[Download] Tải Bài giảng Kế toán chi phí sản xuất: Bài 13 – TS Trần Thế Nữ – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán chi phí sản xuất: Bài 13 – TS Trần Thế Nữ

Bài giảng Kế toán chi phí sản xuất: Bài 13 – TS Trần Thế Nữ
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán chi phí sản xuất: Bài 13 – TS Trần Thế Nữ

Download


“Bài giảng Kế toán chi phí sản xuất – Bài 13: Báo cáo tài chính” được biên soạn nhằm giúp người học nhận biết được mục đích, nguyên tắc và yêu cầu kế toán đối với việc lập báo cáo tài chính; phân tích được các đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính; lập và trình bày được các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán chi phí sản xuất: Bài 13 – TS Trần Thế Nữ – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán chi phí sản xuất: Bài 13 – TS Trần Thế Nữ File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán chi phí sản xuất: Bài 13 – TS Trần Thế Nữ

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán chi phí sản xuất: Bài 13 – TS Trần Thế Nữ

  1. BÀI 13: BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    TS Trần Thế Nữ
    Giảng viên Trường đại học Quốc gia Hà Nội

    1

  2. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    01
    Nhận biết được mục đích, nguyên tắc và yêu cầu kế toán đối với việc lập báo
    cáo tài chính;

    02 Phân tích được các đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính.

    03 Lập và trình bày được các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

    2

  3. CẤU TRÚC NỘI DUNG
    13.3

    Bảng cân đối kế toán
    13.2

    Báo cáo

    13.1 kết quả kinh doanh 13.5
    Giới thiệu chung Thuyết minh
    về báo cáo tài chính 13.4 báo cáo tài chính

    Báo cáo
    lưu chuyển tiền tệ

    3

  4. 13.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    Báo cáo tài chính là sản phẩm của quy trình kế toán, được các đối tượng liên quan sử dụng
    nhằm đưa ra quyết định kinh tế.

    Báo cáo tài chính năm
    Bảng cân đối kế toán
    Mẫu số B 01 – DN
    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B
    02 – DN
    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B
    03 – DN
    Bản thuyết minh báo cáo tài chính
    Mẫu số B 09 – DN

    4

  5. 13.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
    Báo cáo tài chính giữa niên độ
    Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B
    01a – DN
    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)
    Mẫu số B 02a – DN
    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)
    Mẫu số B 03a – DN
    Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược)
    Mẫu số B 01b – DN
    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược)
    Mẫu số B 02b – DN
    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)
    Mẫu số B 03b – DN
    Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc
    Mẫu số B 09a – DN 5
  6. 13.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    Thời điểm lập, nộp báo cáo tài chính
    Tất cả các doanh nghiệp độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi báo cáo
    tài chính theo đúng quy định chậm nhất là 30 ngày đến 90 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ
    kế toán tùy theo từng loại hình doanh nghiệp.

    Nơi nhận báo cáo

    Kỳ lập Cơ quan Cơ quan Cơ quan Doanh Cơ quan
    Các loại doanh nghiệp báo cáo tài chính thuế thống kê nghiệp đăng ký
    cấp trên kinh
    doanh

    Doanh nghiệp Nhà nước Quý, năm x x x x x
    Doanh nghiệp có vốn Năm x x x x x
    đầu tư nước ngoài
    Các loại doanh nghiệp khác Năm x x x x

    6

  7. 13.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    Các nguyên tắc:
    Các yêu cầu:
    • Cơ sở dồn tích;
    • Có thể so sánh được;
    • Nguyên tắc, nhất quán;
    • Hợp lý;
    • Trọng yếu và tập hợp;
    • Trung thực;
    • Nguyên tắc bù trừ;
    • Khách quan;
    • Nguyên tắc hoạt động liên tục.
    • Phù hợp;
    • Kịp thời.

    7

  8. 13.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    Chuẩn bị lập báo cáo tài chính
    • Thứ nhất, kiểm tra việc ghi sổ kế toán.
    • Thứ hai, hoàn tất việc ghi sổ kế toán, thực hiện ghi chuyển số liệu giữa các sổ kế toán có
    liên quan, khóa sổ kế toán, kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán tổng hợp với
    nhau, giữa các số liệu ở các sổ kế toán chi tiết với số liệu ở sổ kế toán tổng hợp tương ứng.
    • Thứ ba, thực hiện kiểm kê tài sản, điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán phù hợp với số liệu
    kết quả kiểm kê.
    • Thứ tư, chuẩn bị đầy đủ mẫu biểu các báo cáo kế toán cần thiết.

    8

  9. 13.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
    Báo cáo kết quả kinh doanh

    9

  10. 13.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (tiếp theo)

    Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc báo cáo lãi/lỗ cho biết doanh nghiệp đạt được mức lợi nhuận
    bằng bao nhiêu. Qua đó đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp, có biện pháp
    khai thác tiềm năng cũng như khắc phục những tồn tại trong tương lai.

    Kết quả hoạt động
    = Thu nhập trong kỳ − Chi phí trong kỳ
    trong kỳ

    10

  11. 13.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (tiếp theo)

    • Cơ sở số liệu:
     Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.
     Sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản loại 3, loại 5, 6, 7, 8, 9.
    • Nguyên tắc lập:
     Đối với các chỉ tiêu liên quan đến thu nhập, căn cứ số phát sinh của các tài khoản kế
    toán doanh thu, thu nhập để lập.
     Đối với các chỉ tiêu liên quan đến chi phí, căn cứ vào số phát sinh của các tài khoản kế
    toán chi phí để lập.
     Đối với các chỉ tiêu còn lại, căn cứ vào các chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí xác định.

    11

  12. 13.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (tiếp theo)

    Ví dụ: Tổng hợp số liệu từ công ty TNHH Anh Hào.

    12

  13. 13.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (tiếp theo)
    Thuyết
    Nội dung Mã minh 31/12/20xx
    1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.25 300,000,000
    2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2

    3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 300,000,000
    4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 138,750,000
    5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 20 161,250,000
    6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
    7. Chi phí tài chính 22 VI.28

    13

  14. 13.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (tiếp theo)

    14

  15. 13.3. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

    13.1.1. Giới thiệu về bảng cân đối kế toán

    13.3.2. Cơ sở và nguyên tắc lập

    13.3.3. Nội dung và phương pháp lập bảng cân đối kế toán

    15

  16. 13.3.1. GIỚI THIỆU VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
    Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính quan trọng phản ánh tổng quát tình hình tài sản của đơn vị
    tại một thời điểm nhất định, thường là ngày cuối kỳ kế toán.

    Tài sản ngắn hạn
    Tài sản
    Tài sản dài hạn

    Nợ phải trả
    Nguồn vốn
    Nguồn vốn chủ sở hữu

    16

  17. 13.3.2. CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP

    17

  18. 13.3.2. CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP

    Nguyên tắc lập
    • Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán được lập trên cơ sở số dư của các tài khoản
    kế toán cùng thời điểm theo nguyên tắc chung sau:
    • Đối với những chỉ tiêu điều chỉnh giảm tài sản như hao mòn tài sản cố định, các
    khoản trích lập dự phòng đối với tài sản cụ thể thì căn cứ vào số dư của những
    tài khoản tương ứng để ghi vào tài sản cho phù hợp nhưng được ghi bằng số âm.
    • Đối với các chỉ tiêu phản ánh nợ phải trả, căn cứ vào sổ chi tiết phản ánh các khoản nợ
    phải trả để lập.
    • Đối với các chỉ tiêu phản ánh vốn chủ sở hữu, căn cứ vào số dư của những tài khoản
    phản ánh đối tượng kế toán là vốn chủ sở hữu tương ứng để lập. Nếu số dư của những
    tài khoản kế toán này có số dư bên nợ thì chúng vẫn được ghi vào phần vốn chủ sở hữu
    của Bảng cân đối kế toán nhưng được ghi bằng số âm.
    • Đối với các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán, căn cứ vào số dư của những tài khoản
    tương ứng ngoài Bảng cân đối kế toán để ghi cho phù hợp.
    18

  19. 13.3.2. CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP (tiếp theo)

    • Cột số đầu năm căn cứ vào số liệu ở cột số cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán lập cuối năm trước;
    • Cột số cuối kỳ được lập về cơ bản như sau:
     Lấy số dư cuối kỳ của các tài khoản tài sản để ghi vào các chỉ tiêu ở bên tài sản của bảng
    cân đối kế toán;
     Lấy số dư cuối kỳ của các tài khoản nguồn vốn để ghi vào các chỉ tiêu ở bên nguồn vốn của
    bảng cân đối kế toán.
    Chú ý:
    • Một số tài khoản đặc biệt:
     Tài khoản điều chỉnh – TK214: được trình bày bên phần tài sản với dữ liệu là số âm.
     Tài khoản lưỡng tính – TK 131, 133, 331, 333…: thể hiện trên tài khoản về công nợ.
     Tài khoản có số dư nợ: Trình bày bên tài sản
     Tài khoản có số dư có: Trình bày bên nguồn vốn
     Tài khoản vốn chủ sở hữu có số dư nợ: Trình bày bên nguồn vốn nhưng để ở số âm
    19

  20. 13.3.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
    Ví dụ: Trình bày các chỉ tiêu tài sản

    20

Download tài liệu Bài giảng Kế toán chi phí sản xuất: Bài 13 – TS Trần Thế Nữ File Word, PDF về máy