[Download] Tải Bài giảng Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

Bài giảng Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền
Nội dung Text: Bài giảng Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

Download


“Bài giảng Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền” được biên soạn với các kiến thức kế toán tiền mặt, tiền ngoại tệ, vàng bạc, kim loại, đá quý; kế toán tiền gửi ngân hàng; kế toán tiền đang chuyển.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền File Word, PDF về máy

Bài giảng Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

  1. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    BÀI 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

    Nội dung
     Kế toán tiền mặt, tiền ngoại tệ, vàng
    bạc, kim loại, đá quý.
     Kế toán tiền gửi ngân hàng.
     Kế toán tiền đang chuyển.

    Giới thiệu Mục tiêu
     Bài này sẽ hướng dẫn bạn nguyên tắc và Học xong bài này, các bạn sẽ:
    phương pháp kế toán của đối tượng kế toán  Hiểu được nội dung các loại vốn
    vốn bằng tiền. bằng tiền và các quy định liên quan
     Vốn bằng tiền là một phần tài sản lưu động tới kế toán vốn bằng tiền.
    của doanh nghiệp biểu hiện dưới hình thái  Nắm vững các chứng từ, tài khoản
    tiền tệ bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng kế toán áp dụng và phương pháp kế
    và tiền đang chuyển. Phần lớn các hoạt động toán các loại vốn bằng tiền.
    của doanh nghiệp phát sinh đều liên quan tới
    tiền vì vậy công tác kế toán vốn bằng tiền có
    ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tiền và
    sử dụng tiền có hiệu quả đối với doanh nghiệp.

    Thời lượng học

     5 tiết

    ACC301_Bai2_v2.0013107203 19

  2. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

    Tiền mặt là vua
    Ngày chủ nhật, sau bao phen vất vả, bạn cũng tìm được căn hộ
    ưng ý với mức giá vừa với khả năng chi trả. Xác nhận số tiền
    đặt cọc cùng gia chủ xong là lúc bắt đầu đôn đáo xoay đủ khoản
    thanh toán đầu tiên. Thứ sáu, “Phù… vậy là đã đủ.” Nào, nhấc
    điện thoại hẹn lúc mang tiền qua đặt cọc. “Thôi… vậy là xong.”
    Ông chủ nhà vừa thông báo do gia đình họ cần lo công chuyện
    gấp nên căn hộ đã được bán chiều qua, người mua lần này trả
    hết tiền nhà một lần. “Họ sẵn tiền, sướng thật!” Chuyện như thế,
    hẳn không phải lần đầu nghe thấy. Đấy là cá nhân, còn doanh
    nghiệp thì sao? Một doanh nghiệp Việt Nam sang Hàn Quốc tìm
    mua thiết bị đúng khi có nhà máy ở đó đang bị ngân hàng phát
    mãi. Giá chào bán ban đầu chừng 20 triệu đô-la Mỹ, nhưng khi nghe nói, phía Việt Nam sẵn
    sàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, một khoản chiết khấu hậu hỹ lập tức được đưa ra. Vậy, tiền
    mặt đã phải vua chưa?
    Nguyên lý “Tiền mặt là vua”
    Tiền mặt, hiểu theo nghĩa tiêu dùng được, có thể là phương tiện thanh toán chung nhất như
    tiền giấy, ngoại hối hay vàng. Trong nền kinh tế hiện đại, tiền giấy, tiền xu hay tiền “điện tử”
    (nghĩa là các thẻ từ, thẻ chip ghi nhận số tiền người sở hữu đang có tại ngân hàng hoặc công ty
    tài chính) đều được xem là tiền mặt hợp lệ cho chi tiêu.
    Đối với thế giới kinh doanh, tiền mặt hầu như luôn luôn là dòng đầu tiên phản ánh tình trạng
    và cấu trúc tài sản trong một Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet) với ý nghĩa là loại tài sản
    ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất.
    Lượng tiền mặt có sẵn trong kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có sự khác biệt lớn
    giữa lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và lượng tiền mặt sẵn sàng cho chi trả, thanh toán nợ
    nần. Lợi nhuận của doanh nghiệp được tính bằng đơn vị tiền tệ, tuy nhiên nó chỉ xuất hiện sau
    khi hoạt động kinh doanh đã trải qua một giai đoạn. Còn lượng tiền mặt thì tính tại một thời
    điểm. Thế giới kinh doanh đã chứng kiến rất nhiều doanh nghiệp khi tính toán trên sổ sách thì
    có lãi, nhưng vì không đủ tiền mặt để thanh toán các khoản công nợ tới hạn nên bị phá sản.
    Dòng tiền chính là mạch máu của cơ thể kinh doanh. Điều hành một doanh nghiệp qui mô lớn
    không có nghĩa mối lo về tiền mặt giảm đi mà nhiều khi còn ngược lại. Một khoản vay ngắn
    hạn vài trăm triệu đồng có thể đã quá dư thừa để một doanh nghiệp nhỏ và vừa đảm bảo vốn
    lưu động nhưng với một bộ máy vĩ đại, đơn vị tính có thể là tỷ đồng…
    (trích)
    Diễn Đàn Tài Chính- chuyên mục Báo Diễn Đàn Doanh Nghiệp hợp tác cùng www.saga.vn

    Câu hỏi
    Để có thể kiểm soát và dự đoán được lượng tiền mặt cần thiết trong quá trình hoạt động kinh
    doanh, đòi hỏi kế toán tại các doanh nghiệp quản lý và hạch toán tiền mặt như thế nào?

    20 ACC301_Bai2_v2.0013107203

  3. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    2.1. Kế toán tiền mặt
    Tiền mặt: Được biểu hiện dưới hình thức là tiền giấy, tiền kim loại, kim khí quý, đá
    quý và các giấy tờ có giá trị được lưu trữ tại doanh nghiệp.
    2.1.1. Chứng từ kế toán
    Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới tiền mặt
    đều được kế toán ghi nhận kèm các chứng từ gốc là
    phiếu thu và phiếu chi. Đối với nghiệp vụ tăng tiền
    mặt, bạn cần phải lập phiếu thu và đối với nghiệp vụ
    giảm tiền mặt bạn cần phải lập phiếu chi. Đây là những
    chứng từ bắt buộc và theo mẫu (mẫu 01-TT) do Bộ Tài
    chính quy định.
    Phiếu thu được lập thành 3 liên và phải được giám đốc
    ký duyệt trước khi nhập quỹ tiền mặt. Phiếu chi cũng được lập thành 3 liên và chỉ khi
    có đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, thủ quỹ mới được xuất quỹ tiền
    mặt. Phiếu thu và phiếu chi được đóng thành quyển và được đánh số liên tục trong
    một kỳ kế toán.
    Một số mẫu chứng từ

    Phiếu chi

    ACC301_Bai2_v2.0013107203 21

  4. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    Đối với các nghiệp vụ liên quan tới vàng bạc, đá quý, đi kèm phiếu thu và phiếu chi
    bạn cần phải có “Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý” (mẫu 07-TT).

    Bên cạnh đó, khi thực hiện kế toán tiền mặt, bạn có thể sử dụng các chứng từ khác
    mang tính hướng dẫn như: Bảng kiểm kê quỹ (mẫu 08a và b-TT), Bảng kê chi tiền (mẫu
    09-TT.)

    2.1.2. Tài khoản kế toán
    Tài khoản 111 được sử dụng để phản ánh các loại tiền mặt, tài khoản này có 3 tài
    khoản cấp 2:
     Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam
     Tài khoản 1112: Ngoại tệ
     Tài khoản 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
    Tài khoản 111 thuộc loại tài khoản tài sản, số phát sinh tăng được ghi bên Nợ, số phát
    sinh giảm được ghi bên có và cuối kỳ có số dư bên Nợ.

    22 ACC301_Bai2_v2.0013107203

  5. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    2.1.3. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu

    2.1.3.1. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến tiền
    Việt Nam
    Sơ đồ dưới đây tóm tắt một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan tới kế toán tiền Việt Nam.
    Tài khoản 1111

    SDĐK

    – Tăng nguồn vốn kinh doanh bằng tiền mặt – Giảm nguồn vốn kinh doanh bằng tiền mặt
    (411) (411)
    – Rút TGNH nộp quỹ (112, 113) – Nộp tiền mặt vào NH (112,113)
    – Đã thu từ các đối tượng (131, 136, 138) – Đã trả các đối tượng (311, 341, 331, 334…)
    – Doanh thu bán hàng (511, 512) – Chi mua tài sản (151,152,153, 211, 213…)
    – Doanh thu tài chính, thu khác (515, 711) – Chi phí (621, 627, 641, 642, 635, 811…)
    – Thuế GTGT đầu ra phải nộp (3331) – Thuế GTGT đầu vào (133)
    – Quan hệ khác (141,144, 244…) – Quan hệ khác (141,144, 244…)

    SDCK

    Sơ đồ 2.1: Một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến “Tiền Việt Nam”

    Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)
    Tại doanh nghiệp A, trong tháng 01/2008 phát sinh các nghiệp vụ sau liên quan tới
    tiền mặt:
    1. Nhận vốn góp liên doanh của doanh nghiệp B bằng
    tiền mặt, số tiền là 200.000. Doanh nghiệp A đã tiến
    hành nhập quỹ.
    2. Doanh nghiệp A đem tiền mặt nộp vào ngân hàng,
    số tiền là 150.000 và đã nhận được giấy báo Có.
    3. Doanh nghiệp A thanh toán tiền văn phòng phẩm
    bằng tiền mặt là 2.200 số tiền trên đã bao gồm cả thuế
    GTGT là 10%.
     Các nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
    (1) Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt:
    Nợ TK 1111: 200.000
    Có TK 411 (DN B) 200.000
    (2) Nộp tiền mặt vào ngân hàng:
    Nợ TK 112: 150.000
    Có TK 1111: 150.000
    (3) Thanh toán chi phí văn phòng phẩm bằng tiền mặt :
    Nợ TK 642: 2.000
    Nợ TK 133: 200
    Có TK 1111: 2.200

    ACC301_Bai2_v2.0013107203 23

  6. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    2.1.3.2. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến tiền
    ngoại tệ
    Quy định chung
    Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan tới thu, chi ngoại tệ,
    kế toán phải thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng đơn
    vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng. Bên cạnh đó,
    nguyên tệ phải được theo dõi chi tiết trên tài khoản 007
    “Ngoại tệ các loại” theo từng tài khoản tiền và trên sổ
    kế toán chi tiết các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có nguồn gốc ngoại tệ.
    Quy định hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới ngoại tệ hiện nay

     Các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh liên quan đến bên Nợ của các tài khoản vốn bằng tiền
    (ghi tăng vốn bằng tiền), các khoản phải thu và bên Có của các tài khoản phải trả cùng
    với các đối tượng khác như doanh thu, chi phí, hàng tồn kho, tài sản… sẽ được ghi theo
    tỷ giá thực tế của ngoại tệ tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
     Các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh liên quan đến bên Có của tài khoản vốn bằng tiền (ghi
    giảm vốn bằng tiền), các khoản phải thu và bên Nợ của các tài khoản phải trả được ghi
    theo tỷ giá ghi sổ. Tỷ giá ghi sổ là tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ sang Việt nam đồng theo một
    trong các phương pháp sau: Phương pháp bình quân, phương pháp nhập trước xuất
    trước, phương pháp nhập sau xuất trước, phương pháp giá thực tế đích danh.
     Chênh lệch tỷ giá trong kỳ hạch toán vào tài khoản 635 và tài khoản 515.

     Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
    (1) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
    Nợ TK 1112: Tổng số tiền nhận thanh toán theo tỷ
    giá thực tế tại thời điểm thu tiền
    Có TK 511, 515, 711: Doanh thu theo tỷ giá
    thực tế
    Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp.
    Ghi đơn Nợ TK 007: Số nguyên tệ tăng thêm.
    (2) Khi thu hồi các khoản nợ phải thu có gốc
    ngoại tệ, kế toán ghi:
    Nợ TK 1112: Tổng số tiền nhận thanh toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm
    thu tiền
    Nợ TK 635: Giá trị chênh lệch nếu tỷ giá thực tế < Tỷ giá ghi sổ (lỗ hoạt động
    tài chính)
    Có TK 515: Giá trị chênh lệch nếu tỷ giá thực tế >Tỷ giá ghi sổ (lãi hoạt động
    tài chính)
    Có TK 131, 136, 138…: Giá trị khoản nợ đã thu theo tỷ giá ghi sổ.
    Ghi đơn Nợ TK 007: Số nguyên tệ tăng thêm.
    (3) Xuất ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa và các khoản chi phí cho hoạt động
    kinh doanh, kế toán ghi:

    24 ACC301_Bai2_v2.0013107203

  7. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    Nợ TK liên quan 151, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…: Trị giá tài sản, chi phí
    theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
    Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
    Nợ TK 635: Giá trị chênh lệch nếu tỷ giá thực tế < Tỷ giá ghi sổ (lỗ hoạt động
    tài chính)
    Có TK 515: Giá trị chênh lệch nếu tỷ giá thực tế > Tỷ giá ghi sổ (lãi hoạt động
    tài chính)
    Có TK 1112: Số ngoại tệ xuất thanh toán theo tỷ giá ghi sổ.
    Ghi đơn Có TK 007: Số nguyên tệ giảm đi.

    (4) Khi thanh toán nợ phải trả (nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, dài
    hạn,…) bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
    Nợ TK 331, 311, 341, 342…: Số tiền phải trả theo tỷ giá thực tế
    Nợ TK 635: Giá trị chênh lệch nếu tỷ giá thực tế < Tỷ giá ghi sổ (lỗ hoạt động
    tài chính)
    Có TK 515: Giá trị chênh lệch nếu tỷ giá thực tế > Tỷ giá ghi sổ (lãi hoạt động
    tài chính)
    Có TK 1112: Số ngoại tệ xuất trả theo tỷ giá ghi sổ.
    Ghi đơn Có TK 007: Số nguyên tệ giảm đi.
    (5) Cuối năm, kế toán phải đánh giá lại số dư tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá
    thực tế: Phần chênh lệch giữa tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối năm và tỷ giá ghi sổ
    được phản ánh trên tài khoản 413
    (5.1) Nếu tỷ giá thực tế > Tỷ giá ghi sổ, phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:
    Nợ TK 1112: Phần chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái
    Có TK 413: Phần chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái.
    (5.2) Nếu tỷ giá thực tế < Tỷ giá ghi sổ, phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:
    Nợ TK 413: Phần chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái
    Có TK 1112: Phần chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái.

    ACC301_Bai2_v2.0013107203 25

  8. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    TK 511, 515, 711 TK 1112 TK 515, 152, 153…

    (1) Xác định doanh thu (3) Mua hàng hóa, vật tư

    TK 33311 TK 515 TK 635

    (1) Thuế GTGT
    Lãi Lỗ
    TK 1331
    TK 131, 136, 138…
    (3) Thuế GTGT TK 331, 311, 341, 342…
    (2) Thu hồi nợ phải thu
    (4) Thanh toán nợ trả

    TK 515 TK 635
    TK 515 TK 635

    Lãi Lỗ
    Lãi Lỗ
    Đồng thời ghi Nợ TK 007 Đồng thời ghi Có TK 007
    TK 413 TK 635

    (5.1) Cuối năm, chênh lệch (5.2) Cuối năm, chênh lệch
    lãi tỷ giá hối đoái lỗ tỷ giá hối đoái

    Sơ đồ 2.2: Một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan tới tiền mặt – ngoại tệ

    Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)
    Trong tháng 03/2008, doanh nghiệp A đã bán một lô hàng, thu tiền ngoại tệ là 2.200
    USD. Tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán là 16.000 VND/USD.
    Nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
    (1) Phản ánh doanh thu bằng tiền VND:
    Số tiền VND thu được là: 2.200  16.000 = 35.200
    Nợ TK 1112: 35.200
    Có TK 511: 32.000
    Có TK 3331: 3.200
    (2) Ghi đơn trên tài khoản 007 số nguyên tệ tương đương với số tiền thu được:
    Nợ TK 007: 2.200

    2.1.3.3. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan tới vàng bạc,
    kim loại, đá quý
    Do vàng bạc, kim loại, đá quý là những tài sản có giá trị cao nên khi nhập quỹ cần lưu
    ý phải làm đầy đủ các thủ tục về cân trọng lượng, đếm số lượng, giám định chất lượng.
    (1) Đối với các nghiệp vụ tăng vàng bạc, kim loại, đá quý:
    Nợ TK 1113: Số vàng bạc, kim loại đá quý tăng
    Có TK 1111, 1121: Số tiền chi mua thực tế
    Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng thực tế
    Có TK 411: Nhận góp vốn liên doanh, nhận cấp phát.
    (2) Đối với các nghiệp vụ giảm vàng bạc, kim loại, đá quý:
    Nợ TK 1111, 1112,112, 311, 331…: Giá bán hay thanh toán thực tế

    26 ACC301_Bai2_v2.0013107203

  9. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    Nợ TK 635: Chênh lệch giữa giá gốc > giá thanh toán
    Có TK 515: Chênh lệch giữa giá gốc < giá thanh toán
    Có TK 1113: Giá gốc vàng bạc dùng để bán hoặc thanh toán.
    2.1.4. Sổ kế toán
     Kế toán chi tiết: Để theo dõi chi tiết tình hình nhập và xuất quỹ, thủ quỹ sử dụng
    mẫu sổ S07-DN.
     Kế toán tổng hợp: Căn cứ theo trình tự phát sinh của các nghiệp vụ, kế toán ghi
    chép các khoản thu, chi tiền mặt và số tồn quỹ cuối ngày trên “Sổ kế toán chi tiết
    tiền mặt”, mẫu sổ S07a-DN.

    2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
    Tiền gửi ngân hàng: Là vốn bằng tiền của doanh nghiệp hiện đang gửi tại ngân hàng
    và các tổ chức tín dụng khác.

    2.2.1. Chứng từ kế toán
    Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền gửi ngân hàng là các chứng từ do ngân hàng và các
    tổ chức tín dụng phát hành, bao gồm: Giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc sao kê của ngân
    hàng đi kèm các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản…
    Khi nhận Giấy báo Có – Kế toán ghi tăng tiền gửi ngân hàng
    Khi nhận Giấy báo Nợ – Kế toán ghi giảm tiền gửi ngân hàng

    2.2.2. Tài khoản kế toán
    Tài khoản 112 được sử dụng để phản ánh tiền gửi ngân hàng, tài khoản này có 3 tài
    khoản cấp 2
     Tài khoản 1121: Tiền Việt Nam
     Tài khoản 1122: Ngoại tệ
     Tài khoản 1123: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
    Tài khoản 112 thuộc loại tài khoản tài sản, có số phát sinh tăng ghi bên Nợ, số phát
    sinh giảm ghi bên Có và cuối kỳ có số dư bên Nợ.

    2.2.3. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
    Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến tiền gửi ngân hàng
    được trình bày theo sơ đồ sau:
    Tài khoản 112

    SDĐK
    – Tăng nguồn vốn kinh doanh bằng tiền gửi ngân – Giảm nguồn vốn kinh doanh bằng tiền gửi
    hàng (411) ngân hàng (411)
    – Rút TGNH nhập quỹ (111,113) – Chuyển tiền mặt vào NH (111,113 )
    – Đã thu từ các đối tượng (131,136,138) – Đã trả các đối tượng (311, 341, 331, 334…)
    – Doanh thu bán hàng (511, 512) – Chi mua tài sản (151, 152, 153, 211, 213…)
    – Doanh thu tài chính, thu khác (515, 711) – Chi phí (621, 627, 641, 642, 635, 811…)
    – Thuế GTGT đầu ra phải nộp (3331) – Thuế GTGT đầu vào (133)
    – Quan hệ khác (141, 144, 244…) – Quan hệ khác (141, 144, 244…)
    SDCK

    Sơ đồ 2.3: Một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến “Tiền gửi ngân hàng”

    ACC301_Bai2_v2.0013107203 27

  10. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    Ngoài ra, để ghi nhận số lãi tiền gửi nhận được hàng tháng, kế toán phản ánh
    như sau:
    Nợ TK 111, 112: Số lãi tiền gửi thực nhận
    Có TK 515: Ghi nhận số tiền lãi vào doanh thu hoạt động tài chính.
    CHÚ Ý
    Phương pháp kế toán tiền gửi ngân hàng – ngoại tệ và tiền gửi ngân hàng – vàng bạc, kim
    khí quý, đá quý được thực hiện như phần phương pháp kế toán tiền mặt tương ứng.

    Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)
    Tại doanh nghiệp A, trong tháng 01/2008 phát sinh các nghiệp vụ sau liên quan tới
    tiền gửi ngân hàng:
    (1) Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ, số tiền là 20.000.
    Doanh nghiệp đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng.
    (2) Doanh nghiệp A bán hàng và nhận thanh toán ngay
    bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là 110.000 (đã bao
    gồm thuế giá trị gia tăng 10%). Doanh nghiệp đã nhận
    được giấy báo Có của ngân hàng.
    Các nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
    (1) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ:
    Nợ TK 111: 20.000
    Có TK 112: 200.000
    (2) Bán hàng và nhận thanh toán ngay qua ngân hàng:
    Nợ TK 112: 110.000
    Có TK 511: 100.000
    Có TK 3331: 10.000

    2.2.4. Sổ kế toán
    Để theo dõi chi tiết tiền gửi ngân hàng, kế toán sử dụng “Sổ tiền gửi ngân hàng” theo
    mẫu số S08-DN. Sổ này được mở chi tiết theo từng ngân hàng gửi tiền và số dư trên sổ
    dùng để đối chiếu với số dư tại ngân hàng mở tài khoản.

    2.3. Kế toán tiền đang chuyển
    Tiền đang chuyển: Là khoản vốn bằng tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng
    hoặc đang chuyển tới đối tượng nhận nhưng chưa nhận được xác nhận của ngân hàng
    hay đối tượng nhận chưa xác nhận đã nhận được.

    2.3.1. Chứng từ kế toán
    Căn cứ để xác định tiền đang chuyển là các chứng từ sau:
     Giấy biên nhận các loại
     Hóa đơn dịch vụ chuyển tiền
     Phiếu thu của nơi nhận tiền…

    28 ACC301_Bai2_v2.0013107203

  11. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    2.3.2. Tài khoản kế toán
    Tài khoản 113 được sử dụng để phản ánh tiền đang chuyển, tài khoản này có 2 tài
    khoản cấp 2
     Tài khoản 1131: Tiền Việt Nam
     Tài khoản 1132: Ngoại tệ
    Tài khoản 113 thuộc loại tài khoản tài sản, số phát sinh tăng được ghi bên Nợ, số phát
    sinh giảm được ghi bên Có và số dư được ghi bên Nợ.

    2.3.3. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
    Sau đây là trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan tới tiền
    đang chuyển:
    Tài khoản 113
    SDĐK
    – Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt – Số kết chuyển vào Tài khoản 112 – Tiền
    Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản có liên quan;
    gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng – Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh
    chưa nhận được giấy báo Có; giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển
    – Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ.
    số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ.
    SDCK
    Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ.

    Sơ đồ 2.4: Một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến “Tiền đang chuyển”

    Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)
    Tại doanh nghiệp A, trong tháng 01/2008 phát sinh các nghiệp vụ sau liên quan tới
    tiền đang chuyển:
    (1) Chuyển tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, số tiền là
    50.000. Doanh nghiệp chưa nhận được Giấy báo Có
    của ngân hàng.
    (2) Doanh nghiệp A bán hàng và nhận thanh toán ngay
    bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là 110.000 (đã bao
    gồm thuế giá trị gia tăng 10%). Doanh nghiệp chưa
    nhận được Giấy báo Có của ngân hàng.
    Các nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
    (1) Chuyển tiền vào tài khoản:
    Nợ TK 113: 50.000
    Có TK 111: 50.000
    (2) Bán hàng và nhận thanh toán ngay qua ngân hàng nhưng chưa nhận Giấy báo Có:
    Nợ TK 113: 110.000
    Có TK 511: 100.000
    Có TK 3331: 10.000

    ACC301_Bai2_v2.0013107203 29

  12. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
    Bài này đã hướng dẫn các bạn về kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Để
    theo dõi các loại tiền này, chúng ta sử dụng các tài khoản 111, 112 và 113. Các tài khoản này đều
    được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 dùng để theo dõi các loại tiền cụ thể là tiền Việt Nam
    đồng, ngoại tệ và vàng bạc, kim khí, đá quý. Đối với các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới ngoại
    tệ, chúng ta cần lưu ý là phải quy đổi tiền ngoại tệ sang tiền Việt Nam đồng để ghi chép và lập
    báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, cần phải theo dõi chi tiết tiền nguyên tệ bằng cách ghi đơn trên
    Tài khoản 007. Đối với các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới vàng bạc, kim khí, đá quý, cần lưu
    ý làm các thủ tục về cân trọng lượng, kiểm tra chất lượng, kích cỡ, độ tuổi… trước khi làm thủ
    tục ghi sổ kế toán.

    30 ACC301_Bai2_v2.0013107203

  13. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    CÂU HỎI ÔN TẬP

    1. Kế toán tiền mặt sử dụng các chứng từ gốc nào làm căn cứ ghi sổ kế toán? Sử dụng tài khoản
    nào để định khoản? Trình bày phương pháp kế toán tiền mặt?

    2. Kế toán tiền gửi ngân hàng sử dụng các chứng từ gốc nào làm căn cứ ghi sổ kế toán? Sử dụng
    tài khoản nào để định khoản? Trình bày phương pháp kế toán tiền gửi ngân hàng?

    3. Kế toán tiền đang chuyển sử dụng các chứng từ gốc nào làm căn cứ ghi sổ kế toán? Sử dụng
    tài khoản nào để định khoản? Trình bày phương pháp kế toán tiền đang chuyển?

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Bài 1 (ĐVT: Nghìn đồng)
    Doanh nghiệp tư nhân Hồng Lan có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 03/N như sau:
    1) Ngày 01/03: Phiếu thu tiền mặt số 55 của khách hàng là công ty Mai Hoa, số tiền là 1.500
    2) Ngày 03/03: Phiếu chi tiền mặt số 101 chi 8.000 thanh toán cho công ty Hoàng Linh
    3) Ngày 05/03: Phiếu chi tiền mặt số 102 tạm ứng 2.000 cho anh Nguyễn Văn An đi mua hàng hóa
    4) Ngày 08/03: Nhận Giấy báo Có số 155 của ngân hàng, số tiền là 2.200 do công ty Hòa An
    thanh toán.
    5) Ngày 10/03: Nhận Giấy báo Nợ số 206 của ngân hàng, số tiền là 10.500 công ty đã trả cho
    công ty Ngân Giang
    6) Ngày 15/03: Nhận Giấy báo Nợ số 255 của ngân hàng, số tiền là 120.000, công ty góp vốn
    liên doanh với công ty An Thái.
    Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và phản ánh vào các sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi
    ngân hàng.

    Bài 2 (ĐVT: Nghìn đồng)
    Công ty cổ phần Hồng Hà tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
    Công ty có số dư Nợ trên các tài khoản tiền như sau:
    TK 1111: 15.000 TK 1112: 15.800 TK 1121: 85.000
    Nợ TK 007: 1.000 USD, tỷ giá ghi sổ: 15.800 VND/USD. Tỷ giá ghi sổ xác định theo phương
    pháp nhập trước xuất trước.
    Công ty có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01/N như sau:
    1) Ngày 01/01: Phiếu thu tiền mặt của công ty Ngọc Hà, thanh toán tiền hàng hóa còn nợ, trị giá
    thanh toán là 2.200.
    2) Ngày 02/01: Rút 20.000 tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ, đã có Giấy báo Nợ của ngân hàng.
    3) Ngày 05/01: Khách hàng thanh toán 1.000 USD bằng tiền mặt, tỷ giá thực tế là 15.850
    VND/USD.
    4) Ngày 07/01: Bán hàng và nhận thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng, chưa có Giấy báo
    Có của ngân hàng, trị giá thanh toán là 5.500. Trong đó thuế GTGT là 10%. Chiết khấu thanh
    toán cho người mua là 150.

    ACC301_Bai2_v2.0013107203 31

  14. Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền

    5) Ngày 08/01: Thanh toán tiền vận chuyển hàng hóa đi bán bằng tiền mặt, chi phí vận chuyển
    là 300 và thuế GTGT là 15.
    6) Ngày 09/01: Nhận được Giấy báo Có của ngân hàng về số tiền nhận thanh toán ngày 07/01.
    7) Ngày 15/01: Thanh toán 1.500 USD cho nhà cung cấp, tỷ giá thực tế là 16,000 VND/USD.
    8) Ngày 18/01: Mua hàng và thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng và đã nhận được Giấy
    báo Nợ, tổng số thanh toán là 33.000 trong đó thuế GTGT là 10%.
    9) Ngày 20/01: Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm phục vụ quản lý, tổng chi là 3.300 trong đó
    thuế GTGT là 10%.
    10) Ngày 28/01: Tạm ứng tiền mặt cho cán bộ đi công tác 3.000.

    Hãy định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên và phản ánh vào các tài khoản 111, 112, 113?

    32 ACC301_Bai2_v2.0013107203

Download tài liệu Bài giảng Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền File Word, PDF về máy