[Download] Tải Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 6 – Hoàng Huy Cường (2016) – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 6 – Hoàng Huy Cường (2016)

Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 6 – Hoàng Huy Cường (2016)
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 6 – Hoàng Huy Cường (2016)

Download


Bài giảng “Kế toán chi phí – Chương 6: Phân bổ chi phí” cung cấp cho người học các kiến thức những vấn đề chung về phân bổ chi phí, các phương pháp phân bổ chi phí, phân bổ chi phí sản xuất chung,… Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 6 – Hoàng Huy Cường (2016) – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 6 – Hoàng Huy Cường (2016) File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 6 – Hoàng Huy Cường (2016)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 6 – Hoàng Huy Cường (2016)

  1. 10/24/2016

    Chương 6
    Phân bổ chi phí

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM, KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN

    Mục tiêu của chương
    • Trình bày những vấn đề cơ bản của việc phân bổ chi
    phí tới đối tượng tính giá thành.
    • Giải thích sự khác nhau giữa phương pháp phân bổ
    chi phí SXC theo truyền thống và theo ABC.
    • Phân biệt và tính toán được các phương pháp phân
    bổ trực tiếp, phương pháp bậc thang và cung cấp lẫn
    nhau trong việc phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ.
    • Trình bày các phương pháp trong việc phân bổ chi
    phí kết hợp, cũng như cách thức xử lý sản phẩm phụ,
    thiệt hại trong sản xuất theo KTCP quá trình.
    • Trình bày kế toán chi phí trong môi trường vừa theo
    công việc và vừa theo quá trình.
    2

    1

  2. 10/24/2016

    Nội dung

    • Những vấn đề chung về phân bổ chi phí
    • Các phương pháp phân bổ chi phí:
     Phân bổ chi phí sản xuất chung
     Phân bổ chi phí bộ phận phục vụ.
     Sản phẩm kết hợp, sản phẩm phụ, thiệt hại
    trong sản xuất.
     Trong môi trường vừa theo công việc và vừa
    theo quá trình.

    Mục đích phân bổ chi phí

    • Cung cấp thông tin cho các quyết định quản lý: có
    nên tăng số lượng bán, quyết định làm một chi tiết
    của SP hay mua bên ngoài, quyết định giá bán cho
    sản phẩm, dịch vụ.

    • Động cơ các nhà quản lý và nhân viên: khuyến khích
    thiết kế sản phẩm đơn giản hơn để sản xuất SP với
    giá rẻ hơn.

    • Thương lượng khi ký kết hợp đồng và một số vấn đề
    khác như lập báo cáo bộ phận …

    2

  3. 10/24/2016

    Chi phí gián tiếp
    Chi phí gián tiếp là một phần chi phí của đối tượng
    tính giá thành nhưng chúng không thể tính cho đối
    tượng tính giá thành một cách dễ dàng.

    Bộ phận Bộ phận vận
    bảo trì chuyển nội
    bộ

    Sản Sản
    phẩm A phẩm B

    Chi phí gián tiếp

    Chi phí gián tiếp bao gồm:
    • Chi phí gián tiếp sản xuất: chi phí sản xuất
    chung
    • Chi phí của bộ phận phục vụ.
    • Chi phí gián tiếp ngoài sản xuất: bộ phận
    quản lý công ty (tham khảo).

    3

  4. 10/24/2016

    Phân bổ chi phí sản xuất chung

    • Phân bổ theo truyền thống.
    • Phân bổ theo ABC.

    Phân bổ chi phí sản xuất chung
    theo truyền thống

    Chi phí Chi phí
    NVLTT Chi phí SXC
    NCTT

    Tính Tính Cơ sở phân
    trực tiếp trực tiếp bổ

    Các sản phẩm

    4

  5. 10/24/2016

    Cơ sở phân bổ

    • Cơ sở phân bổ nào được sử dụng khi phân
    bổ chi phí gián tiếp tới các sản phẩm.
    • Cơ sở phân bổ thường có mối quan hệ
    nhân quả giữa chi phí gián tiếp và đối tượng
    tính giá thành.

    Cơ sở phân bổ

    • Các cơ sở phân bổ theo truyền thống:
    Chi phí nhân công trực tiếp
    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
    Số giờ lao động trực tiếp
    Số giờ máy hoạt động

    5

  6. 10/24/2016

    Cơ sở phân bổ

    • Số liệu chi phí có vai trò quan trọng trong việc ra
    các quyết định quản trị, vì vậy nếu lựa chọn cơ sở
    phân bổ không hợp lý (mang tính nhân quả) thì sẽ
    ảnh hưởng đến mục tiêu dài hạn của DN.
    • Sản phẩm bị tính giá quá cao hoặc quá thấp, điều
    đó ảnh hưởng đến khả năng thâm nhập thị trường.
    Có thể sản phẩm đang bị lỗ nhưng DN cho rằng
    lời, hoặc DN loại bỏ sản phẩm đó vì đang lỗ nhưng
    thực sự thì đang lời.

    Ví dụ 1
    Ví dụ: Tại một DN trên cùng quy trình công nghệ sản xuất ra 2 SP A
    và B.
    Thông tin về sản lượng sản xuất:
    • Số SPDD đầu kỳ là 0
    • Số SP hoàn thành 20.000 SP A và 30.000 SP B.
    • Số SPDD cuối kỳ là 0
    Thông tin về chi phí sản xuất:
    • CPSXDD đầu kỳ là: 0
    • Chi phí sản xuất PSTK
    +CP trực tiếp
    SP A: NVLTT là 50.000; CPNCTT: 20.000
    SP B: NVLTT là 80.000; CPNCTT: 50.000
    +CP SXC của hai SP là 70.000
    • DN phân bổ CPSXC theo CPNCTT.
    Yêu cầu: hãy phân bổ CPSXC cho từng SP và tính giá thành từng
    sản phẩm.

    6

  7. 10/24/2016

    Phân bổ chi phí sản xuất chung theo
    ABC (Ativity based costing)

    • Phân bổ theo phương pháp hai giai đoạn.
    (Two-Stage ABC Approach)
    • Phân bổ theo phương pháp nhiều giai đoạn.
    (Multiple-Stage ABC Approach): tham khảo

    Phân bổ chi phí sản xuất chung theo
    ABC (Ativity based costing)
    Chi phí sản xuất chung
    Chi phí Chi phí
    NVLTT NCTT
    Chi phí của Chi phí của Chi phí của
    hoạt động hoạt động hoạt động

    Tính Tính Kích tố chi phí Kích tố chi phí Kích tố chi phí
    trực tiếp trực iếp (Cost driver) (Cost driver) (Cost driver)

    Các sản phẩm

    7

  8. 10/24/2016

    Phân bổ chi phí sản xuất chung
    theo ABC (Ativity based costing)

    • Một hoạt động (An activity) là một nhiệm vụ hay
    một hành động để thực hiện một công việc.
    • Nguồn lực (resource): là một yếu tố kinh tế cần
    thiết và được sử dụng để thực hiện hoạt động.
    • Chi phí của một hoạt động: các chi phí tiêu hao
    tính cho một hoạt động được thực hiện.
    • Kích tố chi phí (cost driver): là nhân tố làm thay
    đổi chi phí của một hoạt động. Đây chính là cơ sở
    phân bổ chi phí của các hoạt động.

    Minh hoạ tập hợp chi phí và phân bổ
    chi phí theo ABC
    Chi phí sản xuất chung

    Lương nhân Thiết bị, phụ tùng
    viên cài đặt dùng cho cài đặt

    Chi phí của hoạt
    động cài đặt máy

    Số lần cài đặt

    SP A 3 lần cài đặt SP B 6 lần cài đặt

    8

  9. 10/24/2016

    Minh hoạ tập hợp chi phí và phân bổ
    chi phí theo ABC
    Chi phí sản xuất chung

    Nhiên liệu, điện,
    Khấu hao máy móc
    nước …

    Chi phí của hoạt
    động chạy máy

    Số giờ chạy máy

    SP A 100 giờ SP B 400 giờ

    Ví dụ 2
    Tiếp theo ví dụ 1. DN phân loại các hoạt động chính tại bộ phận sản xuất:
    – Hoạt động 1: Hoạt động thiết kế sản xuất, số chi tiết thiết kế là 20 cho SP A
    và 30 SP B.
    – Hoạt động 2: Cài đặt máy móc, số giờ cài đặt cho SP A là 10 giờ và 50 giờ.
    – Hoạt động 3: Hoạt động chạy máy để sản xuất, số giờ máy sử dụng cho
    SP A là 300 giờ và SP B là 400 giờ.
    – Hoạt động 4: Sửa chữa, bảo trì máy móc: số lần sửa chữa, bảo trì sử dụng
    cho SP A là 2 lần và SP B là 5 lần.
    – Hoạt động 5: kiểm tra chất lượng và giao nhập kho, số lần kiểm tra và giao
    nhập kho sử dụng cho SP A là 50 và cho SP B là 90.
    Chi phí được tập hợp cho các hoạt động:
    – Hoạt động 1: 5.000
    – Hoạt động 2: 10.000
    – Hoạt động 3: 40.000
    – Hoạt động 4: 13.000
    – Hoạt động 5: 2.000
    Yêu cầu: Hãy phân bổ CPSXC cho từng SP A và B theo phương pháp ABC.
    Hãy tính giá thành SP A, B và so sánh với phương pháp truyền thống.

    9

  10. 10/24/2016

    Phân bổ chi phí bộ phận
    phục vụ
    • Bộ phận sản xuất hay các phân xưởng sản
    xuất trong các doanh nghiệp là nơi chế biến
    và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ.

    • Một bộ phận phục vụ cung cấp các dịch vụ
    hỗ trợ cho các bộ phận sản xuất và bộ phận
    chức năng.

    Phân bổ chi phí bộ phận
    phục vụ

    • Phương pháp trực tiếp
    • Phương pháp bậc thang
    • Phương pháp phân bổ qua lại lẫn nhau

    10

  11. 10/24/2016

    Phương pháp phân bổ
    trực tiếp
    • Phương pháp này chỉ phân bổ chi phí bộ
    phận phục vụ tới bộ phận sản xuất.
    • Chi phí cung cấp lẫn nhau giữa các bộ phận
    phục vụ sẽ không tính đến khi tính tổng giá
    thành của bộ phận phục vụ.

    Phương pháp phân bổ trực tiếp
    Chi phí SX Chi phí SX
    =6+ 0 – 0 = 6 =3 + 0 – 0 = 3
    Giá định Giá định
    mức 2 mức 1
    3 3 1,5 1,5

    Quy trình Quy trình
    sản xuất sản xuất
    phục vụ Chi phí PS = phục vụ
    II 11 + 6 + 3 = 20 I

    TP hoàn thành

    TP hoàn thành

    Quy trình sản xuất chính

    11

  12. 10/24/2016

    Phương pháp phân bổ
    trực tiếp
    Bước 1

    Tổng giá thành cần Chi phí Chi phí Chi phí
    = SXDDĐK + –
    phân bổ SXPSTK SXDDCK

    Bước 2
    Tổng giá thành
    Giá thành
    =
    đơn vị
    Số lượng hoàn Số lượng tiêu dùng nội
    thành của bộ phận – bộ và cung cấp cho BP
    phục vụ phục vụ khác
    Bước 3

    Phân bổ cho BP Số lượng cung cấp Giá thành
    chức năng = x
    cho BP chức năng đơn vị

    Ví dụ 3
    Công ty A tổ chức sản xuất gồm 2 BPPV là PX điện và PX sửa chữa.
    Theo tài liệu về chi phí sản xuất của 2 PX trong kỳ như sau:
    1. Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ
    – PX điện: 0
    – PX sửa chữa: 800.000đ
    2. Tập hợp CPSX trong kỳ Đvt: đồng
    Chi phí sản xuất PX điện PX sửa chữa
    SXSP PVQL SXSP PVQL
    – Giá TT NVL xuất 3.000.000 450.000 5.200.000 410.000
    – Giá TT CC xuất – – – –
    + Loại PB 1 kỳ – 200.000 – –
    + Loại PB 1 kỳ – 300.000 – 500.000
    – Tiền lương phải trả 600.000 400.000 1.000.000 390.000
    – Khấu hao TSCĐ 1.000.000 – 1.700.000

    12

  13. 10/24/2016

    Ví dụ 3

    3. Kết quả sản xuất của từng PX:
    -PX điện: thực hiện 12.000 kwh, trong đó cung cấp cho: PX
    điện: 600kwh, PX sản xuất: 5.000 kwh, PX sửa chữa: 1.400
    kwh, BPBH: 3.000 kwh, BPQLDN: 2.000 kwh.
    -PX sửa chữa: thực hiện 440 giờ công sửa chữa, trong đó sửa
    chữa cho các bộ phận: PX sửa chữa: 10 giờ, PX sản xuất: 100
    giờ, PX điện: 30 giờ, BPBH: 280 giờ, BPQLDN: 20 giờ.
    Sản phẩm dỡ dang cuối kỳ: BP điện không có sản phẩm dỡ
    dang. BP sửa chữa còn một số công việc sửa chữa dở dang giá
    trị 750.000.
    Yêu cầu: Phân bổ chi phí BP phục vụ cho các BP chức năng.

    Phương pháp phân bổ
    trực tiếp
    Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

    TK 154 Điện TK 154 Sửa chữa

    13

  14. 10/24/2016

    Phương pháp bậc thang
    • BP nào sẽ được phân bổ đầu tiên? Thông thường
    dựa vào chi phí cung cấp giữa các BP phục vụ để
    quyết định BP nào phân bổ đầu tiên.

    • Tính chi phí BP đầu tiên phân bổ cho BP phục vụ
    khác và BP chức năng

    • Tính chi phí BP thứ hai phân bổ cho BP phục vụ khác
    và BP chức năng. BP thứ hai không phân bổ ngược
    lại cho BP thứ nhất và chi phí BP thứ hai dùng để
    phân bổ đã bao gồm chi phí của BP thứ nhất phân bổ
    cho BP thứ hai.

    Phương pháp bậc thang
    Chi phí SX Chi phí SX
    =6+ 0 – 0 = 6 = 3 +2 = 5

    2 2 2 2,5 2,5

    Quy trình Quy trình
    sản xuất sản xuất
    phục vụ Chi phí PS = phục vụ
    II 11 + 4 + 5 = 20 I

    TP hoàn thành

    TP hoàn thành

    Quy trình sản xuất chính

    14

  15. 10/24/2016

    Phương pháp bậc thang

    CPSXDDĐK + CPSXPSTK – CPSXDDCK +
    Chi phí nhận của bộ phận phục vụ trước
    Giá thành
    đơn vị =
    Số lượng SP SL tiêu dùng
    – – SL cung cấp cho BP
    hoàn thành nội bộ phục vụ trước

    Phân bổ cho BP Số lượng cung cấp
    Giá thành
    chức năng = cho BP phục vụ và x
    đơn vị
    chức năng

    Ví dụ 4

    Lấy lại ví dụ 3 để làm theo phương pháp bậc thang

    15

  16. 10/24/2016

    Phương pháp phân bổ qua lại
    lẫn nhau
    • Phân bổ chi phí qua lại lẫn nhau giữa các bộ
    phận phục vụ và phân bổ tới các bộ phận
    chức năng
    • Chi phí cung cấp giữa các BP phục vụ sẽ tính
    đến khi tính tổng giá thành của BP phục vụ.

    Phương pháp phân bổ qua lại lẫn nhau
    Chi phí SX Chi phí SX
    =6+ 1 – 2 = 5 =3 + 2 – 1 = 4
    Giá định Giá định
    mức 2 mức 1
    2,5 2,5 2 2

    Quy trình Quy trình
    sản xuất sản xuất
    phục vụ Chi phí PS = phục vụ
    II 11 + 5 + 4 = 20 I

    TP hoàn thành
    10

    TP hoàn thành
    10

    Quy trình sản xuất chính

    16

  17. 10/24/2016

    Phương pháp phân bổ qua lại
    lẫn nhau
    Bước 1
    Chi phí Chi phí SX Chi phí CPSX nhận từ CPSX cung
    Tổng giá
    = SXDDĐK + PSTK – SXDDCK + các BPPV – cấp cho các
    thành khác BPPV khác

    Bước 2

    Giá thành Tổng giá thành
    =
    đơn vị
    Số lượng SLSP tiêu dùng nội bộ và

    SPHT cung cấp cho BPPV khác

    Bước 3

    Phân bổ cho BP chức Số lượng cung cấp cho Giá thành
    = BP chức năng x đơn vị
    năng

    Phương pháp phân bổ qua lại
    lẫn nhau
    Chi phí cung cấp giữa các BP phục vụ có thể tính
    bằng một trong các trường hợp:
    + Tính theo chi phí sản xuất định mức
    + Tính theo chi phí ban đầu
    + Tính theo phương pháp đại số (tham khảo)

    17

  18. 10/24/2016

    Ví dụ 5

    Tính theo chi phí sản xuất định mức

    Lấy lại ví dụ 3 để làm theo phương pháp phân bổ qua lại
    lẫn nhau.
    Thông tin bổ sung: CP định mức PX Điện: 500đ/kwh; PX
    Sửa chữa là 25.000đ/g

    Phương pháp phân bổ qua lại
    lẫn nhau
    Tính theo chi phí ban đầu
    Bước 1
    CP đơn vị CPSXDDĐK + CPSXPSTK – CPSXDDCK
    =
    ban đầu
    Số lượng SPHT – SLSP tiêu dùng nội bộ

    Bước 2
    Phân bổ chi phí lẫn nhau Số lượng cung cấp CP đơn vị
    giữa các BPPV = lẫn nhau x ban đầu

    18

  19. 10/24/2016

    Ví dụ 6

    Lấy lại ví dụ 3 để làm theo phương pháp phân bổ qua
    lại lẫn nhau. Chi phí cung cấp lẫn nhau được tính
    theo chi phí ban đầu.

    Phân bổ chi phí kết hợp
    • Sản phẩm kết hợp là sản phẩm được sản xuất trên
    quy trình công nghệ sử dụng cùng một loại nguyên
    vật liệu mà tạo ra hai hoặc nhiều hơn hai sản phẩm
    khác nhau.

    • Phải phân bổ chi phí cho các sản phẩm kết hợp
    cho các mục đích: tính giá trị hàng tồn kho và giá
    vốn hàng bán và một số mục đích khác.

    19

  20. 10/24/2016

    Phân bổ chi phí kết hợp
    Điểm tách biệt Chi phí kết hợp là các
    chi phí phát sinh trong
    chế biến dầu thô
    Dầu thô
    Chi phí tách biệt là các chi
    phí phát sinh trong quá trình
    sản xuất từng SP riêng lẽ

    Xăng Gas

    Phân bổ chi phí kết hợp

    Sản phẩm chính = 1 Sản phẩm phụ
    Sản phẩm kết hợp ≥ 2

    Cao Thấp

    Giá trị

    20

Download tài liệu Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 6 – Hoàng Huy Cường (2016) File Word, PDF về máy