[Download] Tải Bài giảng Kế toán công ty: Bài 7 – ThS. Nguyễn Minh Phương – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán công ty: Bài 7 – ThS. Nguyễn Minh Phương

Bài giảng Kế toán công ty: Bài 7 – ThS. Nguyễn Minh Phương
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán công ty: Bài 7 – ThS. Nguyễn Minh Phương

Download


“Bài giảng Kế toán công ty – Bài 7: Báo cáo tài chính trong các công ty” liệt kê và trình bày được các loại báo cáo tài chính; hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp và hợp nhất; nghiệp vụ phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chính và sự thay đổi chính sách kế toán.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán công ty: Bài 7 – ThS. Nguyễn Minh Phương – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán công ty: Bài 7 – ThS. Nguyễn Minh Phương File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán công ty: Bài 7 – ThS. Nguyễn Minh Phương

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán công ty: Bài 7 – ThS. Nguyễn Minh Phương

  1. KẾ TOÁN CÔNG TY
    Giảng viên: ThS. Nguyễn Minh Phương

    11
    v1.0015107216

  2. BÀI 7
    BÁO CÁO TÀI CHÍNH
    TRONG CÁC CÔNG TY

    Giảng viên: ThS. Nguyễn Minh Phương

    v1.0015107216 2

  3. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    • Liệt kê và trình bày được các loại báo cáo tài chính.
    • Trình bày được hệ thống báo cáo tài chính tổng
    hợp và hợp nhất.
    • Phân tích được các nghiệp vụ phát sinh sau ngày
    lập báo cáo tài chính và sự thay đổi chính sách
    kế toán.

    v1.0015107216 3

  4. HƯỚNG DẪN HỌC

    • Đọc tài liệu tham khảo.
    • Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về
    những vấn đề chưa nắm rõ.
    • Trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài.
    • Đọc, tìm hiểu về công ty, các loại công ty, theo
    pháp luật Việt Nam.

    v1.0015107216 4

  5. CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

    Để học được tốt môn học này, người học
    phải học xong các môn sau:
    • Kế toán tài chính;
    • Nguyên lý kế toán.

    v1.0015107216 5

  6. CẤU TRÚC NỘI DUNG

    7.1 Mục đích, yêu cầu của báo cáo tài chính

    7.2 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

    7.3 Hệ thống báo cáo tài chính trong các công ty

    7.4 Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp và hợp nhất

    Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế
    7.5
    toán năm

    7.6 Thay đổi chính sách kế toán, ước tính và sai sót

    6
    v1.0015107216

  7. 7.1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    7.1.2. Yêu cầu lập và
    7.1.1. Mục đích của báo
    trình bày của báo cáo
    cáo tài chính
    tài chính

    7.1.3. Những nguyên
    tắc cơ bản lập báo cáo
    tài chính

    v1.0015107216 7

  8. 7.1.1. MỤC ĐÍCH CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    • Mục đích: Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các
    luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những
    người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.
    • Các thông tin này và thông tin trong bản thuyết minh báo cáo tài chính giúp người sử
    dụng dự đoán được các luồng tiền trong tương lai và đặc biệt là thời điểm và mức
    độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tương đương tiền.

    v1.0015107216 8

  9. 7.1.2. YÊU CẦU VÀ TRÌNH BÀY CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    • Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực, hợp
    lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và
    các luồng tiền của doanh nghiệp.
    • Để lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý,
    doanh nghiệp phải:
     Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp.
     Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấp thông tin
    phù hợp, đáng tin cậy, so sánh được và dễ hiểu.
     Cung cấp thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toán không đủ để
    người sử dụng hiểu.

    v1.0015107216 9

  10. 7.1.2. YÊU CẦU VÀ TRÌNH BÀY CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    • Chính sách kế toán
    Nếu chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, doanh
    nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán
    thích hợp nhằm đảo bảo báo cáo tài chính cung cấp được các thông tin đáp ứng các
    yêu cầu:
     Thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng.
     Đáng tin cậy.
    • Những hạn chế đối với việc cung cấp thông tin phù hợp và đáng tin cậy:
     Hạn chế về thời gian;
     Chi phí so với lợi ích;
     Cân đối giữa các đặc điểm định tính.

    v1.0015107216 10

  11. 7.1.3. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    Trình bày trung thực

    Kinh doanh liên tục

    Nguyên tắc dồn tích

    Nguyên tắc
    Lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán

    Tính trọng yếu và sự hợp nhất

    Nguyên tắc bù trừ

    Tính nhất quán

    v1.0015107216 11

  12. 7.2. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

    7.2.1. Trách nhiệm và thời 7.2.2. Các công việc khi
    hạn lập báo cáo tài chính lập báo cáo tài chính

    v1.0015107216 12

  13. 7.2.1. TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI HẠN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    a. Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính
    • Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp chịu
    trách nhiệm về lập và trình bày báo cáo tài chính
     (1) Tất cả các doanh nhiệp thuộc các ngành, các
    thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo
    tài chính năm.
     (2) Đối với doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên trị trường
    chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.
     (3) Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và
    báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định.
    b. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
    • Đối với doanh nghiệp nhà nước:
     Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý.
     Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm.
    • Đối với các loại hình doanh nghiệp khác.

    v1.0015107216 13

  14. 7.2.1. TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI HẠN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    c. Nơi nhận báo cáo tài chính

    Các loại Kỳ lập Nơi nhận báo cáo
    doanh báo
    Cơ quan Cơ Cơ quan Doanh Cơ quan
    nghiệp cáo
    tài chính quan thống kê nghiệp đăng ký
    thuế cấp trên kinh doanh
    1. Doanh Quý, × × × × ×
    nghiệp nhà năm
    nước
    2. Doanh Năm × × × × ×
    nghiệp có
    vốn đầu tư
    nước ngoài
    3. Các loại Năm × × × ×
    doanh
    nghiệp khác

    v1.0015107216 14

  15. 7.2.1. TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI HẠN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    c. Nơi nhận báo cáo tài chính

    • Đối với doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
    Trung ương.
    • Đối với các loại doanh nghiệp nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số
    kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh
    chứng khoán.
    • Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế
    tại địa phương.
    • Doanh nghiệp nhà nước có đơn vị kế toán cấp trên.
    • Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính.

    v1.0015107216 15

  16. 7.2.2. CÁC CÔNG VIỆC KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    • Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan, kiểm tra đối chiếu số liệu
    giữa các số liệu kế toán doanh nghiệp với các đơn vị có quan hệ kinh tế.
    • Kiểm kê tài sản trong trường hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu số liệu giữa biên
    bản kiểm kê với thẻ tài sản, sổ kho, sổ kế toán,…nếu có chênh lệch phải điều chỉnh
    kịp thời, đúng với kết quả kiểm kê trước khi lập báo cáo.
    • Khóa sổ kế toán tại thời điểm lập báo cáo.
    • Chuẩn bị mẫu biểu theo quy định và ghi trước các chỉ tiêu.

    v1.0015107216 16

  17. 7.3. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY

    • Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa
    niên độ.
    • Báo cáo tài chính gồm:
     Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN);
     Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN);
     Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN);
     Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN).
    • Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm:
    • Báo cái tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ;
    • Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược.

    v1.0015107216 17

  18. 7.4. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP VÀ HỢP NHẤT

    7.4.1. Báo cáo tài chính 7.4.2. Báo cáo tài chính
    hợp nhất tổng hợp

    7.4.3. Nguyên tắc lập và
    7.4.4. Trình tự và
    trình bày báo cáo tài chính
    phương pháp hợp nhất
    hợp nhất

    7.4.5. Xác định quyền kiểm
    soát, tỷ lệ lợi ích của công
    7.4.6. Lập và trình bày báo
    ty mẹ đối với công ty con và
    cáo tài chính hợp nhất
    tỷ lệ lợi ích của các cổ đông
    thiểu số

    v1.0015107216 18

  19. 7.4.1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    • Công ty mẹ và tập đoàn là đơn vị có trách nhiệm
    lập Báo cáo tài chính hợp nhất để tồng hợp và
    trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình
    tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời
    điểm lập Báo cáo tài chính, tình hình và kết quả
    hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của đơn vị.
    • Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu
    mẫu báo cáo.
    • Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình
    bày, thời hạn lập, nộp và công khai Báo cáo tài
    chính hợp nhất thực hiện theo quy định tại Thông
    tư Hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 21, Chuẩn
    mực kế toán số 25 và Thông tư Hướng dẫn chuẩn
    mực kế toán số 11.

    v1.0015107216 19

  20. 7.4.2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

    • Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty nhà
    nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập Báo cáo
    tài chính tổng hợp.
    • Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp gồm 4 biểu mẫu báo cáo.
    • Nội dung, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp
    nhất thực hiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 21 và
    Chuẩn mực kế toán số 25.
    • Đối với công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài
    chính hợp nhất.

    v1.0015107216 20

Download tài liệu Bài giảng Kế toán công ty: Bài 7 – ThS. Nguyễn Minh Phương File Word, PDF về máy