[Download] Tải Áp dụng kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu tại Công ty TNHH SX & TM Thiên Phước và Công ty cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Áp dụng kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu tại Công ty TNHH SX & TM Thiên Phước và Công ty cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam

Áp dụng kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu tại Công ty TNHH SX & TM Thiên Phước và Công ty cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam
Nội dung Text: Áp dụng kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu tại Công ty TNHH SX & TM Thiên Phước và Công ty cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam

Download


Bài viết này nghiên cứu tình hình áp dụng MFCA tại hai doanh nghiệp của Việt Nam nhằm đánh giá quá trình và hiệu quả môi trường cũng như hiệu quả kinh tế. Công ty TNHH SX & TM Thiên Phước (Thiên Phước), một doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất lưới nhựa và công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (VIFON), một doanh nghiệp lớn sản xuất sợi ăn liền và gia vị.

Bạn đang xem: [Download] Tải Áp dụng kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu tại Công ty TNHH SX & TM Thiên Phước và Công ty cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Áp dụng kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu tại Công ty TNHH SX & TM Thiên Phước và Công ty cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam File Word, PDF về máy

Áp dụng kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu tại Công ty TNHH SX & TM Thiên Phước và Công ty cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Áp dụng kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu tại Công ty TNHH SX & TM Thiên Phước và Công ty cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam

  1. Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế

    Trang chủ: http://tapchi.ftu.edu.vn

    ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN LÝ CHI PHÍ DÒNG NGUYÊN LIỆU
    TẠI CÔNG TY TNHH SX & TM THIÊN PHƯỚC VÀ CÔNG TY
    CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM VIỆT NAM

    Nguyễn Thị Bích Huệ1
    Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội Việt Nam
    Katsuhiko Kokubu
    Trường Đại học Kobe, Kobe, Nhật Bản
    Kimitaka Nishitani
    Trường Đại học Kobe, Kobe, Nhật Bản
    Ngày nhận: 12/06/2020; Ngày hoàn thành biên tập: 22/09/2020; Ngày duyệt đăng: 29/09/2020

    Tóm tắt: Kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu (Material Flow Cost Accounting – MFCA)
    là một công cụ làm rõ chi phí chất thải và năng lượng trong quá trình sản xuất. MFCA khuyến
    khích doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng nên áp dụng MFCA,
    doanh nghiệp sẽ có thể đạt được song song cả hai mục tiêu là bảo vệ môi trường và kinh tế.
    Bài báo này nghiên cứu tình hình áp dụng MFCA tại hai doanh nghiệp của Việt Nam nhằm
    đánh giá quá trình và hiệu quả môi trường cũng như hiệu quả kinh tế. Công ty TNHH SX &
    TM Thiên Phước (Thiên Phước), một doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất lưới nhựa và công ty
    cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (VIFON), một doanh nghiệp lớn sản xuất sợi ăn liền
    và gia vị. Kết quả cho thấy, mặc dù mới chỉ áp dụng MFCA một cách đơn giản nhưng đã có
    hiệu quả rõ rệt trong việc giảm lãng phí nguyên vật liệu và năng lượng trong quá trình sản
    xuất cũng như những chi phí liên quan khác. Vì thế, nhóm tác giả hy vọng rằng MFCA sẽ có
    thể được áp dụng nhiều hơn trong các doanh nghiệp của Việt Nam.
    Từ khoá: MFCA, Quản lý chi phí dòng nguyên vật liệu, Lãng phí nguyên vật liệu, Lãng phí
    năng lượng, Hiệu quả môi trường, Hiệu quả kinh tế
    THE INTRODUCTION OF MATERIAL FLOW COST ACCOUNTING
    IN THIEN PHUOC MANUFACTURING & TRADING CO., LTD
    AND VIETNAM FOOD INDUSTRIES JOINT STOCK COMPANY
    Abstract: Material Flow Cost Accounting (MFCA) is a tool to identify the cost of wasted
    materials and energy in the production process. Because MFCA encourages companies to
    improve the resource and energy efficiency, the introduction of MFCA enables simultaneous
    environmental and economic improvement. This paper conducts case study research on the
    introduction of MFCA in two Vietnamese companies: Thien Phuoc Manufacturing & Trading

    1
    Tác giả liên hệ, Email: bichhuejp@ftu.edu.vn

    Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020) | 59

  2. Co., LTD (Thien Phươc), which is a mesh net manufacturer, and Vietnam Food Industries Joint
    Stock company (VIFON), which is an instant noodles and spices manufacturer. The paper
    examines the process and the environmental and economic achievement of MFCA. It is found
    that the introduction of MFCA, even if it is a simplified version, has a significant effect on the
    reduction of wasted materials and energy and related costs. Therefore, further introduction of
    MFCA to Vietnamese companies is expected in the near future.
    Keywords: MFCA, Material Flow Cost Accounting, Energy loss, Environmental achievement,
    Economic achievement

    1. Giới thiệu chung
    Trong những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển rõ rệt.
    Tổng sản phẩm trong nước (GDP) luôn đạt mức tăng trưởng cao. GDP năm 2018 đạt
    7,08% (Tổng cục Thống kê, 2018), năm 2019 đạt 7,02% (Thế giới & Việt Nam, 2019).
    Tuy nhiên, cũng như những nước phát triển, song song với phát triển kinh tế, Việt Nam
    đang đứng trước những vấn đề về hạn chế nguồn năng lượng, ô nhiễm môi trường ngày
    càng trầm trọng. Làm thế nào để bảo vệ môi trường song song với phát triển kinh tế,
    hướng tới phát triển bền vững là một bài toán khó, nhất là đối với nền kinh tế non trẻ
    và có tỷ lệ các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhiều như Việt Nam.
    Lý (2020) đã chỉ ra một trong những lợi ích lớn nhất khi thúc đẩy nền kinh tế tuần
    hoàn là các nguồn lực được sử dụng hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và thúc đẩy
    phát triển bền vững mà Chính phủ Việt Nam rất coi trọng trong chiến lược phát triển bền
    vững dài hạn. Tuy vậy, nguyên lý của nền kinh tế tuần hoàn còn khá mới mẻ tại Việt
    Nam và các chương trình mà các doanh nghiệp tại Việt Nam triển khai mô hình kinh tế
    tuần hoàn hiện nay không nhiều, chủ yếu liên quan đến các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên,
    trong bối cảnh quốc gia và quốc tế hiện nay, với các mục tiêu và yêu cầu hướng tới phát
    triển bền vững, việc triển khai nền kinh tế tuần hoàn một cách rộng khắp là một yêu cầu
    tất yếu đối với nước ta. Bên cạnh đó, để hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững, các
    doanh nghiệp nên nghiên cứu và áp dụng các sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh
    bởi vì chúng có ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó,
    sáng kiến xanh được hiểu là tất cả các sáng kiến liên quan đến hoạt động kinh doanh của
    doanh nghiệp nhằm phát triển các quy trình cải tiến hoặc đổi mới quy trình, sản phẩm,
    kỹ thuật và hệ thống quản lý với mục tiêu cuối cùng là góp phần giảm thiểu các tác động
    tiêu cực đến môi trường để đạt được mục tiêu sinh thái Nguyễn (2020).
    Kokubu (2008) đã chỉ ra rằng kế toán quản trị môi trường là một công cụ hữu ích
    giúp các doanh nghiệp vừa đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường và mục tiêu kinh tế,
    phương pháp này đã và đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Trong các công cụ kế
    toán quản trị môi trường thì kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu (Material Flow
    Cost Acounting – MFCA) là một trong những công cụ hữu ích được nhiều doanh nghiệp
    vừa và nhỏ áp dụng.
    Tại Việt Nam, Viện Năng suất Việt Nam – đại diện thường trực của Việt Nam
    tại Tổ chức Năng suất Châu Á (APO) – đã tổ chức hội thảo giới thiệu MFCA đến với

    60 | Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020)

  3. các doanh nghiệp Việt Nam lần đầu tiên vào năm 2011. Năm 2012, Trung tâm hỗ trợ
    và Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEDEC 2) đã triển khai chương trình áp dụng
    thử nghiệm MFCA đến các doanh nghiệp trong khuôn khổ dự án do SMEDEC 2 chủ
    trì dưới sự hỗ trợ của bộ Kinh tế và Công nghiệp Nhật Bản và Tổ chức Năng suất Châu
    Á. Kể từ khi đưa vào áp dụng thử nghiệm, hiệu quả của việc áp dụng đã được các công
    ty áp dụng đánh giá cao nên số lượng công ty áp dụng ngày càng tăng. Theo số liệu
    SMEDEC 2 cung cấp, tính đến tháng 3 năm 2017 đã có trên 105 công ty ở nhiều ngành
    nghề và lĩnh vực được SMEDEC 2 hỗ trợ triển khai áp dụng và số lượng các công ty
    áp dụng còn có xu hướng tăng thêm. Thiên Phước – một công ty vừa và nhỏ hoạt động
    trong lĩnh vực sản xuất lưới nhựa và VIFON – một ông lớn trong lĩnh vực sản xuất thực
    phẩm ăn liền chính là hai công ty được triển khai áp dụng trong giai đoạn 2016 – 2017.
    Với mục đích tìm hiểu về hiện trạng, cũng như những khả năng áp dụng MFCA
    rộng rãi tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ở Việt Nam, trong bài
    viết này, nhóm tác giả tập trung vào nghiên cứu hai trường hợp điển hình áp dụng
    MFCA tại Thiên Phước và VIFON.
    2. Cơ sở lý thuyết
    MFCA được phát triển từ cuối những năm 1990 tại Học viện Quản lý và Môi
    trường (IMU) Augusburg của Đức với tên gọi là GHK (Good house keeping). Đến
    những năm 2000, phương pháp này được Nhật Bản phát triển thành công cụ quản lý
    hiệu quả nhằm giảm thiểu lãng phí nguyên vật liệu và năng lượng trong quá trình sản
    xuất, nâng cao năng suất, lợi nhuận và đáp ứng được mục tiêu phát triển bền vững.
    Tháng 9 năm 2011, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế đã ban hành MFCA thành tiêu
    chuẩn ISO 14051:2011. Tiêu chuẩn này là một phần của các tiêu chuẩn ISO 14000 liên
    quan đến quản lý môi trường.
    MFCA tập trung vào xác định và sự khác biệt giữa các chi phí liên quan với sản
    phẩm và nguyên vật liệu thất thoát. Nguyên vật liệu thất thoát được đánh giá như thiệt
    hại kinh tế, khuyến khích doanh nghiệp tìm cách giảm thất thoát nguyên vật liệu, cải
    thiện hiệu quả kinh doanh. MFCA truy tìm dòng chảy của các nguồn nguyên vật liệu
    một cách minh bạch từ đầu vào đến đầu ra thành phẩm và chất thải (lãng phí nguyên
    vật liệu) theo đơn vị vật lý và tiền tệ. MFCA đo lường lãng phí nguyên vật liệu dựa
    trên giả định cân bằng nguyên vật liệu rằng tất cả các yếu tố đầu vào cuối cùng phải trở
    thành đầu ra, hoặc là thành phẩm, hoặc là chất thải, cho nên đầu vào và đầu ra phải
    được cân bằng.
    Nguyên vật liệu đầu vào = thành phẩm + chất thải (lãng phí nguyên vật liệu)
    Hình 1 thể hiện dòng chảy nguyên vật liệu của doanh nghiệp từ khi nhập nguyên
    liệu đầu vào cho đến khi sản xuất thành thành phẩm chuyển đến khách hàng và những
    lãng phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất (Kokubu & Suzuki, 2015; Lý, 2018).

    Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020) | 61

  4. Tồn kho
    bán thành
    phẩm  

    Nhà Tồn kho Tồn kho Khách
    cung Quản lý
    nguyên vật Sản xuất   thành hàng  
    cấp   chất lượng  
    liệu   phẩm  

    Lãng phí
    Dòng chảy nguyên vật liệu   Xử lý chất thải  nguyên vật
    liệu 

    Hình 1. Sơ đồ dòng chảy nguyên vật liệu
    Nguồn: Kokubu & Suzuki, 2015
    Trung tâm định lượng là nơi đo lãng phí nguyên vật liệu. Về mặt lý luận, trung
    tâm định lượng nên đặt ở bất kỳ đâu phát sinh ra lãng phí nguyên vật liệu trong quá
    trình sản xuất. Lãng phí nguyên vật liệu thường là chất thải, năng lượng lãng phí trong
    quá trình sản xuất. Trên thực tế, người ta thường đặt các trung tâm định lượng tại mỗi
    công đoạn sản xuất, nơi phát sinh nhiều chất thải.
    Giả sử trong công đoạn sản xuất có sử dụng 1 loại nguyên vật liệu và lượng nguyên
    vật liệu đầu vào là 95 kg, tồn kho đầu kỳ là 15 kg, tồn kho cuối kỳ là 10 kg, thành phẩm
    là 80 kg, lãng phí nguyên vật liệu (chất thải) là 20 kg. MFCA cho rằng chất thải hay
    thành phẩm đều là “sản phẩm” của quá trình sản xuất nên chi phí thành phẩm và chi
    phí lãng phí nguyên vật liệu được tính riêng. Hơn nữa, trong từng loại chi phí, chi phí
    nguyên vật liệu, chi phí năng lượng, chi phí hệ thống được phân bổ theo tỷ lệ của thành
    phẩm và lãng phí nguyên vật liệu, chỉ riêng chi phí xử lý chất thải được tính riêng cho
    lãng phí nguyên vật liệu. Giả sử mỗi 1kg nguyên vật liệu, hoặc thành phẩm hay chất
    thải có giá trị là 10 đồng; chi phí năng lượng là 50 đồng, chi phí quản lý hệ thống như
    chi phí nhân công, chi phí khấu hao là 500 đồng, chi phí xử lý chất thải là 40 đồng thì
    sẽ có cách tính được mô tả như Hình 2. Chi phí nguyên vật liệu nằm trong lãng phí
    nguyên vật liệu là 200 đồng được tính riêng so với chi phí nguyên vật liệu của thành
    phẩm. Với cách tính này, chúng ta thấy rõ chi phí lãng phí nguyên vật liệu là 350 đồng
    mà với cách tính thông thường không thấy. Thông thường, chi phí lãng phí nguyên vật
    liệu được tính chung vào chi phí của thành phẩm.
    Đầu vào Đầu ra

    Trung tâm định lượng
    (Công đoạn )
    Nguyên vật liệu đầu vào 95 kg Tồn kho đầu kỳ 15 kg Thành phẩm 80 kg
    ( 950 đồng) (150 đồng)
    Tồn kho cuối kỳ 10 kg Chi phí nguyên vật liệu 800 đồng
    (100 đồng)   Chi phí năng lượng 40 đồng
    Chi phí hệ thống 400 đồng
    Tổng cộng 1.240 đồng
    Chi phí năng lượng 50 đồng
    Chi phí hệ thống 500 đồng
    Chi phí xử lý chất thải 40 đồng Lãng phí nguyên vật liệu 20 kg
    (Chất thải)

    Chi phí nguyên vật liệu 200 đồng
    Chi phí năng lượng 10 đồng
    Chi phí hệ thống 100 đồng
    Chi phí xử lý chất thải 40 đồng
    Tổng cộng 350 đồng

    Hình 2. Phương pháp tính MFCA
    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp

    62 | Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020)

  5. MFCA cho rằng lãng phí nguyên vật liệu là “sản phẩm phụ” được tạo ra trong quá
    trình sản xuất, mục đích của MFCA là cắt giảm chi phí của “sản phẩm phụ” này. Thông
    thường, chi phí lãng phí nguyên vật liệu chỉ được hiểu là chi phí xử lý chất thải, thậm
    chí khi bán những chất thải đó thông thường sẽ hiểu nhầm là “lãi” nhưng theo cách
    hiểu của MFCA thì chi phí lãng phí nguyên vật liệu lớn hơn nhiều lần so với chi phí xử
    lý chất thải hoặc tiền bán chất thải thu được.
    Như vậy, mục đích quan trọng của MFCA là làm rõ chi phí lãng phí nguyên vật
    liệu trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, cắt giảm
    nguyên vật liệu, năng lượng đầu vào và chất thải. Thông qua đó, doanh nghiệp có thể
    vừa đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường vừa cắt giảm chi phí để đạt mục tiêu kinh tế.
    Các doanh nghiệp áp dụng MFCA thường tiến hành theo 6 bước sau:
    Bước 1: Vẽ Sơ đồ qui trình sản xuất;
    Bước 2: Liệt kê những nguyên nhiên vật liệu đầu vào và những hao phí cho từng
    công đoạn;
    Bước 3: Thu thập, tính toán việc sử dụng các nguyên nhiên vật liệu đầu vào và
    lãng phí tương ứng. Việc tính toán này bao gồm hai nội dung: số lượng sử dụng/phát
    sinh và chi phí;
    Bước 4: Phát triển các giải pháp;
    Bước 5: Thực hiện các giải pháp;
    Bước 6: Đánh giá hiệu quả của dự án.
    Ưu điểm của MFCA là giúp minh bạch dòng chảy nguyên vật liệu nên thường
    được các nhà quản lý sử dụng làm công cụ giúp cho doanh nghiệp có thể cải tiến theo
    hướng vừa tăng năng suất, vừa giảm chi phí và bảo vệ môi trường. MFCA được áp dụng
    vào nhiều khâu trong quản lý doanh nghiệp như đầu tư trang thiết bị, mua hàng, thiết kế
    sản phẩm, kế hoạch sản xuất, cải tiến và quản trị chuỗi cung ứng (Kokubu & Nakajima,
    2018) và được áp dụng rộng rãi tại nhiều doanh nghiệp trên thế giới và Nhật Bản.
    Ra đời vào cuối những năm 1990, MFCA nhanh chóng được áp dụng rộng rãi tại
    nhiều doanh nghiệp trên thế giới. Tại Nhật Bản đã có 200 doanh nghiệp lớn nhỏ áp
    dụng và đạt hiệu quả cao (Kokubu & Suzuki, 2015). Do tính ưu việt nêu trên, MFCA
    cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Nhật Bản đã có 143 nghiên cứu được
    công bố tính đến tháng 12 năm 2016 (Kokubu & Suzuki, 2015). Ngoài ra, MFCA cũng
    được triển khai rộng rãi và hiệu quả tại các doanh nghiệp của Trung Quốc (Dương,
    2006; Trương & cộng sự, 2013; Oka & cộng sự, 2018), Hàn Quốc (Jang, 2009; Kim,
    2006; Kim & cộng sự, 2008; Kim & Kokubu, 2018), Đài Loan, Thái Lan, Malaysia,
    Ấn Độ (Tạ & Kokubu, 2017).
    Trên thực tế, hiệu quả của việc áp dụng MFCA vào các doanh nghiệp của Việt
    Nam đã được các công ty áp dụng đánh giá cao, số lượng những công ty áp dụng ngày
    càng tăng. Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu làm rõ hiệu quả áp dụng MFCA chưa nhiều.
    Nguyễn (2015) nghiên cứu điển hình tại doanh nghiệp dược phẩm của Nhật Bản đã chỉ
    ra hiệu quả của việc áp dụng MFCA. Nguyễn & cộng sự (2018) nghiên cứu mô hình
    MFCA cho dây chuyền chế biến tôm Sushi tại Công ty TNHH Thực phẩm Nắng Đại
    Dương cho thấy tầm quan trọng của dữ liệu thu thập được từ MFCA sẽ có thể xác định
    được các điểm cần cải tiến, cũng như để tối ưu hóa quy trình sản xuất với các điều kiện
    sản xuất thực tế tại công ty. Gần đây nhất, Nguyễn (2020) đã trình bày kinh nghiệm

    Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020) | 63

  6. quốc tế về ứng dụng MFCA và bài học cho doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên.
    Bài nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc triển khai áp dụng MFCA cần được thực hiện có kế
    hoạch rõ ràng cụ thể và cần xác định trước bộ phận tham gia, nguồn nhân lực và mục
    tiêu hướng tới.
    Như trình bày trên đây, mặc dù có rất nhiều nghiên cứu nước ngoài liên quan đến
    việc áp dụng MFCA trong thực tiễn, song hiện tại MFCA vẫn là một chủ đề khá mới
    trong nghiên cứu tại Việt Nam và còn có ít công trình nghiên cứu trong nước làm rõ
    hiệu quả áp dụng MFCA tại Việt Nam. Nghiên cứu này, thông qua việc phân tích tổng
    hợp số liệu từ báo cáo kết quả áp dụng MFCA kết hợp với khảo sát thực trạng áp dụng
    tại hai doanh nghiệp Thiên Phước và VIFON, tác giả mong muốn làm rõ hiệu quả và
    đưa ra đề xuất nhằm nhân rộng khả năng áp dụng MFCA tại Việt Nam
    3. Quá trình và hiệu quả áp dụng MFCA tại hai doanh nghiệp của Việt Nam
    Thiên Phước và VIFON là hai trong số các doanh nghiệp nhận được hỗ trợ của
    SMEDEC 2 triển khai áp dụng MFCA nhằm đáp ứng nhu cầu cải tiến liên tục của
    doanh nghiệp trong việc nâng cao năng suất, giảm thiểu chi phí và thân thiện môi trường
    trong khuôn khổ nhiệm vụ “Nhân rộng mô hình điểm về áp dụng hệ thống quản lý và
    công cụ cải tiến năng suất chất lượng cho các doanh nghiệp Miền Nam” thuộc Dự án
    “Thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng” thuộc Chương trình Quốc gia “Nâng
    cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm
    2020” được phê duyệt tại Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng
    Chính phủ. Nhóm tác giả đã phỏng vấn ban lãnh đạo công ty. Nội dung bài báo này
    được viết dựa trên báo cáo của MFCA của công ty, thông tin thu thập được qua buổi
    phỏng vấn và báo cáo của SMEDEC 2.
    3.1 Quá trình và hiệu quả áp dụng MFCA tại Thiên Phước
    3.1.1 Tổng quan tình hình
    Công ty Thiên Phước được thành lập năm 2001, là một trong những công ty vừa
    và nhỏ nhưng đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất lưới nhựa hiện nay. Số lượng nhân viên
    khoảng 300 người. Sản lượng hàng năm đạt trên 3.000 tấn lưới các loại. Sản phẩm của
    công ty rất đa dạng, bao gồm lưới đánh cá, lưới che nắng, lưới chắn côn trùng, lưới
    giàn dây leo, lưới bao hoa tươi, lưới chắn chim cò, lưới bao sân bóng đá, lưới sân golf,
    lưới bao che công trình xây dựng… Sản phẩm chủ yếu được cung cấp ở thị trường nội
    địa, chiếm khoảng 60%. Xuất khẩu chiếm khoảng 40%, trong đó đa số là các nước
    trong khu vực châu lân cận như Thái Lan, Phi-lip-pin…
    3.1.2 Mô hình dòng chảy nguyên vật liệu
    Công ty Thiên Phước đã áp dụng và triển khai MFCA với 6 bước như sau:
    Bước 1: nhóm dự án đã tiến hành vẽ sơ đồ quy trình sản xuất của dây chuyền sản
    xuất được lựa chọn áp dụng. Dây chuyền sản xuất được lựa chọn áp dụng lần này là
    dây chuyền số 2. Sơ đồ quy trình sản xuất được thể hiện như Hình 3 ở dưới đây. Đầu
    tiên, hạt nhựa được đưa vào nấu chảy sau đó được se chỉ và sẽ se nhiều lần để đạt được
    kích cỡ theo yêu cầu, sau khi se xong thì chỉ được cuộn vào cuộn chỉ. Cuộn chỉ được
    lắp vào máy và dệt thành lưới. Lưới dệt xong được quấn thành các cuộn lưới, được cắt
    rìa. Rìa biên được tái sử dụng thành nguyên liệu. Công đoạn cuối cùng là hấp và đóng
    gói thành phẩm.

    64 | Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020)

  7. Bước 2: nhóm lập 5 trung tâm định lượng tại các công đoạn nấu chảy, se chỉ, dệt
    lưới, quấn lưới cắt rìa và hấp. Tổ chức đo nguyên liệu đầu vào và lãng phí nguyên vật
    liệu trong 1,5 tháng. Nhóm chuyên gia của SMEDEC 2 hướng dẫn nhóm thực hiện dự
    án của Thiên Phước cách đo 3~4 lần, nhóm thực hiện dự án tiến hành đo hàng ngày
    vào các khung giờ khác nhau và lấy giá trị bình quân theo đơn vị tháng. Các nội dung
    được nhóm chuyên gia ghi nhận trong quá trình khảo sát tại Thiên Phước trong 5 tháng
    được thể hiện trong Bảng 1.

    Thành phẩm 

    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp theo báo cáo MFCA của Thiên Phước
    Nước 

    Nước nóng  
    Củi đốt 

    Nhiệt  
    Hấp  
    Cuộn lưới  

    Quấn lưới cắt rìa 

    Hình 3. Mô tả qui trình sản xuất tại dây chuyền số 2
    Rìa biên 
    Lưới  
    Điện 

    dụng hết  

    Chỉ rối  
    Dệt lưới  

    Lưới lỗi 
    Chỉ  
    Điện 

    Cuộn chỉ
    chưa sửa
    và chất thải 
    Sợi phế phẩm

    Nhiệt  
    Se chỉ 
    Điện 

    Nhựa nấu
    chảy 
    Hạt nhựa  

    Nấu chảy 

    vào nồi 
    Điện  

    Nhiệt  
    Nhựa bám
    Hạt nhựa  
    Trung tâm định lượng

    Lãng phí NVL
    Đầu vào

    Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020) | 65

  8. Như được trình bày trong Bảng 1, toàn bộ những bất cập và lãng phí của dây chuyền
    sản xuất đã được nhận diện rõ ràng. Nhóm thực hiện dự án đã phân tích nguyên nhân và
    nhận ra hai cộng đoạn se chỉ và hấp gây ra nhiều lãng phí nguyên vật liệu hơn các công
    đoạn khác. Do đó, công ty đã ưu tiên lựa chọn 2 công đoạn này để áp dụng trước.
    Bảng 1. Phân tích lãng phí của dây chuyền sản xuất

    Trung
    Quấn lưới
    tâm định Se chỉ Dệt lưới Hấp
    & cắt rìa
    lượng
    Tỷ lệ lãng phí NVL Lưới đan Cuộn chỉ sử Lãng phí không tái tuần
    cao hơn qui định. không đều dụng chưa hoàn sử dụng nước nóng
    Chủ yếu là hàng lỗi 40%, thiếu chỉ hết đã bị loại tại công đoạn hấp. Rò rỉ
    Thông tin và chất thải. Trong 20%, sai kích bỏ, nhiều nước nóng.
    đo đạc đó, hàng lỗi chiếm cỡ 5%, máy cuộn còn lại
    80%, chất thải hỏng 35%. đến 20%
    không thể tái sử chiều dài.
    dụng là 20%.
    Tỷ lệ lãng phí Lỗi lưới đan Nguyên vật Lò hơi của công ty có
    nguyên vật liệu tính không đều do liệu và chất công suất 1,5 tấn và lãng
    được theo số liệu máy hư hỏng thải để lẫn. phí nước nóng 1 ngày là
    quan trắclà 4,5 % trong quá trình Nhiều cuộn 850 lít nước/ngày. Nếu tái
    trong khi tỷ lệ tiêu sản xuất. chỉ sử dụng sử dụng được thì 4 ngày
    Đánh giá
    chuẩn là 2,3%. chưa hết đã chỉ cần thay nước 1 lần.
    bị loại bỏ. Nguyên nhân chính do lò
    Không có hơi cũng, nhiều chỗ bị rỉ,
    tiêu chuẩn không được bảo trì
    cắt rìa. thường xuyên; hệ thống
    bảo ôn không được trang
    bị nên bị thoát nhiệt; máy
    bơm cũ thường không
    chịu nổi nhiệt độ của hơi
    nước (hơn 300 độ C).

    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
    Chi phí trong MFCA bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí quản lý hệ thống,
    chi phí xử lý chất thải, chi phí năng lượng và chi phí tiêu hao. Tại Bước 3 của dự án
    này chỉ tính chi phí nguyên vật liệu của công đoạn se chỉ và chi phí năng lượng của
    công đoạn hấp. Chi phí nguyên vật liệu được tính bằng tổng số lượng nguyên vật liệu
    thực dùng của công đoạn se chỉ nhân với đơn giá. Chi phí năng lượng được tính bằng
    tổng lượng điện hoặc củi được sử dụng trong công đoạn hấp nhân với đơn giá. Con số
    cụ thể được thể hiện trong Bảng 2.
    Sau khi đã thống kê con số lãng phí nguyên vật liệu và lãng phí năng lượng cụ thể
    ở công đoạn se chỉ và công đoạn hấp, nhóm dự án và công ty đã tiến hành cải tiến hai
    công đoạn này. Hiệu quả áp dụng được tổng kết như dưới đây.

    66 | Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020)

  9. Bảng 2. Chi phí nguyên vật liệu và năng lượng trước khi áp dụng MFCA

    Trung Se chỉ Hấp
    tâm Chi
    Chi phí/ngày
    định Lượng/ngày Lượng/ngày phí/ngày
    (VNĐ)
    lượng (VNĐ)
    Lượng điện 100 kw 1.600.000 Củi 250 kg 3.500.000
    Đầu vào
    Nhựa nấu chảy 4.500 kg 161.230.500 Nước 7.000 ℓ 560.000
    Chỉ
    Đầu ra 4.297 kg 153.975.128
    (Bán thành phẩm)
    Lãng phí NVL
    Lãng phí 203 kg 7.255.373 Nước thải nóng 850 ℓ 394.642
    (Chỉ lỗi và chất thải)
    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
    3.1.3 Hiệu quả khi áp dụng
    3.1.3.1 Công đoạn se chỉ
    Hiệu quả áp dụng MFCA tại công đoạn se chỉ được mô tả như trong Bảng 3. Hàng
    ngày, công ty sử dụng 4.500 kg nhựa nấu chảy và có 203 kg lãng phí nguyên vật liệu
    bao gồm cả hàng lỗi và chất thải. Như vậy, tại công đoạn se chỉ, tỷ lệ lãng phí là 4,5%,
    có nghĩa là lãng phí 7.255.373VNĐ mỗi ngày.
    Sau khi nắm rõ con số lãng phí như trên đây, công ty đã tiến hành phân tích nguyên
    nhân. Nguyên nhân chính gây lãng phí của công đoạn này là máy móc hư hỏng và tay
    nghề yếu kém của đội ngũ công nhân. Để cải tiến tình hình này, tại Bước 4 và Bước 5
    nhóm dự án đã đưa ra đề xuất thành lập tổ quản lý chất lượng bảo trì máy móc hàng
    ngày và tiến hành đào tạo công nhân để nâng cao tay nghề. Tổng chi phí đầu tư cho cải
    tiến tại công đoạn này là 42.698.400VNĐ, bao gồm tiền thuê thêm 2 nhân công bảo trì
    với chi phí 10.000.000VNĐ/2 người/tháng, 1 nhân công đào tạo với chi phí
    6.562.000VNĐ/tháng, 1 nhân công kiểm tra với chi phí 2.242.000VNĐ /tháng. Đầu tư
    thêm 1 phòng làm việc và lưu mẫu với chi phí xây dựng là 20.000.000VNĐ, 1 bàn với
    chi phí là 1.338.000VNĐ, 10 ghế 920.000VNĐ và 2 quạt với chi phí là 1.598.000VNĐ.
    Tiền điện tiêu thụ thêm hàng tháng là 38.000VNĐ.
    Kết quả là máy móc đã ít hư hỏng hơn và ít hàng lỗi hơn. Số đầu hư cho các máy
    T08, T12 và T15 trong thời gian khảo sát lần lượt là 38,8 và 13 đầu/ngày. Sau khi cải
    tiến số đầu tư của các máy giảm xuống tương ứng là 5,2 và 3 đầu/ngày. Trước khi cải
    tiến trung bình mỗi khi máy bị lỗi sẽ phải dừng khoảng 2-3 tiếng để sửa chữa và thay thế
    phụ tùng nhưng sau khi cải tiến, thời gian giảm xuống còn 30 phút. Số liệu cụ thể là mỗi
    ngày đã giảm được 25,7 kg lãng phí nguyên vật liệu, tiết kiệm 920.621VNĐ/ngày (tương
    đương 920.621VNĐ x 26 ngày = 23.936.146 VNĐ/tháng). Tỷ lệ lãng phí sau khi áp dụng
    MFCA giảm xuống còn 3,94%.

    Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020) | 67

  10. Bảng 3. Hiệu quả áp dụng MFCA tại công đoạn se chỉ
    Trước cải tiến Sau cải tiến Hiệu quả
    Tỉ lệ lãng phí (%) 4,5 (1) 3,94 (2) 0,56 (1) – (2)
    Thành tiền (VNĐ/tháng) 188.639.698 (3) 164.703.552 (4) 23.936.146 (3) – (4)

    Chi phí phòng làm việc 20.000.000
    Chi phí bàn 1.338.000
    Chi phí đầu tư 1 lần (VNĐ)
    Chi phí ghế 920.000
    Chi phí quạt 1.598.000
    Chi phí nhân công bảo trì 10.000.000
    Chi phí đào tạo 6.562.000
    Chi phí hàng tháng (VNĐ)
    Chi phí nhân công kiểm tra 2.242.000
    Chi phí điện 38.000
    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
    3.1.3.2 Công đoạn là hơi
    Hiệu quả áp dụng MFCA tại công đoạn là hơi được mô tả như Bảng 4 dưới đây.
    Chi phí củi và nước đầu vào mỗi ngày là 4.060.000VNĐ nhưng mỗi ngày công ty thải
    là 850 ℓ nước nóng, đồng nghĩa với việc công ty đã đãng phí 394.642VNĐ. Từ số liệu
    thu được, công ty có tỷ lệ lãng phí là 9,7%.
    Sau khi đo đạc, công ty đã thấy rõ lãng phí của công đoạn là hơi và cũng tiến hành
    phân tích nguyên nhân. Nguyên nhân chính dẫn đến lãng phí ở giai đoạn này là không
    sử dụng bơm và phễu chịu nhiệt nên không tái sử dụng được nước nóng. Sau khi nắm
    được nguyên nhân, nhóm dự án MFCA đã đầu tư bơm và phễu chịu nhiệt với tổng chi
    phí đầu tư là 40.500.000VNĐ bao gồm chi phí cho 2 máy bơm chịu nhiệt là
    40.000.000VNĐ và 1 phễu chịu nhiệt là 500.000VNĐ.
    Sau khi lắp bơm và phễu chịu nhiệt, công ty đã có thể tái sử dụng được nguồn
    nước nóng đáng lẽ phải thải ra môi trường. Như vậy, mỗi ngày công ty đã có thể tiết
    kiệm được 850 ℓ nước nóng, tương đương 394.642VNĐ/ngày (tương đương
    394.642VNĐ X 26 ngày = 10.260.692VNĐ/tháng). Bằng việc đầu tư thêm bơm và
    phễu chịu nhiệt, công ty đã giảm được lãng phí năng lượng xuống còn 0%.
    Bảng 4. Hiệu quả áp dụng MFCA tại công đoạn là hơi
    Trước cải tiến Sau cải tiến Hiệu quả
    Lượng nước nóng lãng phí (ℓ) 850 (1) 0 (2) 850 (1) – (2)
    Thành tiền (VNĐ/tháng) 10.260.692 (3) 0 (4) 10.260.692 (3) – (4)

    Chi phí 2 máy bơm 40.000.000
    Chi phí đầu tư 1 lần (VNĐ)
    Chi phí phễu chịu nhiệt 500.000
    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp

    68 | Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020)

  11. 3.2 Quá trình và hiệu quả áp dụng MFCA tại VIFON
    3.2.1 Tổng quan tình hình
    VIFON là công ty lớn trong ngành thực phẩm ăn liền Việt Nam, được thành lập
    năm 1963, có năng lực sản xuất lớn, với khuôn viên rộng 67.000 m 2, với trên 2.000 cán
    bộ công, nhân viên. Thị phần chiếm 20% thị trường sản phẩm ăn liền. Đây cũng là công
    ty khởi sướng xu hướng đóng gói những món ăn đặc sản ba miền Việt Nam như phở
    bò, bún riêu cua, bánh đa cua… Các sản phẩm của Vifon cũng được xuất khẩu trên 40
    nước như Ba Lan, Nga, Hoa Kỳ, Đức…
    3.2.2 Mô tả dòng chảy nguyên vật liệu
    Nhằm đảm bảo phù hợp với thời gian và các nguồn lực khác, Phân xưởng mì 1 là
    đơn vị được công ty áp dụng MFCA. Tại đây, MFCA cũng được triển khai thành 6
    bước trong 2 tháng (tháng 8 và tháng 9) như sau:
    Bước 1: nhóm dự án đã tiến hành vẽ sơ đồ qui trình sản xuất của dây chuyền sản
    xuất được lựa chọn áp dụng. Sơ đồ qui trình sản xuất được thể hiện như Hình 4 dưới
    đây. Đầu tiên nguyên liệu bao gồm bột được đưa vào, phối trộn cùng nước và các phụ
    gia rồi được cán, cắt thành sợi, hấp, cắt định lượng, cho vào khuôn, chiên, làm nguội
    và đóng gói thành thành phẩm.
    Bước 2: Lập 9 trung tâm định lượng, quan sát đo đạc và làm rõ lãng phí nguyên
    vật liệu tại mỗi trung tâm định lượng. Với số liệu đo và tổng hợp theo ca và theo ngày
    trong tháng 8, nhóm dự án đã làm r những lãng phí nguyên liệu bột, mỳ phế phẩm,
    bao bì và năng lượng ở các công đoạn đồng thời phân tích nguyên nhân gây lãng phí
    trong toàn bộ dây chuyền sản xuất như được thể hiện trong Bảng 5 dưới đây.

    Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020) | 69

  12. Liệu gia
    vị

    Liệu dầu
    Gói dầu
    Shortening Liệu rau Gói gia vị
    Gói rau
    Bao chứa
    Điện   Điện   Điện   Hơi nước nguyên Bao bì
    liệu

    Đầu vào
    Nước và Bột đã
    Hơi nước Dầu Giấy cuộn Mỳ
    Phụ gia  trộn

    Cán cắt Cắt định Vô Làm Đóng gói Đóng gói Thành
    Trung tâm định lượng Bột Phối trộn Hấp Chiên phẩm 
    sợi lượng Khuôn nguội gia vị tổng hợp

    Thành
    Bột rơi Bột rơi Hơi nước Bán thành
    Nước thải Hơi nóng phẩm
    vãi  vãi  ngưng tụ phẩm đạt
    Lãng phí NVL không đạt

    Bán thành
    Hơi dầu Bán thành
    Mỳ thải Mỳ vụn phẩm
    chiên phẩm đạt
    không đạt

    Dầu chiên
    Dầu thải Màng hư Mỳ vụn
    rơi vãi

    Mỳ phế NVL rơi
    phẩm vãi

    Hình 4. Mô tả qui trình sản xuất tại phân xưởng sản xuất mỳ 1
    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp theo báo cáo MFCA của VIFON

    70 | Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020)

  13. Bảng 5. Phân tích lãng phí của dây chuyền sản xuất

    Trung tâm Đóng gói
    Vận chuyển bột Hấp Vô khuôn Chiên
    định lượng tổng hợp
    Bột mì thất thoát Bao bì OPP
    Thông tin đo đạc Tỉ lệ mì phế phẩm 2,6%
    1% hư 6,4 %
    Công nhân chưa Hấp chưa Mì bị đùn, Mì bị đùn khiến Bao chưa kín
    cẩn thận trong quá chín do bị khiến các những vắt mì (lỗi đóng gói)
    trình vận chuyển. đùn mì gói mì va chưa ra được bị hoặcchặtvàogia
    Công nhân sử dụng chạm vào chiên quá lửa vị (lỗichặt liệu).
    móc kéo móc vào nhau gây làm biến màu
    bao bột và xếp lên gãy vụn. và khét. Mì
    Quan sát xe nâng. Bột bị thất chiên quá lửa sẽ
    thoát, rơi vãi qua lỗ tự động bị loại ra
    thủng này trong quá khỏi băng
    trình vận chuyển. chuyền. Mì bị
    rơi khỏi băng
    chuyền tại công
    đoạn chiên.
    Chưa có quy định Tốc độ chạy của máy nhanh hơn tốc độ thoát của băng tải
    Nguyên nhân hướng dẫn cụ thể chuyển.
    cách vận chuyển bột.

    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
    Bước 3: nhóm dự án tập trung cải tiến để giảm những lãng phí về nguyên liệu bột,
    lượng mì phế phẩm, bao bì bị hư và năng lượng sử dụng trong quá trình sản xuất. Con
    số cụ thể về lãng phí nguyên vật liệu trước khi áp dụng MFCA được thể hiện trong
    Bảng 6.

    Bảng 6. Chi phí nguyên vật liệu và năng lượng trước khi áp dụng MFCA

    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
    Sau khi đã thống kê con số lãng phí nguyên vật liệu cụ thể ở các công đoạn vận
    chuyển, dây chuyền sản xuất và đóng gói nếu trên, nhóm dự án và công ty đã tiến hành
    cải tiến 3 công đoạn này. Hiệu quả áp dụng được tổng kết như dưới đây.

    Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020) | 71

  14. 3.2.3 Hiệu quả khi áp dụng
    3.2.3.1 Công đoạn vận chuyển
    Hiệu quả áp dụng MFCA tại công đoạn vận chuyển được mô tả như Bảng 7.
    Nguyên liệu bột rơi vãi trong quá trình vận chuyển là 120 kg, đồng nghĩa với việc công
    ty đã lãng phí 600.000VNĐ.
    Sau khi đo đạc, công ty tiến hành phân tích nguyên nhân bằng biểu đồ xương cá
    Ishikawa. Nguyên nhân chính dẫn đến lãng phí ở công đoạn này là bao tải bột nguyên
    vật liệu sau khi được vận chuyển đến kho, công nhân sử dụng móc kéo móc vào bao
    bột và xếp lên xe nâng. Bột bị thất thoát, rơi vãi qua lỗ thủng. Nhóm dự án tìm hiểu và
    thấy rằng công ty chưa có quy định cụ thể về quy trình bốc xếp nên đã đề xuất xây
    dựng những quy định cụ thể về quy trình bốc xếp, trong đó có ghi r phương pháp,
    cách thức vận chuyển đúng quy cách.
    Sau khi áp dụng quy trình và những quy định cụ thể về bốc xếp bột, thì lượng bột hao
    phí trong quá trình vận chuyển chỉ còn hơn 1kg so với 120kg lãng phí ban đầu. Việc cải
    tiến này giúp doanh nghiệp tiết kiệm số lượng bột mỳ tương ứng 595.000VNĐ/tháng.
    Đồng thời, công ty cũng tiết kiệm được khoản chi phí xử lý 119 kg bột rơi vãi tương đương
    với 119.000VNĐ/tháng. Như vậy, công ty có thể tiết kiệm được khoản tiền tương đương
    714.000VNĐ/tháng.
    Bảng 7. Hiệu quả áp dụng MFCA tại công đoạn vận chuyển

    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
    3.2.3.2 Công đoạn sản xuất
    Hiệu quả áp dụng MFCA tại công đoạn sản xuất được mô tả như trong Bảng 8.
    Lãng phí phụ phẩm và phế phẩm trong các công đoạn hấp, vô khuôn, chiên là
    84.790.000VNĐ/tháng. Tỷ lệ lãng phí tương đương 2.6%.
    Quan sát và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến lãng phí ở công đoạn này, nhóm dự án
    thấy rằng tốc độ chạy máy nhanh hơn tốc độ thoát của băng tải truyền dẫn đến việc mỳ
    bị đùn, khiến mỳ hấp chưa chín hoặc mỳ bị va vào nhau gây gãy vụn ở công đoạn vô
    khuôn và bị chiên quá lửa ở công đoạn chiên.
    Nhóm dự án đã đưa ra đề xuất tăng cường quản lý, điều khiển và bảo trì máy móc
    để tốc độ chạy máy phù hợp với tốc độ thoát của băng tải truyền ở mỗi công đoạn. Nhờ

    72 | Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020)

  15. vào việc kiểm soát chặt chẽ cũng như thường xuyên bảo trì máy móc nên tỷ lệ lãng phí
    nguyên vật liệu ở công đoạn này đã giảm xuống còn 2%, tương đương tiết kiệm được
    19.566.923VNĐ/tháng.
    Bảng 8. Hiệu quả áp dụng MFCA tại công đoạn sản xuất

    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
    3.2.3.3 Công đoạn đóng gói
    Hiệu quả áp dụng MFCA tại công đoạn đóng gói được mô tả như trong Bảng 9
    dưới đây. Lãng phí nguyên liệu ở công đoạn này là 1.927 gói tương đương
    327.590VNĐ/tháng. Tỷ lệ lãng phí là 6,4%.
    Nhóm dự án khảo sát và phân tích nguyên nhân lãng phí nguyên vật liệu ở công
    đoạn này do lỗi chồng giấy, gói liệu bị trơn, nhiều hơi và lỗi bao bì. Lỗi này cũng do
    tốc độ chạy máy và tốc độ thoát không phù hợp. Nhóm dự án đã đưa ra đề xuất điều
    chỉnh lại công suất và tốc độ dây chuyền để tốc độ chạy máy phù hợp với tốc độ thoát.
    Sau khi điều chỉnh, công ty đã giảm được lượng bao bì OPP hư từ 6,4% xuống
    còn 1,6%. Tiết kiệm được 245.692VNĐ/tháng.
    Bảng 9. Hiệu quả áp dụng MFCA tại công đoạn đóng gói

    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
    4. Đánh giá hiệu quả áp dụng
    Áp dụng MFCA có thể sử dụng nguồn nguyên liệu và năng lượng một cách hiệu
    quả, đồng thời đạt được mục đích bảo vệ môi trường và mục đích kinh tế. Sau khi cải
    tiến ở 2 công đoạn se chỉ và hấp với chi phí đầu tư chỉ 83.198.400VNĐ, công ty Thiên

    Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020) | 73

  16. Phước đã tiết kiệm được 34.196.838VNĐ/tháng đồng thời giảm phát thải ra môi trường
    408,2 kg nguyên vật liệu/tháng (15,7kg x 26 ngày) và 22.100ℓ nước nóng/ tháng (850ℓ
    x 26 ngày). Thời gian hoàn vốn giản đơn của công ty Thiên Phước là
    83.198.400/34.196.838 = 2,4 tháng. VIFON đã áp dụng cải tiến ở các công đoạn vận
    chuyển, sản xuất và đóng gói và đã tiết kiệm được 19.986.615VNĐ/tháng, đồng thời
    giảm phát thải ra môi trường 119 kg bột, 47.376 kg phụ phẩm, 5.916 kg phế phẩm và
    92.496 bao bì OPP. Để cải tiến, VIFON không cần đầu tư thêm vốn mà chỉ tìm hiểu,
    xây dựng và áp dụng quy trình, quy định vận chuyển, bốc dỡ; điều chỉnh tốc độ chạy
    máy nhưng cũng đã đem lại hiệu quả rõ hệt trong việc giảm lãng phí nguyên vật liệu từ
    đó giảm chi phí nguyên vật liệu và giảm thải ra môi trường.
    Như kết quả bước đầu, sau khi áp dụng MFCA ở hai công ty Thiên Phước và VIFON
    đều cho thấy việc áp dụng sẽ tiết kiệm được lãng phí nguyên vật liệu cũng như lãng phí
    năng lượng, tiết kiệm thời gian đem lại hiệu quả kinh tế cao. Không những thế, việc áp
    dụng MFCA còn giúp cho quá trình sản xuất giảm thiểu được những tác động xấu đến
    môi trường. Với những hiệu quả bước đầu trên đây, cả hai công ty đều đánh giá có thể
    áp dụng MFCA như một công cụ quản lý hiệu quả và cho biết sẽ tiếp tục áp dụng MFCA
    rộng rãi vào những công đoạn khác trong qui trình sản xuất.
    5. Kết luận
    Mặc dù phương pháp tính và áp dụng MFCA trong ISO14051 rất cụ thể, tỉ mỉ
    nhưng các doanh nghiệp của Việt Nam đã bước đầu áp dụng và cũng đã có hiệu quả
    nhất định. Qua nghiên cứu trường hợp điển hình của hai công ty Thiên Phước và
    VIFON, bài viết đã phân tích rõ tiềm năng áp dụng MFCA như một công cụ quản lý
    giúp công ty có thể đạt được cả hai mục tiêu kinh tế và bảo vệ môi trường. Cụ thể là
    bằng việc vẽ sơ đồ dòng chảy nguyên vật liệu, thiết lập các trung tâm định lượng tại
    những công đoạn gây lãng phí nguyên vật liệu, đo đạc và quản lý lãng phí nguyên vật
    liệu theo đơn vị vật lý và cả đơn vị tiền tệ, ghi lại và phân tích lãng phí nguyên vật liệu
    theo dòng chi phí nguyên liệu, năng lượng, hệ thống và xử lý chất thải từ khi bắt đầu
    đến khi kết thúc, MFCA có thể giúp làm rõ tổn thất và chi phí một cách tổng thể cũng
    như chi tiết nhất trên toàn chu trình sản xuất và trên từng công đoạn. Việc này giúp các
    nhà quản lý có thể xác định và xây dựng mục tiêu và đưa ra những biện pháp một cách
    tổng thể đồng thời chi tiết trong việc cắt giảm chi phí lãng phí, góp phần làm tăng năng
    suất, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
    Từ phân tích hai tình huống điển hình công ty Thiên Phước, một công ty vừa và
    nhỏ và VIFON, một công ty lớn đã có lịch sử phát triển lâu dài, nhóm tác giả hy vọng
    rằng MFCA có thể có tiềm năng áp dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp của Việt Nam
    để đem lại hiệu quả quản lý cao.
    Tài liệu tham khảo
    Dương, Q.(2006), “Nghiên cứu trường hợp điển hình áp dụng MFCA tại các doanh nghiệp
    của Trung Quốc”, Tạp chí Khoa học Chính sách trường Đại học Ritsumeikan, Số 13/2,
    tr. 109 – 121.
    Jang, J.I.(2009), “Thực trạng áp dụng kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu tại Hàn Quốc
    – Thực trạng và tầm nhìn”, Tạp chí Quản lý môi trường, Số 45/5, tr. 66 – 74.

    74 | Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020)

  17. Kim, J.D., Jo, M.G., Kim, Y.B., Yuk, G.H. & Lim, H.(2008), “ p dụng và ứng dụng MFCA
    – Tình huống áp dụng MFCA tại công ty H”, Tạp chí Nghiên cứu Môi trường kinh doanh,
    Số 5/2, tr 1 – 32.
    Kim, J.H. & Kokubu, K.(2018), “Triển khai MFCA tại Hàn Quốc”, Lý thuyết và ứng dụng
    thực tiến kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu, NXB Dobunkan.
    Kim, J.N.(2006), “ Khái niệm và ứng dụng MFCA: tình huống giảm thiểu chất thải trong quá
    trình sản xuất”, Korean Journal of LCA, Số 7/1, tr. 7 – 18.
    Kokubu, K. & Nakajima, M.(2018), Lý thuyết và ứng dụng thực tiến kế toán quản lý chi phí
    dòng nguyên liệu, NXB Dobunkan.
    Kokubu, K. & Suzuki, A.(2015), “Kế toán môi trường và phân tích kinh doanh”, Từ điển
    Phân tích kinh doanh mới, NXB Hiệp hội nghiên cứu phân tích kinh doanh Nhật Bản,
    Hiệp hội Thuế và Kế toán, tr. 169 – 177.
    Kokubu, K.(2008), Material flow cost accounting, NXB Hiệp hội quản lý ngành môi trường.
    Lý, B.T. (2018), Hạch toán chi phí dòng nguyên liệu, NXB Hồng Đức.
    Lý, H.P. (2020), “Xu hướng của nền kinh tế tuần hoàn trên thế giới và một số khuyến nghị cho
    Việt Nam”, Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, Số 121, tr. 83 – 95.
    Nguyễn, Đ.Q. (2020), “Ảnh hưởng của sáng kiến xanh đến hoạt động kinh doanh của doanh
    nghiệp: nghiên cứu lý thuyết”, Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, Số 127, tr 1 – 19.
    Nguyễn, T.H.L. (2015), Kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu – nghiên cứu điển hình tại doanh
    nghiệp Nhật Bản và điều kiện áp dụng cho Việt Nam, Trường Đại học Kinh tế, Đại học
    Quốc gia Hà Nội.
    Nguyễn, T.K.H. (2020), “Kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật
    liệu và bài học cho doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên”, http://vaa.net.vn/kinh-
    nghiem-quoc-te-ve-ung-dung-ke-toan-chi-phi-dong-nguyen-vat-lieu-va-bai-hoc-cho-
    doanh-nghiep-san-xuat-thep-tai-thai-nguyen/, truy cập ngày 10/08/2020.
    Oka, S., Nakajima, M. & Ngô, K.(2018), “Triển khai MFCA tại Trung Quốc”, Lý thuyết và
    ứng dụng thực tiến kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu, NXB Dobunkan.
    Tạ, G.L. & Kokubu, K.(2018), “Triển khai MFCA tại Đài Loan, Malaysia, Ấn độ”, Lý thuyết
    và ứng dụng thực tiến kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu, NXB Dobunkan.
    Tổng cục Thống kê. (2018), “Tình hình kinh tế – xã hội năm 2018”,
    https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=19037, truy cập ngày 20/07/2020.
    Thế giới & Việt Nam. (2019), “Tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2019 đạt 7,02%”,
    https://baoquocte.vn/tang-truong-kinh-te-viet-nam-nam-2019-dat-702-
    106853.html#:~:text=C%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%2C%20t%E1%BB%95ng
    %20s%E1%BA%A3n%20ph%E1%BA%A9m,7%25%20k%E1%BB%83%20t%E1%B
    B%AB%20n%C4%83m%202011, truy cập ngày 20/07/2020.
    Trương, B.V. & Suzuki, K.(2013), “Thực trạng và vấn đề nghiên cứu MFCA tại Trung Quốc”,
    Tạp chí Kinh tế quốc tế trường Đại học Kanazawa, Số 45, tr. 157 – 167.

    Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 132 (10/2020) | 75

Download tài liệu Áp dụng kế toán quản lý chi phí dòng nguyên liệu tại Công ty TNHH SX & TM Thiên Phước và Công ty cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam File Word, PDF về máy