[Download] Tải Ảnh hưởng của mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng cách ngân hàng đến tài chính toàn diện – Tải về File Word, PDF

Ảnh hưởng của mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng cách ngân hàng đến tài chính toàn diện

Ảnh hưởng của mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng cách ngân hàng đến tài chính toàn diện
Nội dung Text: Ảnh hưởng của mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng cách ngân hàng đến tài chính toàn diện

Download


Ngân hàng Thế giới tuyên bố mục tiêu đến năm 2020 mỗi người trưởng thành phải sở hữu một tài khoản để giảm đói nghèo và bất bình đẳng, đây được xem như một mốc quan trọng hướng tới tài chính toàn diện đầy đủ và là nền tảng của quá trình tăng trưởng kinh tế.

Bạn đang xem: [Download] Tải Ảnh hưởng của mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng cách ngân hàng đến tài chính toàn diện – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Ảnh hưởng của mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng cách ngân hàng đến tài chính toàn diện File Word, PDF về máy

Ảnh hưởng của mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng cách ngân hàng đến tài chính toàn diện

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng cách ngân hàng đến tài chính toàn diện

  1. NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI Soá 08 (193) – 2019

    ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC THU NHẬP, MỨC TIẾT KIỆM,
    CHI PHÍ GIAO DỊCH VÀ KHOẢNG CÁCH NGÂN HÀNG
    ĐẾN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN
    TS. Nguyễn Thu Hiền*
    Ngân hàng Thế giới tuyên bố mục tiêu đến năm 2020 mỗi người trưởng thành phải sở hữu một tài khoản
    để giảm đói nghèo và bất bình đẳng, đây được xem như một mốc quan trọng hướng tới tài chính toàn
    diện đầy đủ và là nền tảng của quá trình tăng trưởng kinh tế. Theo dữ liệu Global Findex, tỷ lệ người
    trưởng thành sở hữu tài khoản tại các tổ chức tài chính chính thức năm 2017 là 69%, đạt khoảng 3,8 tỷ
    người trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, tỷ lệ này tương đối thấp (khoảng dưới 50%). Dựa trên các góc độ
    tiếp cận khác nhau khi nghiên cứu, những rào cản đối với khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài
    chính/tài chính toàn diện cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, nghiên cứu này tập
    trung đi sâu vào nghiên cứu và xác định các yếu tố như mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch
    và khoảng cách của ngân hàng ảnh hưởng đến tài chính toàn diện. Từ đó cho thấy, mức thu nhập cao
    hơn, khuyến khích tiết kiệm, giảm chi phí giao dịch và giảm khoảng cách giữa các ngân hàng với khách
    hàng sẽ làm gia tăng sử dụng các dịch vụ tài chính.
    • Từ khóa: dịch vụ tài chính, tài chính, tài chính toàn diện, tiết kiệm.

    Ngày nhận bài: 2/5/2019
    Ngày chuyển phản biện: 10/5/2019
    The World Bank publicizes that, up to 2020, every Ngày nhận phản biện: 15/5/2019
    adult should own a bank account to reduce the Ngày chấp nhận đăng: 20/5/2019
    poverty and inequality. This target is deemed as
    a significant milestone towards a full financial
    inclusion and the foundation for economic growth. Giới thiệu
    According to the data from Global Findex, the Trong những năm gần đây, phát triển một hệ
    proportion of adults with accounts at official thống tài chính toàn diện (Financial Inclusion)
    financial institutions in 2017 is 69%, reaching
    được cho là yếu tố rất quan trọng và ngày càng
    3.8 billion people over the world. In Vietnam,
    this proportion is relatively low (below 50%). được quan tâm ở tất cả các quốc gia trên thế
    On the basis of various approaches in study, giới, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tế
    obstacles to the access and use of financial đang phát triển. Nhiều chính phủ của các quốc
    services/financial inclusion depend on different gia đã áp dụng các chính sách nhằm mở rộng,
    factors. Nonetheless, this research intensively gia tăng sử dụng các dịch vụ tài chính hay tài
    focuses on researching and determining factors chính toàn diện và đã đạt được những kết quả
    such as income level, saving level, transaction
    khá quan trọng. Ngân hàng Thế giới tuyên bố
    cost and distance of the bank affecting financial
    inclusion. Accordingly, it can be seen that a higher mục tiêu đến năm 2020 mỗi người trưởng thành
    income level, encouraging the savings, lowering phải sở hữu một tài khoản và xem đó như một
    transaction cost and reducing the distance mốc quan trọng hướng tới tài chính toàn diện
    between the banks and their users shall increase đầy đủ (WorldBank, 2013), đây có thể được coi
    the use of financial services. là bằng chứng cho thấy tài chính toàn diện đã
    • Keywords: financial services, finance, financial được chấp nhận như nền tảng của quá trình tăng
    inclusion, saving. trưởng kinh tế.
    Tài chính toàn diện được hiểu là các cá nhân

    * Học viện Tài chính

    28 Taïp chí nghieân cöùu Taøi chính keá toaùn

  2. Soá 08 (193) – 2019 NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

    và doanh nghiệp có quyền tiếp cận và sử dụng nghĩa khác nhau về tài chính toàn diện, nhưng
    vào các sản phẩm và dịch vụ tài chính hữu ích tất cả đều thừa nhận rằng “tài chính toàn diện
    và phù hợp theo khả năng tài chính và khả năng là một nỗ lực nhằm loại bỏ rào cản trong việc
    đáp ứng nhu cầu của họ (giao dịch, thanh toán, sử dụng các dịch vụ tài chính” hay nói cách
    tiết kiệm, tín dụng và bảo hiểm) theo cách thức khác “tài chính toàn diện là việc mọi người dân
    có trách nhiệm và bền vững (WorldBank, 2018). và doanh nghiệp được tiếp cận và sử dụng các
    Tuy nhiên, hiện chưa có một định nghĩa nào sản phẩm và dịch vụ tài chính một cách thuận
    được chấp nhận rộng rãi về tài chính toàn diện, tiện, phù hợp nhu cầu với chi phí hợp lý do các
    mỗi nghiên cứu đưa ra một định nghĩa khác nhau tổ chức tài chính cung cấp một cách có trách
    tuỳ thuộc vào từng góc độ tiếp cận mà nó được nhiệm và bền vững”. Một khía cạnh khác của
    sử dụng. Chính vì vậy, các nghiên cứu cũng chỉ tài chính toàn diện là loại trừ tài chính, đây là
    ra các nhân tố khác nhau như: quy mô dân số, tỷ những rào cản đối với khả năng tiếp cận và sử
    lệ giới tính, thâm nhập chi nhánh, tỷ lệ biết chữ, dụng các dịch vụ tài chính, nhằm nói tới những
    học thức, độ tuổi, khu vực, việc làm, mức thu đối tượng gặp khó khăn khi tiếp cận các dịch vụ
    nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng tài chính và hệ thống tài chính. Tình trạng loại
    cách của ngân hàng,…ảnh hưởng đến việc gia trừ tài chính có thể là “tự nguyện” hoặc “không
    tăng sử dụng các dịch vụ tài chính hay tài chính tự nguyện”, bởi do những trở ngại khách quan
    toàn diện. khi tiếp cận hệ thống tài chính hoặc do chính
    2. Tổng quan về tài chính toàn diện sự lựa chọn của cá nhân với nhiều nguyên nhân
    khác nhau.
    Tài chính toàn diện đã trở thành một hiện
    tượng kinh tế – xã hội mới và nhận được rất 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính
    nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng toàn diện
    như các nhà hoạch định chính sách, do tài chính Dựa vào từng góc độ tiếp cận khác nhau
    toàn diện là quá trình một số nhóm xã hội và khi nghiên cứu, mỗi nghiên cứu chỉ ra được
    cá nhân nhất định được tiếp cận với hệ thống các nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến tài chính
    tài chính chính thức (Leyshon & Thrift, 1995), toàn diện. Kabakova & Plaksenkov (2018) cho
    và cung cấp các dịch vụ tài chính một cách hợp rằng các lĩnh vực xã hội, công nghệ, kinh tế và
    lý, thuận tiện, kịp thời tới mọi thành viên trong chính trị thực sự là những yếu tố chính có thể
    xã hội, đặc biệt là người nghèo và người dễ bị có ảnh hưởng đến tài chính toàn diện. Beck &
    tổn thương (Rangarjan Committee, 2008; Ajide, cộng sự (2007) cho rằng quy mô dân số, tỷ lệ
    2015) nhằm loại bỏ rào cản trong việc sử dụng giới tính, thâm nhập chi nhánh, tỷ lệ biết chữ
    các dịch vụ tài chính, giảm đói nghèo và bất và tỷ lệ thâm nhập tín dụng ảnh hưởng đến tài
    bình đẳng. Theo nghĩa rộng hơn, tài chính toàn chính toàn diện. Allen & cộng sự (2016) tìm ra
    diện là quá trình đưa các thành viên yếu hơn và tỷ lệ những người giàu, có học thức, lớn tuổi,
    dễ bị tổn thương trong xã hội vào hệ thống tài sống ở khu vực nông thôn, có việc làm, đã kết
    chính có tổ chức, đảm bảo rằng họ tiếp cận tín hôn hoặc đã ly hôn có tài khoản và tiết kiệm tại
    dụng kịp thời và đầy đủ các sản phẩm tài chính một tổ chức tài chính chính thức cao hơn nhóm
    khác với giá phải chăng. Tài chính toàn diện còn lại. Tương tự, Fungáčová & Weill (2014)
    mô tả một tình huống trong đó phần lớn dân số nhận thấy người nghèo, ít học vấn và trẻ hơn
    được sử dụng các dịch vụ tài chính (Olaniyi & thường ít tiếp cận các dịch vụ tài chính. Nandru
    Adeoye, 2016). Mặc dù tài chính toàn diện trở & cộng sự (2015) cho thấy sự dễ dàng trong việc
    nên nổi bật trong các tài liệu tài chính, tuy nhiên tiếp cận các sản phẩm và mục đích mở tài khoản
    không có định nghĩa nào được chấp nhận rộng ngân hàng có ảnh hưởng đáng kể đến tần suất sử
    rãi (Tita & Aziakpono, 2017), mà bản thân nó dụng dịch vụ ngân hàng. Ngoài ra, Mohamed &
    luôn có những điều chỉnh, cụ thể hóa nhất định cộng sự (2017) đã xác định mức thu nhập, mức
    và nó được sử dụng tùy vào từng góc độ tiếp tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng cách của
    cận khác nhau, mỗi nghiên cứu đưa ra một định ngân hàng ảnh hưởng đến tài chính toàn diện.

    Taïp chí nghieân cöùu Taøi chính keá toaùn 29

  3. lại. Tương tự, Fungáčová & Weill (2014) nhận thấy người nghèo, ít học vấn và trẻ hơn
    thường ít tiếp cận các dịch vụ tài chính. Bên cạnh đó, Allen & cộng sự (2012) chỉ ra rằng
    mức độ tài chính toàn diện có tương quan nghịch với các yếu tố thu nhập thấp và sống ở
    nông thôn, trong khi có mối quan hệ tích cực với các yếu tố như giảm chi phí sử dụng
    dịch vụ ngân hàng, sự gần gũi của các chi nhánh, và giảm giấy tờ. Ngoài ra, Mohamed &
    cộng sự (2017)NGHIEÂ
    đã chỉ ra N CÖÙ
    rằng Uthu
    mức TRAO ÑOÅtiết
    nhập, mức I kiệm, chi phí giao dịch và khoảng Soá 08 (193) – 2019
    cách của ngân hàng ảnh hưởng đến tài chính toàn diện.
    Tuy có nhiều
    Tuy nhân tố khác
    nhiên, nhau cứu
    nghiên ảnh hưởng đến tài
    này tập chínhđitoàn
    trung sâudiện,
    vàonhưng1963).
    với mụcVì vậy, mức thu nhập là một yếu tố quyết
    tiêu đi sâu vào nghiên cứu
    nghiên cứu cụ thể hưởng
    ảnh một số nhân
    của tốmứcảnh thu
    hưởng đến tài
    nhập, mức chính toàn
    địnhdiện,
    đáng kể đến các dịch vụ tài chính của ngân
    nghiên cứu này tập trung phân tích mức độ ảnh hưởng của thu
    tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng cách của hàng, nhập, tiết kiệm, chi phí
    mức thu nhập càng cao, khả năng tiếp cận
    giao dịch, khoảng cách của ngân hàng đến tài chính toàn diện, và được mô tả thông qua
    ngân hàng đến tài chính toàn diện và được mô tả các dịch vụ tài chính ngày càng tốt hơn hay còn
    sơ đồ sau: thông qua sơ đồ sau: gọi là tài chính toàn diện (Inganga & cộng sự,
    2014).
    Sơ đồ. Các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện
    3.2. Mức tiết kiệm (Saving Level)
    Mức Chi phí
    Tiết kiệm  có nghĩa là phần dôi ra của thu
    tiết kiệm giao dịch nhập so với các khoản chi cho tiêu dùng
    (Keynes,1936). Theo Ando & Modigliani
    (1963), một trong những động lực quan trọng
    Mức Khoảng cách
    thu nhập của ngân hàng nhất để đặt tiền sang một bên là nhu cầu cung
    Tài chính cấp cho hưu trí. Những người trẻ tuổi sẽ tiết
    toàn diện
    kiệm để có tiền chi tiêu khi về già, lúc họ không
    thể hoặc không muốn làm việc. Do đó, mọi
    người sẽ làm việc và tích lũy tiền từ thu nhập
    của mình để tiết kiệm nhằm trang trải các chi phí
    3.1.
    3.1. Mức thu Mức
    nhập thuLevel)
    (Income nhập (Income Level) sau này khi nghỉ hưu. Tuy nhiên, khi mức tiết
    Trong bài luận về tiền, Keynes (1930) đã lập kiệm cao, người dân sẽ xem xét tiết kiệm một
    luận về tầm quan trọng của ngành ngân hàng phần thu nhập của mình trong tổ chức tài chính,
    trong tăng trưởng kinh tế và cho rằng việc tăng điều này dẫn đến hệ thống tài chính toàn diện
    cường tài chính hoặc tài chính toàn diện xảy ra hơn. Mặt khác, mọi người không chỉ dành cho
    do sự mở rộng chi tiêu của chính phủ. Việc tăng chi phí hưu trí mà còn cho con cái họ có cuộc
    chi tiêu của chính phủ sẽ làm tăng cơ hội việc sống tốt hơn trong tương lai. Vì thế, tiết kiệm
    làm, tăng thu nhập của các hộ gia đình và sẽ dẫn đang được coi là cửa ngõ của tài chính toàn diện
    đến nhu cầu về dịch vụ tài chính. giúp người nghèo, đặc biệt là giúp phụ nữ kiếm
    Thu nhập có thể được định nghĩa là số tiền được nhiều tiền hơn và giảm bất bình đẳng thu
    nhận được khi trao đổi lao động hoặc bán hàng nhập (Women’sWorldBanking, 2013). Theo
    hóa hoặc dịch vụ (Abreu & Greenstein, 2011). Demirguc-Kunt & Klapper (2012), để trang trải
    Mức thu nhập được coi là một trong những yếu các chi phí trong tương lai như giáo dục, cưới
    tố quan trọng cho sự phát triển của ngành tài hỏi, mua hàng/một giao dịch lớn – hoặc để cung
    chính và tăng nhu cầu về dịch vụ tài chính ở cả cấp cho các trường hợp khẩn cấp có thể xảy ra
    các nước đã và đang phát triển, khối lượng và là một xu hướng phổ biến: khoảng 36% người
    độ phức tạp của các dịch vụ tài chính ở các nền trưởng thành toàn cầu báo cáo đã tiết kiệm hoặc
    kinh tế có thu nhập cao đòi hỏi cao hơn so với dành tiền trong 12 tháng qua bằng cách sử dụng
    các nền kinh tế có thu nhập thấp (Allen, 2013). tài khoản tại một tổ chức tài chính chính thức.
    Hơn nữa, bị loại trừ về tài chính có liên quan Mức tiết kiệm phụ thuộc vào các yếu tố khác
    đến mức thu nhập: 20% người trưởng thành giàu nhau như thu nhập, lãi suất, yếu tố tài chính, yếu
    nhất ở các nước đang phát triển có khả năng sở tố nhân khẩu học cũng như các yếu tố tâm lý,
    hữu tài khoản chính thức cao hơn 20% so với văn hóa và xã hội. Trong đó, thu nhập và lãi suất
    người nghèo nhất (WorldBank, 2016). Kohli được coi là một yếu tố quan trọng quyết định
    (2013) đã tìm thấy các yếu tố kinh tế xã hội, và ảnh hưởng đến mức tiết kiệm. Trong nhiều
    mức thu nhập giữa các cá nhân ảnh hưởng đến nghiên cứu ở một số quốc gia đang phát triển thì
    mức độ tài chính toàn diện ở Ấn Độ. Ngoài ra, tỷ lệ tiết kiệm có xu hướng tăng theo thu nhập,
    theo lý thuyết kinh tế, người ta thường cho rằng trong khi ở những quốc gia phát triển thì không
    thu nhập cao liên quan chặt chẽ với nhu cầu có mối quan hệ đáng kể giữa thu nhập và tiết
    dịch vụ tài chính cao hơn (Ando & Modigliani, kiệm. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu cũng chỉ

    30 Taïp chí nghieân cöùu Taøi chính keá toaùn

  4. Soá 08 (193) – 2019 NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

    ra tác động tích cực của lãi suất đối với tiết kiệm chi phí như chi phí đi lại. Theo WorldBank
    (Frączek, 2011). (2016), khoảng hai tỷ người hoặc 38% người
    3.3. Chi phí giao dịch (Transaction Cost)  trưởng thành trên thế giới không sử dụng các
    dịch vụ tài chính chính thức, những rào cản của
    Chi phí giao dịch là chi phí phát sinh khi sử
    73% người nghèo không có tài khoản ngân hàng
    dụng hệ thống thị trường để mua bán các đầu
    là do chi phí, khoảng cách đi lại và các yêu cầu
    vào nhân tố và sản phẩm cuối cùng (Nguyễn Văn
    thường xuyên nặng nề liên quan đến việc mở
    Ngọc, 2006). Chi phí giao dịch có thể được hiểu
    một tài khoản tài chính. Ngoài ra, 22% số người
    là chi phí chuyển tài nguyên giữa các thị trường
    trưởng thành trên thế giới không có tài khoản
    hoặc giữa những người tham gia trong cùng một
    ngân hàng cho rằng khoảng cách giữa nơi cư trú
    thị trường. Chi phí giao dịch có ảnh hưởng đến
    của họ và chi nhánh ngân hàng là rào cản đối với
    cả môi trường bên trong và bên ngoài của công
    họ sử dụng các dịch vụ tài chính (WorldBank,
    ty như quyết định của người tiêu dùng để mua
    2018). Thông thường, rào cản chính đối với tài
    hàng hóa hoặc dịch vụ đó. Trong lĩnh vực tài
    chính toàn diện ở khu vực nông thôn là khoảng
    chính, chi phí giao dịch đề cập đến các nguồn cách lớn mà người dân nông thôn phải đi đến các
    lực cần thiết để chuyển (cho vay) một đơn vị chi nhánh ngân hàng (AFDB, 2013). Shankar
    tiền từ người tiết kiệm sang người vay và thu (2013) cho rằng khoảng cách của chi nhánh
    hồi đơn vị tiền tệ đó vào một ngày sau đó cộng ngân hàng đến người dân nông thôn là một rào
    với một khoản lãi suất đã thỏa thuận (Meyer & cản chung của các yếu tố thúc đẩy nguồn cung.
    Cuevas, 1990). Tại các ngân hàng, chi phí giao Rào cản lớn nhất của việc đưa tài chính đến các
    dịch với người nghèo thường rất cao vì các ngân vùng nông thôn là khoảng cách từ ngân hàng
    hàng phải duy trì số lượng tài khoản cao trong (WorldBank, 2012). Để mở một tài khoản ngân
    khi khối lượng giao dịch tài chính thấp. Điều hàng cho người dân ở khu vực nông thôn và từ
    này thường làm cho một bộ phận người nghèo chi nhánh ngân hàng đến các vùng sâu vùng xa
    khó tiếp cận các dịch vụ của ngân hàng (Allen, được coi là một thách thức lớn nhất đối với các
    2013). Theo Ndung’u & cộng sự (2016), chi phí tổ chức tài chính (Samundengu, 2014). Người
    giao dịch cao và các chi phí khác như chi phí đi dân ở các khu vực xa xôi và đồi núi có nhiều
    lại được coi là rào cản đối với người nghèo khi khả năng bị loại trừ về tài chính (Kempson &
    tiếp cận các dịch vụ tài chính. Whyley, 1998) hay tài chính toàn diện có liên
    Ngoài ra, chi phí giao dịch như chi phí vận quan đến gần hơn với các chi nhánh (Allen &
    chuyển của các tổ chức tài chính, phí gửi tiền, cộng sự, 2012).
    rút tiền và phí ATM, lãi suất thẻ tín dụng, lãi Do đó, để giảm khoảng cách giữa người dùng
    suất cho vay, chi phí vận hành tài khoản như chi và dịch vụ tài chính trên toàn cầu, rất nhiều ngân
    phí cho các dịch vụ khác nhau (phí ngân hàng di hàng và quốc gia trên thế giới đã bắt đầu số hóa
    động, phí yêu cầu mở tài khoản, phí ngân hàng các dịch vụ ngân hàng. Theo Global Findex
    internet, phí số dư hoạt động phát sinh khi mở 2017, điện thoại di động và internet có thể giúp
    tài khoản ngân hàng) ảnh hưởng đến nhu cầu sử vượt qua một số rào cản mà những người trưởng
    dụng các dịch vụ tài chính. Chính vì vậy, ở một thành không có khả năng sử dụng các dịch vụ tài
    số quốc gia đang phát triển số lượng tiền gửi chính. Ví dụ, dịch vụ tài chính kỹ thuật số có thể
    thường nhỏ nên các chi phí như vậy có thể làm thu hẹp khoảng cách giữa các tổ chức tài chính
    xói mòn sự tiện lợi của các dịch vụ ngân hàng và khách hàng của họ.
    (Inganga & cộng sự, 2014). 4. Kết luận
    3.4. Khoảng cách của ngân hàng (Distance Thông qua việc tổng hợp các nghiên cứu
    of Bank) trước đây ở Việt Nam và trên thế giới có thể thấy
    Theo Alonso (1964), khi khoảng cách giữa tài chính toàn diện có vai trò quan trọng và tất cả
    người tiêu dùng và nhà cung cấp tăng lên, nhu đều thừa nhận rằng tài chính toàn diện là nỗ lực
    cầu về dịch vụ đó sẽ giảm xuống vì tăng thêm nhằm loại bỏ rào cản trong việc sử dụng các dịch

    Taïp chí nghieân cöùu Taøi chính keá toaùn 31

  5. NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI Soá 08 (193) – 2019

    vụ tài chính, giảm đói nghèo và bất bình đẳng, Measuring financial inclusion around the world’, 7255.
    và là nền tảng của quá trình tăng trưởng kinh tế Policy Research Working Paper.
    Fungáčová, Z., & Weill, L. (2014), ‘Understanding
    ở các quốc gia. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu financial inclusion in China’, Bank of Finland Discussion
    đã chỉ ra các nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến Papers. No. 10/2014.
    tài chính toàn diện như: quy mô dân số, tỷ lệ Inganga, B.W., Njeru, A., Ombui, K., & Tirimba, O.I.
    giới tính, tỷ lệ biết chữ, học thức, độ tuổi, khu (2014), ‘Factors Affecting Customer Demand of Financial
    vực, việc làm, mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi Services Offered By Commercial Banks in Nairobi
    County’, International Journal of Scientific and Research
    phí giao dịch… Để làm rõ hơn một số nhân tố Publications, 4 (11), 1-25.
    ảnh hưởng đến tài chính toàn diện, nghiên cứu Kabakova, O., & Plaksenkov, E. (2018),  ‘Analysis of
    này tập trung nghiên cứu và xác định mức thu factors affecting financial inclusion: Ecosystem view’,
    nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng Journal of Business Research, 89, 198–205.
    cách của ngân hàng ảnh hưởng đến tài chính Kempson, E., & Whyley, C. (1998), ‘Access to current
    accounts. London: British Bankers Association’ (quoted in
    toàn diện. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức Financial Services Authority In or Out).
    thu nhập cao hơn, khuyến khích tiết kiệm, giảm Keynes, J. M. (1930), ‘A Treatise on Money, Vol. 1: The
    chi phí giao dịch và giảm khoảng cách giữa các Pure Theory of Money’, Reprinted in Keynes, Collected
    ngân hàng với khách hàng là những yếu tố quan Writings. Vol. 5.
    trọng trong việc gia tăng sử dụng các dịch vụ Keynes, J. M. (1930), ‘A Treatise on Money, Vol. 2: The
    Applied Theory of Money’, Reprinted in Keynes, Collected
    tài chính/tài chính toàn diện. Đồng thời, nghiên Writings, Vol. 6.
    cứu này cũng có thể khá hữu ích và là nguồn tài Keynes, J.M. (1936), ‘The General Theory of
    liệu tham khảo cho các nghiên cứu trong tương Employment, Interest and Money’, London: Macmillan,
    lai cũng như các nhà hoạch định trong việc xây reprinted 2007.
    dựng các chính sách nhằm gia tăng sử dụng các Kohli, N. (2013), ‘Financial Inclusion & Its Impact on
    Banking Sector in India’, Tecnia Journal of Management
    dịch vụ tài chính/tài chính toàn diện. Studies, 7 (2), 8 – 13.
    Leyshon, A., & Thrift, N. (1995),  ‘Geographies of
    Tài liệu tham khảo Financial Exclusion: Financial Abandonment in Britain
    and the United States’, Transactions of the Institute of
    AFDB. (2013), ‘Meeting the Growing Demand for British Geographers, 20 (3), 312.
    Retail Banking Services in Africa’, Retrieved October 30th,
    2013, from Africa Development Bank: http://www.afdb. Nandru, P., Anand, B., & Rentala, S. (2015), ‘Factors
    org/en/blogs/afdb-championing-inclusive-growth-across- influencing financial inclusion through banking services’,
    africa. Journal of Contemporary Research in Management, 10 (4),
    17-30.
    Ajide, F. (2015), ‘Financial Inclusion and Rural Poverty
    Reduction: Evidence from Nigeria’, International Journal Nguyễn Văn Ngọc (2006), ‘Từ điển Kinh tế học’, Nhà
    of Management Sciences and Humanities, 3 (2), 190-203. xuất bàn Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
    Allen, F. (2013), ‘Resolving the African Development Rangarajan Committee. (2008), ‘Report of Committee
    Financial Gap – A Cross Country Study of Kenya (1st Ed, on Financial Inclusion’.
    Vol. 1)’, Nairobi: World Bank Press. Williamson, O. (1989), ‘Transaction cost economics’,
    Allen, F., Demiguc-Kunt, A., Klapper, L., & Peria, Handbook of Industrial Organization, 1, 136- 82.
    M.S.M. (2012), ‘Understanding Ownership and Use of Women’sWorldBanking. (2013), ‘Savings: A Gateway to
    Formal Accounts’, Policy Research working paper, No. Financial Inclusion’.
    WPS 6290. Washington, DC: World Bank Group. World Bank. (2012), ‘World Development Indicators’,
    Ando, A.M., & Modigliani, F. (1963), ‘The Life Cycle Washington, DC: World Bank.
    Hypothesis of Income and Savings’, American Economic World Bank .(2013), ‘Global financial development
    Review, 5(1), 55-84. report 2014: Financial inclusion’.
    Beck, T., Demirguc-Kunt, A., & Peria Martinez, S.M. WorldBank. (2015), ‘The World Bank: Press Releas’,
    (2007), ‘Reaching out: access to and use of banking Retrieved Aug 9, 2016, from Massive Drop in Number of
    services across countries’, Journal of Financial Economics, Unbanked, says New Report: http://www.worldbank.org/
    85, 234–266. en/news/pressrelease/2015/04/15/massive-drop-in-number-
    Demirguc-Kunt, A., & Klapper, L. (2012), ‘Measuring ofunbanked-says-new-report .
    Financial Inclusion, The Global Findex Database’, Policy World Bank (2018), ‘The Global Findex Database
    Research Working Paper, 6025. 2017: Measuring Financial Inclusion and the Fintech
    Demirguc-Kunt, A., Klapper, L., Singer, D., & Van Revolution’.
    Oudheusden, P. (2015), ‘The global Findex database 2014:

    32 Taïp chí nghieân cöùu Taøi chính keá toaùn

Download tài liệu Ảnh hưởng của mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dịch và khoảng cách ngân hàng đến tài chính toàn diện File Word, PDF về máy