[Download] Tải Bài giảng Chương 15: Hệ thống báo cáo tài chính – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Chương 15: Hệ thống báo cáo tài chính

Bài giảng Chương 15: Hệ thống báo cáo tài chính
Nội dung Text: Bài giảng Chương 15: Hệ thống báo cáo tài chính

Download


Bài giảng Chương 15: Hệ thống báo cáo tài chính trình bày các nội dung chính sau: Bảng cân đối kế toán, trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính, yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính, kỳ lập báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,… Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết bài giảng.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Chương 15: Hệ thống báo cáo tài chính – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Chương 15: Hệ thống báo cáo tài chính File Word, PDF về máy

Bài giảng Chương 15: Hệ thống báo cáo tài chính

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Chương 15: Hệ thống báo cáo tài chính

  1. http://vietquiz.vn

    Chöông 15
    HÖ thèng
    B¸o c¸o tµi chÝnh

    4

  2. http://vietquiz.vn

     Mục đích của báo cáo tài chính

     Đối tượng áp dụng
    – BCTC năm áp dụng cho tất cả cácDN.
    – DN vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại QD
    15/2006 và những qui định, cụ thể tại chế độ kế toán DN
    vừa và nhỏ.

    5

  3. http://vietquiz.vn

    – Công ty mẹ và tập đoàn lập BCTC hợp nhất áp dụng
    CMKT số 25
    – Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc
    hoặc Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình
    không có công ty con phải lập báo cáo tài chính tổng hợp
    theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện
    CMKT số 25.
    – BCTC giữa niên độ (BCTC quý) áp dụng cho các DNNN,
    các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán và các DN
    khác khi tự nguyện lập BCTC giữa niên độ.

    6

  4. http://vietquiz.vn

    Hệ thống báo cáo tài chính gồm

     Bảng cân đối kế toánMẫu số B 01 – DN
     Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
     Báo cáo lưu chuyển tiền tệMẫu số B 03 – DN
     Bản thuyết minh báo cáo tài chínhMẫu số B 09 – DN

    7

  5. http://vietquiz.vn

    Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài
    chính
    Tấtcả các doanh nghiệp phải lập và trình bày báo
    cáo tài chính năm.
     Đối với DNNN, các DN niêm yết trên thị trường
    chứng khoán còn phải lập BCTC giữa niên độ
    dạng đầy đủ.
     Tổng công ty Nhà nước và DNNN có các đơn vị kế
    toán trực thuộc còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc
    BCTC hợp nhất giữa niên độ (*).
     Công ty mẹ và tập đoàn phải lập BCTC hợp nhất
    giữa niên độ (*) và BCTC hợp nhất năm và BCTC
    hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy
    định của CMKT số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.
    ((*) Việc lập BCTC hợp nhất giữa niên độ thực hiện từ năm 2008)
    8

  6. http://vietquiz.vn

    Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

    Tuân thủ các yêu cầu qui định tại CMKT số 21, gồm:
     Trung thực và hợp lý;
     Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của
    từng CMKT

    Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

     Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định
    tại CMKT số 21:Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng
    yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.
     Việc thuyết minh BCTC phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin 9
    quy định trong các CMKT. (Các thông tin trọng yếu).

  7. http://vietquiz.vn

    Kỳ lập báo cáo tài chính

     Kỳ lập báo cáo tài chính năm
     Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ
    Kỳ lập BCTC giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính
    (không lập quý IV).
     Kỳ lập báo cáo tài chính khác
    – Các DN có thể lập BCTC theo kỳ kế toán khác theo yêu
    cầu của pháp luật, công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.
    – Lập BCTC tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
    chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt
    động, phá sản.
    10

  8. http://vietquiz.vn

    Thời hạn nộp báo cáo tài chính

     Đối với doanh nghiệp nhà nước
    – Thời hạn lập BCTC quý: Đơn vị kế toán riêng biệt: 20ngày và
    TCTy: 45 ngày
    – Thời hạn lập BCTC năm: Đơn vị kế toán riêng biệt: 30 ngày
    và TCty: 90 ngày

    Đối với các loại doanh nghiệp khác
    Doanh nghiệp tư nhân: 30 ngày; Doanh nghiệp khác: 90 ngày

    11

  9. http://vietquiz.vn

    Báo cáo tài chính hợp nhất và tổng hợp

     Báo cáo tài chính hợp nhất
     Báo cáo tài chính tổng hợp
     Đối với công ty mẹ và tập đoàn vừa phải lập BCTC tổng
    hợp, vừa phải lập BCTC hợp nhất thì phải lập BCTC tổng
    hợp trước (Tổng hợp theo loại hình hoạt động: SXKD; đầu
    tư XDCB hoặc sự nghiệp) sau đó mới lập BCTC tổng hợp
    hoặc BCTC hợp nhất giữa các loại hình hoạt động.

    12

  10. http://vietquiz.vn

    Giải thích các chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán

     Tiền và các khoản tương đương tiền – Mã số 100
     Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn – Mã số 120
     Các khoản phải thu ngắn hạn – Mã số 130
     Hàng tồn kho – Mã số 140
     Tài sản ngắn hạn khác –Mã số 150
     Các khoản phải thu dài hạn – Mã số 210

    13

  11. http://vietquiz.vn

    Giải thích các chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán

     TSCĐ – Mã số 220
     BĐS đầu tư – Mã số 240
     Các khoản đầu tư tài chính dài hạn – Mã số 250
     Tài sản dài hạn khác – Mã số 260
     Nợ ngắn hạn – Mã số 310
     Nợ dài hạn – Mã số 330
     Vốn chủ sở hữu – Mã số 410
    14

  12. http://vietquiz.vn

    Giải thích các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD

     Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 01
     Các khoản giảm trừ doanh thu – Mã số 02
     Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số
    10
     Giá vốn hàng bán – Mã số 11
     Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 20
     Doanh thu hoạt động tài chính – Mã số 21
     Chi phí tài chính – Mã số 22
     Chi phí bán hàng – Mã số 24
     Chi phí quản lý doanh nghiệp – Mã số 25

    15

  13. http://vietquiz.vn

    Giải thích các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD

     Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – Mã số 30
     Thu nhập khác – Mã số 31
     Chi phí khác – Mã số 32
     Lợi nhuận khác – Mã số 40
     Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế – Mã số 50
     Chi phí thuế TNDN hiện hành – Mã số 51
     Chi phí thuế TNDN hoãn lại – Mã số 52
     Lợi nhuận sau thuế TNDN – Mã số 60
     Lãi cơ bản trên cổ phiếu – Mã số 70
    16

  14. http://vietquiz.vn

    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    Phân loại luồng tiền
     Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
     Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
     Luồng tiền từ hoạt động tài chính

    Phương pháplập BCLCTT
     Phương pháp trực tiếp
     Phương pháp gián tiếp

    17

  15. http://vietquiz.vn

    Các sự kiện phát sinh
    sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

    Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là
    những sự kiện có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến báo
    cáo tài chính đã xảy ra trong khoảng thời gian từ ngày kết
    thúc kỳ kế toán năm đến trước ngày phát hành báo cáo tài
    chính

    18

  16. http://vietquiz.vn

    Các sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC gồm hai
    loại:

     Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
    cần điều chỉnh là những sự kiện có các bằng chứng bổ
    sung về các sự kiện tồn tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán
    năm cần phải điều chỉnh sổ kế toán và báo cáo tài chính;
     Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
    không cần điều chỉnh là những sự kiện có dấu hiệu về các
    sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung
    cấp bằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài
    chính không ảnh hưởng đến báo cáo tài chính nên không
    cần phải điều chỉnh sổ kế toán và báo cáo tài chính.
    19

  17. http://vietquiz.vn

     Doanh nghiệp phải điều chỉnh các số liệu đã được ghi nhận trong
    báo cáo tài chính để phản ánh các sự kiện phát sinh sau ngày kết
    thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh. Trường hợp này, doanh
    nghiệp phải:
    – Điều chỉnh các số liệu đã ghi nhận trong sổ kế toán và các thông tin
    đã trình bày trong báo cáo tài chính; hoặc
    – Ghi nhận những khoản mục mà trước đó chưa được ghi nhận.
     Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều
    chỉnh sổ kế toán và báo cáo tài chính phải là các sự kiện cung cấp
    bằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính và phải
    xác định được (định lượng được).

    20

  18. http://vietquiz.vn

     Đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
    năm không cần điều chỉnh, doanh nghiệp có thể trình bày
    trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

     Đối với các khoản cổ tức của cổ đông công bố sau ngày
    kết thúc kỳ kế toán năm nhưng trước ngày phát hành báo
    cáo tài chính, doanh nghiệp không phải ghi nhận là các
    khoản nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán tại ngày kết
    thúc kỳ kế toán năm, mà được trình bày trong Bản thuyết
    minh báo cáo tài chính theo quy định của Chuẩn mực kế
    toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”.

    21

  19. http://vietquiz.vn

     Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Ban Giám đốc xác nhận
    có dự kiến thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động, ngừng sản xuất, kinh
    doanh, phá sản hoặc giải thể thì doanh nghiệp không được lập báo cáo
    tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục. Trường hợp này
    báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở hoạt động không liên tục.

     Khi nhận thấy sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, kết quả kinh doanh bị
    giảm sút đáng kể và tình hình tài chính xấu đi nghiêm trọng thì doanh
    nghiệp phải xem xét nguyên tắc hoạt động liên tục có còn phù hợp để
    lập báo cáo tài chính hay không. Nếu nguyên tắc hoạt động liên tục
    không còn phù hợp để lập báo cáo tài chính khi có dự kiến theo một
    trong các tình trạng trên thì doanh nghiệp phải thay đổi căn bản cơ sở
    kế toán và lập báo cáo tài chính chứ không chỉ điều chỉnh lại số liệu đã
    ghi nhận theo cơ sở kế toán ban đầu.

    22

  20. http://vietquiz.vn

    Sai sót trọng yếu
    và và ảnh hưởng của sai sót đến BCTC:
    1) Sai sót:
     Có thể P/S từ việc ghi nhận, X/định giá trị, trình bày hoặc thuyết minh các
    KM trên BCTC.
     Ví dụ:
    – Do tính nhầm dẫn đến ghi nhận sai;
    – Áp dụng sai CSKT (Hiểu sai CMKT  Vận dụng sai CSKT; có CM mới nhưng
    vẫn áp dụng CM cũ).
    – Bỏ quên không ghi nhận 1 hoặc 1 vài giao dịch kinh tế.
    – Hiểu hoặc diễn giải sai các sự việc (Vẫn đánh giá lại và tiếp tục trích khấu hao
    TSCĐ đã khấu hao hết).
     Chỉ quy định áp dụng cho 2 trường hợp:
    Các truờng hợp sai sót trọng yếu.
    Các trường hợp sai sót không trọng yếu nhưng do cố ý trình bày BCTC theo 1
    hướng khác. 23

Download tài liệu Bài giảng Chương 15: Hệ thống báo cáo tài chính File Word, PDF về máy