[Download] Tải Bài giảng Kế toán – Bài 1: Kế toán tài sản cố định – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Kế toán – Bài 1: Kế toán tài sản cố định

Bài giảng Kế toán – Bài 1: Kế toán tài sản cố định
Nội dung Text: Bài giảng Kế toán – Bài 1: Kế toán tài sản cố định

Download


“Bài giảng Kế toán – Bài 1: Kế toán tài sản cố định” cung cấp kiến thức cơ bản về tài sản cố định; bản chất, đặc điểm, cách thức phân loại, cũng như nguyên tắc và yêu cầu quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Kế toán – Bài 1: Kế toán tài sản cố định – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kế toán – Bài 1: Kế toán tài sản cố định File Word, PDF về máy

Bài giảng Kế toán – Bài 1: Kế toán tài sản cố định

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán – Bài 1: Kế toán tài sản cố định

  1. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    BÀI 1 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

    Hướng dẫn học
    Để học bài này, sinh viên cần:
     Nắm vững các kiến thức cơ bản trong môn Nguyên lý kế toán.
     Tham khảo các tài liệu sau:
    1. Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp – Chủ biên GS.TS. Đặng Thị Loan, NXB
    Đại học Kinh tế Quốc dân.
    2. Bài tập Kế toán tài chính – Chủ biên PGS.TS. Phạm Quang, NXB Đại học Kinh tế
    Quốc dân.
    3. Thông tư 200/2014/TT–BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
     Tham gia học đúng theo quy định, làm bài tập đầy đủ, tham gia trao đổi trên diễn đàn.
     Tăng cường trao đổi kiến thức với các sinh viên khác, với giáo viên.
    Nội dung
    Bài này sẽ cung cấp kiến thức cơ bản về tài sản cố định (TSCĐ). Bài này làm rõ bản chất,
    đặc điểm, cách thức phân loại, cũng như nguyên tắc và yêu cầu quản lý TSCĐ trong các
    doanh nghiệp. Không những thế, bài này còn cung cấp cách xác định các chỉ tiêu Nguyên
    giá, Giá trị hao mòn và Giá trị còn lại của TSCĐ cũng như cách thức hạch toán các nghiệp
    vụ tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp.
    Mục tiêu
     Cần hiểu rõ bản chất, đặc điểm và các cách phân loại TSCĐ;
     Cần nắm rõ nguyên tắc quản lý TSCĐ và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ;
     Cần biết cách xác định Nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp cụ thể;
     Cần tính được khấu hao TSCĐ cũng như xác định giá trị hao mòn và giá trị còn lại
    của TSCĐ;
     Cần nắm được kết cấu của Tài khoản 211 và cách thức hạch toán các nghiệp vụ tăng,
    giảm TSCĐ.

    TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208 1

  2. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    Tình huống dẫn nhập
    Ngày 9/9/2012, Công ty cổ phần vận tải Hoàng Long tiến hành nhượng bán 1 chiếc xe ô tô mua
    từ năm 2009 có trị giá 2,1 tỷ, đã đưa vào sử dụng từ 25/10/2009 với giá bán chưa bao gồm VAT
    10% là 900 triệu đồng, người mua đã thanh toán bằng chuyển khoản. Ngoài ra, chi phí sửa chữa
    ô tô trước khi nhượng bán là 15 triệu (giá chưa bao gồm VAT 10%) đã thanh toán ngay bằng tiền
    mặt. Biết Công ty dự kiến sử dụng chiếc ô tô trong 5 năm và tính khấu hao theo phương pháp
    đường thẳng.

    1. Như vậy, trong thương vụ nhượng bán này Công ty có lãi hay bị lỗ?
    2. Với giá trị bao nhiêu?
    3. Giá trị hao mòn được tính như thế nào?
    4. Kế toán tại công ty sẽ ghi nhận trên sổ sách như thế nào?

    2 TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208

  3. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    1.1. Bản chất tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán
    1.1.1. Bản chất tài sản cố định
    Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh
    nghiệp cần có một lượng tài sản nhất định. Tài sản đó
    được coi là TSCĐ khi thỏa mãn 2 tiêu chuẩn cơ bản:
     TSCĐ thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp.
     TSCĐ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lại cho
    doanh nghiệp.
    Theo chế độ tài chính hiện hành, TSCĐ phải có đủ 4
    tiêu chuẩn sau:
     Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
     Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
     Có thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên.
     Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

    1.1.2. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định
    Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên
    tắc sau:
     Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận
    TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan).
    Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết
    theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
     Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
    trên sổ sách kế toán.
     Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế quản lý TSCĐ từ khi hình thành, đưa vào sử
    dụng, phân cấp quản lý, công tác kiểm kê và xử lý thừa thiếu khi phát sinh.

    1.1.3. Nhiệm vụ kế toán
    Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ thì kế toán TSCĐ cần thực hiện đầy đủ các
    nhiệm vụ sau:
     Phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị, hiện trạng, tình hình tăng giảm và
    nơi sử dụng TSCĐ.
     Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao phải trích trong kỳ theo đúng quy
    định của Bộ tài chính.
     Xây dựng dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tập hợp và phân bổ chính xác vào chi
    phí sản xuất kinh doanh.

    1.2. Phân loại tài sản cố định
    1.2.1. Theo hình thái biểu hiện
    Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ gồm 2 loại:
     TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm:
    o Nhà cửa, vật kiến trúc;

    TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208 3

  4. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    o Máy móc, thiết bị;
    o Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
    o Thiết bị, dụng cụ quản lý;
    o Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm;
    o TSCĐ hữu hình khác.
     TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái
    vật chất cụ thể nhưng thể hiện được lượng giá trị đã
    đầu tư, hình thành nên tài sản đó. TSCĐ bao gồm:
    o Quyền sử dụng đất;
    o Quyền phát hành;
    o Bản quyền;
    o Bằng sáng chế;
    o Nhãn hiệu hàng hóa;
    o Phần mềm máy vi tính;
    o Giấy phép, giấy nhượng quyền;
    o TSCĐ vô hình khác.

    1.2.2. Theo quyền sở hữu
    Theo quyền sở hữu, TSCĐ bao gồm 2 loại;
     TSCĐ tự có: là những TSCĐ của doanh nghiệp hình thành do mua sắm, tự chế tạo,
    xây dựng bằng nguồn vốn đi vay hoặc vốn chủ sở hữu.
     TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ sở hữu tài sản
    nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Hiện nay có 2
    phương thức thuê: thuê tài chính và thuê hoạt động.

    1.2.3. Theo mục đích và tình hình sử dụng
    Theo mục đích và tình hình sử dụng, TSCĐ bao gồm:
     TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh;
     TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi;
     TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp;
     TSCĐ chờ xử lý.

    1.3. Tính giá tài sản cố định
    1.3.1. Nguyên giá tài sản cố định
    Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ tính đến
    thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
    Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể Nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:
     TSCĐ tăng do mua sắm
    Nguyên giá Giá mua Chi phí Giá trị Thuế nhập
    Các khoản
    tài sản = ghi trên + trước –  phụ tùng + khẩu, tiêu thụ
    giảm trừ
    cố định hợp đồng sử dụng thay thế đặc biệt

    4 TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208

  5. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    o Giá mua ghi trên hóa đơn có thể bao gồm hoặc không bao gồm VAT tùy thuộc
    vào phương pháp tính thuế và mục đích sử dụng.
     Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trên
    hóa đơn là giá đã bao gồm VAT.
     Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ.
    – Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu VAT thì giá mua trên hóa
    đơn là giá chưa bao gồm VAT.
    – Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu VAT thì giá mua
    trên hóa đơn là giá đã bao gồm VAT.
    – Dùng cho hoạt động phúc lợi thì giá mua trên hóa đơn là giá đã bao
    gồm VAT.
    o Chi phí trước sử dụng là toàn bộ các chi phí liên
    quan đến việc đưa tài sản vào sử dụng, bao gồm
    chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử,
    o Các khoản giảm trừ gồm:
     Giảm giá hàng mua: là khoản giảm trừ
    doanh nghiệp được hưởng khi hàng có chất
    lượng kém hoặc không đúng thỏa thuận theo
    hợp đồng.
     Chiết khấu thương mại: là khoản giảm trừ
    doanh nghiệp được hưởng khi mua hàng với số lượng lớn hoặc mua nhiều lần.
     Hàng mua bị trả lại: là lượng hàng doanh nghiệp đã mua nhưng trả lại cho
    người bán.
    o Giá trị phụ tùng thay thế phải được xác định và ghi nhận riêng theo giá trị hợp
    lý và được trừ khỏi Nguyên giá TSCĐ.
    o Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt: được tính toàn bộ vào giá trị tài sản.
     TSCĐ tăng do nhận vốn góp:
    Nguyên giá
    Giá thỏa thuận giữa 2 bên Chi phí trước
    tài sản = +
    (Giá do hội đồng định giá xác định) sử dụng
    cố định
     TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ:
    Nguyên giá Giá của tài sản tương đương
    Chi phí trước
    tài sản = trên thị trường (Giá do hội đồng +
    sử dụng
    cố định định giá xác định)
     TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành:
    Nguyên giá tài sản Giá quyết toán của Chi phí trước
    = +
    cố định công trình sử dụng
     TSCĐ tăng do tự sản xuất:
    Nguyên giá tài sản Giá thành sản xuất Chi phí trước
    = +
    cố định của sản phẩm sử dụng

    TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208 5

  6. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

     TSCĐ tăng do nhận lại vốn đã góp trước đây:
    Chi phí
    Nguyên giá Giá thỏa thuận giữa 2 bên
    = + trước
    tài sản cố định (Giá do hội đồng định giá xác định)
    sử dụng
     TSCĐ tăng do trao đổi:
    Nguyên giá Phần Chi phí
    Giá hợp lý của TSCĐ mang
    tài sản = + () chênh + trước
    đi trao đổi (nhận về)
    cố định lệch sử dụng
     Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:
    Giá trị còn lại trên sổ của đơn vị
    Nguyên giá Chi phí trước
    = cấp hoặc giá do Hội đồng định giá +
    tài sản cố định sử dụng
    xác định

    1.3.2. Giá trị hao mòn và khấu hao tài sản cố định
    1.3.2.1. Phân biệt hao mòn và khấu hao tài sản cố định
    Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần về mặt giá
    trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào
    hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự
    nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt
    động của tài sản cố định.
    Nhận thức được tính tất yếu khách quan của hao
    mòn, doanh nghiệp chủ động trích khấu hao TSCĐ
    vào chi phí. Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và
    phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá TSCĐ
    vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ.

    1.3.2.2. Nguyên tắc tính khấu hao tài sản cố định
     Nguyên giá TSCĐ không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng trừ khi doanh
    nghiệp tiến hành sửa chữa nâng cấp, xây lắp hoặc trang bị thêm, thay đổi bộ phận
    làm tăng thời gian và công suất sử dụng, tháo dỡ 1 số bộ phận hoặc đánh giá lại tài
    sản theo quyết định.
     Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh đều
    phải trích khấu hao (bao gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý),
    trừ những TSCĐ sau đây:
    o TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất
    kinh doanh.
    o TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
    o TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh
    nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
    o TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của
    doanh nghiệp.

    6 TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208

  7. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    o TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh
    nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp
    như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa
    nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón
    người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh
    nghiệp đầu tư xây dựng).
    o TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền
    bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
    o TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao khi xác định được
    thời hạn sử dụng, nếu không xác định được thời gian sử dụng thì không trích
    khấu hao.
     TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà
    không thể sửa chữa, khắc phục được, doanh nghiệp
    xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường.
    Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền
    bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra, tiền bồi
    thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi
    được (nếu có), doanh nghiệp dùng Quỹ dự phòng
    tài chính để bù đắp. Trường hợp Quỹ dự phòng tài
    chính không đủ bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu
    doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của
    doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
     Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số
    ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán
    tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.
     Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi
    chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá
    chuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó.
    Thời điểm trích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm doanh nghiệp
    chính thức nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3
    đến 5 năm. Thời gian cụ thể do doanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo với
    cơ quan thuế trước khi thực hiện.
     Thời gian và phương pháp khấu hao TSCĐ phải được xem xét lại ít nhất là vào
    cuối mỗi năm tài chính.

    1.3.2.3. Các phương pháp tính khấu hao
    Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích
    khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn 1 trong 3 phương pháp sau:
     Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính
    ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố
    định tham gia vào hoạt động kinh doanh.
    Mức khấu hao Nguyên giá tài sản cố định Nguyên giá tài sản cố định
    = =
    1 năm Số năm sử dụng dự kiến  Tỷ lệ khấu hao năm

    TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208 7

  8. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    Mức khấu hao 1 năm
    Mức khấu hao 1 tháng =
    12
    Mức khấu hao 1 ngày Mức khấu hao 1 tháng
    =
    trong tháng Số ngày trong tháng
    Mức khấu
    Mức khấu hao Mức khấu Mức khấu
    hao phải
    = phải trích trong + hao tăng – hao giảm
    trích trong
    năm (N1) trong năm N trong năm N
    năm N
     Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
    Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với
    các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát
    triển nhanh.
     Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
    Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo
    phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
    o Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
    o Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất
    thiết kế của tài sản cố định;
    o Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn
    100% công suất thiết kế.
    Ví dụ: Ngày 20/07/N, doanh nghiệp A tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
    khấu trừ mua sắm một dây truyền sản xuất theo tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn
    giá trị gia tăng là 682.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng 10%. Chi phí lắp đặt thiết bị
    này 26.400.000 (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%) đã thanh toán ngay bằng
    chuyển khoản. Dây truyền được đưa vào sử dụng từ ngày 10/08/N với thời gian sử
    dụng dự kiến là 8 năm. Hãy:
    – Xác định Nguyên giá TSCĐ.
    – Tính mức khấu hao phải trích trong tháng 8, tháng 9.
    Hướng dẫn:
    – Xác định nguyên giá tài sản cố định:
    Nguyên Giá mua ghi Chi phí Thuế nhập
    Các khoản
    giá tài sản = trên hợp + trước sử – + khẩu, tiêu
    giảm trừ
    cố định đồng dụng thụ đặc biệt
    682.000.000 26.400.000
    = +  0 + 0
    (1 + 10%) (1 + 10%)
    = 644.000.000
    – Tính mức khấu hao:
    Mức khấu hao 1 ngày 644.000.000
    = = 216.398
    trong tháng 8 8  12  31

    8 TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208

  9. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    Mức khấu hao phải trích Số ngày sử dụng Mức khấu hao 1 ngày
    = 
    trong tháng 8 trong tháng trong tháng 8

    = (31  10 + 1)  216.398

    = 4.760.753

    Mức khấu hao phải trích Mức khấu 644.000.000
    = = = 6.708.333
    trong tháng 9 hao 1 tháng 8  12
    Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao
    phải trích trong = phải trích trong + tăng trong tháng – giảm trong
    tháng 9 tháng 8 9 tháng 9
    = 4.760.753 + 9 ngày  216.398 – 0
    = 6.708.333

    1.3.3. Giá trị còn lại tài sản cố định

    Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ  Giá trị hao mòn

    1.4. Kế toán tình hình biến động tài sản cố định
    1.4.1. Tài khoản sử dụng
     TK 211 ”Tài sản cố định hữu hình”
    o Nội dung: TK này dùng để phản ánh và theo
    dõi nguyên giá Tài sản cố định hữu hình tại
    doanh nghiệp.
    o Bên Nợ: phản ánh nguyên giá Tài sản cố định
    hữu hình tăng trong kỳ (do mua, nhận vốn góp,
    biếu tặng,…).
    o Bên Có: phản ánh nguyên giá Tài sản cố định
    hữu hình giảm trong kỳ (do thanh lý, nhượng bán,…).
    o Dư Nợ: phản ánh nguyên giá Tài sản cố định hữu hình hiện có đầu kỳ hoặc
    cuối kỳ.
     TK 213 “Tài sản cố định vô hình”
    o Nội dung: TK này dùng để phản ánh và theo dõi nguyên giá Tài sản cố định vô
    hình tại doanh nghiệp.
    o Bên Nợ: phản ánh nguyên giá Tài sản cố định vô hình tăng trong kỳ (do mua,
    nhận vốn góp, biếu tặng,…).
    o Bên Có: phản ánh nguyên giá Tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ (do thanh
    lý, nhượng bán,…).
    o Dư Nợ: phản ánh nguyên giá Tài sản cố định vô hình hiện có đầu kỳ hoặc cuối kỳ.

     TK 214 “Hao mòn TSCĐ”
    o Nội dung: TK này dùng để phản ánh và theo dõi giá trị hao mòn của TSCĐ tại
    doanh nghiệp.

    TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208 9

  10. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    o Bên Nợ: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ
    o Bên Có: phản ánh mức khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
    o Dư Có: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
     TK 1534 “Thiết bị, phụ tùng thay thế”

    1.4.2. Kế toán tình hình tăng tài sản cố định
    Trường hợp 1: TSCĐ tăng do mua sắm và không qua lắp đặt
     Phản ánh giá mua ghi trên hoá đơn
    Nợ TK 211: giá chưa thuế sau khi đã trừ đi giá trị phụ tùng
    Nợ TK 1534: giá trị phụ tùng thay thế ước tính
    Nợ TK 133: VAT
    Có TK 111, 112: nếu thanh toán ngay bằng tiền
    Có TK 331: nếu chưa thanh toán hoặc trừ vào số đã ứng trước
    Có TK 3411: nếu mua bằng tiền đi vay
     Phản ánh chi phí trước sử dụng
    Nợ TK 211: giá chưa thuế
    Có TK 111, 112, 331, 141, …: tổng giá
     Phản ánh thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt
    Nợ TK 211
    Có TK 3332, 3333
     Kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ
    Nếu mua bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
    hoặc quỹ đầu tư phát triển.
    Nợ TK 441, 414
    Có TK 411: ghi theo nguyên giá
    Nếu mua bằng nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay thì không phải kết
    chuyển nguồn.
    Trường hợp 2: TSCĐ tăng do mua sắm và có qua lắp đặt
     Phản ánh giá mua và chi phí trước sử dụng
    Nợ TK 2411: (giá mua + chi phi) chưa thuế
    Nợ TK 133: VAT
    Có TK 111, 112, 331: tổng giá
     Khi TSCĐ hoàn thành, tiến hành bàn giao và đưa vào sử dụng
    Nợ TK 211
    Có TK 2411
     Thực hiện kết chuyển nguồn tương tự như trên
    Trường hợp 3: TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh, liên kết
    Nợ TK 211
    Có TK 411

    10 TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208

  11. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    Trường hợp 4: TSCĐ tăng do nhận lại vốn đã góp trước đây
    Nợ TK 211
    Có TK 222
    Trường hợp 5: TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành
     Khi tiến hành xây dựng, tập hợp chi phí phát sinh
    Nợ TK 2412
    Nợ TK 133
    Có TK 111, 112, 152, 214, 331
     Khi tài sản hoàn thành, bàn giao
    Nợ TK 211
    Có TK 2412
     Thực hiện kết chuyển nguồn tương tự như trên
    Trường hợp 6: TSCĐ tăng do tự sản xuất
    Nợ TK 211
    Có TK 154, 155
    Trường hợp 7: TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ
    Nợ TK 211
    Có TK 711
    Trường hợp 8: TSCĐ tăng do trao đổi
     Nếu trao đổi tương đương
    Nợ TK 211
    Có TK 211
     Nếu trao đổi không tương đương
    o Xoá sổ tài sản mang đi trao đổi
    Nợ TK 214: giá trị hao mòn
    Nợ TK 811: giá trị còn lại
    Có TK 211: nguyên giá
    o Phản ánh giá bán
    Nợ TK 131: giá bán có thuế
    Có TK 711: giá bán chưa thuế
    Có TK 3331: VAT
    o Phản ánh giá trị tài sản nhận về
    Nợ TK 211: giá chưa thuế
    Nợ TK 133: VAT
    Có TK 131: tổng giá
    o Phần chênh lệch sẽ được thanh toán bù trừ trên TK 131

    Trường hợp 9: TSCĐ tăng do kiểm kê phát hiện thừa
    Nợ TK 211
    Có TK 3381

    TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208 11

  12. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    1.4.3. Kế toán tình hình giảm tái sản cố định
    Trường hợp 1: TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán
     Xoá sổ tài sản
    Nợ TK 214: giá trị hao mòn
    Nợ TK 811: giá trị còn lại
    Có TK 211: nguyên giá
     Phản ánh thu thanh lý, nhượng bán
    Nợ TK 111, 112. 131: giá bán có thuế
    Có TK 711: giá bán chưa thuế
    Có TK 3331: VAT
     Phản ánh chi thanh lý, nhượng bán
    Nợ TK 811: chi phí chưa thuế
    Nợ TK 133: VAT
    Có TK 111, 112, 331: tổng giá
    Trường hợp 2: TSCĐ giảm do mang đi góp vốn liên doanh, liên kết
    Nợ TK 222: giá thoả thuận
    Nợ TK 214: giá trị hao mòn
    Nợ TK 811: phần chênh lệch giảm
    Có TK 711: phần chênh lệch tăng
    Có TK 211: nguyên giá
    Trường hợp 3: TSCĐ giảm do trả lại vốn góp cho các bên
    Nợ TK 214: giá trị hao mòn
    Nợ TK 411: giá trị vốn góp
    Có TK 211: nguyên giá
    Trường hợp 4: TSCĐ giảm do kiểm kê phát hiện thiếu
    Nợ TK 1381: giá trị còn lại
    Nợ TK 214: giá trị hao mòn
    Có TK 211: nguyên giá
    Trường hợp 5: Trích khấu hao TSCĐ
    Tùy thuộc TSCĐ dùng cho hoạt động nào thì kế toán tiến hành trích khấu hao vào chi
    phí của bộ phận đó.
    Nợ TK 627: nếu TSCĐ dùng cho sản xuất
    Nợ TK 641: nếu TSCĐ dùng cho bán hàng
    Nợ TK 642: nếu TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp
    Có TK 214: Tổng mức khấu hao phải trích

    12 TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208

  13. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    Tóm lược cuối bài
    Tài sản cố định là cơ sở vật chất cơ bản không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, cần
    theo dõi, ghi chép, tính toán đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm hao nguyên giá, giá trị hao
    mòn của tài sản cố định.

    TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208 13

  14. Bài 1: Kế toán tài sản cố định

    Câu hỏi ôn tập
    1. Trình bày đặc điểm, vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
    2. Trình bày nội dung và ý nghĩa các cách phân loại TSCĐ.
    3. Phân biệt hao mòn và khấu hao.
    4. Nêu các nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ.
    5. Nêu điều kiện áp dụng, nội dung của các phương pháp tính khấu hao theo chế độ hiện hành.
    6. Nêu cơ sở xác định các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ.
    7. Trình bày kết cấu tài khoản sử dụng, phương pháp kế toán các nghiệp vụ cơ bản liên quan
    đến tăng, giảm TSCĐ.

    14 TXKTTC01_Bai1_v1.0015109208

Download tài liệu Bài giảng Kế toán – Bài 1: Kế toán tài sản cố định File Word, PDF về máy