[Download] Tải Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán: Bài 4 – ThS. Trần Trung Tuấn – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán: Bài 4 – ThS. Trần Trung Tuấn

Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán: Bài 4 – ThS. Trần Trung Tuấn
Nội dung Text: Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán: Bài 4 – ThS. Trần Trung Tuấn

Download


“Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán – Bài 4: Hệ thống thông tin kế toán chu trình nhân sự” trình bày khái quát chung về chu trình nhân sự; quy trình thông tin kế toán chu trình nhân sự; các rủi ro tiềm tàng và thủ tục kiểm soát thông tin chu trình nhân sự.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán: Bài 4 – ThS. Trần Trung Tuấn – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán: Bài 4 – ThS. Trần Trung Tuấn File Word, PDF về máy

Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán: Bài 4 – ThS. Trần Trung Tuấn

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán: Bài 4 – ThS. Trần Trung Tuấn

  1. BÀI 4:
    HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
    CHU TRÌNH NHÂN SỰ

    ThS. Trần Trung Tuấn
    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    v1.0015112230 1

  2. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: CÔNG TY ĐẠI GIA VIỆT

    • Giống như nhiều công ty, công ty Đại gia Việt không ứng dụng đầy đủ các thành
    phần của hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (Enterprise Resource
    Planning- ERP). Hệ thống này tập trung kết hợp chu trình mua hàng và chu trình
    doanh thu với chu trình sản xuất nhưng lại sử dụng tách rời hệ thống quản trị nguồn
    nhân lực và hệ thống tiền lương.
    • Hệ thống tiền lương dưới sự kiểm soát của phòng kế toán, lập các séc thanh toán
    lương cho người lao động và duy trì việc kế toán tiền lương theo quy định của chính
    phủ. Hệ thống quản trị nguồn nhân lực do phòng Quản lý nguồn nhân lực quản lý.
    Phòng này cập nhật tệp hồ sơ nhân sự, kỹ năng, thay đổi tiền lương của lao động.

    v1.0015112230 2

  3. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: CÔNG TY ĐẠI GIA VIỆT
    • Mỗi hệ thống cập nhật thay đổi trên tệp tin tách biệt của riêng mỗi phòng. Điều này
    rất khó khăn cho nhân viên kế toán lập các báo cáo kết hợp giữa dữ liệu tiền lương
    và dữ liệu quản lý nguồn nhân lực.
    • Phương Thảo – một phó giám đốc mới được bổ nhiệm phụ trách lĩnh vực lao động
    tiền lương trong công ty. Cô muốn tìm hiểu và giải quyết vấn đề khó khăn trong quản
    lý nguồn nhân lực và tiền lương của công ty nên cô thảo luận với Ngân Hà – Trưởng
    phòng kế toán và Quốc Quân – Trưởng phòng quản trị nguồn nhân lực của công ty.

    Theo các bạn, Phương Thảo cần thảo luận những vấn đề gì với 2 trưởng
    phòng để giải quyết vấn đề của công ty Đại Gia Việt?

    v1.0015112230 3

  4. MỤC TIÊU

    Sau khi học bài này, sinh viên có khả năng:
    • Mô tả được những hoạt động kinh doanh chủ yếu và những hoạt động xử lý
    thông tin được thực hiện liên quan đến chu trình tiền lương và quản lý nguồn
    nhân lực.
    • Thảo luận về những quyết định cơ bản trong chu trình tiền lương và quản lý
    nguồn nhân lực và xác định những thông tin cần thiết cho việc đưa ra những
    quyết định đó.
    • Xác định những rủi ro trong chu trình tiền lương và quản lý nhân sự và đánh
    giá sự đầy đủ của những thủ tục kiểm soát nội bộ khác nhau để kiểm soát
    những rủi ro.

    v1.0015112230 4

  5. NỘI DUNG

    Khái quát chung về chu trình nhân sự

    Quy trình thông tin kế toán chu trình nhân sự

    Các rủi ro tiềm tàng và thủ tục kiểm soát thông tin chu trình nhân sự

    v1.0015112230 5

  6. 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHU TRÌNH NHÂN SỰ

    1.1. Ý nghĩa nguồn nhân lực

    1.2. Tinh thần làm việc nguồn nhân lực

    1.3. Các công việc cơ bản trong chu trình nhân sự

    1.4. Hệ thống tiền lương và hệ thống quản lý nguồn nhân lực

    v1.0015112230 6

  7. 1.1. Ý NGHĨA NGUỒN NHÂN LỰC
    Chu trình tiền lương và quản lý nguồn nhân lực là những hoạt động kinh doanh thường
    xuyên và liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu kết hợp với việc quản lý lực lượng lao
    động trong doanh nghiệp.

    v1.0015112230 7

  8. 1.1. Ý NGHĨA NGUỒN NHÂN LỰC (tiếp theo)
    • Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực
    quan trọng và tốn kém nhất.
    • Nền kinh tế biến đổi không ngừng.
    • Sự thay đổi liên tục của lao động liên quan đến
    tiền lương và quản lý người lao động.
    • Sự gia tăng của những điều luật và quy định về
    lao động.
    • Chu trình tiền lương và quản lý nguồn nhân lực
    là những hoạt động kinh doanh thường xuyên
    và liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu kết
    hợp với việc quản lý lực lượng lao động (động
    lực phát triển của doanh nghiệp).

    v1.0015112230 8

  9. 1.1. Ý NGHĨA NGUỒN NHÂN LỰC
    • Doanh nghiệp sản xuất thành công phụ thuộc vào kỹ năng và sự cải tiến của nhân
    viên bởi vì những kiến thức và kỹ năng của lao động sẽ ảnh lưởng trực tiếp tới chất
    lượng hàng hóa, dịch vụ.
    • Doanh nghiệp dịch vụ (kế toán, luật…): Kiến thức và kỹ năng của người lao động là
    thành phần chính của dịch vụ và chi phí lao động là chi phí chính tạo ra doanh thu và
    lợi nhuận.
    • Doanh nghiệp sản xuất: Chi phí lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng chi
    phí sản xuất trực tiếp nhưng người lao động cũng vẫn đóng vai trò chính, chủ yếu
    ảnh hưởng đến kết quả hiệu quả sản xuất và tỷ lệ sản phẩm hỏng.
    • Các nghiên cứu đều cho thấy kỹ năng và kiến thức của người lao động có thể có giá
    trị nhiều lần so với những tài sản hữu hình khác như hàng tồn kho, tài sản, thiết bị.

    v1.0015112230 9

  10. 1.2. TINH THẦN LÀM VIỆC NGUỒN NHÂN LỰC
    • Tinh thần làm việc của nhân viên rất quan trọng.
    • Tinh thần làm việc của nhân viên thấp tạo ra chi phí tài chính và tác động đến doanh thu.
    • Tinh thần làm việc của nhân viên cao mang lại lợi ích về tài chính vì thái độ của người lao
    động ảnh hưởng tới quan hệ với khách hàng và tác động tới lợi nhuận.
    Người lao động cần phải:
     Tin tưởng rằng họ sẽ được làm việc gì mà họ làm tốt nhất.
     Tin tưởng rằng ý kiến, quan điểm của họ sẽ được quan tâm.
     Tin tưởng rằng đồng nghiệp của họ cũng tận tâm làm việc để đạt chất lượng công
    việc tốt nhất.
     Hiểu mối quan hệ giữa công việc của họ và sứ mệnh của công ty.

    v1.0015112230 10

  11. 1.3. CÁC CÔNG VIỆC CƠ BẢN TRONG CHU TRÌNH NHÂN SỰ
    • Những công việc quan trọng trong quá trình này bao gồm:
     Tuyển dụng và thuê mới người lao động;
     Đào tạo;
     Phân công nhiệm vụ;
     Trả lương;
     Đánh giá thành quả;
     Chấm dứt lao động (tự nguyện hay bắt buộc).
    • Chi phí tiền lương được phân bổ tới các sản phẩm, dịch vụ và các bộ phận để
    định giá bán và đưa ra các quyết định kinh doanh.

    v1.0015112230 11

  12. 1.3. CÁC CÔNG VIỆC CƠ BẢN TRONG CHU TRÌNH NHÂN SỰ (tiếp theo)

    • 2 công việc này thường được thực hiện chỉ 1 lần cho mỗi người lao động.
    • Công việc từ 2 đến 5 được thực hiện lặp đi lặp lại với người lao động trong doanh nghiệp.
    • Trong hầu hết các doanh nghiệp, 6 công việc này được phân tách giữa hai hệ thống riêng biệt.
    • Công việc thứ tư trả lương người lao động là chức năng chính của hệ thống tiền lương.
    • Hệ thống quản lý nhân lực thực hiện các hoạt động khác (5 hoạt động còn lại).

    v1.0015112230 12

  13. 1.4. HỆ THỐNG TIỀN LƯƠNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC
    • Hệ thống quản lý nguồn nhân lực thường do giám đốc quản lý nguồn nhân lực đảm nhiệm.
    • Hệ thống tiền lương sẽ do giám đốc tiền lương quản lý.
    • Trong hệ thống ERP thì 2 quá trình này kết hợp với nhau để nhà quản trị có thể truy cập
    dữ liệu về người lao động liên quan đến chi phí và kiến thức cũng như kỹ năng của người
    lao động.

    v1.0015112230 13

  14. 2. QUY TRÌNH THÔNG TIN KẾ TOÁN CHU TRÌNH NHÂN SỰ

    2.1. Các nguồn đầu vào chủ yếu của hệ thống tiền lương

    2.2. Sơ đồ các nguồn đầu vào chu trình nhân sự

    2.3. Yếu tố đầu ra chủ yếu

    2.4. Những hoạt động chu trình nhân sự

    v1.0015112230 14

  15. 2.1. CÁC NGUỒN ĐẦU VÀO CHỦ YẾU CỦA HỆ THỐNG TIỀN LƯƠNG

    Có 5 nguồn đầu vào chủ yếu của hệ thống tiền lương gồm có:
    • Phòng nhân sự cung cấp thông tin về tuyển dụng, chấm dứt hợp đồng, thay đổi
    thang bậc lương do tăng lương, khuyến khích, khen thưởng… .
    • Người lao động đóng góp những khoản giảm trừ trong tiền lương như bảo hiểm, kinh
    phí công đoàn…
    • Các bộ phận sử dụng lao động cung cấp dữ liệu về thời gian làm việc thực tế của
    người lao động.
    • Cơ quan quản lý nhà nước cung cấp tỷ lệ thuế và các hướng dẫn về luật lao động.
    • Cơ quan bảo hiểm và các đơn vị khác cung cấp thông tin hướng dẫn về cách tính và
    miễn giảm các khoản giảm trừ.

    v1.0015112230 15

  16. 2.2. SƠ ĐỒ CÁC NGUỒN ĐẦU VÀO CHU TRÌNH NHÂN SỰ

    Thay đổi chế độ lương Séc trả tiền

    Báo cáo Các khoản giảm trừ Người lao động
    Phòng nhân sự

    Dữ liệu chấm công
    Bộ phận sử dụng Séc trả lương Ngân hàng
    Hệ thống
    lao động tính lương
    Báo cáo
    Thuế và báo cáo thuế Thay đổi tỉ lệ và hướng dẫn

    Cơ quan Thuế suất và hướng dẫn Séc và báo cáo Bảo hiểm và các
    Nhà nước công ty khác

    v1.0015112230 16

  17. 2.3. YẾU TỐ ĐẦU RA CHỦ YẾU
    • Yếu tố đầu ra cơ bản của hệ thống thanh toán tiền lương là Séc:
     Người lao động nhận tiền công tiền lương của mình bằng séc thanh toán.
     Một séc trả lương được gửi tới ngân hàng để chuyển tiền trả lương từ tài khoản
    thông thường của doanh nghiệp tới tài khoản trả lương.
     Công ty cũng phải phát hành séc tới cơ quan thuế, công ty bảo hiểm và các tổ
    chức khác để thanh toán các khoản phải trả như: thuế, bảo hiểm, các khoản
    giảm trừ…
    • Hệ thống tiền lương cũng cung cấp các báo cáo khác nhau cho các đối tượng bên
    trong và bên ngoài doanh nghiệp.

    v1.0015112230 17

  18. 2.4. NHỮNG HOẠT ĐỘNG CHU TRÌNH NHÂN SỰ
    • Chu trình trình tiền lương thường được xử lý theo lô, VÌ:
     Séc thanh toán được phát hành định kỳ;
     Hầu hết người lao động được trả cùng một thời gian giống nhau;
     Quá trình xử lý thực tế xảy ra định kỳ bởi vì tại hầu hết các doanh nghiệp, lao
    động được trả lương hàng tuần, hàng tháng.
    • Có 5 hoạt động cơ bản trong chu trình tiền lương gồm:
     (1.0) Cập nhật tệp tin chủ tiền lương;
     (2.0) Chấm công;
     (3.0) Lập bảng lương;
     (4.0) Chi trả tiền lương;
     (5.0) Chi trả các khoản thuế và các khoản giảm trừ.

    v1.0015112230 18

  19. 2.4. NHỮNG HOẠT ĐỘNG CHU TRÌNH NHÂN SỰ (tiếp theo)
    Cơ quan Công ty
    Phòng nhân lực bảo hiểm
    Nhà nước

    Những thay đổi Thuế suất
    Tỷ lệ Thuế tiền lương và
    các báo cáo Séc và các báo cáo
    Các khoản giữ lại Cập nhật dữ
    Người lao động và các khoản Các khoản giảm trừ
    liệu gốc
    giảm trừ và thuế suất
    1.0
    Chi trả thuế và
    Dữ liệu gốc các khoản
    tiền lương giảm trừ
    Bộ phận sử dụng
    5.0
    lao động
    Sổ cái tổng hợp
    Tính bảng
    Thẻ thời gian và phiếu lương
    thời gian công việc Báo cáo
    3.0
    Dữ liệu có mặt và
    thời gian hiện hữu Bộ phận sử dụng
    Séc thanh toán
    Tiền lương lao động
    Chấm công
    2.0
    Chi trả
    Séc trả lương Ngân hàng
    tiền lương
    4.0

    v1.0015112230 19

  20. (1.0) CẬP NHẬT TỆP TIN CHỦ TIỀN LƯƠNG
    • Phòng nhân sự có trách nhiệm cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu gốc về tiền lương
    cho những thay đổi liên quan đến người lao động như thuê mới, chấm dứt hợp đồng,
    thay đổi thang bậc lương, các khoản giữ lại.
    • Kiểm tra tính hiệu lực, hợp lý, phù hợp của số lao động trong công ty phải được thực
    hiện trên tất cả các thay đổi ở trên.
    • Những thay đổi tiền lương được cập nhật theo đúng cách và phản ánh đúng kỳ trả lương
    • Những bản ghi của những lao động đã ra khỏi công ty không nên bị xóa ngay lập tức bởi
    vì những báo cáo thuế cuối năm thường đòi hỏi cả những thông tin, nghĩa vụ của những
    lao động của doanh nghiệp trong suốt năm đó.

    v1.0015112230 20

Download tài liệu Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán: Bài 4 – ThS. Trần Trung Tuấn File Word, PDF về máy