[Download] Tải Bài giảng Kế toán đơn vị sự nghiệp – Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán đơn vị sự nghiệp – Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Bài giảng Kế toán đơn vị sự nghiệp – Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán đơn vị sự nghiệp – Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Download


Mời các bạn cùng tham khảo “Bài giảng Kế toán đơn vị sự nghiệp – Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp” để nắm chi tiết các kiến thức về đặc điểm hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), nhiệm vụ và nội dung của kế toán trong đơn vị HCSN; nội dung của kế toán; các quy định về chứng từ, tài khoản kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán đơn vị sự nghiệp – Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán đơn vị sự nghiệp – Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán đơn vị sự nghiệp – Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán đơn vị sự nghiệp – Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

  1. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    0
    BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
    VÀ KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

    Nội dung

     Đặc điểm hoạt động của đơn vị hành
    chính sự nghiệp (HCSN), nhiệm vụ và
    nội dung của kế toán trong đơn vị HCSN.
     Nội dung của kế toán trong đơn vị HCSN.
     Các quy định về chứng từ, tài khoản kế
    toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
     Hình thức kế toán và các quy định sử
    dụng sổ kế toán trong các đơn vị hành
    chính sự nghiệp.
     Các quy định về mở, ghi sổ, khóa sổ kế
    toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp.

    Hướng dẫn học Mục tiêu

    Bài này giới thiệu cho học viên các vấn đề Sau khi học bài này, học viên có thể:
    tổng quan về đơn vị HCSN và chế độ kế  Phân biệt được cơ quan hành chính và
    toán trong đơn vị HCSN. đơn vị sự nghiệp.
     Phân loại được các đơn vị HCSN.
     Hiểu được mục đích, nội dung và nhiệm
    vụ kế toán trong đơn vị HCSN.
     Nắm được chế độ kế toán áp dụng trong
    đơn vị HCSN, các hình thức sổ kế toán.
     Nắm vững các quy định về mở, ghi sổ,
    khóa sổ kế toán trong đơn vị HCSN.
    Thời lượng học

    3 tiết

    v1.0 1

  2. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI

    Tình huống dẫn nhập

    Anh Dũng đang là kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất tư
    nhân và sắp chuyển vào làm kế toán ở một trường đại học
    công lập nhưng lại chưa hình dung được công việc kế toán
    tại đây. Anh Dũng đang rất lo lắng về công việc sắp tới của
    mình và rất muốn biết thêm nhiều thông tin về trường – nơi
    anh sẽ làm việc.

    Câu hỏi

    Trường Đại học nói riêng và cơ quan hành chính sự nghiệp nói chung là tổ chức như thế nào?
    Công tác tổ chức kế toán ở đó ra sao? Làm kế toán trong các đơn vị này phải tuân thủ những
    quy định gì?

    2 v1.0

  3. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    1.1. Đặc điểm hoạt động của đơn vị HCSN, nhiệm vụ và nội dung của kế toán
    trong đơn vị HCSN

    1.1.1. Khái niệm và phân loại các đơn vị HCSN
    Đơn vị hành chính sự nghiệp là cách gọi phổ
    biến đối với các cơ quan hành chính và các đơn
    vị sự nghiệp. Đây là những đơn vị được Nhà
    nước thành lập để thực hiện các nhiệm vụ quản
    lý hành chính, đảm bảo an ninh quốc phòng, phát
    triển kinh tế xã hội, v.v… Các đơn vị này được
    ngân sách cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên
    tắc không bồi hoàn trực tiếp.
    Đơn vị hành chính sự nghiệp có nhiều loại, có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, hoạt
    động trong nhiều lĩnh vực khác nhau và được chia thành hai nhóm: Các cơ quan
    hành chính và các đơn vị sự nghiệp.
     Phân loại cơ quan hành chính: Các cơ quan hành chính (còn gọi là các cơ quan
    quản lý nhà nước) gồm các cơ quan quản lý hành chính từ Trung ương đến địa
    phương. Bao gồm:
    o Các cơ quan hành chính ở Trung ương gồm: Chính phủ, các Bộ giúp Chính phủ
    quản lý các ngành hoặc các lĩnh vực được phân công trong phạm vi toàn quốc.
    o Cơ quan hành chính cấp tỉnh gồm: UBND các tỉnh, thành phố và các Sở tham
    mưu giúp việc cho UBND các tỉnh quản lý các lĩnh vực thuộc ngành mình phụ
    trách trong địa bàn tỉnh.
    o Cơ quan hành chính cấp huyện gồm UBND huyện và các cơ quan giúp việc
    cho UBND huyện như các Phòng Giáo dục, Phòng Nông nghiệp, Phòng Nội vụ
    và Phòng Lao động xã hội. UBND xã là cơ quan quản lý hành chính cơ sở
    trong hệ thống các cơ quan quản lý hành chính ở nước ta.

    CHÚ Ý

    Cơ quan hành chính là những đơn vị được thành lập để làm nhiệm vụ quản lý hành
    chính trong lĩnh vực hoặc địa phương được phân công. Các cơ quan hành chính
    hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách cấp.
    Đơn vị sự nghiệp là những đơn vị được thành lập để cung cấp dịch vụ công phục vụ
    cho phát triển kinh tế, xã hội. Tùy theo lĩnh vực hoạt động các đơn vị sự nghiệp này
    có thể tự chủ kinh phí ở các mức độ khác nhau.

     Phân loại đơn vị sự nghiệp: Các đơn vị sự nghiệp là các đơn vị được thành lập để
    cung cấp các dịch vụ công phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và đảm
    bảo an ninh quốc phòng.
    o Căn cứ vào mức độ tự đảm bảo chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp các đơn
    vị sự nghiệp được chia thành:
     Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí cho hoạt động
    thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đủ trang trải được
    toàn bộ kinh phí cho hoạt động thường xuyên, Nhà nước không phải cấp
    kinh phí cho hoạt động của các đơn vị này.

    v1.0 3

  4. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

     Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí cho hoạt động thường
    xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa đủ để trang trải toàn bộ
    chi phí cho hoạt động thường xuyên của mình, Nhà nước phải cấp một phần
    ngân sách cho hoạt động thường xuyên của đơn vị. Mức tự bảo đảm chi phí
    hoạt động thường xuyên của các đơn vị này từ 10% đến dưới 100% ví dụ
    như các trường đại học công lập, bệnh viện,…
     Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, hoặc không có nguồn thu được Nhà
    nước cấp toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm
    vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp
    do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động). Các đơn vị sự nghiệp loại
    này có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống.
    o Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp được phân thành:
     Các đơn vị sự nghiêp giáo dục gồm:
    Các trường học từ mầm non đến đại
    học (không bao gồm các trường tư).
     Các đơn vị sự nghiệp y tế bao gồm:
    Các bệnh viện, các cơ sở khám, chữa
    bệnh, các trung tâm y tế dự phòng
    (không bao gồm các bệnh viện tư).
     Các đơn vị sự nghiệp văn hoá, thể
    thao bao gồm các viện nghiên cứu về
    văn hóa, thể thao, các đoàn nghệ thuật, trung tâm chiếu phim, nhà văn hoá,
    thư viện, bảo tồn bảo tàng, đài phát thanh truyền hình, trung tâm thông tin,
    báo chí xuất bản, các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ thể
    dục thể thao, v.v…
     Các đơn vị sự nghiệp kinh tế bao gồm các đơn vị sự nghiệp hoạt động
    hỗ trợ cho sự nghiệp phát triển kinh tế như các viện nghiên cứu kinh tế,
    các trung tâm nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi……..

    CHÚ Ý

     Các đơn vị sự nghiệp đều có đặc điểm chung là hoạt động bằng kinh phí do
    ngân sách nhà nước cấp hoặc tự trang trải bằng nguồn thu sự nghiệp. Đặc
    điểm này có ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán trong các đơn vị HCSN thể
    hiện trên các mặt:
     Thứ nhất, để phục vụ cho kiểm soát và thanh quyết toán với ngân sách, kế
    toán các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ chế độ kế toán do cơ quan có thẩm
    quyền quy định.
     Thứ hai, phục vụ cho tổng hợp số liệu về các khoản chi ngân sách, các khoản
    chi trong các đơn vị HCSN phải được hạch toán chi tiết theo từng chương,
    mục phù hợp với mục lục ngân sách.

    1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
    Theo quy định của Luật Kế toán, để phục vụ cho kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng
    và thanh quyết toán các khoản kinh phí được ngân sách cấp phát cũng như các nguồn

    4 v1.0

  5. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    thu của đơn vị sự nghiệp, kế toán trong các đơn vị
    HCSN phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
     Phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời các hoạt động
    kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các hoạt
    động thu và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách cấp,
    các khoản thu sự nghiệp của đơn vị.
     Cung cấp thông tin phục vụ cho kiểm tra, kiểm
    soát, quản lý, sử dụng các khoản kinh phí, khoản
    thu sự nghiệp theo đúng chế độ hiện hành và theo dự toán đã được cấp có thẩm
    quyền phê duyệt.
     Góp phần kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vật tư, tài sản, nguồn kinh phí của
    đơn vị theo đúng chế độ và pháp luật hiện hành.

    1.2. Nội dung của kế toán trong đơn vị HCSN
    Thực hiện các nhiệm vụ trên, kế toán trong đơn vị HCSN
    có các nội dung sau:
     Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền phản ánh
    tình trạng và sự biến động của các khoản tiền và tương
    đương tiền trong đơn vị HCSN như tiền Việt Nam,
    ngoại tệ, các loại chứng khoán được mua về để bán
    trong thời gian không quá 3 tháng, v.v…
     Kế toán vật tư và tài sản phản ánh tình trạng và sự biến
    động của các loại vật tư, tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị HCSN.
     Kế toán nguồn kinh phí, quỹ phản ánh tình trạng và sự biến động của các nguồn
    kinh phí, các khoản quỹ, vốn của đơn vị HCSN.
     Kế toán các khoản thanh toán phản ánh tình trạng và sự biến động của các khoản
    thanh toán phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị HCSN.
     Kế toán khác bao gồm kế toán các khoản thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi liên
    quan đến hoạt động của đơn vị HCSN, lập báo cáo tài chính, v.v…

    1.3. Các quy định về chứng từ, tài khoản kế toán trong đơn vị hành chính
    sự nghiệp

    CHÚ Ý

    Các quy định về quản lý tài chính của các cơ quan hành chính được thực hiện theo Nghị
    định số 130/2005/NĐ – CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự
    chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ
    quan nhà nước.
    Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập có thu được thực hiện theo Nghị định
    số 43/2006/NĐ – CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
    máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
    Chế độ kế toán áp dụng trong các đơn vị HCSN được thực hiện theo Quyết định số
    19/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    v1.0 5

  6. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    1.3.1. Hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
    Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị HCSN phải được lập chứng
    từ theo đúng mẫu và nội dung quy định trong danh mục chứng từ kế toán do Bộ Tài chính
    ban hành. Các đơn vị có các hoạt động kinh tế, tài chính đặc thù chưa có mẫu chứng từ
    quy định có thể áp dụng mẫu chứng từ riêng nhưng phải được sự chấp thuận bằng văn
    bản của Bộ Tài chính.
    Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho
    các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm:
     Các chứng từ về lao động tiền lương.
     Các chứng từ về vật tư.
     Các chứng từ về tiền tệ.
     Các chứng từ về TSCĐ.
     Các chứng từ kế toán khác.
    Danh mục các chứng từ kế toán sử dụng trong đơn vị HCSN do Bộ Tài chính quy định
    (theo QĐ số 19/2006/QĐ–BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
    chính) như sau:
    Loại chứng
    Stt Tên chứng từ Số hiệu từ kế toán
    BB HD
    1 2 3 4 5
    I Chứng từ lao động tiền lương
    1 Bảng chấm công C01a – D ×
    2 Bảng chấm công làm thêm giờ C01b – D ×
    3 Giấy báo làm thêm giờ C01c – HD ×
    4 Bảng thanh toán tiền lương C02a – HD ×
    5 Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm C02b – HD ×
    6 Bảng thanh toán học bổng (Sinh hoạt phí) C03 – HD ×
    7 Bảng thanh toán tiền thưởng C04 – HD ×
    8 Bảng thanh toán phụ cấp C05 – HD ×
    9 Giấy đi đường C06 – HD ×
    10 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ C07 – HD ×
    11 Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm C08 – HD ×
    12 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài C09 – HD ×
    13 Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán C10 – HD ×
    14 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương C11 – HD ×
    15 Bảng kê thanh toán công tác phí C12 – HD ×
    16 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
    17 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
    II Chứng từ vật tư
    1 Phiếu nhập kho C20 – HD ×
    2 Phiếu xuất kho C21 – HD ×
    3 Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ C22 – HD ×
    4 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá C23 – HD ×
    5 Bảng kê mua hàng C24 – HD ×
    6 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá C25 – HD ×
    7 Bảng kê mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn 04 GTGT ×

    6 v1.0

  7. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    8 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03PXK – 3LL ×
    9 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL– 3LL ×
    III Chứng từ tiền tệ, nguồn kinh phí
    1 Phiếu thu C30 – BB ×
    2 Phiếu chi C31 – BB ×
    3 Giấy đề nghị tạm ứng C32 – HD ×
    4 Giấy thanh toán tạm ứng C33 – BB ×
    5 Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho đồng Việt Nam) C34 – HD ×
    6 Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
    quí, đá quí) C35 – HD ×
    7 Giấy đề nghị thanh toán C37 – HD ×
    8 Biên lai thu tiền C38 – BB ×
    9 Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo, tập huấn C40a – HD ×
    10 Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo, tập huấn C40b – HD ×
    11 Giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt
    12 Giấy nộp trả kinh phí bằng chuyển khoản
    13 Bảng kê nộp séc
    14 Uỷ nhiệm thu
    15 Uỷ nhiệm chi
    16 Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt
    17 Giấy rút vốn đầu tư kiêm chuyển khoản, chuyển tiền thư –
    điện cấp séc bảo chi
    18 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư
    19 Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt
    20 Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng chuyển khoản
    21 Giấy ghi thu – ghi chi vốn đầu tư
    IV Chứng từ tài sản cố định
    1 Biên bản giao nhận TSCĐ
    2 Biên bản thanh lý TSCĐ
    3 Biên bản giá trị TSCĐ
    4 Biên bản kiểm kê
    5 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
    6 Bảng tính hao mòn TSCĐ
    7 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
    V Chứng từ bán hàng, thu sự nghiệp
    1 Vé
    2 Hoá đơn GTGT 01 GTK T– 3LL ×
    3 Hoá đơn bán hàng thông thường 02 GTGT– 3LL ×
    4 Hoá đơn bán lẻ (Sử dụng cho máy tính tiền) ×
    VI Chứng từ viện trợ
    1 Giấy xác nhận hàng viện trợ không hoàn lại
    2 Giấy xác nhận tiền viện trợ không hoàn lại
    3 Bảng kê chứng từ gốc gửi nhà tài trợ
    4 Đề nghị ghi thu ghi chi ngân sách tiền, hàng viện trợ

    Ghi chú:
    BB: Mẫu bắt buộc
    HD: Mẫu hướng dẫn

    v1.0 7

  8. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    1.3.2. Hệ thống tài khoản kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
    Hệ thống TK kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính
    quy định gồm 7 loại, trong đó:
     Loại 1: Phản ánh các loại tiền và vật tư trong đơn vị;
     Loại 2: Phản ánh TSCÐ và các chỉ tiêu liên quan đến
    TSCÐ trong đơn vị HCSN;
     Loại 3: Phản ánh các khoản phải thu, phải trả của đơn
    vị HCSN bao gồm cả các khoản tạm ứng;
     Loại 4: Phản ánh nguồn kinh phí của đơn vị HCSN;
     Loại 5: Phản ánh toàn bộ các khoản thu phát sinh
    trong đơn vị HCSN;
     Loại 6: Phản ánh các khoản chi phát sinh trong quá
    trình hoạt động của đơn vị HCSN;
     Loại 0: Gồm các TK ngoài bảng phản ánh các TK không thuộc quyền sở hữu của
    đơn vị hoặc các chỉ tiêu chi tiết liên quan đến các tài sản được phản ánh trên các
    TK thuộc 6 loại kể trên (Xem Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, phần thứ hai, mục II.
    Danh mục hệ thống tài khoản kế toán).

    1.4. Hình thức kế toán và các quy định sử dụng sổ kế toán trong các đơn vị
    hành chính sự nghiệp
    Các đơn vị sự nghiệp có thể áp dụng hình thức kế toán
    thủ công hoặc các chương trình kế toán trên máy vi tính.
    Nếu áp dụng hình thức kế toán thủ công, các đơn vị
    HCSN có thể sử dụng một trong các hình thức kế toán
    Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái và Chứng từ ghi sổ. Dù
    áp dụng hình thức kế toán nào, các đơn vị HCSN cũng
    phải tuân thủ quy định của hình thức kế toán đã lựa
    chọn về: loại sổ, số lượng, kết cấu các loại sổ, mối quan
    hệ giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại
    sổ kế toán.

    1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
    Trong hình thức kế toán Nhật ký chung, tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
    phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh. Số liệu
    trên sổ Nhật ký chung được sử dụng để ghi vào Sổ cái theo các TK liên quan đến
    nghiệp vụ kinh tế.
     Hình thức kế toán Nhật ký chung có các loại sổ sau:
    o Sổ nhật ký chung;
    o Sổ cái;
    o Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.

     Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện như sau:
    o Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra kế toán ghi vào
    sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian. Căn cứ vào số liệu đã được ghi trên
    Nhật ký chung đối chiếu với chứng từ liên quan kế toán ghi vào Sổ cái theo các

    8 v1.0

  9. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    TK kế toán phù hợp. Đối với các nghiệp vụ có liên quan đến các đối tượng cần
    hạch toán chi tiết, kế toán phải ghi đồng thời số liệu trên chứng từ vào các sổ
    hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
    o Cuối tháng (cuối quý, cuối năm) kế toán khoá Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi
    tiết. Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng TK.
    Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát
    sinh Có và số dư cuối tháng của từng TK trên Sổ cái. Sau khi kiểm tra, đối
    chiếu nếu đảm bảo khớp đúng thì số liệu khoá sổ trên Sổ cái được sử dụng để
    lập “Bảng cân đối số phát sinh” và báo cáo tài chính.
    Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện theo
    sơ đồ sau:

    Chứng từ kế toán

    Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết

    SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết

    BÁO CÁO
    TÀI CHÍNH

    Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu

    Sơ đồ 1.1. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

    1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
     Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau:
    o Sổ Nhật ký – Sổ cái;
    o Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
     Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế
    toán Nhật ký – Sổ cái:
    o Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ
    kế toán (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
    kế toán cùng loại) đã được kiểm tra,
    định khoản, kế toán ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái. Số liệu của mỗi chứng từ kế
    toán (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở
    cả 2 phần nhật ký và phần sổ cái. Đối với các nghiệp vụ phát sinh nhiều lần trong
    ngày, để giảm bớt số lần ghi trực tiếp từ chứng từ gốc vào Sổ cái, kế toán lập
    bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại và dùng số liệu tổng cộng trên bảng
    này để ghi vào Sổ cái.

    v1.0 9

  10. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    Các chứng từ kế toán có liên quan đến các đối tượng cần hạch toán chi tiết được
    sử dụng để đồng thời ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
    o Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng
    vào sổ Nhật ký – Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng
    số liệu của cột số phát sinh ở phần nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng TK
    ở phần sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh trong tháng. Căn cứ vào số dư
    đầu tháng và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng của từng
    TK trên sổ Nhật ký – Sổ cái. Số phát sinh lũy kế từ đầu quý (hoặc đầu năm)
    được căn cứ vào số phát sinh lũy kế tháng trước cộng với tổng số phát sinh
    tương ứng của tháng này.
    o Sau khi tính tổng phát sinh của các TK trong tháng, kế toán phải kiểm tra việc
    ghi chép bằng việc đối chiếu số liệu đã ghi trên sổ kế toán với số liệu trên
    chứng từ. Số liệu tổng cộng cuối tháng phải đạt được cân bằng:
    Tổng số tiền của cột Tổng số tiền phát sinh Tổng số tiền phát sinh
    = =
    “Số tiền phát sinh” Nợ của tất cả các TK Có của tất cả các TK

    Tổng số dư Nợ các TK = Tổng số dư Có các TK
    o Số liệu trên các sổ và thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số
    phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng.
    Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi
    tiết” cho từng TK. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với
    số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng TK trên sổ Nhật
    ký – Sổ cái.
    o Số liệu trên sổ Nhật ký – Sổ cái, trên sổ, thẻ kế toán chi tiết và “Bảng tổng hợp
    chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử
    dụng để lập Bảng cân đối TK và các báo cáo tài chính khác.
    Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái, được thực hiện theo
    sơ đồ sau:
    Chứng từ kế toán

    Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ
    Sổ, thẻ kế toán chi tiết
    kế toán cùng loại

    NHẬT KÝ – SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu cuối tháng
    Sơ đồ 1.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

    1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
     Hình thức kế toán này sử dụng các loại sổ kế toán sau:
    o Chứng từ ghi sổ;
    o Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;

    10 v1.0

  11. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    o Sổ cái;
    o Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
     Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
    o Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào chứng từ
    kế toán đã được kiểm tra để lập chứng từ ghi
    sổ. Đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
    sinh thường xuyên, có nội dung kinh tế giống
    nhau được sử dụng để lập “Bảng tổng hợp
    chứng từ kế toán cùng loại”. Từ số liệu cộng
    trên “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
    loại” để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong chuyển đến kế
    toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán hoặc người được kế toán trưởng uỷ
    quyền ký duyệt sau đó chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp vào sổ đăng ký
    chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ cái.
    o Cuối tháng sau khi đã ghi hết chứng từ ghi sổ lập trong tháng vào sổ đăng ký
    chứng từ ghi sổ và Sổ cái, kế toán tiến hành khoá sổ cái để tính ra số phát sinh
    Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng TK. Trên Sổ cái, tính tổng số
    tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng. Căn cứ vào sổ đăng ký chứng
    từ ghi sổ và Sổ cái, sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp, đúng số liệu thì sử dụng
    để lập “Bảng cân đối số phát sinh” và báo cáo tài chính.
    o Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc các chứng từ
    kế toán kèm theo “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” được sử dụng để
    ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng TK. Cuối tháng khoá
    các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy số liệu sau khi khoá sổ để lập “Bảng tổng hợp
    chi tiết” theo từng TK. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với
    số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng TK trên Sổ cái.
    Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp, đúng các số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết”
    của các TK được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
    Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được thực hiện theo
    sơ đồ sau:

    Chứng từ kế toán

    Bảng tổng hợp chứng Sổ, thẻ kế toán
    Sổ quỹ từ kế toán cùng loại chi tiết

    Chứng từ ghi sổ

    Sổ đăng ký Bảng tổng hợp
    SỔ CÁI
    chứng từ ghi sổ chi tiết

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    v1.0 11

  12. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu cuối tháng

    Sơ đồ 1.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
    Kế toán trên máy vi tính
    Nếu thực hiện kế toán trên máy vi tính, đơn vị có thể
    sử dụng các phần mềm kế toán khác nhau phù hợp với
    điều kiện và đặc điểm hoạt động của đơn vị.
     Yêu cầu phần mềm kế toán:
    o Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ,
    khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định
    của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế
    toán áp dụng cho đơn vị HCSN.
    o Đơn vị phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do Bộ
    Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT–BTC ngày 24/11/2005 để lựa
    chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của đơn vị.
     Trình tự kế toán trên máy vi tính:
    o Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
    từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có để nhập
    dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm
    kế toán.
    o Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo
    từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán
    chi tiết có liên quan.
    o Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
    thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp
    với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung
    thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra,
    đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
    o Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các
    thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
     Quy trình kế toán trên máy vi tính:

    SỔ KẾ TOÁN
    CHỨNG TỪ
    PHẦN MỀM – Sổ tổng hợp
    KẾ TOÁN
    KẾ TOÁN – Sổ chi tiết

    BẢNG TỔNG HỢP MÁY VI TÍNH BÁO CÁO
    CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
    TÀI CHÍNH
    CÙNG LOẠI

    Nhập số liệu hàng ngày
    In sổ, báo cáo cuối tháng

    12 v1.0

  13. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    Đối chiếu, kiểm tra

    Sơ đồ 1.4. Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính

    Danh mục sổ kế toán áp dụng trong các đơn vị HCSN theo từng hình thức kế toán

    STT Tên sổ Ký hiệu mẫu sổ Phạm vi áp dụng

    1 Nhật ký – Sổ cái S01 – H

    2 Chứng từ ghi sổ S02a – H

    3 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ S02b – H

    4 Sổ cái (cho hình thức Chứng từ ghi sổ) S02c – H

    5 Sổ cái (cho hình thức Nhật ký chung) S03 – H

    6 Sổ Nhật ký chung S04 – H

    7 Bảng cân đối số phát sinh S05 – H

    8 Sổ quỹ tiền mặt (sổ chi tiết tiền mặt) S11 – H

    9 Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc S12 – H

    10 Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ S13 – H Đơn vị có ngoại tệ

    11 Sổ kho (hoặc thẻ kho) S21 – H Đơn vị có kho vật liệu, dụng cụ,
    sản phẩm, hàng hoá

    12 Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, CCDC, sản phẩm, S22 – H
    hàng hoá

    13 Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu, CCDC, S23 – H
    sản phẩm, hàng hoá

    14 Sổ tài sản cố định S31 – H

    15 Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng S32 – H

    16 Sổ chi tiết các tài khoản S33 – H

    17 Sổ theo dõi cho vay (dùng cho dự án tín dụng) S34 – H

    18 Sổ theo dõi dự toán ngân sách S41 – H

    19 Sổ theo dõi nguồn kinh phí S42 – H

    20 Sổ tổng hợp nguồn kinh phí S43 – H

    21 Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán S45 – H Đơn vị có đầu tư chứng khoán

    22 Sổ chi tiết doanh thu S51 – H Đơn vị có SXKD

    23 Sổ chi tiết các khoản thu S52 – H

    24 Sổ theo dõi thuế GTGT S53 – H Đơn vị có nộp thuế GTGT

    25 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại S54 – H

    26 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm S55 – H

    27 Sổ chi tiết chi hoạt động S61 – H

    28 Sổ chi tiết chi dự án S 62 – H Đơn vị có dự án

    29 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (hoặc đầu tư XDCB) S63 – H Đơn vị có SXKD hoặc ĐT XDCB

    30 Sổ theo dõi chi phí trả trước S71 – H

    v1.0 13

  14. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    STT Tên sổ Ký hiệu mẫu sổ Phạm vi áp dụng

    31 Sổ theo dõi tạm ứng kinh phí của kho bạc S72 – H

    32 Sổ tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác của Mẫu số S04/CT – H Đơn vị dự toán cấp I, II
    đơn vị

    1.5. Các quy định về mở, ghi sổ, khóa sổ kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
    Sổ kế toán là phương tiện vật chất để thu thập, xử lý và lưu giữ thông tin về các
    nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị. Tùy theo quy mô và đặc điểm hoạt động mà
    đơn vị HCSN có thể lựa chọn hình thức kế toán khác nhau do đó số lượng, nội dung
    và kết cấu các mẫu sổ cũng khác nhau. Tuy nhiên, khi mở và sử dụng sổ kế toán các
    đơn vị HCSN phải tuân thủ theo các quy định về mở, ghi sổ và sửa chữa sổ kế toán.

    1.5.1. Mở sổ kế toán
    Mỗi đơn vị HCSN chỉ được mở một hệ thống sổ kế
    toán cho một kỳ kế toán năm. Các sổ kế toán phải
    được in theo đúng mẫu quy định. Trên sổ phải phản
    ánh các chỉ tiêu: ngày, tháng ghi sổ; số hiệu và ngày,
    tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
    tóm tắt nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế, tài
    chính phát sinh; số tiền phát sinh theo từng tài khoản.
    Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ
    ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Người giữ sổ phải chịu trách nhiệm bảo quản
    sổ, nội dung ghi sổ đảm bảo phản ánh trung thực và khách quan các thông tin nghiệp
    vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ vào sổ kế toán. Sổ kế toán phải ghi kịp thời, rõ ràng,
    đầy đủ theo các nội dung quy định của từng mẫu sổ. Việc ghi sổ kế toán phải theo
    trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính và được ghi liên tục từ khi
    mở sổ đến khi khóa sổ. Các số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp với số
    liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Khi thay đổi nhân viên ghi sổ, kế toán
    trưởng hoặc phụ trách kế toán phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế
    toán giữa nhân viên kế toán cũ với nhân viên kế toán mới.
    Sổ kế toán được coi là hợp pháp khi được ghi đầy đủ các nội dung và thực hiện các
    thủ tục pháp lý sau:
     Đối với sổ kế toán đóng thành quyển: Phải ghi tên đơn vị kế toán ở bìa ngoài (góc
    trên bên trái); giữa bìa ghi tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khoá
    sổ; họ tên và chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán
    và thủ trưởng đơn vị; ngày, tháng, năm kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao sổ
    cho người khác. Các trang sổ kế toán phải đánh số từ trang đầu tiên (trang 01) đến
    trang cuối cùng, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.
     Đối với sổ tờ rời: Phải ghi rõ tên đơn vị, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng
    sử dụng, họ tên của người giữ sổ và ghi sổ kế toán. Thủ trưởng đơn vị phải ký xác
    nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng thẻ tờ rời trước khi sử dụng. Các
    sổ tờ rời phải sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán, phải đảm bảo an toàn và
    dễ tìm.

    14 v1.0

  15. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    Các đơn vị phải mở sổ kế toán ngay đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết
    định thành lập và bắt đầu hoạt động của đơn vị kế toán. Khi mở sổ kế toán phải
    chuyển số dư từ năm cũ sang.
    Khi ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán hợp pháp. Số liệu trên sổ kế toán
    phải được ghi bằng bút bi hoặc bút mực màu xanh, đen. Kế toán viên không được ghi
    sổ bằng mực đỏ hoặc bút chì trừ các bút toán ghi sai được dùng mực đỏ để ghi số âm
    theo quy định. Chữ và số viết trên sổ phải rõ ràng, liên tục có hệ thống. Không được viết
    tắt, ghi xen kẽ, chồng đè, bỏ cách dòng. Cuối trang sổ kế toán phải cộng số liệu tính số
    tổng cộng và chuyển sang đầu trang kế tiếp. Phần sổ không ghi hết cuối trang sổ phải
    được gạch chéo phần không ghi. Trong quá trình ghi sổ nếu phát hiện có sai sót kế toán
    viên không được tẩy xóa hoặc dùng chất hoá học để sửa chữa mà phải sử dụng các kỹ
    thuật sửa chữa theo quy định của kế toán.

    1.5.2. Khóa sổ kế toán
    Khóa sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số
    phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng
    tài khoản hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ, nhập, xuất,
    tồn kho. Riêng Sổ quỹ phải được khóa sổ và tính số
    tiền tồn quỹ hàng ngày. Trình tự khoá sổ kế toán
    được thực hiện theo các bước sau:
     Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu trước khi khoá sổ
    kế toán
    o Cuối kỳ kế toán, sau khi đã phản ánh hết các chứng từ kế toán phát sinh trong
    kỳ vào sổ kế toán, tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ kế toán với số
    liệu đã ghi sổ (nếu cần thiết), giữa số liệu của các sổ kế toán có liên quan với
    nhau để đảm bảo sự khớp đúng giữa số liệu trên chứng từ kế toán với số liệu đã
    ghi sổ và giữa các sổ kế toán với nhau. Tiến hành cộng số phát sinh trên Sổ cái
    và các sổ kế toán chi tiết.
    o Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho những TK phải
    ghi trên nhiều sổ hoặc nhiều trang sổ.
    o Tiến hành cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên
    Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái đảm bảo số liệu khớp đúng và bằng tổng số phát
    sinh ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (đối với đơn vị áp dụng hình thức kế toán
    Chứng từ ghi sổ) hoặc số tổng cộng ở cột số phát sinh trên Nhật ký – Sổ cái
    (đối với đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái). Tiến hành đối
    chiếu giữa số liệu trên Sổ cái với số liệu trên Sổ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng
    hợp chi tiết, giữa số liệu của kế toán với số liệu của thủ quỹ, thủ kho. Sau khi
    đảm bảo sự khớp đúng sẽ tiến hành khoá sổ kế toán. Trường hợp có chênh lệch
    phải xác định nguyên nhân và xử lý số chênh lệch cho đến khi khớp đúng.
     Bước 2: Khoá sổ
    o Khi khoá sổ phải kẻ một đường ngang dưới dòng ghi nghiệp vụ cuối cùng của
    kỳ kế toán. Sau đó ghi “Cộng số phát sinh trong tháng” phía dưới dòng đã kẻ;
    o Ghi tiếp dòng “Số dư cuối kỳ” (tháng, quý, năm);
    o Ghi tiếp dòng “Cộng số phát sinh lũy kế các tháng trước” từ đầu quý;

    v1.0 15

  16. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    o Sau đó ghi tiếp dòng “Tổng cộng số phát sinh lũy kế từ đầu năm”;
    Số liệu ở dòng “Số dư cuối kỳ” tính như sau:

    Số dư Nợ = Số dư Nợ Số phát sinh Số phát sinh
    + –
    cuối kỳ đầu kỳ Nợ trong kỳ Có trong kỳ

    Số dư Có Số dư Có Số phát sinh Có Số phát sinh
    = + –
    cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ Nợ trong kỳ

    Kế toán phải tính số dư cho từng tài khoản. Số dư tính được của tài khoản nào thì ghi
    cho tài khoản đó.
     Cuối cùng kẻ 2 đường kẻ liền nhau kết thúc việc khoá sổ.
     Riêng một số sổ chi tiết có các cột phát sinh Nợ, phát sinh Có và cột “Số dư” (hoặc
    nhập, xuất, “còn lại” hay thu, chi, “tồn quỹ”…) thì số liệu cột số dư (còn lại hay
    tồn) ghi vào dòng “Số dư cuối kỳ” của cột “Số dư” hoặc cột “Tồn quỹ”, hay cột
    “Còn lại”.
    Sau khi khoá sổ kế toán, người ghi sổ phải ký dưới 2 đường kẻ, kế toán trưởng hoặc
    người phụ trách kế toán phải kiểm tra và ký xác nhận khi thấy việc ghi sổ đảm bảo sự
    chính xác. Sau khi kế toán trưởng ký xác nhận xong, thủ trưởng đơn vị phải kiểm tra
    và ký duyệt để xác nhận tính pháp lý của số liệu khoá sổ kế toán.

    16 v1.0

  17. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    v1.0 17

  18. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

    Bài học này đã trang bị cho học viên những kiến thức tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp
    và các quy định về kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp. Để hiểu rõ bài học, trước hết học
    viên cần nắm rõ khái niệm về đơn vị hành chính sự nghiệp và phân loại đơn vị hành chính sự
    nghiệp. Sau đó, học viên cần nắm rõ các quy định về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng
    trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.

    18 v1.0

  19. Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

    CÂU HỎI ÔN TẬP

    1. Trình bày khái niệm và phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp.
    2. Trình bày các quy định về chứng từ, tài khoản và sổ kế toán trong đơn vị hành chính
    sự nghiệp.
    3. Trình bày trình tự ghi sổ kế toán theo các hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái,
    Chứng từ ghi sổ.

    v1.0 19

Download tài liệu Bài giảng Kế toán đơn vị sự nghiệp – Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp File Word, PDF về máy