[Download] Tải Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại – Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại – Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa

Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại – Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại – Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa

Download


“Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại – Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa” sẽ cung cấp đến người học các kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại – Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại – Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại – Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại – Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa

  1. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH
    BÀI 1
    THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA

    Hướng dẫn học
    Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
     Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
    thảo luận trên diễn đàn.
     Đọc tài liệu:
    1. Kế toán tài chính doanh nghiệp – Chủ biên PGS.TS. Đặng Thị Loan, NXB Đại học
    Kinh tế quốc dân.
    2. Bài tập Kế toán tài chính – Chủ biên PGS.TS. Phạm Quang, NXB Đại học Kinh tế
    quốc dân.
    3. Thông tư 200/2014/TT–BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
     Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
    qua email.
     Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
    Nội dung
    Bài này sẽ cung cấp kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp kinh
    doanh thương mại nội địa.
    Mục tiêu
    Sau khi học bài này, sinh viên có thể:
     Hiểu được đặc điểm kinh doanh thương mại trong nước.
     Hiểu được các phương thức mua và bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại
    nội địa.
     Hiểu và thực hiện được các nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp thương mại
    nội địa.
     Xác định được kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại nội địa
    sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định.

    TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230 1

  2. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    Tình huống dẫn nhập
    Khuyến mại hàng hóa
    Nhân dịp khai trương cửa hàng mới, Công ty Thanh Thanh thực hiện chương trình khuyến mại
    tặng chai dầu gội đầu trị giá 150.000 đồng cho khách hàng vào mua hàng có giá trị hoá đơn trên
    1 triệu đồng (chương trình khuyến mại được thực hiện theo quy định của pháp luật về
    thương mại).

    Công ty Thanh Thanh sẽ phải ghi những chứng từ nào? Cho những loại hàng hóa
    nào? Số tiền bao nhiêu?

    2 TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230

  3. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại nội địa

    1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh thương mại
    Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Thương mại bao
    gồm phân phối và lưu thông hàng hóa.
    Hoạt động kinh doanh thương mại nội địa là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa
    trên thị trường trong phạm vi một quốc gia.

    1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
     Hàng hóa của doanh nghiệp thương mại là các vật tư, sản phẩm mà doanh nghiệp
    mua về để bán.
     Phương thức phân phối và lưu chuyển hàng hóa
    bao gồm phương thức bán buôn và bán lẻ. Bán
    buôn là phương thức mua hàng của các công ty sản
    xuất hoặc các công ty bán buôn lớn hơn để phân
    phối cho các công ty bán lẻ (hàng hóa vẫn nằm
    trong lưu thông). Bán lẻ là phương thức mua hàng
    của các công ty sản xuất, công ty bán buôn để phân
    phối cho các tổ chức, người tiêu dùng.
     Về tổ chức kinh doanh, các doanh nghiệp thương mại nội địa có thể được tổ chức
    theo mô hình công ty bán buôn, công ty bán lẻ hay công ty kinh doanh tổng hợp
    (vừa bán buôn, vừa bán lẻ), công ty môi giới…

    1.2. Tính giá hàng hóa

    1.2.1. Tính giá hàng hóa nhập kho
     Đối với hàng hóa nhập kho từ mua ngoài, giá thực tế nhập kho hàng hóa được xác
    định như sau:
    Chiết khấu
    Các khoản
    Giá thực tế Chi phí thương mại, giảm
    Giá thuế không
    nhập kho = + thu + – giá hàng mua
    mua được khấu
    hàng hóa mua được hưởng, hàng
    trừ (nếu có)
    mua trả lại
    Trong đó:
    o Giá mua được thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng.
    o Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng, bảo hiểm…
    o Chiết khấu thương mại là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do
    mua nhiều.
    o Giảm giá hàng mua được hưởng là số tiền người bán giảm trừ cho người mua
    do người bán giao hàng sai quy cách, phẩm chất, không theo thỏa thuận trong
    hợp đồng.

    TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230 3

  4. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

     Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần
    phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc
    khả năng bán của hàng thì giá trị thực tế hàng hóa được xác định như sau:
    Giá thực tế Chi phí gia công, Chi phí khác
    = Giá mua + +
    hàng hóa sơ chế (nếu có)

    1.2.2. Tính giá hàng hóa xuất kho
    Để tính giá trị hàng hóa xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phương
    pháp sau:
     Đối với bộ phận giá mua, được tính cho hàng hóa xuất kho theo một trong các
    phương pháp tính giá xuất của hàng tồn kho nói chung, bao gồm: Phương pháp
    nhập trước – xuất trước; phương pháp giá đích danh; phương pháp bình quân gia
    quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ.
     Đối với bộ phận chi phí thu mua, cuối kỳ mới được phận bổ một lần cho hàng hóa
    bán ra và còn lại cuối kỳ theo tiêu thức phù hợp ( có thể phân bổ theo trị giá mua,
    theo số lượng, trọng lượng của hàng hóa .v.v…)

    Ví dụ: chi phí thu mua phân bổ theo trị giá mua của hàng hóa, ta có công thức phân bổ
    như sau:

    CP thu mua hàng hóa tồn đầu kỳ + CP
    thu mua phát sinh trong kỳ Trị giá mua
    Chi phí thu mua
    = × của hàng hóa
    phân bổ cho hàng Trị giá mua của hàng tồn cuối kỳ
    hóa bán ra (1561,151,157)+Trị giá mua của hàng hóa bán ra
    bán ra trong kỳ trong kỳ

    Vậy giá vốn hàng bán (trị giá vốn của hàng hóa bán ra) = Trị giá mua của hàng
    hóa xuất bán + chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa bán ra

    1.3. Kế toán mua hàng hóa

    1.3.1. Chứng từ sử dụng
    Các hoá đơn, chứng từ được sử dụng để hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong nước
    bao gồm:
     Hoá đơn giá trị gia tăng (do bên bán lập).
     Hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất
    kho (do bên bán lập).
     Hoá đơn đặc thù: Là hoá đơn sử dụng cho một số
    hàng hoá, dịch vụ đặc biệt theo quy định của Nhà
    nước (ví dụ: Hoá đơn tiền điện, Hoá đơn tiền nước,
    tem bưu điện, vé cước vận tải…).
     Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản (do
    cán bộ nghiệp vụ lập).

    4 TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230

  5. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

     Phiếu nhập kho.
     Biên bản kiểm nhận hàng hoá.
     Phiếu chi, Giấy báo nợ, Phiếu thanh toán tạm ứng…

    1.3.2. Tài khoản sử dụng
     TK 156 – Hàng hóa: Phản ánh giá trị tồn kho và biến động tăng giảm hàng hóa
    qua kho trong kỳ của doanh nghiệp.
    o Bên Nợ:
     Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng;
     Chi phí mua hàng hóa;
     Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công;
     Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
     Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
     Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.
    o Bên Có:
     Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao
    đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ thuộc,
    thuê ngoài gia công hoặc sử dụng cho sản
    xuất kinh doanh;
     Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã
    bán trong kỳ;
     Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua
    được hưởng;
     Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
     Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
     Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu
    tư hay tài sản cố định của doanh nghiệp.
    o Dư Nợ:
     Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;
     Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho.
    o TK 1561 – Giá mua hàng hóa: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
    của hàng hóa mua vào và đã nhập kho.
    o TK 1562 – Chi phí mua hàng: Phản ánh các chi phí thu mua phát sinh liên quan
    đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua
    hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã bán trong kỳ và tồn kho
    thực tế cuối kỳ.
    o TK 1567 – Hàng hóa bất động sản.
     TK 151 – Hàng mua đang đi đường: Dùng để phản ánh giá trị của các loại hàng
    hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên
    đường vận chuyển hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận
    nhập kho.
    o Bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường.

    TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230 5

  6. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    o Bên Có: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã
    chuyển thẳng cho khách hàng.
    o Dư Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường chưa về
    nhập kho doanh nghiệp.

    1.3.3. Phương pháp kế toán

    1.3.3.1. Đối với hàng hóa thông thường
     Hàng và hóa đơn cùng về. Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ
    có liên quan:
    Nợ TK 1561: Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT
    Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
    Trường hợp hàng mua về bao gồm cả thiết bị, phụ tùng thay thế:
    Nợ TK 1561: Giá trị hàng hóa chưa bao gồm thuế GTGT
    Nợ TK 1534: Giá trị hợp lý của thiết bị, phụ tùng thay thế
    Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
     Hóa đơn về trước hàng về sau:
    o Khi nhận được hóa đơn mua hàng nhưng hàng
    chưa nhập kho, kế toán chưa ghi sổ mà tiến
    hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa
    đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang
    đi đường”.
    o Trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế toán ghi
    như trường hợp hàng và hóa đơn cùng về.
    o Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ vào
    hóa đơn, kế toán ghi:
    Nợ TK 151: Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT
    Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
    o Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho
    kế toán ghi:
    Nợ TK 1561
    Có TK 151
     Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng:
    Nợ TK 111, 112, 331…
    Có TK 156: Nếu hàng còn tồn kho
    Có TK 632: Nếu hàng đã tiêu thụ
    Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với số chiết
    khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng

    6 TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230

  7. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    Chú ý: Trường hợp doanh nghiệp được người bán cho hưởng chiết khấu thanh
    toán do thanh toán trước hạn, kế toán tính vào thu nhập tài chính của
    doanh nghiệp.
    Nợ TK 111, 112, 331…
    Có TK 515
     Phản ánh hàng mua trả lại cho người bán:
    Nợ TK 111, 112, 331…
    Có TK 1561: Nếu hàng còn tồn kho
    Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với giá trị hàng
    trả lại
     Phản ánh chi phí mua hàng phát sinh:
    Nợ TK 1562
    Nợ TK 133
    Có TK 111, 112, 331…
     Mua hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:
    Là phương thức mua hàng thanh toán trong nhiều
    đợt. Tổng số tiền thanh toán theo phương thức trả
    chậm, trả góp lớn hơn so với số thanh toán trả ngay
    nhưng số tiền phải trả ngay tại thời điểm mua hàng
    ít hơn so với số tiền mua theo phương thức trả
    ngay. Phần chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá
    bán trả ngay ghi nhận vào chi phí hoạt động tài
    chính của doanh nghiệp.
    o Tại thời điểm mua hàng, căn cứ vào hóa đơn
    mua hàng và hợp đồng trả góp, kế toán ghi:
    Nợ TK 1561: Giá mua trả ngay chưa bao gồm thuế GTGT
    Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    Nợ TK 242: Phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá trả ngay
    chưa bao gồm thuế GTGT
    Có TK 111, 112: Số tiền trả ngay lần đầu
    Có TK 331: Số còn phải thanh toán cho người bán
    o Định kỳ, theo quy định trên hợp đồng trả chậm, trả góp. Khi thanh toán cho
    người bán, kế toán ghi:
    Nợ TK 331: Số tiền phải thanh toán 1 kỳ
    Có TK 111, 112
    o Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp, kế
    toán ghi:
    Nợ TK 635
    Có TK 242
     Đối với trường hợp thuê ngoài gia công, chế biến hàng hóa:
    o Khi xuất kho hàng hóa đưa đi gia công, chế biến, kế toán ghi:
    Nợ TK 154

    TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230 7

  8. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    Có TK 1561: Giá thực tế xuất kho hàng hóa
    o Phản ánh chi phí gia công, chế biến hàng hóa:
    Nợ TK 154
    Nợ TK 133
    Có TK 111, 112, 331…
    o Khi gia công xong nhập lại kho hàng hóa:
    Nợ TK 1561
    Có TK 154

    1.3.3.2. Đối với hàng hóa bất động sản
     Khi mua hàng hóa bất động sản:
    Nợ TK 156 (7)
    Nợ TK 133
    Có TK 111, 112, 331, 341…
     Khi chuyển từ bất động sản đầu tư thành hàng hóa
    bất động sản:
    Nợ TK 156 (7): Giá trị còn lại của bất động sản
    Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế
    Có TK 217: Nguyên giá

    1.4. Kế toán bán hàng hóa và các nghiệp vụ xuất hàng hóa khác
    1.4.1. Chứng từ sử dụng
     Thẻ quầy hàng.
     Bảng thanh toán hàng đại lý (nếu là bên nhận làm đại lý).
     Phiếu thu tiền bán hàng.
     Hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn bán hàng thông thường.
     Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (nếu có chi nhánh của hàng phụ thuộc, và
    áp dụng loại hóa đơn này khi giao nhận).
     Phiếu xuất kho hàng đại lý – nếu có giao hàng đại lý.
     Bảng kê bán hàng (dùng để liệt kê hàng bán giá trị thấp, khách mua hàng không
    cần hóa đơn), bảng kê này sẽ là cơ sổ để cuối ngày xuất hóa đơn.

    1.4.2. Tài khoản sử dụng
     TK 157 – Hàng gửi bán: Dùng để phản ánh giá trị của hàng hóa đã gửi đi cho
    khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi nhưng chưa được xác định là đã bán.
    o Bên Nợ: Trị giá hàng hóa đã gửi cho khách hàng hoặc gửi bán đại lý, ký gửi,
    gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc.
    o Bên Có: Trị giá hàng hóa gửi đi bán được xác định là đã bán hoặc bị khách
    hàng từ chối trả lại.
    o Dư Nợ: Trị giá hàng hóa đã gửi đi chưa được xác định là đã bán trong kỳ.
     TK 632 – Giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa bán
    trong kỳ.
    o Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hóa đã bán trong kỳ.

    8 TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230

  9. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    o Bên Có:
     Giá vốn của hàng đã bán bị trả lại trong kỳ;
     Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng sau khi hàng mua
    đã tiêu thụ;
     Kết chuyển gái vốn hàng đã bán trong kỳ sang TK 911 – Xác định kết quả.
     TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Dùng để phản ánh doanh
    thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kì kế toán, bao gồm
    cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty
    con trong cùng tập đoàn.
    o Bên Nợ:
     Các khoản thuế gián thu phải nộp;
     Các khoản giảm trừ doanh thu (Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá
    hàng bán, chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ);
     Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần (Doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ
    doanh thu và các khoản thuế gián thu phải nộp) vào tài khoản 911 – Xác
    định kết quả.
    o Bên Có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ.

     TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Dùng
    để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ
    vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh
    trong kì bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá
    hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này là tài
    khoản điều chỉnh cho tài khoản doanh thu để xác
    định doanh thu thuần nên có kết cấu ngược với kết
    cấu TK 511.
    o Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị
    trả lại phát sinh trong kỳ.
    o Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
    bán, doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
    trong kỳ.
    o Các tài khoản chi tiết của TK 521:
     TK 5211: Chiết khấu thương mại.
     TK 5212: Hàng bán bị trả lại.
     TK 5213: Giảm giá hàng bán.

    1.4.3. Phương pháp kế toán

    1.4.3.1. Kế toán bán hàng hóa
     Tiêu thụ trực tiếp
    o Phản ánh giá vốn của hàng tiêu thụ
    Nợ TK 632
    Có TK 1561: Giá thực tế hàng hóa xuất kho

    TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230 9

  10. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    oPhản ánh doanh thu tiêu thụ hàng hóa
     TH1: Tách ngay được các loại thuế gián thu tại thời điểm ghi nhận doanh thu
    Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán
    Có TK 511: Doanh thu bán hàng
    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
     TH2: Không tách ngay được thuế
    Tại thời điểm bán hàng:
    Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán
    Có TK 511: Doanh thu + Thuế
    Định kỳ xác định số thuế phải nộp:
    Nợ TK 511: Số thuế phải nộp
    Có TK 3331
     Chuyển hàng chờ chấp nhập
    o Khi xuất kho chuyển hàng hóa đến cho khách hàng:
    Nợ TK 157
    Có TK 1561: Giá thực tế xuất kho
    hàng hóa
    o Khi khách hàng thông báo chấp nhận mua số
    hàng gửi bán:
     Bút toán 1: Phản ánh giá vốn số hàng gửi
    bán đã tiêu thụ
    Nợ TK 632
    Có TK 157
     Bút toán 2: Phản ánh doanh thu số hàng gửi bán đã tiêu thụ (ghi như doanh
    thu tiêu thụ trực tiếp).
     Bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp
    o Tại thời điểm bán hàng:
     Bút toán 1: Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ
    Nợ TK 632
    Có TK 1561
     Bút toán 2: Phản ánh doanh thu bán hàng
    Nợ TK 111, 112: Số tiền khách hàng trả ngay tại thời điểm mua hàng
    Nợ TK 131: Số còn phải thu của khách hàng
    Có TK 511: Doanh thu theo giá trả ngay
    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo giá trả ngay
    Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện: Phần chênh lệch giữa giá
    bán trả góp và trả ngay
    o Định kỳ, theo quy định trên hợp đồng trả góp, khi khách hàng thanh toán tiền
    cho doanh nghiệp:
    Nợ TK 111, 112: Số tiền khách hàng thanh toán

    10 TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230

  11. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    Có TK 131
    o Định kỳ, kết chuyển lãi bán hàng trả góp vào doanh thu hoạt động tài chính
    trong kỳ:
    Nợ TK 3387
    Có TK 515
     Bán hàng theo phương thức đại lý, ký gửi
    o Tại bên giao đại lý (chủ hàng)
     Khi xuất hàng giao đại lý, ký gửi:
    Nợ TK 157: Giá vốn hàng gửi bán
    Có TK 1561
     Khi đại lý thông báo đã bán được hàng và gửi bảng kê hóa đơn bán ra, kế
    toán phản ánh doanh thu hàng tiêu thụ:
    Nợ TK 111, 112, 131 (chi tiết đại lý): Tổng giá thanh toán
    Có TK 511
    Có TK 3331
     Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng đại lý
    đã tiêu thụ được:
    Nợ TK 632
    Có TK 157
     Phản ánh hoa hồng trả cho đại lý:
    Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý
    Nợ TK 133: Thuế GTGT tính trên số hoa hồng
    Có TK 131 (chi tiết đại lý): Tổng số hoa hồng
     Khi nhận tiền do đại lý thanh toán:
    Nợ TK 111, 112
    Có TK 131 (chi tiết đại lý)
    o Tại đơn vị đại lý
     Khi nhận được hàng do bên giao đại lý chuyển đến, kế toán ghi chép và
    theo dõi thông tin về toàn bộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý trên hệ thống
    quản trị nội bộ và thuyết minh báo cáo tài chính.
     Khi bán hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các
    chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền hàng phải trả cho bên giao
    đại lý:
    Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán (cả thuế)
    Có TK 331 (chi tiết bên giao đại lý)
     Định kỳ xác định hoa hồng được hưởng kế toán ghi:
    Nợ TK 111, 112, 331 (chi tiết bên giao đại lý)
    Có TK 511: Hoa hồng được hưởng chưa thuế
    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp tính trên hoa hồng đại lý
    được hưởng
     Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý:
    Nợ TK 331 (chi tiết bên giao đại lý)
    Có TK 111, 112

    TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230 11

  12. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    Chú ý, theo luật thuế GTGT:
    – Nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại lý quy định, doanh thu
    ghi nhận của bên đại lý là hoa hồng được hưởng.
    – Nếu bên đại lý được hưởng khoản chênh lệch giá, doanh thu ghi nhận là hoa
    hồng được hưởng (nếu có) và khoản chênh lệch giá.

    1.4.3.2. Kế toán xuất hàng hóa cho các mục đích khác
     Hàng đổi hàng
    o Khi xuất hàng hóa đi trao đổi:

    Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
    Có TK 1561
    o Phản ánh giá thanh toán của hàng trao đổi:
    Nợ TK 131:
    Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế
    Có TK 3331: VAT phải nộp
    o Khi nhận được vật tư, hàng hóa trao đổi:
    Nợ TK 151, 152, 153: Giá hàng nhận về chưa VAT
    Nợ TK 133: VAT được khấu trừ
    Có TK 131: Tổng giá thanh toán
    o Phần chênh lệch bên Nợ và Có TK 131, công ty thu/chi thêm tiền.
     Luân chuyển nội bộ
    Có thể ghi nhận doanh thu hoặc không ghi nhận doanh thu bán hàng giữa các đơn
    vị nội bộ. Tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh
    nghiệp quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu có sự gia tăng trong
    giá trị hàng hóa giữa các khâu mà không phụ thuộc vào chứng từ kèm theo (xuất
    hóa đơn hay chứng từ nội bộ).
    o TH1: Nếu đơn vị hạch toán phụ thuộc, không được phân cấp ghi nhận doanh thu.
    Tại đơn vị cấp trên (đơn vị bán)
     Khi xuất hàng hóa đến đơn vị hạch toán
    phụ thuộc:
    Nợ TK 136
    Có TK 156
    Có TK 3331
     Khi nhận được thông báo của đơn vị hạch toán phụ thuộc hàng đã tiêu thụ
    ra bên ngoài:
    BT1: Nợ TK 632
    Có TK 136
    BT2: Nợ TK 136
    Có TK 511

    12 TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230

  13. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    o TH2: Nếu đơn vị hạch toán phụ thuộc, được phân cấp ghi nhận doanh thu thì
    phản ánh doanh thu (ghi nhận khoản phải thu trên TK 136) và giá vốn như giao
    dịch bán hàng thông thường.
     Tiêu dùng nội bộ
    Nợ TK 641, 642, 241, 211
    Có TK 156
     Xuất hàng hóa để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền
    o Nếu không kèm theo các điều kiện khác như phải mua hàng hóa:
    Nợ TK 641
    Có TK 156
    o Xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác (mua 2
    tặng 1):
     Phản ánh giá vốn
    Nợ TK 632: Giá vốn hàng tiêu thụ và hàng khuyến mại
    Có TK 156: Giá thực tế xuất kho của hàng tiêu thụ và hàng khuyến mại
     Phản ánh doanh thu
    Nợ TK 111, 112, 131…
    Có TK 511: Doanh thu hàng bán (phân bổ cho cả hàng tiêu thụ)
    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

    1.4.3.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
     Đối với chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
    Nợ TK 5211, 5213: Số giảm trừ
    Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra tương ứng với số giảm trừ
    Có TK 111, 112, 131…
    Chú ý: Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương
    mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc
    chưa xác định được số chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa
    trừ chiết khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng
    đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán ghi nhận riêng khoản
    chiết khấu, giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp.
    Nợ TK 521 (1, 2): Giá chưa thuế
    Nợ TK 333: Số thuế của hàng chiết khấu, giảm giá
    Có TK 111, 112, 131…: Tổng số tiền giảm
     Đối với hàng bán bị trả lại
    o Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại:
    Nợ TK 632
    Có TK 1561
    o Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại:
    Nợ TK 5212

    TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230 13

  14. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    Nợ TK 3331
    Có TK 111, 112, 131…
    Chú ý: Trường hợp cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán
    trước hạn, kế toán tính vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.
    Nợ TK 635
    Có TK 111, 112, 131…

    1.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
    nội địa

    1.5.1. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
     Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của
    các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu
    hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt
    động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu
    doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí).
     Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh là: Trên cơ sở số liệu về doanh
    thu, chi phí đã tập hợp kế toán phải tính toán xác định đúng kết quả kinh doanh
    đơn vị.

    Kết quả kinh doanh Lợi nhuận thuần
    (Tổng lợi nhuận kế = từ hoạt động kinh + Lợi nhuận khác
    toán trước thuế) doanh

    Trong đó:
    Lợi nhuận
    Lợi nhuận (Doanh thu tài (Chi phí bán hàng
    thuần từ
    = gộp về + chính – Chi phí _ + Chi phí quản lý
    hoạt động
    bán hàng tài chính) doanh nghiệp)
    kinh doanh

    Lợi nhuận gộp
    = Doanh thu thuần về bán hàng _ Giá vốn hàng bán
    về bán hàng

    Các khoản giảm trừ doanh
    Doanh thu thuần về Doanh thu thu (chiết khấu thương mại,
    = _
    bán hàng bán hàng giảm giá hàng bán, hàng bán
    bị trả lại)

    Lợi nhuận khác = Thu nhập khác _ Chi phí khác

    Lợi nhuận sau thuế Tổng lợi nhuận kế Chi phí thuế thu
    = _
    thu nhập doanh nghiệp toán trước thuế nhập doanh nghiệp

    14 TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230

  15. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    1.5.2. Kế toán kết quả kinh doanh

    1.5.2.1. Tài khoản sử dụng
     TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Dùng để phản ánh kết quả hoạt động
    kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.
     TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Phản ánh kết quả từ hoạt động sản xuất
    kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả này.

    1.5.2.2. Phương pháp kế toán
    Cuối kỳ, thực hiện các bút toán kết chuyển.
     Kết chuyển chi phí mua hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ vào giá vốn hàng bán:
    Nợ TK 632
    Có TK 1562
     Kết chuyển giá vốn hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ, chi phí bán hàng, chi phí
    quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập
    doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả:
    Nợ TK 911
    Có TK 632, 641, 642, 635, 811, 8211
     Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản doanh thu bán hàng để xác
    định doanh thu thuần:
    Nợ TK 511
    Có TK 5211, 5212, 5213
     Kết chuyển doanh thu thuần từ bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu
    nhập khác vào TK 911 để xác định kết quả:
    Nợ TK 511, 515, 711
    Có TK 911
     Xác định lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp:
    o Nếu lãi:
    Nợ TK 911
    Có TK 421
    o Nếu lỗ:
    Nợ TK 421
    Có TK 911

    TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230 15

  16. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    Tóm lược cuối bài
     Kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa bao gồm kế toán khâu
    mua hàng và kế toán khâu bán hàng hóa cũng như xuất hàng hóa cho các mục đích khác.
     Liên quan đến những nội dung chính này, sinh viên cần nắm được đặc điểm hoạt động kinh
    doanh thương mại nội địa, các phương pháp tính giá nhập kho và xuất kho hàng hóa cũng
    như việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh
    nhất định.
     Nắm vững những nội dung này, sinh viên sẽ có được một kiến thức tổng quát về hoạt động
    thương mại trong nước nói chung và công tác kế toán về hoạt động này tại các doanh nghiệp
    thương mại.

    16 TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230

  17. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    Câu hỏi ôn tập
    1. Trình bày các phương pháp tính giá hàng hóa mua về và xuất ra.
    2. Trình bày các hình thức mua hàng hóa và nhớ các định khoản các nghiệp vụ kinh tế
    phát sinh.
    3. Trình bày các phương thức tiêu thụ hàng hóa và nhớ các định khoản các nghiệp vụ kinh tế
    phát sinh.
    4. Trình bày các công thức xác định kết quả kinh doanh và nhớ các định khoản kết chuyển xác
    định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

    TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230 17

  18. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    Bài tập
    Doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình hàng hóa tháng 9/N
    như sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)
    – Tồn đầu tháng: Hàng hóa tại kho: 100.000
    – Hàng gửi đại lý : 50.000
    Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
    1. Đại lý báo đã bán được 80% số hàng còn lại từ tháng trước, giá bán chưa thuế GTGT 10%
    là 60.000.
    2. Mua và nhập kho hàng hóa trị giá 75.000 đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, chi phí vận
    chuyển chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 5.000 đã thanh toán bằng tiền mặt.
    3. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đại lý thanh toán sau khi trừ hoa hồng được
    hưởng 10% tính trên tổng giá thanh toán. Đồng thời đại lý chuyển trả số hàng không bán
    được, doanh nghiệp đã nhập lại kho.
    4. Xuất kho lô hàng hóa đã nhập ở nghiệp vụ 2 bán trực tiếp cho khách hàng theo giá thực tế
    đích danh của lô hàng đã nhập. Giá bán được khách hàng chấp nhận là 100.000 chưa bao
    gồm thuế GTGT 10%.
    5. Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 4 thanh toán 100% tiền hàng cho doanh nghiệp bằng
    chuyển khoản, doanh nghiệp cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán 5% tính trên tổng
    số tiền thanh toán bằng tiền mặt.
    Yêu cầu:
    1. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh.
    2. Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ.
    3. Xác định lợi nhuận gộp trong tháng của doanh nghiệp.
    Bài giải
    Yêu cầu 1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
    1. a. Nợ TK 632: 40.000
    Có TK 157: 40.000
    b. Nợ TK 131: 66.000
    Có TK 511: 60.000
    Có TK 3331: 6.000
    2. a. Nợ TK 1561: 75.000
    Nợ TK 133: 7.500
    Có TK 112: 41.250
    Có TK 331: 41.250
    b. Nợ TK 1562: 5.000
    Nợ TK 133: 500
    Có TK 111: 5.500
    3. a. Nợ TK 112: 59.400
    Nợ TK 641: 6.000
    Nợ TK 133: 600
    Có TK 131: 66.000

    18 TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230

  19. Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương
    mại nội địa

    b. Nợ TK 1561: 10.000
    Có TK 157: 10.000
    4. a. Nợ TK 632: 75.000
    Có TK 1561: 75.000
    b. Nợ TK 131: 110.000
    Có TK 511: 100.000
    Có TK 3331: 10.000
    5. a. Nợ TK 112: 110.000
    Có TK 131: 110.000
    b. Nợ TK 635: 5.500
    Có TK 111: 5.500
    Yêu cầu 2: Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ
    1. Kết chuyển chi phí thu mua hàng hóa cho hàng tiêu thụ trong kỳ
    Nợ TK 632: 5.000
    Có TK 1562: 5.000
    2. Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí tài chính sang TK 911
    Nợ TK 911: 120.500
    Có TK 632: 115.000
    Có TK 635: 5.500
    3. Kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911
    Nợ TK 511: 160.000
    Có TK 911: 160.000
    Yêu cầu 3: Xác định lợi nhuận gộp trong tháng của doanh nghiệp
    Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
    = 160.000 – 115.000
    = 45.000

    TXKTTC03_Bai1_v1.0015111230 19

Download tài liệu Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại – Bài 1: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa File Word, PDF về máy