[Download] Tải Bài giảng Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

Bài giảng Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
Nội dung Text: Bài giảng Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

Download


“Bài giảng Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu” hướng dẫn bạn nguyên tắc và phương pháp kế toán nguồn vốn chủ sở hữu; nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm số vốn do các chủ sở hữu đóng góp hoặc hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu File Word, PDF về máy

Bài giảng Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

  1. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    BÀI 9: KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

    Giới thiệu
     Bài này sẽ hướng dẫn bạn nguyên tắc
    và phương pháp kế toán nguồn vốn chủ
    sở hữu.
     Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm số vốn
    do các chủ sở hữu đóng góp hoặc hình
    thành từ kết quả sản xuất kinh doanh.
     Nguồn vốn chủ sở hữu là một trong hai
    loại nguồn vốn chính của doanh nghiệp:
    Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
    Vì thế, kế toán cần theo dõi chi tiết và
    rành mạch từng loại nguồn vốn, quỹ và
    đối tượng góp vốn.

    Mục tiêu Nội dung
     Đặc điểm nguồn vốn chủ sở hữu, các  Các quy định chung về nguồn vốn chủ
    nhân tố thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của sở hữu.
    doanh nghiệp.  Kế toán nguồn vốn kinh doanh.
     Phương pháp kế toán nguồn vốn kinh  Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản.
    doanh.  Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
     Phương pháp kế toán chênh lệch đánh giá  Kế toán lợi nhuận sau thuế và phân chia
    lại tài sản. lợi nhuận sau thuế.
     Phân chia lợi nhuận sau thuế và phương  Kế toán các quỹ doanh nghiệp.
    pháp kế toán lợi nhuận sau thuế.  Kế toán cổ phiếu quỹ.
     Các quỹ doanh nghiệp và phương pháp kế  Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng
    toán các quỹ của doanh nghiệp. cơ bản.
     Cổ phiếu quỹ và phương pháp kế toán cổ  Kế toán nguồn hình thành và chỉ tiêu
    phiếu quỹ. kinh phí.
     Phương pháp kế toán nguồn vốn đầu tư  Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành
    xây dựng cơ bản. tài sản cố định.

    Thời lượng học
     8 tiết

    ACC301_Bai9_v2.0013107203 207

  2. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

    Tình huống: Đi tìm lời giải cho bài toán vốn
    Có 1001 cách tạo vốn khác nhau tuỳ thuộc vào kinh nghiệm
    sống, trí thông minh, sự khôn khéo, nhạy bén và cả sự can
    đảm của người đứng đầu doanh nghiệp. Konozuke
    Matshusita là một trong những tỷ phú giàu nhất ở Nhật Bản,
    người sáng lập ra tập đoàn điện tử mang tên ông. Hồi còn
    nhỏ, gia đình Matshuhita rất nghèo, lại là con út trong một
    nhà có 9 người con ở miền Trung Nhật Bản nên ông phải bỏ
    học lúc 19 tuổi, làm thuê ở một cửa hiệu sửa chữa xe máy
    kiếm sống. Ông đã tích góp từng xu để nuôi chí làm giàu. Để
    có tiền làm nhà xưởng, ông đã phải huy động vốn từ rất nhiều
    nguồn khác nhau, thậm chí bán cả tư trang của vợ mình. Đến
    nay, nhà máy của Matshusita phát triển thành một tập đoàn Matshusita với những mặt hàng
    điện tử nổi tiếng mang nhãn hiệu Panasonic và National. Hiện nay Matshusita sử dụng hơn
    190.000 nhân viên, có 200 nhà máy trên khắp thế giới và doanh thu riêng tại Mỹ đã đạt tới gần
    60 tỷ USD.
    Không chỉ với Matshushita, với bất kỳ chủ doanh nghiệp nào, vấn đề vốn luôn là mối bận tâm
    hàng đầu. Những người sáng lập công ty đã ấn định số vốn của công ty là bao nhiêu, chia ra
    bao nhiêu phần bằng nhau, gọi là cổ phần. Khi cổ phần bán đi thì người mua nhận được biên
    nhận đã trả tiền gọi là cổ phiếu và họ trở thành cổ đông. Sau khi gọi vốn lần đầu, những lần
    sau, muốn tăng vốn, công ty bán nốt số cổ phiếu hãy còn giữ lại lúc đầu, hay phát hành một
    đợt cổ phiếu mới…

    Nguồn: www.bwportal.com.vn

    Câu hỏi
    Còn đối với bạn, bạn sẽ làm thế nào để có vốn kinh doanh và kế hoạch gia tăng nguồn vốn này
    của doanh nghiệp bạn như thế nào?

    208 ACC301_Bai9_v2.0013107203

  3. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    9.1. Các quy định chung về nguồn vốn chủ sở hữu
    Nguồn vốn chủ sở hữu là phần chênh lệch giữa tổng tài sản với tổng nợ phải trả.
    Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn hoặc
    hình thành từ kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán.

     Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
    o Nguồn đóng góp ban đầu và bổ sung của các nhà đầu tư: Đây là nguồn đóng góp
    chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và là thành
    phần chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh.
    o Nguồn đóng góp bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh: Là số lợi nhuận sau
    thuế chưa phân phối và các khoản có nguồn gốc từ lợi nhuận (quỹ đầu tư phát
    triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi, …).
    o Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Gồm các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản,
    do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được Ngân sách cấp kinh phí, do các đơn vị
    phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản…
     Nguyên tắc kế toán
    o Doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại vốn chủ sở hữu hiện có theo
    chế độ hiện hành nhưng phải hạch toán cụ thể, rõ ràng từng nguồn vốn, từng
    nguồn hình thành, từng đối tượng góp vốn.
    o Việc chuyển từ vốn chủ sỡ hữu này sang vốn chủ sỡ hữu khác phải theo đúng
    chế độ và các thủ tục cần thiết.
    o Trong trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản, các chủ sở hữu (đơn
    vị, tổ chức, cá nhân góp vốn) chỉ nhận phần giá trị còn lại theo tỷ lệ vốn góp
    sau khi thanh toán các khoản nợ phải trả.

    9.2. Kế toán nguồn vốn kinh doanh

    9.2.1. Tài khoản kế toán
    Nguồn vốn kinh doanh được sử dụng cho hoạt động
    kinh doanh của doanh nghiệp. Số vốn này do các chủ
    sở hữu doanh nghiệp đóng góp khi doanh nghiệp mới
    thành lập và được bổ sung thêm trong quá trình
    kinh doanh.
    Tình hình hiện có, biến động tăng, giảm nguồn vốn
    kinh doanh được kế toán theo dõi trên tài khoản 411
    “Nguồn vốn kinh doanh”.

    ACC301_Bai9_v2.0013107203 209

  4. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    Tài khoản 411

    SDĐK
    – Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn. – Các chủ sở hữu đầu tư vốn (góp vốn ban
    – Giải thể, thanh lý doanh nghiệp. đầu và góp vốn bổ sung).

    – Bù lỗ kinh doanh theo quyết định. của Đại – Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh
    hội cổ đông. – Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá.
    – Mua lại cổ phiếu để hủy bỏ. – Giá trị quà tặng, quà biếu, tài trợ (sau khi trừ
    các khoản thuế phải nộp) làm tăng nguồn vốn
    kinh doanh.

    SDCK: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của
    doanh nghiệp.

    Sơ đồ 9.1: Kết cấu của tài khoản 411 “Nguồn vốn kinh doanh”

    Kế toán vốn góp của chủ sở hữu trong chế độ kế toán Việt Nam

    Theo chế độ kế toán Việt Nam, số vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn
    mà các chủ sở hữu đã thực đóng góp bằng tiền, bằng tài sản khi doanh nghiệp mới
    thành lập hoặc huy động thêm trong quá trình kinh doanh để mở rộng qui mô hoạt động
    của doanh nghiệp. Chế độ kế toán hiện hành cũng chỉ rõ: doanh nghiệp không được ghi
    nhận số vốn gọi góp mà chủ sở hữu chưa góp hoặc số đăng ký góp mà chưa góp. Vì thế,
    tại các doanh nghiệp, kế toán chỉ phản ánh số vốn góp mà chủ sở hữu đã thực góp vào
    công ty. Với những qui định về phương pháp ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu như
    hiện nay, mặc dầu phản ánh chính xác số vốn thực góp của các chủ sở hữu nhưng lại
    không phản ánh chính xác trách nhiệm mà các chủ sở hữu phải chịu đối với các khoản
    nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
    Theo Tạp chí Kế toán

    9.2.2. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu

    9.2.2.1. Các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn kinh doanh
    (1) Khi thực nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở
    hữu, kế toán ghi:
    Nợ TK liên quan 111, 112, 151, 152, 153, 156, 211,
    213…: Giá trị tài sản đã nhận
    Có TK 411 (4111): Tăng vốn kinh doanh.
    (2) Khi nhận tiền mua cổ phiếu của các cổ đông, kế
    toán ghi:
    Nợ TK liên quan (111, 112): Giá phát hành
    Nợ (hoặc Có) TK 411 (4112): Khoản chênh lệch giữa giá phát hành với mệnh giá cổ
    phiếu phát hành (nếu có)
    Có TK 411(4111): Mệnh giá.
    (3) Khi nhận được tiền tái phát hành cổ phiếu, kế toán ghi:
    Nợ TK 111, 112: Giá tái phát hành cổ phiếu

    210 ACC301_Bai9_v2.0013107203

  5. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    Nợ (hoặc Có) TK 411: Khoản chênh lệch giữa giá phát hành với mệnh giá cổ phiếu
    phát hành (nếu có)
    Có TK 419: Giảm giá gốc ghi số cổ phiếu tái phát hành.
    (4) Bổ sung vốn kinh doanh từ lợi nhuận sau thuế:
    Nợ TK 421: Giảm lợi nhuận sau thuế
    Có TK 411: Tăng vốn kinh doanh.
    (5) Bổ sung vốn kinh doanh từ quỹ dự phòng tài chính:
    Nợ TK 415: Giảm quỹ dự phòng tài chính
    Có TK 411: Tăng vốn kinh doanh.
    (6) Bổ sung vốn kinh doanh từ chênh lệch do đánh giá tài sản:
    Nợ TK 412: Kết chuyển chênh lệch đánh giá lại tài sản
    Có TK 411: Tăng nguồn vốn kinh doanh khác.
    (7) Khi dùng lợi nhuận để trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông, kế toán ghi:
    Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
    Nợ (hoặc Có) TK 4112: Phần chênh lệch giữa giá phát hành với mệnh giá cổ phiếu
    Có TK 4111: Mệnh giá.

    9.2.2.2. Các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn kinh doanh
    (8) Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu, kế toán ghi:
    Nợ TK 411 (4111, 4112): Giảm nguồn vốn kinh doanh.
    Có TK 111, 112, 311,…
    (9) Trả vốn cho các thành viên bằng hiện vật:
    Nợ TK 411: Giảm vốn kinh doanh theo giá thoả thuận
    Nợ (hoặc Có) TK 412: Phần chênh lệch giá
    Có TK 151, 152, 153, 155, 156: Giá gốc tài sản giao trả.
    (10) Khoản khấu hao tài sản cố định điều chuyển đi
    nơi khác theo lệnh của cơ quan chủ quản (không
    được hoàn lại):
    Nợ TK 411: Giảm nguồn vốn kinh doanh
    Có TK 336, 111, 112,…
    (11) Nộp vốn cho cấp trên:
    Nợ TK 411: Số vốn nộp lên cấp trên
    Có TK 111, 112,…
    (12) Giảm vốn kinh doanh do chênh lệch đánh giá lại tài sản:
    Nợ TK 411: Số vốn kinh doanh giảm
    Có TK 412: Kết chuyển chênh lệch đánh giá lại tài sản.

    ACC301_Bai9_v2.0013107203 211

  6. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    TK 111, 112, 151, 152,
    TK 111, 112, 311… TK 411 153, 156, 211…

    (8) Trả lại vốn đầu tư cho chủ sở hữu, (1) Nhận vốn góp, vốn đầu tư
    điều chuyển vốn cho DN khác của các chủ sở hữu

    TK 151, 152, 153,
    155, 156 TK 111, 112

    (9) Trả lại vốn bằng hiện vật (2) Nhận tiền mua cổ phiếu

    TK 412
    TK 411 (4112)
    Chênh lệch

    Chênh lệch Chênh lệch Giá PH > mệnh giá TK 421
    giảm tăng
    TK 336, 111, 112… (4) Bổ sung vốn kinh doanh từ LN
    sau thuế
    (10) Khoản KH TSCĐ điều chuyển
    đi nơi khác TK 415
    (5) Bổ sung vốn kinh doanh từ quỹ dự
    phòng TC
    TK 111,112

    TK 412
    (11) Nộp vốn cho cấp trên
    (6) Bổ sung vốn kinh doanh

    TK 412 từ chênh lệch đánh giá lại TS

    (12) Giảm vốn do chênh lệch
    TK 421
    đánh giá lại TS (7) Trả cổ tức bằng cổ phiếu
    TK 419
    (3) Nếu giá PH < mệnh giá
    TK 4112
    TK 111, 112
    Chênh lệch

    giá PH > mệnh giá

    Sơ đồ 9.2: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán tăng,
    giảm nguồn vốn kinh doanh

    Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)
    Tại công ty A trong kỳ có các tài liệu sau.
    (1) Theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm
    quyền, doanh nghiệp chuyển một tài sản cố định hữu
    hình đang sử dụng có nguyên giá 35.000 và giá trị hao
    mòn luỹ kế 15.000 cho đơn vị khác trong nội bộ ngành.
    (2) Công tác xây dựng cơ bản bằng Quỹ đầu tư phát
    triển hoàn thành, doanh nghiệp tiến hành bàn giao đưa
    tài sản cố định có trị giá quyết toán 24.000 vào sử dụng.
    Định khoản:
    (1) Chuyển một tài sản cố định hữu hình đang sử dụng cho đơn vị khác trong
    nội bộ ngành:
    Nợ TK 411: 20.000

    212 ACC301_Bai9_v2.0013107203

  7. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    Nợ TK 214: 15.000
    Có TK 211: 35.000
    (2) Bàn giao đưa tài sản cố định được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển vào sử dụng,
    kế toán ghi:
    Nợ TK 211: 24.000
    Có TK 241: 24.000
    Đồng thời kết chuyển nguồn hình thành tài sản cố định:
    Nợ TK 414: 24.000
    Có TK 411: 24.000

    9.3. Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản

    9.3.1. Tài khoản kế toán
    Việc đánh giá lại tài sản được thực hiện khi:
     Kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quyết định của
    Nhà nước.
     Thực hiện chuyển đổi sở hữu công ty, cổ phần hoá
    doanh nghiệp Nhà nước, bán công ty, đa dạng hoá
    hình thức sở hữu.
    Để phản ánh tình hình đánh giá lại tài sản và xử lý
    khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, kế toán sử
    dụng tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”.
    Tài khoản 412
    SDĐK SDĐK
    – Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản. – Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản.
    – Kết chuyển số chênh lệch tăng giá – Kết chuyển số chênh lệch giảm giá tài sản.
    tài sản.
    SDCK SDCK
    Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản
    chưa được xử lý. chưa được xử lý.

    Sơ đồ 9.3: Kết cấu của tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”

    9.3.2. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
    (1) Khi đánh giá lại giá trị vật tư, hàng hoá, nếu giá trị đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi
    sổ, phần chênh lệch tăng ghi:
    Nợ TK 152, 152, 155, 156…: Khoản chênh lệch tăng giá trị của vật tư, hàng hoá
    Có TK 412: Khoản chênh lệch tăng giá.
    (2) Trường hợp giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, kế toán
    ghi ngược lại bằng bút toán:
    Nợ TK 412: Khoản chênh lệch giảm giá
    Có TK 152, 152, 155, 156,…: Khoản chênh lệch giảm giá.
    (3) Khi đánh giá lại TSCĐ và bất động sản đầu tư, căn cứ vào bảng tổng hợp kết quả
    kiểm kê và đánh giá lại, kế toán phản ánh phần điều chỉnh tăng nguyên giá, giá trị còn
    lại, giá trị hao mòn bằng bút toán:
    Nợ TK 211, 213: Phần ghi tăng nguyên giá TSCĐ

    ACC301_Bai9_v2.0013107203 213

  8. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    Nợ TK 217: Phần ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư
    Có TK 214: Phần ghi tăng giá trị hao mòn
    Có TK 412: Phần chênh lệch tăng do đánh giá lại TSCĐ và BĐS đầu tư (phần giá
    trị còn lại điều chỉnh tăng).
    (4) Trường hợp đánh giá giảm, kế toán phản ánh phần điều chỉnh giảm nguyên giá,
    giá trị còn lại, giá trị hao mòn bằng bút toán:
    Nợ TK 214: Phần ghi giảm giá trị hao mòn
    Nợ TK 412: Phần chênh lệch giảm do đánh giá lại TSCĐ và BĐS đầu tư (phần giá trị
    còn lại điều chỉnh giảm)
    Có TK 211, 213, 217: Phần ghi giảm nguyên giá TSCĐ, BĐS đầu tư.
    (5) Cuối kỳ kế toán, khoản chênh lệch tăng về đánh giá lại tài sản được kết chuyển ghi
    tăng nguồn vốn kinh doanh:
    Nợ TK 412: Kết chuyển chênh lệch tăng đánh giá lại tài sản
    Có TK 411 (4118): Tăng nguồn vốn kinh doanh.
    (6) Khoản chênh lệch giảm về đánh giá lại tài sản được kết chuyển ghi giảm nguồn
    vốn kinh doanh, ghi ngược lại với bút toán trên.

    TK 152,153,155,156 TK 412 TK 152,153,155,156

    (2) Chênh lệch giảm do đánh giá lại (1) Chênh lệch tăng do đánh giá lại
    giá trị vật tư hàng hóa giá trị vật tư hàng hóa

    TK 211,213,217
    TK 211,213,217
    (4) Chênh lệch giảm do đánh giá lại
    (3) Chênh lệch tăng do
    NG TSCĐ, BĐSĐT đánh giá lại NG
    TSCĐ, BĐSĐT
    TK 214
    TK 214
    GTHM
    TK 411 GTHM

    (5) Kết chuyển khoản chênh lệch
    TK 411
    tăng về đánh giá lại TS
    (6) Kết chuyển khoản chênh lệch

    giảm về đánh giá lại TS

    Sơ đồ 9.4: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chênh lệch
    đánh giá lại tài sản

    9.4. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái ngoại tệ
    9.4.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái ngoại tệ
    Chênh lệch tỷ giá thường phát sinh trong các giao dịch mua, bán hàng hoá, dịch vụ,
    thanh toán nợ phải trả, hay ứng trước để mua hàng, hoặc vay, cho vay… bằng đơn vị
    tiền khác với đơn vị tiền tệ kế toán.
    Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong các trường hợp như sau:
     Mua bán, trao đổi, thanh toán bằng ngoại tệ thực tế phát sinh trong kỳ

    214 ACC301_Bai9_v2.0013107203

  9. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    o Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư xây
    dựng để hình thành TSCĐ (giai đoạn trước hoạt động).
    o Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh,
    kể cả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp vừa kinh doanh
    vừa có hoạt động đầu tư xây dựng.
     Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài chính
    Ở thời điểm cuối năm tài chính, các khoản mục có gốc ngoại tệ (số dư của các
    khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ) phải
    được báo cáo bằng tỷ giá hối đoái thực tế cuối năm tài chính. Khoản chênh lệch tỷ
    giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm
    cuối năm tài chính bao gồm:
    o Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
    tại thời điểm cuối năm tài chính có liên quan đến giai đoạn đầu tư xây dựng
    (giai đoạn trước hoạt động).
    o Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại
    thời điểm cuối năm tài chính có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
    CHÚ Ý
    Đối với các doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì các
    khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái thực tế phát
    sinh. Doanh nghiệp không được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ
    đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái.

    Nguyên tắc hạch toán
     Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ
    o Theo dõi đồng thời cả giá trị đồng Việt Nam đã
    quy đổi theo tỷ giá hối đoái và cả nguyên tệ
    trên tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”.
    o Sử dụng tỷ giá thực tế: Đối với những tài
    khoản, doanh thu, tài sản, chi phí, bên Nợ của
    các tài khoản Phải thu và bên Có của tài khoản
    Nợ phải trả.
    o Sử dụng tỷ giá ghi sổ (tỷ giá hạch toán): Đối với bên Có của các tài khoản vốn
    bằng tiền, bên Nợ của tài khoản Nợ phải trả, bên Có của tài khoản Nợ phải thu.
     Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
    o Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
    trong kỳ: Chênh lệch tỷ giá được ghi nhận ngay vào chi phí hoặc doanh thu tài
    chính trong kỳ.
    o Đối với hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động): Trong giai đoạn
    đầu tư XDCB, khoản chênh lệch tỷ giá được lũy kế trên Bảng cân đối kế toán.
    Kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đoái không tính vào
    giá trị TSCĐ mà tính vào chi phí hoặc doanh thu tài chính (tính vào năm đưa
    tài sản vào hoạt động hoặc phân bổ dần trong 5 năm).

    ACC301_Bai9_v2.0013107203 215

  10. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    o Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
    gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân
    hàng tại thời điểm cuối năm tài chính.
    o Đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ thì nghiệp
    vụ mua bán ngoại tệ phát sinh được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua
    bán thực tế phát sinh. Chênh lệch tỷ giá thực tế mua và thực tế bán của ngoại tệ
    được hạch toán vào chi phí hoặc doanh thu tài chính.

    Vấn đề bàn luận về việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái

    Tỷ giá là một trong những vấn đề rất được quan tâm trong một nền kinh tế, đặc biệt là
    trong nền kinh tế của các nước đang phát triển, đang từng bước hoà nhập vào nền kinh
    tế thế giới và tham gia vào phân công lao động quốc tế.
    Câu chuyện của Vinaconex
    Trong tài liệu gửi các cổ đông mời tham dự cuộc họp ĐHCĐ thường niên năm 2008 sẽ
    diễn ra tới đây, Vinaconex có gửi kèm báo cáo tài chính (BCTC) kiểm toán do KPMG
    kiểm toán.
    Trong đó, phần ý kiến của kiểm toán viên có đưa ra khá nhiều khoản ngoại trừ, mà nếu
    để phía Vinaconex sửa đổi BCTC theo ý kiến của kiểm toán viên thì cán cân lỗ – lãi cho
    năm tài chính 2008 hoàn toàn có thể bị thay đổi.
    Trước hết là ý kiến của kiểm toán viên với Trạm nghiền Xi măng Cẩm Phả liên quan
    đến con số 467,575 tỷ đồng cuối năm 2008 (cuối năm 2007 là 200,801 tỷ đồng) số dư
    tài khoản chênh lệch tỷ giá thể hiện trên BCTC riêng của Vinaconex.
    Đây chủ yếu là khoản lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện phát sinh trong giai đoạn xây
    dựng Nhà máy Xi măng Cẩm Phả và Trạm nghiền Xi măng Cẩm Phả do đánh giá lại các
    khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ nhận được để tài trợ cho việc xây dựng các dự án này.
    Theo KPMG, tuân theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 – Ảnh hưởng của việc thay
    đổi tỷ giá hối đoái (tất cả các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá chưa được thực hiện phát sinh
    do việc đánh giá lại các khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ cần được hạch toán như là chi
    phí hoạt động tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm khi các
    khoản lỗ này phát sinh) thì chi phí tài chính năm 2008 của Vinaconex bị ghi nhận thiếu
    266,774 tỷ đồng (năm 2007 ghi nhận thiếu 146,561 tỷ đồng), nên lợi nhuận chưa phân
    phối tại ngày 31/12/2008 ghi nhận thừa 467,575 tỷ đồng.
    Phía Vinaconex cho rằng, hai dự án trên được xây dựng nhằm chuyển giao cho CTCP
    Xi măng Cẩm Phả (một công ty con của Vinaconex) theo quyết định của Thủ tướng
    Chính phủ, nên khoản chênh lệch tỷ giá này không nên hạch toán là chi phí hoạt động
    tài chính của Vinaconex.
    Như vậy, lợi nhuận sau thuế năm 2008 của Vinaconex là bao nhiêu lại đang phụ thuộc
    vào quan điểm của mỗi bên.
    Với 2 quan điểm này, lợi nhuận năm 2008 có thể giữ nguyên theo BCTC hoặc bị giảm
    tới gần 267 tỷ đồng và quỹ lợi nhuận chưa phân phối (thời điểm cuối năm 2008) có thể
    bị giảm gần 470 tỷ đồng.
    Và còn các doanh nghiệp khác…
    Theo ĐTCK

    216 ACC301_Bai9_v2.0013107203

  11. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    9.4.2. Tài khoản kế toán
    Để phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá, kế toán sử dụng tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá
    hối đoái”.
    Tài khoản 413

    SDĐK SDĐK
    – Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái đánh giá số – Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái đánh giá số
    ngoại tệ và các khoản phải thu gốc ngoại tệ cuối ngoại tệ và các khoản phải thu gốc ngoại tệ
    kỳ (lỗ tỷ giá). cuối kỳ (lãi tỷ giá).
    – Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái đánh giá lại các – Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái đánh giá lại
    khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ (lỗ tỷ giá). các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ
    – Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái (lỗ tỷ giá) do (lãi tỷ giá).
    đánh giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ – Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái (lãi tỷ giá) do
    của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn đánh giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
    trước hoạt động). của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn
    – Kết chuyển khoản chênh lệch tăng tỷ giá hối trước hoạt động).
    đoái (lãi tỷ giá). – Kết chuyển khoản chênh lệch giảm tỷ giá hối

    SDCK: SDCK:
    Số chênh lệch giảm tỷ giá của hoạt động đầu tư Số chênh lệch tăng tỷ giá của hoạt động đầu tư
    xây dựng cơ bản (trước hoạt động) và chênh xây dựng cơ bản (trước hoạt động) và chênh
    lệch giảm tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục
    tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) ở thời điểm tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) ở thời điểm
    cuối năm tài chính. cuối năm tài chính.

    Sơ đồ 9.5: Kết cấu của tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”

    9.4.3. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu

    9.4.3.1. Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ (DN đang sản xuất,
    kinh doanh)
    (1) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, thanh toán bằng ngoại tệ:
    (1.1) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:
    Nợ TK 151, 152, 211, 627…: Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
    Nợ TK 635: Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)
    Có TK 111, 112: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán.
    Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007: Ngoại tệ các loại.
    (1.2) Nếu phát sinh lãi tỷ giá:
    Nợ TK 151, 152, 211, 627…: Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
    Có TK 111, 112: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán
    Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá).
    Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007: Ngoại tệ các loại.
    (2) Khi mua hàng chưa thanh toán và khi theo dõi các khoản vay, nợ, kế toán ghi:
    Nợ TK 111, 112, 152, 211…: Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
    Có TK 331, 311, 341, 342, 336…: Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch.

    ACC301_Bai9_v2.0013107203 217

  12. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    (3) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ:
    (3.1) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:
    Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342…: Theo tỷ
    giá ghi sổ kế toán (tỷ giá ghi nhận nợ)
    Nợ TK 635: Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)
    Có TK 111, 112: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán
    (tỷ giá xuất ngoại tệ).
    Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007: Ngoại tệ các loại.
    (3.2) Nếu phát sinh lãi tỷ giá:
    Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342…: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá ghi nhận nợ)
    Có TK 111, 112: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá xuất ngoại tệ)
    Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá).
    Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007: Ngoại tệ các loại.
    (4) Khi phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
    Nợ TK 111, 112, 131…: Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
    Có TK 511, 711: Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch.
    Có TK 333(1): Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch.
    (5) Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
    Nợ TK 136, 138: Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
    Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái
    Có TK 111, 112: Tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá xuất ngoại tệ)
    Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái.
    Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007: Ngoại tệ các loại.
    (6) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngọai tệ:
    (6.1) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:
    Nợ TK 111, 112: Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
    Nợ TK 635: Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    Có TK 131, 136, 138: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán.
    Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007: Ngoại tệ các loại.
    (6.2) Nếu phát sinh lãi tỷ giá:
    Nợ TK 111, 112: Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
    Có TK 131, 136, 138: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán
    Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
    Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007: Ngoại tệ các loại.

    218 ACC301_Bai9_v2.0013107203

  13. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    TK 311,331, TK 111,112
    336,341,342 TK 151,152,211,627
    TGHĐ (2) Mua hàng TGHĐ TG xuất (1) Mua VT, hàng TGHĐ
    ngày GD chưa thanh toán ngày GD ngoại tệ hóa, TSCĐ ngày GD

    TK 635 TK 515
    TK 511,711

    (4) Phát sinh doanh
    thu bằng ngoại tệ Lỗ TG Lãi TG
    TK 311,315,331,
    336,341,342

    TG xuất (3) Khi thanh TG ghi
    TK 131,136,138 ngoại tệ toán nợ bằng NT nhận nợ

    TGHĐ (6) Khi thu tiền TGHĐ
    ngày GD bằng ngoại tệ ngày GD
    TK 635 TK 515

    TK 635 TK 515
    Lỗ TG Lãi TG
    TK 136,138

    Lỗ TG Lãi TG TG xuất (5) Phát sinh khoản TGHĐ
    ngoại tệ nợ bằng ngoại tệ ngày GD

    TK 635 TK 515

    Lỗ TG Lãi TG

    Sơ đồ 9.6: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chênh lệch tỷ giá
    trong kỳ (doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh)

    9.4.3.2. Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư xây
    dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động)
    (1) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, thanh toán bằng ngoại tệ:
    (1.1) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:
    Nợ TK 151, 152, 211, 241…: Theo tỷ giá hối đoái
    tại ngày giao dịch
    Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái (lỗ tỷ giá)
    Có TK 111, 112: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán
    Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007: Ngoại tệ các loại.
    (1.2) Nếu phát sinh lãi tỷ giá:
    Nợ TK 151, 152, 211, 241…: Theo tỷ giá hối đoái
    tại ngày giao dịch
    Có TK 111, 112: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán
    Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi tỷ giá).
    Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007: Ngoại tệ các loại.
    (2) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ:
    (2.1) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:
    Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342…: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá ghi nhận nợ)
    Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái (lỗ tỷ giá)
    Có TK 111, 112: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá xuất ngoại tệ).

    ACC301_Bai9_v2.0013107203 219

  14. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007: Ngoại tệ các loại.
    (2.2) Nếu phát sinh lãi tỷ giá:
    Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342…: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá ghi nhận nợ)
    Có TK 111, 112: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá xuất ngoại tệ)
    Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi tỷ giá).
    Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007: Ngoại tệ các loại.
    (3) Khi kết thúc hoạt động đầu tư XDCB, kết chuyển số phát sinh trên tài khoản 413
    sang các tài khoản thích hợp:
    (3.1) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:
    Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái
    Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (nếu phải phân bổ dần)
    Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    (3.2) Nếu phát sinh lãi tỷ giá:
    Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái
    Có TK 3387: Lãi tỷ giá hối đoái (nếu phải phân bổ dần)
    Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái.
    (4) Xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện, trường hợp phải phân bổ dần:
    (4.1) Trường hợp lỗ tỷ giá:
    Nợ TK 635: Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)
    Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn.
    (4.2) Trường hợp lãi tỷ giá:
    Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
    Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
    TK 111,112 TK 151,152,211,241

    TG xuất (1) Mua VT, hàng hóa, TGHĐ
    ngoại tệ TSCĐ ngày GD

    TK 413

    Lỗ TG Lãi TG TK 311,315,331
    TG xuất TG ghi
    ngoại tệ (2) Khi thanh nhận nợ
    toán nợ bằng NT

    TK 413

    Lỗ TG Lãi TG
    TK 515 TK 635

    (3.2) Kết chuyển (3.1) Kết chuyển
    Lãi TG Lỗ TG
    Số tiền nhỏ Số tiền nhỏ
    (4.2) Xử (4.1) Xử
    lý số CL lý số CL
    lãi TG TK 3387 TK 242 lỗ TG
    Số tiền lớn Số tiền lớn

    Sơ đồ 9.7: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chênh lệch tỷ giá
    trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB

    220 ACC301_Bai9_v2.0013107203

  15. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    9.4.3.3. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm
    tài chính
    (1) Khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào thời điểm cuối năm
    tài chính:
    (1.1) Nếu phát sinh lãi tỷ giá:
    Nợ TK 1112, 1122, 1132, 131, 136, 138, 311, 315…
    Có TK 413 (4131, 4132): Chênh lệch tỷ giá.
    (1.2) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:
    Nợ TK 413 (4131, 4132): Chênh lệch tỷ giá
    Có 1112, 1122, 1132, 131, 136, 138, 311, 315…
    (2) Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm (đối với
    doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh):
    Sau khi bù trừ số dư hai bên Nợ và Có của tài khoản 4131 với nhau, phần chênh lệch
    thuần sẽ được ghi tăng doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.
    (2.1) Nếu số dư Có lớn hơn dư Nợ, phần chênh lệch thuần về thay đổi tỷ giá sẽ ghi:
    Nợ TK 413 (4131): Kết chuyển chênh lệch tăng tỷ giá
    Có TK 515: Doanh thu của hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái).
    (2.2) Nếu số dư Có nhỏ hơn dư Nợ, phần chênh lệch thuần về thay đổi tỷ giá sẽ ghi:
    Nợ TK 635: Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá)
    Có TK 413 (4131): Kết chuyển chênh lệch giảm tỷ giá.
    (3) Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm (đối với
    giai đoạn trước hoạt động):
    Khi kết thúc giai đoạn đầu tư, khoản chênh lệch
    tỷ giá hối đoái trong giai đoạn này nếu nhỏ sẽ
    được tính trực tiếp vào doanh thu (nếu lãi tỷ giá)
    hoặc chi phí (nếu lỗ tỷ giá) của hoạt động tài
    chính. Nếu khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái này
    nếu lớn sẽ được kết chuyển vào chi phí trả trước
    dài hạn (nếu lỗ tỷ giá) để phân bố dần vào chi
    phí tài chính (thời gian phân bố tối đa là 5 năm).
    (3.1) Nếu lỗ tỷ giá:
    Nợ TK 635: Chi phí tài chính (nếu ghi ngay vào chi phí)
    Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (nếu phân bổ dần)
    Có TK 413 (4132): Chênh lệch tỷ giá.
    (3.2) Nếu lãi tỷ giá:
    Nợ TK 413 (4132): Kết chuyển chênh lệch tăng tỷ giá.
    Có TK 338 (3387): Doanh thu chưa thực hiện (nếu phân bổ dần)
    Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (nếu ghi ngay vào doanh thu).

    ACC301_Bai9_v2.0013107203 221

  16. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    TK 1112,1122,131, TK 1112,1122,131,
    136,311,315 TK 413 136,311,315

    (1.2) Đánh giá lại cuối năm (1.1) Đánh giá lại cuối năm

    PS Lỗ TG PS Lãi TG

    TK 515 TK 4131 TK 635

    (2.1) Xử lý chênh lệch TG (2.2) Xử lý chênh lệch TG
    Dư có > Dư nợ Dư có < Dư nợ

    TK 4132

    (3.2) Trường hợp (3.1) Trường hợp

    Lãi TG Lỗ TG

    TK 3387 TK 242
    Số tiền lớn Số tiền lớn
    Phân bổ dần Phân bổ dần

    Sơ đồ 9.8: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chênh lệch
    tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại tài sản cuối năm tài chính

    9.5. Kế toán lợi nhuận sau thuế và phân chia lợi nhuận sau thuế

    Phân chia lợi nhuận sau thuế

    Lợi nhuận sau thuế có hai cách phân chia chính là chia cho cổ đông (thể hiện dưới dạng cổ
    tức) và lợi nhuận giữ lại ở doanh nghiệp để đầu tư, phát triển tiếp các chu kỳ kinh doanh
    sau này.
    Khi phân tích chỉ số P/E của các doanh nghiệp Nhật Bản vào thập niên 1980, kinh tế gia
    người Mỹ Lester Thurow ngạc nhiên khi nhận thấy rằng giá cổ phiếu (P) của doanh nghiệp
    Nhật rất cao trong khi mức cổ tức lại rất thấp, gần như bằng không. Ông gọi nghịch lý này
    là một vạn lý trường thành của nền kinh tế Nhật và nhận ra rằng nó rất có hiệu quả nhằm
    ngăn chặn sự xâm nhập vào doanh nghiệp Nhật của đồng vốn Tây phương vốn luôn luôn
    chạy vào nơi có lãi suất cao. Nhưng ông lại thấy rằng đây là một ưu điểm đặc biệt. Các
    doanh nghiệp Nhật đã sử dụng gần như toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp để tái đầu tư
    nhằm làm tăng năng lực cạnh tranh toàn cầu của họ và thực hiện một chính sách chinh phục
    thị trường đáng sợ. Nền văn hóa tối đa hóa thị phần của doanh nghiệp Nhật đã có thời kỳ
    vượt trội nền văn hóa tối đa hóa lợi nhuận của Mỹ và Tây phương. Kinh nghiệm của doanh
    nghiệp Nhật có thể là một bài học đáng suy nghĩ cho những doanh nghiệp Việt Nam trước
    cửa biển hội nhập, khi chuẩn bị tham gia cuộc đánh bắt lớn trong một đại dương đầy sóng
    dữ của cạnh tranh.
    Theo www.saga.vn
    Ở Việt Nam, lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp được phân chia như thế nào?

    222 ACC301_Bai9_v2.0013107203

  17. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu phản ánh phần lợi nhuận còn lại sau khi doanh nghiệp
    đã thực hiện nghĩa vụ về thuế TNDN đối với ngân sách Nhà nước.

    Tổng lợi nhuận kế Chi phí thuế TNDN hiện hành và
    Lợi nhuận sau thuế = –
    toán trước thuế chi phí thuế TNDN hoãn lại

    9.5.1. Tài khoản kế toán
    Để phản ánh lợi nhuận sau thuế (hoặc lỗ) và tình hình phân chia lợi nhuận sau thuế
    (hay xử lý lỗ), kế toán sử dụng tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”.
    Tài khoản 421

    SDĐK SDĐK
    – Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh – Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh
    nghiệp. của doanh nghiệp trong kỳ.
    – Trích lập các quỹ của doanh nghiệp – Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp
    – Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông. dưới được cấp trên cấp bù.

    – Bổ sung nguồn vốn kinh doanh. – Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.

    – Nộp lợi nhuận lên cấp trên.

    SDCK: SDCK:
    Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý. Số lãi hoạt động kinh doanh chưa phân phối.

    Sơ đồ 9.9: Kết cấu của tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”

    9.5.2. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
    (1) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển kết quả hoạt động sản
    xuất kinh doanh:
    (1.1) Trường hợp lãi, kế toán ghi:
    Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
    Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối.
    (1.2) Trường hợp lỗ, kế toán ghi:
    Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
    Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
    (2) Trong năm tài chính, khi tạm trả cổ tức, lợi nhuận cho nhà đầu tư, kế toán ghi:
    Nợ TK 421: Số tiền thực trả
    Có TK 111, 112: Số tiền thực trả.
    (3) Cuối năm tài chính:
    (3.1) Khi xác định và ghi nhận số cổ tức của cổ đông, kế toán ghi:
    Nợ TK 421: Số cổ tức của cổ đông
    Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
    (3.2) Khi chi tiền trả cổ tức cho cổ đông, kế toán ghi:
    Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác
    Có TK 111, 112: Số tiền thực trả.

    ACC301_Bai9_v2.0013107203 223

  18. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    (4) Khi trích các quỹ từ lợi nhuận chưa phân phối, kế toán ghi:
    Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
    Có TK 415, 414, 431, 418: Trích các quỹ.
    (5) Khi bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh, kế toán ghi:
    Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
    Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
    (6) Cuối năm tài chính, kết chuyển số lợi nhuận chưa
    phân phối (hoặc lỗ) năm nay sang lợi nhuận chưa phân
    phối (hoặc lỗ) năm trước:
    (6.1) Nếu lãi:
    Nợ TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
    Có TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
    (6.2) Nếu lỗ:
    Nợ TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
    Có TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
    TK 911 TK 421 TK 911

    (1.2) Xác định kết quả (Lỗ) (1.1) Xác định kết quả (Lãi)

    TK 111,112

    (2) Số tiền tạm chi trả cổ tức

    TK 338
    (3.1) Xác định số cổ tức của cổ đông

    TK 111,112

    (3.2) Chi tiền trả cổ tức

    TK 415,414,413,418

    (4) Trích các quỹ từ LN TK 4211 TK 4212
    chưa phân phối
    (6.1) Kết chuyển

    TK 411 TH lãi
    (6.2) TH lỗ
    (5) Bổ sung NVKD

    Sơ đồ 9.10: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán liên quan đến lợi nhuận
    sau thuế và phân chia lợi nhuận sau thuế

    224 ACC301_Bai9_v2.0013107203

  19. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

    Tình huống

    Cuối năm 2007, công ty A bị lỗ rất nhiều. Trên bản Thuyết minh Báo cáo tài chính
    ở phần: Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu, nhân viên kế toán đang thắc mắc
    là khi kết chuyển số cuối năm sang đầu năm sẽ ghi giảm nguồn vốn kinh doanh (do cuối
    năm bị lỗ). Ví dụ: Nguồn vốn kinh doanh là 600 triệu, cuối năm, công ty bị lỗ 50tr.
    Vậy sang năm 2008, nguồn vốn kinh doanh sẽ là 550 triệu. Kế toán hạch toán như vậy có
    đúng không?
    Như vậy có thể thấy:
     Thứ nhất, lỗ năm trước chưa được xử lý thì sang đầu năm sau vẫn phải để Nợ TK 421 và
    được phép xử lý trong 5 năm liên tiếp.
     Thứ hai, Nguồn vốn kinh doanh không giảm khi chưa có quyết định. Như vậy vẫn là
    600 triệu.
     Cuối cùng, Nguồn vốn chủ sở hữu sẽ giảm khi lên BCTC vì bị lỗ (vì nó là cộng của các
    chỉ tiêu với nhau).
    Nguồn: webketoan.com

    Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)
    Tại doanh nghiệp thương mại Tràng An có các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh
    doanh trong kỳ được kế toán tập hợp như sau.
    (1) Tạm trích lập Quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối trong kỳ 400.
    (2) Số lợi nhuận doanh nghiệp phải nộp cho đơn vị cấp trên theo quy định là 300.
    (3) Trích bổ sung vào Quỹ đầu tư xây dựng cơ bản 200.
    Định khoản
    (1) Tạm trích lập Quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối:
    Nợ TK 421: 400
    Có TK 414: 400
    (2) Số lợi nhuận phải nộp cho cấp trên:
    Nợ TK 4211: 300
    Có TK 336: 300
    (3) Trích bổ sung vào Quỹ đầu tư xây dựng cơ bản:
    Nợ TK 4211: 200
    Có TK 441: 200

    9.6. Kế toán các quỹ doanh nghiệp

    9.6.1. Nguồn hình thành và mục đích sử dụng của các quỹ
    Các quỹ doanh nghiệp được hình thành bằng cách trích một tỷ lệ nhất định từ phần lợi
    nhuận sau thuế theo quy định của chế độ tài chính và từ một số nguồn khác. Bao gồm:
     Quỹ đầu tư phát triển: Được sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất
    kinh doanh và đầu tư theo chiều sâu.
     Quỹ dự phòng tài chính: Dùng để bù đắp những tổn thất thiệt hại về tài sản, công
    nợ không đòi được hoặc bù lỗ trong kinh doanh…

    ACC301_Bai9_v2.0013107203 225

  20. Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

     Quỹ khen thưởng: Dùng khen thưởng cho tập thể, cá
    nhân trong và ngoài doanh nghiệp đóng góp nhiều
    thành tích đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
     Quỹ phúc lợi: Dùng chi tiêu cho các nhu cầu phúc
    lợi công cộng, trợ cấp khó khăn, mục đích từ thiện,
    sửa chữa và xây dựng công trình phúc lợi…
     Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu: Phản ánh các
    khoản quỹ khác (nếu có) như quỹ thưởng ban điều
    hành công ty.

    9.6.2. Tài khoản kế toán
    Để theo dõi nguồn hình thành và sử dụng các quỹ doanh nghiệp, kế toán sử dụng các
    tài khoản sau:
     Tài khoản 414 “Quỹ đầu tư phát triển”
     Tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính”
     Tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”
     Tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”
    Tài khoản 431 gồm 3 tài khoản cấp 2:
    o Tài khoản 4311 “Quỹ khen thưởng”

    o Tài khoản 4312 “Quỹ phúc lợi”
    o Tài khoản 4313 “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ”

    9.6.3. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu

    9.6.3.1. Kế toán quỹ đầu tư phát triển
    (1) Khi trích quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế:
    Nợ TK 421: Giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Có TK 414: Tăng quỹ đầu tư phát triển.
    (2) Khi sử dụng quỹ đầu tư phát triển để mua sắm TSCĐ, ngoài việc ghi tăng nguyên
    giá của tài sản, kế toán còn phải thực hiện bút toán kết chuyển nguồn vốn:
    Nợ TK 414 ghi: Giảm quỹ đầu tư phát triển
    Có TK 411 (4118) ghi: Tăng nguồn vốn kinh doanh.
    (3) Khi sử dụng quỹ đầu tư phát triển cho mục đích nghiên cứu khoa học, nghiên cứu
    cải tiến kỹ thuật, đào tạo,…
    Nợ TK 414: Giảm quỹ đầu tư phát triển
    Có TK 111, 112…
    (4) Nhận quỹ đầu tư phát triển do cấp trên chuyển đến:
    Nợ TK 111, 112
    Có TK 414: Quỹ đầu tư phát triển
    (5) Trích quỹ đầu tư phát triển nộp cấp trên:
    Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển
    Có TK 111, 112, 336…

    226 ACC301_Bai9_v2.0013107203

Download tài liệu Bài giảng Bài 9: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu File Word, PDF về máy