[Download] Tải Bài giảng Bài 10: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Bài 10: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Bài giảng Bài 10: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Nội dung Text: Bài giảng Bài 10: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Download


“Bài giảng Bài 10: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm” giới thiệu chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; phân loại chi phí sản xuất; mối quan hệ giữa chi phí và chi tiêu, chi phí và giá thành; kế toán chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang…

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Bài 10: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Bài 10: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm File Word, PDF về máy

Bài giảng Bài 10: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Bài 10: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

  1. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    BÀI 10: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

    Giới thiệu Mục tiêu
    Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có  Hiểu rõ thế nào là chi phí, thế nào là
    thế nói là khâu quan trọng nhất trong hoạt động giá thành, có bao nhiêu loại chi phí
    sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cũng như có bao nhiêu loại giá thành.
    tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm  Nắm được mối quan hệ giữa chi phí
    quyết định giá bán của một sản phẩm ra ngoài sản xuất và giá thành sản phẩm.
    thị trường và lợi nhuận thu được từ sản phẩm  Nắm vững các phương pháp tập hợp
    đó sẽ như thế nào. Vì vậy, doanh nghiệp cần chi phí và tính giá thành sản xuất. Mối
    lựa chọn cho mình phương thức tập hợp chi phí quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá
    và phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc thành sản xuất.
    điểm sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để
     Nắm vững các loại chứng từ, tài khoản
    có thể ghi chép và phản ánh chính xác nhất chi
    sử dụng và trình tự ghi sổ kế toán chủ
    phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của
    yếu liên quan đến chi phí sản xuất và
    doanh nghiệp. giá thành sản phẩm.

    Nội dung Thời lượng
     Giới thiệu chung về chi phí sản xuất và giá  20 tiết
    thành sản phẩm.
     Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.
     Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm.
     Mối quan hệ giữa chi phí và chi tiêu, chi phí
    và giá thành.
     Kế toán chi phí sản xuất và đánh giá sản
    phẩm dở dang.
     Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
     Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp
    kê khai thường xuyên.
     Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp
    kiểm kê định kỳ.

    1

  2. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

    Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính và kế toán quản trị
    Quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một quá trình bắt đầu
    từ việc lập chứng từ phản ánh chi phí phát sinh đến khâu phản ánh vào tài khoản, tính
    giá thành sản phẩm và nhập kho thành phẩm.
    Trong quá trình này, kế toán tài chính có vai trò
    cung cấp các thông tin kinh tế mang tính pháp lý và
    hợp lý. Trong khi đó, đối với kế toán quản trị, quá
    trình này lại giải quyết vấn đề cung cấp thông tin
    cho việc hoạch định và điều hành quá trình sản xuất.
    Nội dung chi phí sản xuất trong kế toán tài chính và
    kế toán quản trị cũng có những điểm khác biệt cần
    được phân định để tránh sự đồng nhất về giá thành
    sản phẩm của kế toán tài chính và kế toán quản trị.
    Xuất phát từ khác biệt này cũng như sự khác biệt về mục tiêu cung cấp thông tin của kế toán
    tài chính và kế toán quản trị, nên cần phải xác lập quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá
    thành sản phẩm để phù hợp với vai trò, mục tiêu của kế toán tài chính và kế toán quản trị trong
    việc cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho các đối tượng sử dụng
    khác nhau, đặc biệt là cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp.
    Đối với kế toán tài chính: Kế toán tài chính xử lý những số liệu lịch sử, cung cấp thông tin quá
    khứ thông qua việc phản ánh từ các chứng từ vào tài khoản, sử dụng các yếu tố chi phí ban
    đầu để xác lập các chỉ tiêu kinh tế mang tính pháp lý, do đó, kế toán tài chính sẽ cung cấp
    thông tin chi phí theo yếu tố và nhận định tính hợp lý của các chi phí này (Thông tin đầu vào).
    Mặt khác, kế toán tài chính phải cung cấp công khai các chỉ tiêu kinh tế tài chính, cụ thể:
     Giá thành thực tế
     Chi phí sản xuất dở dang thực tế.
    Nhằm phục vụ cho việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh và lập báo cáo tài chính (Bảng
    cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…).
    Do vậy, theo chúng tôi trong kế toán tài chính chỉ cần quy định việc tập hợp chi phí sản xuất
    theo yếu tố vào tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo tính pháp lý
    cũng như ở đầu ra được tính vào giá trị thành phẩm nhập kho hoặc tính vào giá vốn hàng bán
    như thế nào cho hợp lý với lượng giá trị đầu vào…
    (Theo TCKTPT)
    Nguồn: http://www.tapchiketoan.com/ke-toan/

    Câu hỏi

    1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong kế toán tài chính là gì?
    2. Tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong kế toán tài chính là những tài
    khoản nào?

    2

  3. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    10.1. Giới thiệu chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    10.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
    10.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
    Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
    khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các
    chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến
    hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
    nhất định.
    Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp phát sinh
    thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động
    của nó. Nhưng để phục vụ cho yêu cầu quản lý, chi phí
    sản xuất phải được tập hợp theo từng thời kỳ: tháng, quý, năm.

    10.1.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí
    Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà các chi phí cần được theo dõi.
    Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và cần thiết cho công tác
    kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán
    chi phí sản xuất nếu xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm
    sản xuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
    Để xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí cần
    căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh
    nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất, địa điểm phát
    sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu
    và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
    Từ những căn cứ nói trên, đối tượng tập hợp chi phí sản
    xuất có thể là từng phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất
    hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ,
    từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm.
    Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt cho
    việc quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm kịp thời
    chính xác.

    10.1.1.3. Phân loại chi phí sản xuất
    Chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại với tính chất kinh
    tế, mục đích, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau. Để hạch toán đúng đắn chi phí
    sản xuất và đáp ứng được các yêu cầu của quản trị doanh nghiệp cần phân loại chi phí
    theo các tiêu thức khác nhau:
     Phân loại chi phí theo yếu tố
    Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu mà
    không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân loại theo
    yếu tố. Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phân tích
    mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo
    chế độ hiện tại, chi phí được chia làm 5 yếu tố sau:

    3

  4. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    o Yếu tố chi phí nguyên vật liệu:
    Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
    chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế,
    công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, động lực…
    sử dụng vào sản xuất – kinh doanh (loại trừ
    giá trị không sử dụng hết nhập lại kho và
    phế liệu thu hồi).
    o Yếu tố chi phí nhân công:
    Gồm tổng số tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho người lao động cùng với
    số trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số
    tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí.
    o Yếu tố khấu hao TSCĐ:
    Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng
    cho SXKD.
    Có 3 cách chính phân loại chi
    o Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài:
    phí trong Kế toán tài chính:
    Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
    ngoài dùng vào sản xuất – kinh doanh  Phân loại theo yếu tố
    (chi phí điện, điện thoại…).  Phân loại theo khoản mục
    o Yếu tố chi phí khác bằng tiền:  Phân loại theo phương pháp

    Gồm các chi phí khác bằng tiền chưa tập hợp chi phí và đối tượng
    phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt chịu chi phí
    động SXKD trong kỳ.
     Phân loại chi phí theo khoản mục
    Căn cứ vào công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh để tiến hành
    phân loại chi phí sản xuất. Hiện tại, giá thành toàn bộ sản phẩm gồm 5 khoản mục
    chi phí sau:
    o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
    Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất,
    chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
    o Chi phí nhân công trực tiếp:
    Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất
    tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện
    các dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quỹ kinh phí
    công đoàn, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
    o Chi phí sản xuất chung:
    Bao gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ
    phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí
    nhân công trực tiếp nói trên.
    o Chi phí bán hàng:
    Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,
    hàng hóa, dịch vụ trong kỳ.
    o Chi phí quản lý doanh nghiệp:

    Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh
    và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được
    cho bất kỳ loại hoạt động hay phân xưởng.

    4

  5. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

     Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí
    Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh gồm:
    o Chi phí trực tiếp:
    Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí có quan
    hệ trực tiếp đến một đối tượng tập hợp chi phí duy
    nhất. Với những chi phí này khi phát sinh, kế toán
    căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để tập hợp
    trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
    o Chi phí gián tiếp:

    Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập
    hợp chi phí khác nhau trong kỳ của doanh nghiệp. Đối với những chi phí này
    khi phát sinh kế toán phải tập hợp chung, sau đó tính toán, phân bổ cho từng
    đối tượng liên quan theo tiêu thức phù hợp.
    Phân loại chi phí theo cách này giúp cho việc xác định phương pháp kế toán tập
    hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng tập hợp chi phí được chính xác và hợp lý.

    10.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

    10.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
    Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động
    sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã
    hoàn thành.
    Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng giá trị của
    những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho sản xuất và
    tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí liên quan
    trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ và dịch vụ.
    Mọi cách tính toán chủ quan, không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành
    đều có thể dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa – tiền tệ, không xác định được
    hiệu quả kinh doanh và không thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.

    10.1.2.2. Đối tượng tính giá thành
    Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, công việc,
    lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi
    phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
    Trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp, kế toán cần tính
    tổng giá thành và giá thành đơn vị cho từng đối tượng
    tính giá thành. Để tính chính xác giá thành sản phẩm
    cần xác định kỳ tính giá thành và chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với đối
    tượng tính giá thành.
    Để xác định đối tượng tính giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản
    xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất của sản phẩm và yêu
    cầu quản lý của doanh nghiệp.
    Đối tượng tính giá thành cụ thể trong doanh nghiệp có thể là: từng sản phẩm, công
    việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành và từng chi tiết, bộ phận sản phẩm.

    5

  6. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán lập các bảng tính giá thành sản phẩm,
    lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp nhằm cung cấp thông tin thích hợp cho
    các bên sử dụng để ra quyết định.

    Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

    Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành về bản chất là giống
    nhau, đều là những phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo đó
    và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí, giá thành sản
    phẩm. Tuy vậy, hai khái niệm này vẫn có những sự khác nhau nhất định:
     Việc xác định đối tượng kế toán chi phí là xác định phạm vi, giới hạn tổ chức kế
    toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
     Việc xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chi phí
    liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất.
     Trong thực tế có những trường hợp một đối tượng kế toán chi phí sản xuất lại bao
    gồm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại.

    Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, kế toán còn phải xác định kỳ tính giá
    thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc
    tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành.
    Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành
    sản phẩm khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm kịp thời,
    trung thực.
    Trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất sản phẩm của doanh
    nghiệp, kỳ tính giá thành có thể là 1 trong 3 trường hợp sau:
     Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ
    tính giá thành là hàng tháng.
     Trường hợp sản xuất mang tính chất thời vụ (sản xuất nông nghiệp), chu kỳ sản
    xuất dài thì kỳ tính giá thành là hàng năm hay kết thúc mùa, vụ.
     Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu kỳ
    sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ
    sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm mà sản phẩm và hàng loạt sản
    phẩm đã hoàn thành.

    10.1.2.3. Phân loại giá thành sản phẩm
     Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu
    để tính giá thành: Theo cách phân loại này, chỉ tiêu
    giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá
    thành định mức và giá thành thực tế.
    o Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi
    bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực
    tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí
    của kỳ kế hoạch.
    o Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức được xác
    định trước khi bắt đầu bước vào sản xuất sản phẩm. Nhưng khác với giá thành

    6

  7. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng dựa trên cơ sở các định mức bình
    quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch. Giá thành định mức
    được xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm
    nhất định trong kỳ kế hoạch, do đó giá thành định mức thường thay đổi phù
    hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực
    hiện kế hoạch.
    o Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
    sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
    sản phẩm.
    Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định
    được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều
    chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
     Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí: Giá thành
    được chia thành giá thành sản xuất và giá thành
    tiêu thụ.
    o Giá thành sản xuất (còn được gọi là giá thành
    công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những
    chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất,
    chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng
    sản xuất.
    o Giá thành tiêu thụ (còn được gọi là giá thành
    toàn bộ hay giá thành đầy đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí
    phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
    Mối quan hệ giữa hai loại giá thành được thể hiện ở sơ đồ sau:
    Bảng 10.1: Mối quan hệ giữa hai loại giá thành sản phẩm

    CP CP CP Giá thành sản

    NVLTT NCTT SXC xuất sản phẩm
    CP Giá thành toàn
    Giá thành sản xuất sản phẩm CP BH 
    QLDN bộ sản phẩm

    10.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí và chi tiêu, chi phí và giá thành
    Phân biệt giữa chi phí và chi tiêu
     Chi phí khác với chi tiêu.
    Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
    lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho quá
    trình hoạt động SXKD mà doanh nghiệp phải chi ra
    trong một thời kỳ kinh doanh. Như vậy, chỉ được
    tính là chi phí của kỳ kế toán những hao phí về tài
    sản và sức lao động có liên quan đến khối lượng sản
    phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải là mọi khoản chi ra trong kỳ kế toán.
    Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của
    doanh nghiệp, bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu trong kỳ
    của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua sắm vật tư,

    7

  8. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    hàng hóa…), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi sản xuất, chế tạo sản
    phẩm, công tác quản lý…) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi vận chuyển, bốc
    dỡ, quảng cáo…).
    Chi phí và chi tiêu

    Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động
    vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động SXKD mà doanh nghiệp phải chi ra
    trong một thời kỳ kinh doanh.
    Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh
    nghiệp, bất kể nó được dùng vào mục đích gì.

     Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau.
    Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.
    Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí
    hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này. Chi phí và
    chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian, có
    những khoản chi tiêu kỳ này nhưng tính vào chi phí kỳ sau (chi phí mua nguyên
    vật liệu về nhập kho nhưng chưa sử dụng) và có những khoản tính vào chi phí kỳ
    này nhưng thực tế chưa chi tiêu (chi phí trích trước…).
    Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp do đặc điểm,
    tính chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào
    quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng.
    Phân biệt giữa chi phí và giá thành
    Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. Chi phí
    sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả
    sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (kỳ này hay kỳ trước chuyển sang) và
    các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
    trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
    Có thể hiểu rằng, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí mà doanh
    nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm
    đã hoàn thành trong kỳ.
    Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:
    Bảng 10.2: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    Chi phí sản xuất dở
    Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
    dang đầu kỳ
    Chi phí sản xuất dở
    Tổng giá thành sản phẩm
    dang cuối kỳ

    Qua sơ đồ trên, có thể thấy:
    Tổng giá thành sản
    Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất phát Chi phí sản xuất
    phẩm hoàn thành = + –
    dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
    trong kỳ

    Khi chi phí sản xuất dở dang (giá trị sản phẩm dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng
    nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản
    phẩm bằng với tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

    8

  9. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    10.2. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    10.2.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
    Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế
    toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản
    xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp
    chi phí đã xác định. Hiện nay, các doanh nghiệp thường
    sử dụng một trong hai phương pháp là phương pháp quy
    nạp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp.
     Phương pháp quy nạp trực tiếp
    Phương pháp này thường áp dụng trong trường hợp
    chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến từng đối
    tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt.
    Theo phương pháp này thì chi phí phát sinh liên quan
    đến đối tượng tập hợp chi phí nào thì được tập hợp
    trực tiếp cho đối tượng đó. Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác
    kế toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài
    khoản, hệ thống sổ sách kế toán… đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định,
    đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng đối tượng một cách chính xác cẩn
    thận, vì vậy cần sử dụng tối đa phương pháp này trong điều kiện cho phép.
     Phương pháp phân bổ gián tiếp
    Phương pháp này thường áp dụng trong trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến
    nhiều đối tượng chịu chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp
    chi phí này cho từng đối tượng đó (chi phí gián tiếp).
    Theo phương pháp này, trước tiên kế toán sẽ tập hợp chung các chi phí có liên
    quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí. Khi thực
    hiện phương pháp phân bổ chi phí doanh nghiệp cần phải lựa chọn các tiêu chuẩn
    phân bổ hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.
    Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ tùy thuộc vào đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.
    Các bước tiến hành việc phân bổ như sau:
    Bước 1: Xác định hệ số phân bổ:
    C
    H
    T
    Trong đó:
    H: Hệ số phân bổ chi phí
    C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
    T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí.
    Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thể:
    Ci = H  Ti
    Trong đó:
    C i : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
    T i : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí cho đối tượng i.

    9

  10. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tuỳ vào từng trường hợp cụ
    thể (ví dụ như giờ công, ngày công, giờ máy hoạt động, diện tích sử dụng,…). Tính
    chính xác, độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý
    của tiêu chuẩn phân bổ lựa chọn.
    Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ chi phí có thể được xác định riêng rẽ theo từng
    nội dung chi phí cần phân bổ hoặc cũng có thể xác định chung cho tất cả các chi
    phí cần phân bổ.
    Ví dụ: (ĐVT: 1000 đồng)
    Trong kỳ, có số liệu về tình hình sản xuất của công
    ty A như sau:
    Số liệu về chi phí vật liệu phụ thực tế sử dụng cho
    việc sản xuất chế tạo sản phẩm X và sản phẩm Y
    là: 60.000.
    Định mức chi phí vật liệu phụ cho sản phẩm X là
    45, cho sản phẩm Y là 50.
    Khối lượng sản xuất: sản phẩm X: 500, sản phẩm Y: 700.
    Yêu cầu: Xác định chi phí vật liệu phân bổ cho từng sản phẩm.
    Bài giải:
    Quá trình phân bổ chi phí vật liệu phụ cho từng sản phẩm như sau:

    60.000
    Hệ số phân bổ = = 1,04
    45  500 + 50  700

    Chi phí vật liệu phân bổ cho 2 sản phẩm:
    Sản phẩm X = 45  500  1,04 = 23.400
    Sản phẩm Y = 50  700  1,04 = 36.600

    10.2.2. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai
    thường xuyên

    10.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu…
    được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với những vật liệu khi xuất
    dùng có liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận
    sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ, v.v…) thì tập hợp trực tiếp cho đối
    tượng đó. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
    phí và không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ
    gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng có liên quan.
    Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng, số
    lượng sản phẩm… Công thức phân bổ như sau:
    Chi phí vật liệu phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ Tỷ lệ (hay hệ số)
    = x
    cho từng đối tượng của từng đối tượng phân bổ

    10

  11. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    Trong đó:
    Tỷ lệ (hệ số) Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
    =
    phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

     Chứng từ kế toán
    o Hoá đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng.
    o Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
    o Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi.
    o Hoá đơn mua bán…
    o Phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng.
     Tài khoản kế toán:
    Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu
    trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực
    tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
    (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…).
    Kết cấu của tài khoản như sau:

    Tài khoản 621
    – Tập hợp giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng – Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết.
    trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện – Kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
    lao vụ, dịch vụ.

     Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
    (1) Tập hợp giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực
    tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ,
    dịch vụ:
    (1a) Nếu xuất kho:
    Nợ TK 621 (chi tiết từng đối tượng): Tập hợp chi phí thực tế
    Có TK 152 (chi phí vật liệu): Giá thực tế vật liệu xuất dùng.
    (1b) Nếu nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp:
    Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng): Giá mua chưa có thuế GTGT
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (với vật liệu mua ngoài và doanh nghiệp
    tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
    Có TK liên quan (331, 111, 112…).
    (2) Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hay chuyển kỳ sau:
    Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): Ghi tăng giá trị vật liệu
    Có TK 621 (chi tiết đối tượng): Ghi giảm chi phí.
    (3) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá
    thành vào cuối kỳ hạch toán
    Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tượng)
    Có TK 621 (chi tiết theo đối tượng).
    Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:

    11

  12. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    TK 152 TK 621 TK 154

    (1a) Giá trị vật liệu xuất kho (3) Kết chuyển chi phí

    nguyên vật liệu trực tiếp
    TK 152
    TK 331, 111, 112…

    (1b) Giá mua (2) Vật liệu không dùng hết

    không thuế GTGT nhập kho hay kết
    chuyển kỳ sau

    TK 133 (1331)

    (1b) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Sơ đồ 10.1: Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

    10.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
    Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả
    cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp
    thực hiện các dịch vụ.
    Khoản thù lao này bao gồm: tiền lương chính, lương
    phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp
    đắt đỏ, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm …).
    Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các
    khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
    hiểm y tế, kinh phí công đoàn do bên sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí
    kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền lương phát sinh của công nhân sản xuất.
     Tài khoản kế toán:
    Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 622 “Chi phí
    nhân công trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp
    chi phí. Kết cấu của tài khoản 622 như sau:
    Tài khoản 622

    Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế Kết chuyển (phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp.
    phát sinh.

     Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
    (1) Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp
    sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ:
    Nợ TK 622 (chi tiết theo đối tượng): Tập hợp chi phí thực tế
    Có TK 334: Tổng số lương và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp.
    (2) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định:
    Nợ TK 622 (chi tiết theo đối tượng): Tập hợp chi phí thực tế
    Có TK 338 (3382, 3383, 3384).

    12

  13. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    Chú ý
    Theo quy định cũ, tổng cộng các khoản trích theo lương là 25% trong đó người lao
    động phải chịu 6%, doanh nghiệp chịu 19%.
    Nhưng năm 2010 quy định này thay đổi như sau: Tổng cộng các khoản trích theo
    lương là 30,5% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp, trong đó 22% tính vào chi phí
    của doanh nghiệp và 8,5% trừ trực tiếp lương của người lao động.

    (3) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ:
    Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tượng)
    Có TK 622 (chi tiết theo đối tượng)
    (4) Đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ và doanh nghiệp có tiến hành trích trước
    lương phép của công nhân sản xuất, khi trích trước lương phép của công nhân sản
    xuất, kế toán ghi:
    Nợ TK 622 (chi tiết theo đối tượng): Ghi tăng chi phí tương ứng
    Có TK 335: Số lương phép của CNSX trích trước theo kế hoạch.
    (5) Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số lương phép
    thực tế phải trả bằng bút toán:
    Nợ TK 335 : Ghi giảm chi phí phải trả
    Có TK 334: Số lương phép thực tế phải trả cho CNSX trực tiếp.
    TK 334 TK 622 TK 154

    (1) Tiền lương và phụ cấp phải trả (3) Kết chuyển chi phí
    cho công nhân sản xuất trực tiếp nhân công trực tiếp

    TK 338
    (2) Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với

    tiền lương của CNSX trực tiếp phát sinh

    TK 334 TK 335 TK 622

    (5) Số lương phép thực tế phải trả (4) Trích trước lương phép

    cho công nhân trực tiếp sản xuất của công nhân sản xuất trực tiếp

    Sơ đồ 10.2: Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

    10.2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
    Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất
    trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất như: chi phí về tiền lương (tiền công,
    phải trả nhân viên quản lý phân xưởng), chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho
    quản lý phân xưởng, chi phí khấu khao TSCĐ sử dụng trong phân xưởng… Chi phí
    sản xuất chung thường hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó
    phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ hợp lý như phân bổ
    theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp.
     Chứng từ kế toán:
    o Hóa đơn GTGT.

    13

  14. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    o Biên lai thu tiền.
    o Hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại…
    o Bảng tính và phân bổ khấu hao.
     Tài khoản kế toán:
    Kế toán chi phí sản xuất chung được thực hiện trên tài khoản 627 “Chi phí sản
    xuất chung”, mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất dịch vụ. Kết cấu
    và nội dung của tài khoản 627 như sau:
    Tài khoản 627
    – Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. – Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
    – Kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung vào
    các tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm.

    Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi, phản ánh riêng
    từng nội dung chi phí.
    o TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí tiền lương, các
    khoản bảo hiểm phải trả cho nhân viên phân xưởng.
    o TK 6272 – Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng.
    o TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ
    xuất dùng cho phân xưởng.
    o TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ
    phận sản xuất.
    o TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh
    các khoản chi phí mua ngoài như: tiền điện, tiền
    nước, điện thoại… phục vụ cho hoạt động của
    phân xưởng, bộ phận sản xuất.
    o TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các
    khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản chi
    phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân
    xưởng, bộ phận sản xuất.
    Tuy nhiên, tài khoản 627 có thể mở thêm một số TK
    cấp hai để phản ánh một số nội dung cho chi phí hoạt
    động của phân xưởng, hoặc bộ phận sản xuất theo
    yêu cầu quản lý của từng ngành kinh doanh, từng
    doanh nghiệp.
     Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
    (1) Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng:
    Nợ TK 627 (6271): Chi tiết phân xưởng, bộ phận
    Có TK 334: Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng.
    (2) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định
    trên tiền lương của nhân viên phân xưởng:
    Nợ TK 627 (6271): Chi tiết phân xưởng, bộ phận
    Có TK 338 (3382, 3383, 3384).

    14

  15. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    (3a) Tập hợp chi phí vật liệu xuất kho dùng chung cho phân xưởng, ghi:
    Nợ TK 627 (6272 – chi tiết phân xưởng, bộ phận)
    Có TK 152 (chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu xuất dùng.
    (3b) Các chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận phân xưởng, căn
    cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ và các chứng từ có liên quan khác,
    kế toán ghi:
    Nợ TK 627 (6273) : Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng bộ phận)
    Có TK 153: Toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng
    Có TK 142, 242: Số phân bổ chi phí về công cụ, dụng cụ trong kỳ.
    (4) Trích khấu hao tài sản cố định phân xưởng sản xuất, kế toán ghi:
    Nợ TK 627 (6274): Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng bộ phận)
    Có TK 214 (chi tiết tiểu khoản): Hao mòn TSCĐ.
    (5) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài. Căn cứ vào chứng từ gốc (hóa đơn tiền
    điện, nước, điện thoại …), kế toán ghi:
    Nợ TK 627 (6277): Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng bộ phận)
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
    Có TK 111, 113, 331…: Giá trị mua ngoài.
    (6) Tập hợp chi phí bằng tiền khác. Căn cứ vào các chứng từ gốc (phiếu thu tiền
    mặt, giấy báo có của ngân hàng…), các tài liệu có liên quan, kế toán ghi:
    Nợ TK 627 (6278): Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng bộ phận)
    Có TK 111, 112, 141…
    Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ trong phân
    xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng (sản phẩm, dịch
    vụ) theo tiêu thức phù hợp (định mức, tiền lương công nhân sản xuất thực tế,…).
    Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng sản
    phẩm, dịch vụ hoàn thành theo công thức sau:

    Mức biến phí sản Tổng biến phí sản xuất chung cần phân bổ Tổng tiêu thức
    xuất chung phân bổ = x phân bổ cho
    Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các
    cho từng đối tượng từng đối tượng
    đối tượng
    Đối với định phí sản xuất chung, trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất
    cao hơn công suất bình thường (mức công suất bình thường là mức sản lượng đạt
    được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình thường) thì định mức sản
    xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất theo công thức :

    Mức định phí sản Tổng định phí sản xuất chung cần phân bổ Tổng tiêu thức
    xuất chung phân bổ = x phân bổ cho
    Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các
    cho từng đối tượng từng đối tượng
    đối tượng
    Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất bình thường
    thì phần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo mức công suất bình thường,
    trong đó số định phí sản xuất chung tính cho lượng sản phẩm chênh lệch giữa thực
    tế so với mức bình thường được tính vào giá vốn hàng bán (còn được gọi là định
    phí sản xuất chung không phân bổ). Công thức phân bổ như sau:

    15

  16. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    Tổng tiêu thức phân bổ của mức sản phẩm Tổng định
    Mức định phí sản
    sản xuất thực tế phí sản xuất
    xuất chung phân bổ = x
    Tổng tiêu thức phân bổ của mức sản phẩm chung cần
    cho từng đối tượng
    theo công suất bình thường phân bổ

    Mức chi phí sản xuất chung tính cho phần chênh lệch sản phẩm thực tế với công
    suất bình thường sẽ tính như sau:
    Mức định phí sản
    Mức định phí sản xuất chung
    Tổng định mức sản xuất xuất chung phân
    không phân bổ tính cho lượng = –
    chung cần phân bổ bổ cho mức
    sản phẩm chênh lệch
    sản phẩm thực tế
    (7) Trên cơ sở phân bổ biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung cho
    các đối tượng, kế toán ghi:
    Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tượng): Phần tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ
    Nợ TK 632: Phần tính vào giá vốn hàng bán
    Có TK 627 (chi tiết từng loại và theo phân xưởng).
    Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ sau:

    TK 334, 338 TK 627 TK 154

    (1) Chi phí nhân viên phân xưởng (7) Phân bổ (kết chuyển) chi phí

    sản xuất chung cho
    TK 152 đối tượng tính giá
    (2) Chi phí vật liệu TK 632

    (7) Kết chuyển chi phí
    TK 153 (142, 242)

    (3) Chi phí CCDC (không phân bổ) vào giá vốn

    TK 214

    (4) Chi phí khấu hao TSCĐ

    TK 111, 112, 141, 331…

    Chi phí mua ngoài phải trả hay đã trả
    TK 133 (1331)
    (5) và (6) Các chi phí sản xuất khác
    (5) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Sơ đồ 10.3: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
    liên quan đến chi phí sản xuất chung

    10.2.2.4. Kế toán chi phí trả trước
    Chi phí trả trước (còn gọi là chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh
    nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này mà được tính cho hai hay
    nhiều kỳ hạch toán sau đó. Đây là những khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc
    bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán.

    16

  17. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    Các khoản được ghi nhận vào chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn

    Theo chế độ hiện hành, các khoản chi phí sau đây khi phát sinh với quy mô lớn nếu chỉ
    liên quan đến 1 năm tài chính hay một chu kỳ kinh doanh sẽ được ghi nhận là chi phí trả
    trước ngắn hạn:
     Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng với giá trị lớn;
     Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định ngoài kế hoạch;
     Tiền thuê TSCĐ, phương tiện kinh doanh… và tiền thuê khác trả trước;
     Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng;
     Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông bến bãi…
     Lãi tiền vay trả trước, lãi mua hàng trả chậm, trả góp;
     Dịch vụ mua ngoài trả trước khác….
    Các khoản chi phí sau đây phát sinh với quy mô lớn và có liên quan đến từ 2 năm tài chính
    hay ngoài một chu kỳ kinh doanh trở lên sẽ được ghi nhận vào chi phí trả trước dài hạn:
     Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng với giá trị lớn;
     Giá trị sửa chữa tài sản cố định ngoài kế hoạch;
     Tiền thuê TSCĐ, phương tiện kinh doanh, cơ sở hạ tầng… trả trước;
     Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo, đào tạo phát sinh trong giai đoạn trước
    hoạt động (chi phí này theo quy định được phân bổ tối đa không quá 3 năm);
     Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng;
     Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông, bến bãi…;
     Lãi tiền vay trả trước;
     Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh, sáng chế… (giá trị chưa tính vào tài sản cố
    định vô hình), v.v…
     Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản cố định vô hình;
     Chi phí đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật;
     Chi phí phát hành trái phiếu;
     Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh hoặc tổ chức lại doanh nghiệp (nếu chưa lập dự
    phòng tái cơ cấu doanh nghiệp);
     Chi phí phát sinh liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu không đủ điều kiện
    ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư;
     Số lỗ về bán và thuê lại tài sản là tài sản thuê hoạt động hay tài sản thuê tài chính;
     Số lãi trả chậm, trả góp khi mua tài sản;
     Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB;
     Chi phí liên quan đến lợi thế kinh doanh khi hợp nhất kinh doanh (không tạo nên quan
    hệ công ty mẹ – con) và khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
     Dịch vụ mua ngoài trả trước (quyền sử dụng đất, thuê văn phòng, cửa hàng, địa điểm
    kinh doanh,…).

    Về nguyên tắc, các khoản chi phí trả trước phải phân bổ cho các đối tượng chịu chi
    phí trong các năm tài chính có liên quan. Bởi vậy, việc tính và phân bổ chi phí trả
    trước đã phát sinh vào các kỳ kế toán phải được kế hoạch hóa chặt chẽ trên cơ sở các
    dự toán chi phí và kế hoạch phân bổ chi phí. Trong một năm tài chính, kế toán có thể
    phân bổ đều cho các tháng nếu xét thấy cần thiết.
     Tài khoản kế toán:
    Để theo dõi tình hình phát sinh và phân bổ chi phí trả trước, kế toán sử dụng các
    tài khoản sau:
    o Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”: Dùng để tập hợp và phân bổ
    các khoản chi phí trả trước ngắn hạn. Kết cấu của tài khoản 142 như sau:

    17

  18. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    Tài khoản 142
    SDĐK
    Tập hợp chi phí trả trước ngắn hạn thực tế Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã
    phát sinh trong kỳ. phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
    SDCK: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn
    thực tế đã phát sinh nhưng chưa được phân
    bổ vào chi phí kinh doanh.
    o Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn”: Dùng để tập hợp và phân bổ các
    khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả
    hoạt động kinh doanh từ 2 niên độ kế toán trở nên hay ngoài một chu kỳ kinh
    doanh. Tài khoản 242 có kết cấu như sau:
    Tài khoản 242
    SDĐK
    Tập hợp chi phí trả trước dài hạn thực tế Các khoản chi phí trả trước dài hạn đã phân
    phát sinh trong kỳ. bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ này.
    SDCK: Các khoản chi phí trả trước dài hạn
    thực tế đã phát sinh nhưng chưa được phân
    bổ vào chi phí kinh doanh.
    Ngoài những tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng các tài
    khoản có liên quan khác như tài khoản 153, tài khoản 241, tài khoản 111…
     Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
    (1) Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, căn cứ vào các chứng từ
    có liên quan, nếu xét thấy cần thiết phải tập hợp lại để phân bổ dần, kế toán sẽ ghi
    nhận vào chi phí trả trước ngắn hạn bằng bút toán:
    Nợ TK 142 (1421): Tập hợp chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh trong kỳ
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    Có TK liên quan (153, 111, 112, 331…).
    (2) Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước dài hạn, kế toán ghi sổ:
    Nợ TK 242 (2421): Tập hợp chi phí trả trước dài hạn thực tế phát sinh trong kỳ
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    Có TK liên quan (153, 331, 341, 413, 343,…): Các khoản chi phí trả trước
    dài hạn phát sinh.
    (3) Định kỳ, kế toán xác định giá trị mức chi phí trả trước ngắn hạn cần phân bổ
    vào chi phí của từng kỳ và ghi sổ:
    Nợ TK liên quan (627, 641, 642, 635…): Ghi tăng chi phí của bộ phận sử dụng có
    liên quan
    Có TK 142 (1421): Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn từng kỳ trong niên độ
    kế toán.
    (4) Căn cứ vào kế hoạch phân bổ chi phí, tiến hành phân bổ chi phí trả trước dài hạn
    vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí trong năm tài chính:
    Nợ TK 635: Tính vào chi phí hoạt động tài chính
    Nợ TK 241: Tính vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
    Nợ TK 627: Tính vào chi phí sản xuất chung
    Nợ TK 641: Tính vào chi phí bán hàng
    Nợ TK 642: Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 242: Phân bổ dần chi phí trả trước dài hạn.

    18

  19. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    (5) Trường hợp công cụ, dụng cụ báo hỏng hoặc phân bổ nốt giá trị công cụ,
    dụng cụ trong kỳ:
    Nợ TK 111, 138, 334: Khoản bồi thường (nếu có)
    Nợ TK 152: Phế liệu thu hồi
    Nợ TK 627, 641, 642: Giá trị phân bổ còn lại sau khi trừ đi giá trị phế liệu thu
    hồi hoặc các khoản bồi thường nếu có
    Có TK 142, 242: Giá trị công cụ, dụng cụ phân bổ trong kỳ.
    Kế toán tổng hợp các chi phí trả trước được thể hiện qua sơ đồ sau:
    TK 111, 112, 153, TK 142, 242
    TK 627, 641, 642…
    331, 241…
    (1) và (2) Tập hợp các loại chi phí (3) và (4) Phân bổ dần chi phí
    trả trước thực tế phát sinh cần phân trả trước ngắn hạn, dài hạn vào

    bổ cho một hay nhiều năm tài chính các năm tài chính có
    liên quan
    TK 152, 111, 138, 334…
    (5) Giá trị thu hồi hay bồi
    thường khi báo hỏng,
    mất, hết hạn sử dụng…

    Sơ đồ 10.4: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán liên quan đến chi phí trả trước

    10.2.2.5. Kế toán chi phí phải trả
    Chi phí phải trả (còn được gọi là chi phí trích trước) là những khoản chi phí thực tế
    chưa phát sinh nhưng đã được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán. Đây là những
    khoản chi phí trong kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên
    được tính trước vào chi phí kinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằm đảm bảo
    cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không bị tăng đột biến khi những khoản
    chi phí này phát sinh.
    Các khoản thuộc chi phí phải trả trong doanh nghiệp

    Theo quy định hiện tại, thuộc chi phí phải trả trong doanh nghiệp bao gồm:
     Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trong kế hoạch của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa
    lớn có tính chu kỳ.
     Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch.
     Lãi tiền vay chưa đến hạn trả (lãi trả sau), kể cả lãi vay bằng phát hành trái phiếu.
     Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh, dụng cụ, công cụ… chưa trả.
     Trích trước tiền lương phép theo kế hoạch của công nhân sản xuất đối với doanh nghiệp
    sản xuất thời vụ (nếu xét thấy cần thiết).
     Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp.

    Nhìn chung những khoản chi phí phải trả nếu chỉ liên quan đến 1 kỳ kế toán thì không
    cần trích trước; ngược lại, những khoản chi phí phải trả liên quan đến từ 2 kỳ kế toán
    trở lên sẽ được đưa vào dự toán để trích trước. Vì thế, kế toán doanh nghiệp phải lập
    dự toán chi phí và dự toán trích trước một cách chặt chẽ đối với từng khoản, nếu thấy
    cần thiết mới tiến hành trích trước, tuyệt đối không lạm dụng các khoản này để tăng
    chi phí kinh doanh một cách giả tạo.
    Về nguyên tắc, cuối năm tài chính, các khoản chi phí trích trước phải được quyết toán
    với số chi phí phải trả thực tế phát sinh, nếu số đã trích trước theo kế hoạch lớn hơn số
    chi phí phải trả thực tế thì phần chênh lệch sẽ được ghi giảm chi phí tương ứng; ngược

    19

  20. Bài 10 – Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    lại, nếu số trích trước theo kế hoạch nhỏ hơn chi phí phải trả thực tế, phần chênh lệch
    sẽ được ghi bổ sung tăng chi phí tương ứng. Những khoản chi phí phải trả trích trước
    chưa sử dụng, cuối năm phải được giải trình trong thuyết minh báo cáo tài chính.
     Tài khoản kế toán:
    Để theo dõi, phản ánh chi phí phải trả, kế toán sử dụng tài khoản 335 “Chi phí
    phải trả”. Kết cấu của tài khoản 335 như sau:
    Tài khoản 335
    SDDK
    – Tập hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh. – Trích trước chi phí phải trả trong kỳ theo
    – Ghi giảm chi phí của các đối tượng sử kế hoạch vào chi phí của các đối tượng sử
    dụng tương ứng khoản chênh lệch về chi phí dụng tương ứng.
    trích trước theo kế hoạch > chi phí thực tế. – Ghi tăng chi phí phải trả của các đối
    tượng sử dụng tương ứng khoản chênh lệch
    về chi phí trích trước theo kế hoạch < chi
    phí phải trả thực tế.
    SDCK: Các khoản chi phí phải trả đã tính
    vào chi phí kinh doanh nhưng thực tế
    chưa phát sinh.

     Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
    (1) Định kỳ, căn cứ vào dự toán chi phí, kế toán tiến hành trích trước chi phí phải
    trả theo kế hoạch, tính vào chi phí của các đối tượng liên quan và ghi sổ:
    Nợ TK liên quan (622, 623, 627, 641, 642, 241…): Ghi tăng chi phí của các đối
    tượng sử dụng tương ứng.
    Có TK 335: Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch.
    (2) Phản ánh các khoản chi phí phải trả thực tế phát sinh trong kỳ (nếu có):
    Nợ TK 335: Chi phí phải trả thực tế phát sinh
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    Có TK 331: Các khoản phải trả với bên ngoài
    Có TK 241 (2413): Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch
    Có TK 334: Tiền lương phép thực tế phải trả công nhân trực tiếp sản xuất.
    Có TK 111, 112, 152…
    (3) Cuối niên độ kế toán, nếu chi phí phải trả thực tế phát sinh lớn hơn tổng chi
    phí phải trả đã ghi nhận (đã trích trước) thì khoản chênh lệch được ghi bổ sung
    tăng chi phí bằng bút toán:
    Nợ TK liên quan (622, 623, 627, 641, 642…): Ghi tăng chi phí tương ứng.
    Có TK 335: Kết chuyển khoản chênh lệch vào chi phí.
    (4) Cuối niên độ kế toán, nếu chi phí phải trả ghi nhận trước (trích trước theo kế
    hoạch) lớn hơn số thực tế phát sinh, khoản chênh lệch được ghi giảm chi phí liên
    quan bằng bút toán:
    Nợ TK 335: Ghi giảm chi phí phải trả trong kỳ
    Có TK liên quan (622, 623, 627, 641, 642…): Ghi giảm chi phí tương ứng.
    Khoản chênh lệch ghi giảm chi phí này có thể thực hiện bằng bút toán ghi âm (đặt
    trong ngoặc đơn số chênh lệch) với bút toán ngược lại với bút toán kia.
    Kế toán tổng hợp các khoản chi phí phải trả được thể hiện ở sơ đồ sau:

    20

Download tài liệu Bài giảng Bài 10: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm File Word, PDF về máy