[Download] Tải Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 2 – Hoàng Huy Cường (2016) – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 2 – Hoàng Huy Cường (2016)

Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 2 – Hoàng Huy Cường (2016)
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 2 – Hoàng Huy Cường (2016)

Download


Bài giảng Kế toán chi phí – Chương 2: Phân loại chi phí cung cấp cung cấp các kiến thức giúp người học có thể giải thích được định nghĩa chi phí và đối tượng tính giá thành, phân loại được chi phí theo các tiêu thức khác nhau như yếu tố chi phí, theo cách ứng xử của chi phí; theo đối tượng tính giá thành; và theo thời kỳ xác định kết quả kinh doanh,… Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 2 – Hoàng Huy Cường (2016) – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 2 – Hoàng Huy Cường (2016) File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 2 – Hoàng Huy Cường (2016)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 2 – Hoàng Huy Cường (2016)

  1. 10/24/2016

    Chương 2
    Phân loại chi phí

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM, KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN

    Mục tiêu học tập

    • Giải thích được định nghĩa chi phí và đối tượng tính
    giá thành.
    • Phân loại được chi phí theo các tiêu thức khác nhau:
    yếu tố chi phí, theo cách ứng xử của chi phí; theo đối
    tượng tính giá thành; và theo thời kỳ xác định kết quả
    kinh doanh.
    • Trình bày định nghĩa giá thành, phân loại giá thành
    theo các tiêu chuẩn khác nhau.

    1

  2. 10/24/2016

    Nội dung

    • Khái niệm chi phí, phân loại chi phí.
    • Khái niệm giá thành và phân loại giá
    thành.

    Chi phí

    Chi phí là khoản tiêu hao của các nguồn lực
    sử dụng cho một mục đích và được
    biểu hiện bằng tiền

    Các nguồn lực tiêu Các nguồn lực Các nguồn lực
    hao để R&D? tiêu hao để giao tiêu hao để xử lý
    hàng cho khách? chất thải?

    2

  3. 10/24/2016

    Chi phí
    • Đối tượng tính giá thành (cost object): là đối
    tượng mà doanh nghiệp mong muốn tính toán
    chi phí đơn vị.

    Trung tâm CSKH

    Hoạt động giao hàng

    Các sản phẩm

    Phân loại chi phí

    • Phân loại theo yếu tố chi phí.
    • Phân loại theo đối tượng tính giá thành: chi
    phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: biến
    phí và định phí.
    • Phân loại theo thời kỳ xác định kết quả kinh
    doanh: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.

    3

  4. 10/24/2016

    Phân loại theo yếu tố chi phí

    • Phân loại theo cách này cho biết được tổng sinh phí
    phát sinh ban đầu theo yếu tố để làm căn cứ lập kế
    hoạch và kiểm soát chi phí phát sinh mà không chú ý
    đến địa điểm phát sinh chi phí.
    • Chủ yếu cho mục đích báo cáo bên ngoài, và ít phục vụ
    cho quyết định quản trị nội bộ.

    Ví dụ:
     Chi phí nguyên vật liệu
     Chi phí nhân công
     Chi phí khấu hao
     Chi phí dịch vụ mua ngoài
     Chi phí khác

    Phân loại theo đối tượng tính giá thành

    • Đối tượng tính giá thành, đối tượng chịu chi phí (cost
    object): là đối tượng mà doanh nghiệp mong muốn tính
    toán chi phí đơn vị.
    • Dùng để nhận diện và tập hợp những chi phí liên quan
    đến đối tượng tính giá thành gồm: chi phí trực tiếp và
    chi phí gián tiếp.
    Trung tâm CSKH

    Hoạt động giao hàng

    Các sản phẩm

    4

  5. 10/24/2016

    Phân loại theo đối tượng tính giá thành

    Chi phí trực tiếp Chi phí gián tiếp
     Là chi phí dễ dàng tính  Là chi phí không thể dễ
    trực tiếp cho đối tượng dàng tính trực tiếp cho
    tính giá thành. cho đối tượng tính giá
    thành.
    Phòng studio
    Chi phí gì?
    Chi phí
    gì?

    Bài giảng ONLINE
    của ĐH Mở

    Giảng viên
    Chi phí gì?
    NV studio

    Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
    Đậu nành
    Sữa
    Chi phí gì?
    Chi phí gì?

    Dây chuyền Dây chuyền Sữa
    Sữa chua đậu nành

    Chi phí gì?
    Bộ phận bảo trì

    5

  6. 10/24/2016

    Phân loại theo cách ứng xử
    của chi phí

    • Cách phân loại này giúp DN nhận diện và
    hiểu được sự thay đổi của chi phí theo
    mức độ hoạt động.

    • Biến phí: là chi phí mà tổng
    số của nó sẽ thay đổi với sự
    thay đổi của mức độ hoạt
    động.

    Phân loại theo cách ứng xử
    của chi phí

    • Định phí: là chi phí mà
    tổng số của nó không
    thay đổi khi mức độ
    hoạt động thay đổi.

    6

  7. 10/24/2016

    Ví dụ 3

    Công ty sản xuất xe đạp Martin
    mua tay cầm với giá 52đ/cái để lắp
    cho mỗi chiếc xe

    Tổng chi phí tay cầm của Martin
    là bao nhiêu khi sản xuất
    1.000 xe đạp?

    Ví dụ 4

    Tổng chi phí tay cầm của Martin
    là bao nhiêu khi sản xuất
    3.500 xe đạp?

    Chi phí thuê nhà xưởng của Martin là
    94.500 đ/năm.
    Hãy tính chi phí cô định cho mỗi xe ở
    Mức sản xuất: 1.000 xe và 3.500 xe.

    7

  8. 10/24/2016

    Ví dụ 5

    Hãy tính tổng chi phí sản xuất và
    chi phí đơn vị ở
    mức sản xuất: 1.000 xe và 3.500 xe?

    Biến phí và định phí

    Phạm vi phù hợp
    Phạm vi phù hợp là phạm vi mà tổng định phí không thay đổi.
    Khi vượt ra khỏi phạm vi này thì tổng định phí sẽ thay đổi.

    Giả định rằng chi phí thuê nhà xưởng của Martin là 94.500
    một năm để sản xuất trong phạm vi từ 1.000 to 5.000 xe.
    Phạm vi phù hợp của Martin?

    8

  9. 10/24/2016

    Phạm vi phù hợp của công ty
    Martin

    120000
    100000
    Định phí

    80000
    60000
    40000 94.500
    20000
    0
    0 1000 2000 3000 4000 5000 6000
    Sản lượng sản xuất

    Biến phí và định phí

    Chi phí hỗn hợp bao gồm các yếu tố định phí và
    biến phí.

    Phương pháp cực đại, cực tiểu
    Đường tổng chi phí hỗn hợp có thể được mô tả
    dưới một phương trình: Y = a + bX Chênh lệch chi phí
    giữa mức hoạt động
    ở đó Y = Tổng chi phí hỗn hợp cao nhất và thấp nhất
    Biến phí
    a = Tổng định phí (giao điểm giữa đơn vị =
    đường thẳng và trục tung Chênh lệch giữa mức
    b = Biến phí đơn vị độ hoạt động cao nhất
    (độ ghiêng của đường thẳng) và thấp nhất
    X = Mức độ hoạt động

    9

  10. 10/24/2016

    Ví dụ 6

    Công ty ABC đã ghi nhận mức sản xuất và chi phí
    bảo trì trong 2 tháng như sau:
    Số lượng Chi phí
    Mức hoạt động cao nhất 8,000 $ 9,800
    Mức hoạt động thấp nhất 5,000 7,400
    Chêch lệch 3,000 $ 2,400

    Hãy xác định biến phí đơn vị, định phí và viết
    phương trình chi phí hỗn hợp.

    Phân loại theo thời kỳ xác định kết quả
    kinh doanh

    • Giúp DN xác định được kết quả
    kinh doanh của một kỳ trong mối
    tương quan giữa số lượng sản
    phẩm sản xuất và tiêu thụ.
    • Theo cách phân loại này, chi phí
    bao gồm: chi phí sản phẩm và chi
    phí thời kỳ.

    10

  11. 10/24/2016

    Phân loại theo thời kỳ xác định kết quả
    kinh doanh
    • Chi phí sản phẩm:
    là chi phí liên quan
    đến sản xuất sản
    phẩm.
    • Chúng được ghi
    nhận vào tài sản khi
    phát sinh và cấu
    thành nên giá trị
    hàng tồn kho.

    Bảng CĐKT – Hàng tồn kho

    Chi phí sản phẩm

    Chi phí Chi phí Chi phí Tổng chi phí
    NVLTT + NCTT + SXC = sản xuất

    Chi phí Chi phí
    cơ bản chuyển đổi

    11

  12. 10/24/2016

    Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

    • Chi phí thời kỳ: là chi
    phí được ghi nhận Báo cáo KQKD
    khác biệt với thời kỳ
    ghi nhận chi phí sản
    phẩm.
    • Chúng được ghi nhận
    trên báo cáo kết quả
    hoạt động kinh doanh
    ngay khi chúng phát
    sinh.

    Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

    Doanh nghiệp dịch vụ
    Doanh nghiệp dịch vụ cung cấp
    các dịch vụ hay sản phẩm vô
    hình cho khách hàng.

    12

  13. 10/24/2016

    Chi phí sản phẩm và chi phí
    thời kỳ
    Báo cáo KQKD
    Bảng CĐKT
    Doanh thu
    Trừ
    CP NVLTT
    CPNCTT Dịch vu Giá vốn
    CPSXC dỡ dang dịch vụ
    Hoàn
    thành = LN gộp
    Trừ
    Chi phí
    thời kỳ
    LN thuần

    Ví dụ 7
    Tại một doanh nghiệp vận tải hành khách, có các khoản doanh thu và
    chi phí phát sinh sau:
    • Doanh thu từ bán vé: 50.000
    • Lương nhân viên tài xế xe khách 10.000, lương quản lý doanh
    nghiệp: 5.000
    • Chi phí khấu hao xe khách: 20.000, văn phòng: 2.000
    • Chi phí xăng dầu xe khách 4.000
    • Chi phí sửa chữa xe khách: 2.000
    • Dụng cụ văng phòng: 1.000
    • Chi phí bằng tiền khác của quản lý: 1.000
    Yều cầu:
    – Hãy tính chi phí dịch vụ phát sinh trong kỳ.
    – Giá vốn dịch vụ, lợi nhuận thuần là bao nhiêu nếu cuối kỳ: (a)
    không có dịch vụ dỡ dang; (b) có dịch vụ dỡ dang là 2.000.

    13

  14. 10/24/2016

    Chi phí sản phẩm và chi phí
    thời kỳ

    Doanh nghiệp thương mại
    • Doanh nghiệp thương mại cung
    cấp các sản phẩm hữu hình mà
    trước đó họ đã mua lại từ nhà
    cung cấp khác.

    • Hàng hoá mua về sẽ được tồn
    kho sau đó sẽ bán cho một nhà
    cung cấp khác hay người tiêu
    dùng cuối cùng.

    Chi phí sản phẩm và chi phí
    thời kỳ
    Báo cáo KQKD
    Bảng CĐKT
    Doanh thu
    Trừ
    Chi phí mua Hàng hoá Giá vốn
    hàng hoá tồn kho dịch vụ
    Tiêu
    thụ = LN gộp
    Trừ
    Chi phí
    thời kỳ
    LN thuần

    14

  15. 10/24/2016

    Ví dụ 8
    Tại một doanh nghiệp thương mại có các khoản doanh thu và
    chi phí phát sinh sau:
    -Doanh thu: 60.000
    -Hàng hoá tồn đầu kỳ: 10.000
    -Hàng hoá mua vào trong kỳ: 20.000
    -Hàng hoá tồn cuối kỳ: 5.000
    -Lương nhân viên bán hàng 5.000, lương quản lý doanh
    nghiệp: 2.000
    -Chi phí khấu hao văn phòng: 2.000
    -Chi phí xăng dầu xe vận chuyển 4.000
    -Dụng cụ văng phòng: 1.000
    -Chi phí bằng tiền khác của quản lý: 1.000
    Yều cầu: Hãy xác định lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần

    Chi phí sản phẩm và chi phí
    thời kỳ
    Doanh nghiệp sản xuất
     Doanh nghiệp sản xuất cung cấp
    các sản phẩm hữu hình bằng cách
    chuyển đổi hình thái vật tư thông
    qua nhân công và máy móc thiết bị
    để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu
    của thị trường, khách hàng.

     Cuối kỳ kế toán, DN sản xuất sẽ có
    nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ,
    thành phẩm tồn kho và sản phẩm dở
    dang.

    15

  16. 10/24/2016

    Chi phí sản phẩm và chi phí
    thời kỳ
    Báo cáo KQKD
    Bảng CĐKT
    Doanh thu
    Trừ
    CP NVLTT
    CPNCTT Thành phẩm Giá vốn
    CPSXC Tiêu dịch vụ
    thụ = LN gộp
    Trừ

    Chi phí sản Chi phí
    xuất dỡ dang thời kỳ
    LN thuần

    Ví dụ 9
    Tại một doanh nghiệp sản xuất có các khoản doanh thu và chi phí
    phát sinh sau:
    -Doanh thu: 50.000
    -NVL tồn đầu kỳ: 10.000
    -NVL mua vào trong kỳ: 23.000
    -NVL tồn cuối kỳ: 8.000
    -Chi phí NCTT: 20.000
    -Chi phí SXC: 10.000
    -Chi phí SXDD cuối kỳ: 5.000
    -Giá thành sản phẩm: 55.000
    -Thành phẩm tồn cuối kỳ: 25.000
    -Giá vốn hàng bán: 40.000
    -Chi phí BH và QLDN: 8.000
    Yều cầu: Hãy xác định chi phí NVLTT, chi phí SXDD đầu kỳ, tổng chi
    phí sản xuất, thành phẩm tồn đầu kỳ, lợi nhuận thuần, lợi nhuận gộp?

    16

  17. 10/24/2016

    Bài tập thực hành
    • Công ty Medex có một phân xưởng sản xuất rang và xay cafe Bột
    • Chi phí phát sinh trong kỳ:
    1. Chi phí mua cafe nhân đưa vào sản xuất trong tháng là 400trđ.
    2. Thuê một người chuyên giám sát quá trình rang café: 4,5trđ/tháng.
    3. Thợ rang và xay café trả công 5trđ/ tháng.
    4. Chi phí mua máy vừa rang vừa xay càfé 500trđ, dự kiên sử dụng trong 10
    năm.
    5. Phân xường café dự kiến khấu hao mỗi tháng 30trđ.
    6. Ngoài ra hàng tháng chi phí bao bì, đóng gói sản phẩm café giao cho khách
    là 35trđ.
    7. Chi phí bơ tảng, mùi hương , phụ gia cho rang xay café là 10trđ.
    8. Chi phí quảng cáo trên web hằng tháng là 3trđ.
    9. Chi phí điện nước, điện thọai phải trả hằng tháng là 1,5trđ.
    Yêu cầu : Dựa vào thông tin để đánh dấu (X) vào các ô thích hợp. Tính tổng số

    Bài tập thực hành

    Tên chi Biến đổi Cố định Chi phí sản phẩm Chi phí
    phí thời kỳ
    NVLTT NCTT SXC

    17

  18. 10/24/2016

    Giá thành
    Khái niệm:
    Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất
    tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn
    thành nhất định.
    Kỳ kế toán
    Chi phí
    sản xuất
    6 6 9 15 15 4
    phát sinh,
    tổng giá
    Sản phẩm Sản phẩm Sản phẩm thành và
    Sản phẩm
    dở dang dở dang dở dang giá thành
    hoàn thành
    cuối kỳ đầu kỳ cuối kỳ
    trước
    đơn vị?

    Phân loại giá thành

    Phân loại theo thời điểm xác định giá thành
     Giá thành định mức: là giá thành được tính
    trước khi bắt đầu sản xuất cho một đơn vị sản
    phẩm dựa trên các điều kiện nhất định.
     Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước
    khi bắt đầu sản xuất cho tổng sản phẩm kế hoạch
    dựa trên chi phí định mức.
     Giá thành thực tế: là giá thành được xác định
    sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên
    cơ sở các chi phí thực tế phát sinh.

    18

  19. 10/24/2016

    Ví dụ 10

    Công ty Martin dựa vào mức sản xuất
    1.000 xe để xác định chi phí định mức.

    Tổng định phí sản xuất là 94.500
    Tổng biến phí sản xuất là 52.000

    Hãy xác định giá thành định mức 1 chiếc xe đạp

    Ví dụ 11

    Công ty Martin lập dự toán chi phí sản
    xuất cho các mức độ hoạt động
    khác nhau.

    Giá thành kế hoạch của Martin
    là bao nhiêu ở mức sản xuất
    là 600 và 3.500 xe?

    19

  20. 10/24/2016

    Phân loại giá thành

    Phân loại theo nội dung giá thành
    • Giá thành sản xuất (absorption costing): là toàn bộ chi phí
    sản xuất (biến phí sản xuất và định phí sản xuất) liên quan
    đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
    • Giá thành khả biến (variable costing): là toàn bộ biến phí
    sản xuất liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm
    hoàn thành.
    • Giá thành toàn bộ (full costing): là toàn bộ chi phí sản
    xuất và ngoài sản xuất phát sinh liên quan đến một khối
    lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu
    thụ xong sản phẩm.
    GT toàn bộ = GT sản xuất + CP ngoài sản xuất.

    Ví dụ 12

    Công ty Martin dựa vào mức sản xuất
    1.000 xe để xác định chi phí định mức.

    Tổng định phí sản xuất là 94.500
    Tổng biến phí sản xuất là 52.000
    Tổng chi phí BH và QLDN là 20.000

    Hãy xác định giá thành định mức 1 chiếc xe đạp
    theo cách phân loại giá thành.

    20

Download tài liệu Bài giảng Kế toán chi phí: Chương 2 – Hoàng Huy Cường (2016) File Word, PDF về máy