[Download] Tải Bài giảng Kế toán công ty: Bài 1 – ThS. Nguyễn Minh Phương – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán công ty: Bài 1 – ThS. Nguyễn Minh Phương

Bài giảng Kế toán công ty: Bài 1 – ThS. Nguyễn Minh Phương
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán công ty: Bài 1 – ThS. Nguyễn Minh Phương

Download


“Bài giảng Kế toán công ty – Bài 1: Tổng quan về các loại hình công ty và kế toán công ty” thông qua bài học này các bạn trình bày được về công ty, phân loại công ty và các loại hình công ty tại Việt Nam; khái niệm, vai trò và nhiệm vụ kế toán công ty và chế độ kế toán công ty.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán công ty: Bài 1 – ThS. Nguyễn Minh Phương – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán công ty: Bài 1 – ThS. Nguyễn Minh Phương File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán công ty: Bài 1 – ThS. Nguyễn Minh Phương

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán công ty: Bài 1 – ThS. Nguyễn Minh Phương

  1. KẾ TOÁN CÔNG TY
    Giảng viên: ThS. Nguyễn Minh Phương

    11
    v1.0015107216

  2. BÀI 1
    TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI HÌNH
    CÔNG TY VÀ KẾ TOÁN CÔNG TY

    Giảng viên: ThS. Nguyễn Minh Phương

    v1.0015107216 2

  3. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    • Trình bày được về công ty, phân loại công ty và các
    loại hình công ty tại Việt Nam.
    • Trình bày được khái niệm, vai trò và nhiệm vụ kế toán
    công ty và chế độ kế toán công ty.

    v1.0015107216 3

  4. HƯỚNG DẪN HỌC

    • Đọc tài liệu tham khảo.
    • Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác những
    vấn đề chưa nắm rõ.
    • Trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài.
    • Đọc, tìm hiểu về công ty, các loại công ty, theo pháp
    luật Việt Nam.

    v1.0015107216 4

  5. CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

    Để học được tốt môn học này, người học phải
    học xong các môn sau:
    • Kế toán tài chính.
    • Nguyên lý kế toán.

    v1.0015107216 5

  6. CẤU TRÚC NỘI DUNG

    1.1 Công ty và đặc điểm kinh tế – pháp lý của công ty

    1.2 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ kế toán công ty

    v1.0015107216 6

  7. 1.1. CÔNG TY VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY

    1.1.2. Phân loại công ty, đặc
    1.1.1. Sự ra đời và phát triển điểm kinh tế – pháp lý của
    của các công ty công ty có ảnh hưởng đến
    hạch toán kế toán

    1.1.3. Các loại hình công ty
    theo pháp luật Việt Nam

    v1.0015107216 7

  8. 1.1.1. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY

    Sự hình thành và phát triển của các công ty trên thế giới
    • Cơ sở để hình thành nên các loại hình công ty là sự hình thành của các liên kết
    kinh tế.
    • Từ thế kỉ thứ XIII, mô hình công ty đối nhân bắt đầu xuất hiện ở Châu Âu, có các địa
    lý và giao thông thuận tiện cho sự phát triển thương mại.
    • Đến thế kỉ XVII, mô hình công ty đối vốn ra đời tại Châu Âu.
    • Đầu thế kỉ XIX là điểm mốc quan trọng trong lịch sử hình thành của các công ty, đó
    là cuộc cách mạng công nghiệp và sự phát triển của hệ thống giao thông đường sắt.
    • Bên cạnh hình thức “trách nhiệm hữu hạn của các nhà đầu tư” được luật pháp
    ghi nhận.
    • Ở Việt Nam, pháp luật về công ty xuất hiện ở Việt Nam vào thời kỳ pháp thuộc.

    v1.0015107216 8

  9. 1.1.1. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY (tiếp theo)

    Khái niệm chung về công ty
    • Khái niệm “Công ty” (company theo tiếng Anh, compagine theo tiếng Pháp) đã được
    sử dụng từ khoảng thế kỷ thứ XVII Châu Âu: “dùng để chỉ sự hợp tác, liên kết của
    các cá nhân, các thương gia (liên kết về vốn và chia sẻ rủi ro) để thực hiện các hoạt
    động kinh doanh”.
    • Khái niệm “Công ty” được áp dụng không hoàn toàn giống nhau trong luật pháp của
    mỗi quốc gia, nhưng nhìn chung, “Công ty” có thể hiểu là “sự liên kết của hai hay
    nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng sự kiện pháp lý nhằm cùng tiến hành các hoạt
    động để đạt một mục tiêu chung nhất định” (Kubler).
    • Theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 của Việt Nam, công ty hay doanh nghiệp
    được định nghĩa: “Là các tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
    ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các
    hoạt động kinh doanh”.
    Luật công ty Việt Nam

    1990 1999 2005 2014
    v1.0015107216 9

  10. 1.1.2. PHÂN LOẠI CÔNG TY, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY CÓ
    ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

    Phân loại công ty theo cơ sở thành lập, hoạt động và ra quyết định kinh doanh

    Tất cả các thành viên của công ty đối nhân hoặc ít
    nhất một thành viên của công ty đối nhân phải chịu
    trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty.

    Không có sự tách biệt về mặt pháp lý giữa tài sản
    của công ty và tài sản của cá nhân khi xem xét
    Công ty đối nhân trách nhiệm đối với nợ phải trả (chỉ có sự tách biệt
    về mặt kế toán).

    Được thành lập trên cơ sở quan hệ cá nhân, chủ
    yếu dựa trên cơ sở quan hệ nhân thân của các
    thành viên.

    v1.0015107216 10

  11. 1.1.2. PHÂN LOẠI CÔNG TY, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY CÓ
    ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (tiếp theo)

    Phân loại công ty theo cơ sở thành lập, hoạt động và ra quyết định kinh doanh

    Tài sản và vốn của công ty hoàn toàn tách biệt
    với các chủ sở hữu cả về mặt pháp lý và kế toán
    có tư cách pháp nhân.

    Các chủ sở hữu vốn của công ty chỉ phải chịu
    Công ty đối vốn trách nhiệm hữu hạn đối với nợ phải trải
    và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

    Sự liên kết giữa các thành viên chủ yếu dựa trên
    yếu tố vốn góp, thường có số lượng thành viên
    khá lớn.

    v1.0015107216 11

  12. 1.1.2. PHÂN LOẠI CÔNG TY, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY CÓ
    ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (tiếp theo)

    Phân loại công ty theo trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các khoản nợ phải trả
    của công ty

    Công ty Trách nhiệm
    Tiêu chí Công ty Trách nhiệm vô hạn
    hữu hạn
    Phạm vi chịu Chủ sở hữu chỉ chịu trách Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về
    trách nhiệm nhiệm trong khoản vốn góp các khoản nợ và nghĩa vụ tài
    của mình vào công ty với chính của công ty bằng toàn bộ
    khoản nợ và nghĩa vụ tài tài sản cá nhân của mình (gồm
    chính của công ty. vốn góp và tài sản cá nhân).
    Người chịu Công ty trách nhiệm hữu hạn Doanh nhiệm tư nhân, công ty
    trách nhiệm hợp danh, tổ hợp tác,…

    v1.0015107216 12

  13. 1.1.2. PHÂN LOẠI CÔNG TY, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY CÓ
    ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (tiếp theo)

    Phân loại công ty theo quy mô công ty
    • Theo quy mô có thể chia công ty thành:
     Công ty có quy mô lớn.
     Công ty có quy mô vừa và nhỏ.
    • Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, để
    phân loại sẽ căn cứ vào tổng số vốn và số
    lượng lao động.
    Phân loại công ty theo quan hệ giữa các công ty về vốn và cơ cấu tổ chức
    • Theo cách phân loại này, chia công ty thành 2 nhóm:
     Các công ty hoạt động độc lập, riêng lẻ.
     Mô hình công ty mẹ – con bao gồm công ty mẹ với nhiều công ty con được liên
    kết chặc chẽ với nhau về lợi ích kinh tế thông qua việc sở hữu vốn, có địa bàn
    hoạt động rộng, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau tạo thành một tập
    đoàn kinh tế.

    v1.0015107216 13

  14. 1.1.3. CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
    Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên
    • Khái niệm: Là công ty trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
    nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào
    công ty.
    • Đặc điểm:
     Thành viên có thể chuyển đổi vốn góp.
     Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký
    kinh doanh.
     Không được phát hành cổ phiếu.
     Thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp về khoản nợ phải trả và
    nghĩa vụ tài chính khác của công ty.
     Chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức, số lượng từ 2 – 50 thành viên.
    • Cơ cấu tổ chức:
    Hội đồng thành viên

    Chủ tịch Hội đồng thành viên

    Giám đốc (Tổng giám đốc)
    v1.0015107216 14

  15. 1.1.3. CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM (tiếp theo)

    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
    • Cơ cấu tổ chức: Tùy theo quy mô, đặc điểm ngành nghề kinh doanh, được tổ chức
    theo một trong các mô hình sau:
     Hội đồng thành viên + Giám đốc (Tổng giám đốc) + Kiểm soát viên.
     Chủ tịch công ty + Giám đốc (Tổng giám đốc) + Kiểm soát viên.
     Chủ tịch công ty + Giám đốc (Tổng giám đốc).
    Một chủ
    sở hữu
    Chủ sở hữu chỉ
    chịu trách nhiệm Có tư cách pháp
    hữu hạn nhân độc lập
    Công ty TNHH
    một thành viên
    Chủ sở hữu
    Chủ sở hữu được quyền
    là cá nhân phải chuyển nhượng
    tách bạch chi tiêu Không được vốn
    phát hành
    cổ phiếu
    v1.0015107216 15

  16. 1.1.3. CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM (tiếp theo)

    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
    Khái niệm: Là công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở
    hữu công ty), chủ sở hữu của công ty phải là một pháp nhân, chủ sở hữu chỉ chịu trách
    nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ phải trả của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của
    công ty. Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân nhưng không được phát
    hành cổ phiếu (theo Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014).

    v1.0015107216 16

  17. 1.1.3. CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM (tiếp theo)

    Công ty cổ phần
    • Khái niệm: Là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành các phần bằng
    nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần là người đầu tư vào công ty, gọi là cổ đông.
    Cổ đông của công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức với số lượng cổ đông tối thiểu là
    3, không hạn chế tối đa. Cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm về nợ phải trả và
    nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty
    cổ phần có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn.
    • Đặc điểm:
    Nhiều chủ sở
    hữu, số lượng
    Cổ đông chỉ phải chịu tối thiểu 3
    Có tư cách pháp nhân
    trách nhiệm trong
    độc lập
    phạm vi vốn đầu tư
    Công ty
    cổ phần

    Được phát hành Cổ đông được quyền
    chứng khoán (cổ chuyển nhượng vốn
    Vốn điều lệ được
    phiếu, trái phiếu) dễ dàng
    chia thành nhiều
    phần bằng nhau 17
    v1.0015107216

  18. 1.1.3. CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM (tiếp theo)
    Công ty cổ phần

    Cổ phần ưu đãi
    biểu quyết

    Cổ phần Các loại Cổ phần ưu đãi
    phổ thông cổ phần cổ tức

    Cổ phần ưu đãi
    hoàn lại

    v1.0015107216 18

  19. 1.1.3. CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM (tiếp theo)

    Công ty cổ phần

    Cổ phiếu Trái phiếu
    Quan hệ giữa nhà đầu tư và nhà nhận Quan hệ giữa người cho vay và người đi
    đầu tư. vay.
    Nhà đầu tư nhận được cổ tức phụ thuộc Người cho vay nhận được tiền lãi không
    vào kết quả kinh doanh của công ty. phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của
    công ty.
    Rủi ro cao hơn phải chịu trách nhiệm hữu Rủi ro ít hơn vì khi đáo hạn người cho vay
    hạn về khoản nợ phải trả và nghĩa vụ tài được nhận đủ cả gốc lẫn lãi.
    chính của công ty trong vốn đầu tư.

    • Cơ cấu tổ chức:
    Đại hội cổ đông => Hội đồng quản trị => Chủ tịch hội đồng quản trị => Giám đốc
    (Tổng giám đốc) => Ban kiểm soát (nếu công ty cổ phần có trên 11 cổ đông).

    v1.0015107216 19

  20. 1.1.3. CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM (tiếp theo)

    Công ty hợp danh
    Khái niệm: Là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của
    của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh),
    ngoài thành viên hợp danh có thêm các thành viên góp vốn.

    Nhiều chủ sở hữu, ít nhất
    phải có 2 cá nhân là thành
    viên hợp danh. Thành viên
    góp vốn (cá nhân, tổ chức)

    Không được phát Công ty Có tư cách
    hành chứng khoán hợp danh pháp nhân độc lập

    Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn chịu
    chịu trách nhiệm vô hạn trách nhiệm hữu hạn

    v1.0015107216 20

Download tài liệu Bài giảng Kế toán công ty: Bài 1 – ThS. Nguyễn Minh Phương File Word, PDF về máy