (1a)
    (2) (1b)
    (1c)
    Cuối kỳ
    Định kỳ
    TK388
    (2a)
    (1)
    (2b)
    Đầu kỳ (2c)
    Định kỳ
    20

    10

  11. Kế toán Tiền gửi tiết kiệm KKH
     Tương tự Kế toán tiền gửi KKH, không được hưởng dịch
    vụ thanh toán, chỉ nộp và rút tiền mặt.
     Tính lãi: theo phương pháp tích số
     Thời điểm tính lãi:
     Tính lãi vào ngày cố định (ngày 25)cho tất cả các KH
     Tính lãi tròn tháng vào ngày gửi tiền của tháng kế tiếp
     Hạch toán:
     Nếu khách hàng đến lĩnh lãi vào ngày tính lãi thì trả lãi cho
    khách hàng bằng tiền mặt
     Nếu KH không đến lĩnh lãi thì lãi lại được nhập gốc

    21

    Kế toán Tiền gửi, tiết kiệm CKH
     Nguyên tắc: Gửi có kỳ hạn thì không được rút trước hạn,
    nếu rút trước hạn sẽ phải hưởng lãi suất khác nhỏ hơn lãi
    suất đúng hạn (Tùy vào chính sách của mỗi NH)
     Tính lãi theo món
     Hình thức trả lãi:
     Trả lãi khi đáo hạn
     Trả lãi định kỳ
     Trả lãi trước
     Hàng tháng: phải hạch toán lãi để ghi nhận vào chi phí trả
    lãi đều đặn, lãi hàng tháng tuyệt đối không nhập gốc
     Khi đáo hạn nếu KH không đến lĩnh tiền, NH sẽ nhập lãi
    vào gốc và mở cho KH một kỳ hạn mới tương đương với
    kỳ hạn cũ theo mức lãi suất hiện hành.
    22

    11

  12. Kế toán phát hành GTCG
     Vì sao các NHTM phải phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
    NHTM?
     Phát hành khi nào?
     Các sản phẩm chủ yếu được các NHTM Việt Nam sử dụng

    1. Ngang giá a) Trả lãi khi b) Trả lãi theo c) Trả lãi
    đáo hạn định kỳ trước
    2. Chiết khấu a) Trả lãi khi b) Trả lãi theo c) Trả lãi
    đáo hạn định kỳ trước
    3. Có phụ trội a) Trả lãi khi b) Trả lãi theo c) Trả lãi
    đáo hạn định kỳ trước

    23

    Kế toán nghiệp vụ đi vay
     Vay của các TCTD khác trên thị trường tiền tệ liên
    ngân hàng
     Vay tái chiết khấu, tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà
    Nước
     Vay ngoại tệ ở nước ngoài

    24

    12

  13. Chuyên đề 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng
    QĐ1627 của TĐNHNN ban hành ngày 31/12/ 2001 về Quy chế
    cho vay của TCTD đối với KH.
    QĐ 127/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 3/2/2005 của Thống
    đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ
    1627/2001/QĐ-NHNN
     Nguyên tắc cho vay
     Điều kiện vay vốn
     Mức cho vay
     Phương thức cho vay
     Trả nợ gốc và lãi vốn vay
     Lãi suất cho vay
     Vấn đề chuyển nhóm nợ, chuyển nợ quá hạn
    25

    Tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ KTCV
     TK Cho vay:
     Nội dung: phản ánh số tiền NH (TCTD) đang cho KH vay
     Kết cấu:
    TK 21 cho vay các tổ chức cá nhân trong nước

    – Số tiền cho – Số tiền
    vay đối với KH thu nợ từ KH

    – Số tiền chuyển từ – Số tiền chuyển
    nhóm nợ thích hợp tới. sang nhóm nợ thích
    hợp.

    Dư nợ: Số tiền KH
    đang nợ TCTD

    26

    13

  14. Quy trình kế toán cho vay từng lần
     Kế toán phát tiền vay
     Nhập: TK994- Tài sản thế chấp cầm cố của khách hàng (nếu có)
     Đồng thời hạch toán nội bảng số tiền gốc cho vay:
    TK 1011 TK CV/Nợ đủ tiêu chuẩn
    Giải ngân bằng TM

    TK 4211/KH- bên thứ 3

    Giải ngân bằng CK,
    tto cùng NH

    TK TTVốn
    Giải ngân bằng CK,
    tto khác NH
    27

    Quy trình kế toán cho vay từng lần
     Tính và hạch toán lãi
     Tính lãi theo món
     Thời hạn thu lãi
     Nếu thu lãi theo kỳ hoặc thu một lần khi đáo hạn: sử dụng TK
    lãi & phí phải thu
     Nếu thu lãi hàng tháng: không phải sử dụng TK Lãi phải thu

    TK Thu lãi cho vay – 702 TK thích hợp
    Thu lãi tháng
    TK 3941

    Thực thu (2)
    Dự thu (1)
    Thu lãi theo kỳ
    28

    14

  15. Quy trình kế toán cho vay từng lần

     Xử lý trong trường hợp không thu được lãi:
     Đối với nợ lãi: – Ngừng tính lãi dự thu
    – Phần đã dự thu => Chi phí khác về HDTD
    – Theo dõi lãi chưa thu ở TK ngoại bảng 941
     Đối với nợ gốc: Chuyển (gốc) theo dõi ở nhóm nợ thích hợp
     Xử lý khi thu lại được lãi đã quá hạn:
     Đối với lãi: – Thu được hạch toán vào thu nhập khác về hoạt
    động tín dụng ( số tiền thực thu)
    – Xuất Tài khoản 941 phần trước đây đã nhập
     Đối với nợ gốc: Chuyển (gốc) theo dõi ở nhóm nợ thích hợp

    29

    Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng
     Kế toán khi giải ngân: khi có chứng từ hợp lệ với điều kiện
    Tổng Dư Nợ luôn nhỏ hơn hay bằng HMTD
     Tính và hạch toán lãi:
     Tính lãi: Theo phương pháp tích số
     Thu lãi: thu theo tháng vào ngày 25 hàng tháng
     Kế toán thu nợ:
     Thu ngay khi có nguồn thu ( vào bên có tài khoản cho vay)
     Thu định kỳ từ TK tiền gửi của KH
     Kế toán chuyển nợ quá hạn: Khi hết thời hạn của HMTD mà
    không được NH ký tiếp hoặc tiếp tục ký HMTD mới mà KH
    không hạ được thấp Dư Nợ xuống nhỏ hơn hay bằng mức
    HMTD mới
    30

    15

  16. Kế toán phương thức cho vay đồng tài trợ
     Phạm vi áp dụng: Cho vay dự án lớn, thời gian dài
     Lý do:
     Đảm bảo tỉ lệ an toàn tín dụng
     Chia sẻ rủi ro & lợi nhuận
     Nguyên tắc tổ chức:
     Các Ngân hàng cùng xem sét cho vay, quản lý sau cho vay
    & thu nợ gốc & lãi.
     Các NH thành viên ủy thác cho NH đầu mối thực hiện thông
    qua một Hợp đồng đồng tài trợ

    31

    Quy trình kế toán cho vay đồng tài trợ
     Kế toán chuyển vốn
     Kế toán cho vay
     Kế toán hạch toán và thu lãi:
     Trong kỳ: cả NH đầu mối và NHTV đều thực hiện tính và
    hạch toán theo dõi lãi phải thu như CV thông thường
     Đến kỳ thu lãi:
     NHĐM thực hiện thu lãi trực tiếp từ KH và ghi nhận vào 702 (hoặc tất
    toán 394) tại NH mình phần lãi mà họ được nhận, chuyển qua TTV
    phần lãi của NHTV góp vốn được hưởng.
     NHTV: nhận lãi từ NHĐM qua TTV và ghi nhận vào 702 (hoặc tất
    toán 394)
     Kế toán thu nợ: tương tự thu lãi
     Kế toán phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro…được
    thực hiện như CV thông thường ở mỗi NH.
    32

    16

  17. Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
     Tài khoản sử dụng:
     TK 22: Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá đối
    với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
     TK 221: Chiết khấu bằng VNĐ
     TK 222: Chiết khấu bằng ngoại tệ
     TK 717: Thu phí chiết khấu
     Tính toán chiết khấu: PV = FV * (1+i)- n
    Trong đó:
     PV: số tiền cho vay chiết khấu (giá trị hiện tại)
     FV: Giá trị nhận được trong tương lai

     i: Lãi suất chiết khấu

     n: Thời hạn còn lại của thương phiếu (Kỳ)

    => Lãi chiết khấu = DV = FV – PV
    33

    Hạch toán cho vay chiết khấu
     Nhận chiết khấu:
     Cung ứng cho KH số tiền bằng PV:
    Nợ TK Cho vay chiết khấu (2211, 2221)/KH
    Có TK thích hợp
     Thu phí chiết khấu:

    Nợ TK thích hợp
    Có tài khoản VAT đầu ra
    Có TK 717
     Định kỳ: Dự thu lãi như cho vay thông thường
    Số lãi dự thu mỗi kỳ = DV/n (kỳ)
     Khi đáo hạn:
     Nếu khách hàng trả tiền
    Nợ TK thích hợp : FV = PV + DV
    Có TK Cho vay chiết khấu : PV
    Có TK lãi phải thu (3941) : DV
     Nếu khách hàng không trả được nợ => Chuyển Nợ quá hạn
    34

    17

  18. Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài chính
     Khái niệm: Cho thuê tài chính là tín dụng trung và dài hạn, trong
    đó theo đơn đặt hàng của khách hàng, ngân hàng sẽ mua tài sản
    về cho thuê và cuối hợp đồng khách hàng có thể mua lại tài sản
    theo giá thoả thuận trong hợp đồng thuê.
     Nội dung của thuê TC có 1 số điểm cần lưu ý:
     Thời gian thuê: Chiếm ít nhất = 60% thời gian để khấu hao
    tài sản.
     Nguyên giá TSCD cho thuê phải tính cả VAT đầu vào
     Giá trị khấu hao tính bằng nguyên giá; khấu hao tuyến tính
     Kết thúc hợp đồng: người thuê có thể mua lại tài sản với giá
    thoả thuận (có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị kế toán
    còn lại). Hay có thể trả lại tài sản.
     Định kỳ: trả tiền thuê từng kỳ bao gồm cả gốc và lãi thuê

    35

    Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài chính
     Tính khấu hao: Bên cho thuê không phải trích khấu hao
    TS
     Tiền thuê trả từng kỳ:
     Trả gốc đều đặn, lãi tính trên cơ sở số gốc còn lại đầu kỳ
     Trả cả gốc và lãi đều đặn theo niên kim cố định
     Xác định lãi suất: để làm căn cứ tính lãi cho thuê. Mức lãi
    suất có thể ghi công khai trong hợp đồng hoặc là mức lãi suất
    ngầm định được các bên tự tính toán dựa trên các yếu tố khác
    đã được thoả thuận. Tuy nhiên, về nguyên tắc kế toán, mức
    lãi suất phải cố định trong suốt thời gian thuê, làm cơ sở để
    tính và ghi nhận nợ gốc và lãi phải trả từng kỳ.

    36

    18

  19. Tài khoản sử dụng
     TK 385: Đầu tư bằng VNĐ vào TS cho thuê tài chính
     TK 386: Đầu tư bằng ngoại tệ vào TS cho thuê tài chính
    TK 385, 386
     Số tiền chi để  Giá trị TS
    mua TS về cho chuyển sang cho
    thuê TC (NG TS) thuê TC (NG TS)
    DNợ: Gtrị TS
    cho thuê TC
    chưa giao cho KH
    thuê
     TK 3943: Lãi phải thu về cho thuê tài chính
     TK 705: Thu lãi về cho thuê tài chính
     TK 951: TS cho thuê tài chính đang quản lý tại TCTD
     TK 952: TS cho thuê tài chính đang giao cho KH thuê
    37

    Sơ đồ quy trình kế toán CTTC
    TK 705 TK 3943 TK thích hợp
    Lãi
    Số tiền
    Dự thu lãi theo thuê trả
    kỳ KT (3) từng kỳ
    TK T.hợp TK 385 TK 231

    Mua TS Gốc (4)
    Giá trị TS giao
    (1a) cho KH thuê (2a) Pb
    KH mua lại TK C.phí CTTC
    (2b) Xuất TK 951 TS (5a)
    (1b) Nhập TK 951
    Chênh lệch
    (2c) Nhập TK 952
    TK TSản khác
    (5c) Xuất TK 952
    KH trả lại TS (5b)
    38

    19

  20. Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
     Khái niệm: Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản
    của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên
    nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
    khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực
    hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách
    hàng phải nhận nợ và trả nợ cho tổ chức tín dụng số tiền đã
    được trả thay.
     Các loại bảo lãnh
     Bảo lãnh vay vốn
     Bảo lãnh dự thầu
     Bảo lãnh thanh toán
     Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
     Cam kết thanh toán L/C trả chậm…

    39

    Tài khoản sử dụng
     TK 24: Trả thay khách hàng
     241: Trả thay khách hàng bằng VNĐ.
     242: Trả thay khách hàng bằng ngoại tệ.
    TK 241, 242

     Số tiền trả  Số tiền khách
    thay khách hàng hàng trả nợ

     Số tiền chuyển
    nhóm nợ thích hợp

    DNợ: Số tiền
    trả thay KH
    chưa trả nợ

    40

    20

Download tài liệu Bài giảng Kế toán ngân hàng – Th.S-NCS Đinh Đức Thịnh File Word, PDF về máy