[Download] Tải Bài giảng Chương 14: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Chương 14: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Bài giảng Chương 14: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung Text: Bài giảng Chương 14: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Download


Bài giảng Chương 14: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trình bày các nội dung chính sau: Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại, kế toán tài sản thuế TN hoãn lại, kế toán tài sản thuế TN hoãn lại phải trả,… Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết bài giảng.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Chương 14: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Chương 14: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp File Word, PDF về máy

Bài giảng Chương 14: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Chương 14: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. http://vietquiz.vn

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
    Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

    GV: TS. Trần Phước

  2. http://vietquiz.vn

    1.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành:
    1.1.1 Khái niệm, phương pháp tính :
    Thuế TNDN hiện hành là số thuế thu nhập doanh
    nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu
    nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu
    nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.
    Phương pháp tính:
    Thuế thu Thu nhập Thuế suất thuế
    nhập doanh
    = chịu thuế X thu nhập doanh
    nghiệp hiện (theo luật nghiệp hiện
    hành thuế TNDN) hành

  3. http://vietquiz.vn

    1.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành:
    1.1.2 Chứng từ kế toán:
    • Các tờ khai thuế tạm nộp/ Quyết toán thuế
    TNDN hàng năm.
    • Thông báo thuế và biên lai nộp thuế.
    • Các chứng từ kế toán có liên quan khác.
    1.1.3 Sổ kế toán: theo hình thức Nhật ký chung
    • Sổ Nhật ký chung
    • Sổ cái các tài khoản 3334, 8211, 911.

  4. http://vietquiz.vn

    1.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành:
    1.1.4 Tài khoản sử dụng:
    Tài khoản 8211 “ Chi phí thuế thu nhập doanh
    nghiệp hiện hành”
    • Bên Nợ:
    – Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế
    TNDN hiện hành phát sinh trong năm.
    – Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước
    phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không
    trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi
    phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của
    năm hiện tại.

  5. http://vietquiz.vn

    1.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành:
    1.1.4 Tài khoản sử dụng:
    • Bên Có:
    – Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm < số
    thuế thu nhập tạm phải nộp được giảm trừ vào chi
    phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm.
    – Số thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai sót
    không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm
    chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại.
    – Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên
    Nợ TK 911
    • Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh
    nghiệp hiện hành” không có số dư cuối kỳ.

  6. http://vietquiz.vn

    1.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành:
    1.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
    • Nghiệp vụ 1: Số thuế TNDN hiện hành phải nộp
    trong kỳ do DN tự xác định:
    Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
    Có TK 3334: Thuế TNDN
    • Nghiệp vụ 2: Khi xác định số thuế TNDN tạm
    nộp lớn hơn số thuế TNDN phải nộp, kế toán xác
    định số chênh lệch giữa số tạm nộp và số phải
    nộp:
    Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Có TK 8211 : Số chênh lệch

  7. http://vietquiz.vn

    1.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành:
    1.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
    • Nghiệp vụ 3: Khi xác định số thuế TNDN tạm
    nộp nhỏ hơn số thuế TNDN phải nộp, kế toán
    phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp:
    Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
    Có TK 3334: Thuế TNDN
    • Nghiệp vụ 4: Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện
    hành, kế toán định khoản:
    Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
    Có TK 8211: CP thuế TNDN hiện hành

  8. http://vietquiz.vn

    1.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành:
    Sơ đồ hạch toán:
    333 (3334) 821 (8211) 911

    (1), (3) (4)

    (2)

  9. http://vietquiz.vn

    1.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành:
    Ví dụ: Năm 2007 Công ty A có lợi nhuận kế toán:
    100.000.000 đồng. Biết trong năm 2007, công ty
    có trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
    10.000.000 đồng. Tính CP thuế TNDN hiện hành.
    • Lợi nhuận kế toán 100.000.000 đồng
    • Thu nhập chịu thuế theo luật thuế TNDN:
    100.000.000 + 10.000.000 = 110.000.000 đồng
    • Thuế TNDN phải nộp:
    110.000.000 X 28% = 30.800.000 đồng
    • Chi phí thuế TNDN hiện hành 30.800.000 đồng

  10. http://vietquiz.vn

    1.2 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại:
    • Thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN phải nộp
    hoặc được khấu trừ trong tương lai tính trên các
    khoản CL tạm thời.
    • Lợi nhuận kế toán: là lợi nhuận xác định theo
    các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán nhằm đảm
    bảo tính trung thực hợp lý về tình hình tài chính
    và kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Thu nhập chịu thuế: là cơ sở để xác định thuế
    thu nhập doanh nghiệp phải nộp chịu sự chi phối
    của các quy định của luật thuế và các văn bản
    hướng dẫn.
    Lợi nhuận kế toán = DT kế toán – CP kế toán
    Thu nhập chịu thuế = DT theo luật thuế – CP
    hợp lý

  11. http://vietquiz.vn

    1.2 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại:
    • CL vĩnh viễn: là CL giữa LN kế toán và TN chịu
    thuế phát sinh từ các khoản DT, TN khác, CP được
    ghi nhận vào LN kế toán nhưng lại không được
    tính vào TN, CP khi xác định TN chịu thuế.
     CL vĩnh viễn không tạo ra khoản có thể bị đánh
    thuế hoặc khoản khấu trừ thuế trong tương lai, phát
    sinh năm nào sẽ được điều chỉnh để tính thu nhập
    chịu thuế cho năm đó (không ghi nhận và theo dõi
    riêng như CL tạm thời).
    • CL tạm thời: là CL phát sinh do sự khác biệt về
    thời điểm doanh nghiệp ghi nhận TN hoặc CP, và
    thời điểm pháp luật về thuế quy định tính TN chịu
    thuế hoặc CP được khấu trừ khỏi TN chịu thuế.

  12. http://vietquiz.vn

    1.2.1 Kế toán tài sản thuế TN hoãn lại:
    1.2.1.1 Khái niệm, phương pháp tính:
    • Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế
    TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính
    trên các khoản: CL tạm thời được khấu trừ,
    giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau
    của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá
    trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của
    các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.

  13. http://vietquiz.vn

    1.2.1 Kế toán tài sản thuế TN hoãn lại:
    1.2.1.1 Khái niệm, phương pháp tính:
    a) Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các
    khoản CL tạm thời làm phát sinh các khoản
    được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
    TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của
    các khỏan mục tài sản hoặc nợ phải trả liên
    quan được thu hồi hay được thanh toán.
    CL tạm thời được khấu trừ phát sinh khi:
    + Giá trị ghi sổ của Tài sản < Cơ sở tính thuế
    + Giá trị ghi sổ của Nợ phải trả > Cơ sở tính
    thuế

  14. http://vietquiz.vn

    1.2.1 Kế toán tài sản thuế TN hoãn lại:
    1.2.1.1 Khái niệm, phương pháp tính:
    • Tại các DN, Chênh lệch tạm thời được khấu
    trừ thường phát sinh từ các khoản sau:
    – Chi phí trích trước: trích trước CP sửa
    chữa lớn TSCĐ, trích trước CP lãi vay trả
    sau – dài hạn (gồm cả lãi trái phiếu), …
    – Chi phí khấu hao TSCĐ theo kế toán lớn
    hơn theo thuế.
    – Các khoản dự phòng phải trả: bảo hành
    sản phẩm, tái cơ cấu doanh nghiệp, đối với
    các hợp đồng có rủi ro lớn, …

  15. http://vietquiz.vn

    1.2.1 Kế toán tài sản thuế TN hoãn lại:
    1.2.1.1 Khái niệm, phương pháp tính:
    • Phương pháp xác định tài sản thuế thu nhập
    hoãn lại từ chênh lệch tạm thời được khấu trừ:

    Tài sản thuế Thuế suất
    Chênh
    thu nhập hoãn thuế thu
    lệch tạm
    lại tính trên = X nhập doanh
    thời
    chênh lệch tạm nghiệp hiện
    được
    thời được khấu hành
    khấu trừ
    trừ

  16. http://vietquiz.vn

    1.2.1 Kế toán tài sản thuế TN hoãn lại:
    1.2.1.1 Khái niệm, phương pháp tính:
    Ví dụ: Xác định tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh từ
    các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Công
    ty A ghi nhận một khoản nợ phải trả là chi phí phải
    trả về bảo hành SP có giá trị 10.000.000 đồng. Nhưng
    do mục đích tính thuế thu nhập, chi phí bảo hành SP
    chỉ được khấu trừ khi công ty thực sự phát sinh chi
    phí
    Cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả này là 0 đồng
    Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế
    10.000.000 đồng
    Tài sản thuế TN hoãn tính trên chênh lệch tạm thời
    được khấu trừ: 10.000.000 X 28% = 2.800.000 đồng

  17. http://vietquiz.vn

    1.2.1 Kế toán tài sản thuế TN hoãn lại:
    1.2.1.1 Khái niệm, phương pháp tính:
    b) Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm
    sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng
    Cuối năm tài chính, căn cứ vào số lỗ hoạt động kinh
    doanh được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế các
    năm tiếp sau theo quy định chuyển lỗ của luật
    thuế TNDN, kế toán xác định và ghi nhận tài sản
    thuế thu nhập hoãn lại trong năm hiện hành, nếu
    doanh nghiệp dự tính là chắc chắn sẽ có đủ lợi
    nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử
    dụng các khoản lỗ tính thuế từ các năm trước đó.

  18. http://vietquiz.vn

    1.2.1 Kế toán tài sản thuế TN hoãn lại:
    1.2.1.1 Khái niệm, phương pháp tính:
    b) Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm
    sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng:
    Phương pháp tính:
    Giá trị được
    Tài sản thuế Thuế suất
    khấu trừ vào
    thu nhập hoãn thuế thu
    các năm tiếp
    lại tính trên các = X nhập doanh
    sau của các
    khoản lỗ tính nghiệp hiện
    khoản lỗ tính
    thuế chưa sử hành
    thuế chưa sử
    dụng
    dụng

  19. http://vietquiz.vn

    1.2.1 Kế toán tài sản thuế TN hoãn lại:
    1.2.1.1 Khái niệm, phương pháp tính:
    Ví dụ: Doanh nghiệp A có kế hoạch chuyển lỗ phát
    sinh như sau:
    Năm Số lỗ Số lỗ Số lỗ Số lỗ
    phát sinh chuyển sang chuyển sang chuyển
    năm 2007 năm 2008 sang năm
    20..

    2006 20.000.000 10.000.000 10.000.000

    Cộng 20.000.000 10.000.000 10.000.000

  20. http://vietquiz.vn

    1.2.1 Kế toán tài sản thuế TN hoãn lại:
    1.2.1.1 Khái niệm, phương pháp tính:
    Ví dụ: (tt)
    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản
    lỗ tính thuế chưa sử dụng:
    20.000.000 X 28% = 5.600.000 đồng
    Chú ý: Nếu các khoản lỗ không tính thuế (lỗ do vi
    phạm hợp đồng, lỗ do khuyến mãi vượt mức
    khống chế, …) thì không tính tài sản thuế thu
    nhập hoãn lại tính trên các khoản lỗ tính thuế
    chưa sử dụng.

Download tài liệu Bài giảng Chương 14: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp File Word, PDF về máy