[Download] QUY CHUẨN kỹ THUẬT QUỐC GIA về xây DỰNG lưới độ CAO – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 20/08/2013, 14:17

Download

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Xây dựng lưới độ cao QCVN 11 :2008/BTNMT do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Quyết định số 11 /2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008. Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở rà soát và chuyển đổi Tiêu chuẩn ngành “Quy phạm xây dựng lưới độ cao nhà nước hạng 1, 2, 3 và 4” do Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước ban hành theo quyết định số 112/KT ngày 15 tháng 5 năm 1989. Quy chuẩn này thay thế cho Quy phạm nêu trên. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 11 : 2008/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG LƯỚI ĐỘ CAO National technical regulation on establisment of leveling network HÀ NỘI – 2008 QCVN 11: 2008/BTNMT 2 Lời nói đầu Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Xây dựng lưới độ cao QCVN 11 :2008/BTNMT do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Quyết định số 11 /2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008. Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở rà soát và chuyển đổi Tiêu chuẩn ngành “Quy phạm xây dựng lưới độ cao nhà nước hạng 1, 2, 3 và 4” do Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước ban hành theo quyết định số 112/KT ngày 15 tháng 5 năm 1989. Quy chuẩn này thay thế cho Quy phạm nêu trên. QCVN 11: 2008/BTNMT 3 MỤC LỤC 1 PHẦN I. 5 2 QUY ĐỊNH CHUNG 5 3 1. Phạm vi điều chỉnh 5 4 2. Đối tượng áp dụng 5 5 3. Giải thích từ ngữ: 5 6 PHẦN II. 6 7 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 6 8 1. Quy định kỹ thuật chung về Lưới độ cao quốc gia 6 9 2. Thiết kế lưới độ cao 8 10 3. Khảo sát, chọn điểm trên các đường độ cao 9 11 4. Mốc và tường vây 10 12 5. Yêu cầu kỹ thuật đo chênh cao hạng I 11 13 5.1. Máy và mia 11 14 5.2. Kiểm tra và kiểm nghiệm máy thủy chuẩn 12 15 5.3. Kiểm tra và kiểm nghiệm mia thủy chuẩn 13 16 5.4. Đo chênh cao hạng I 14 17 6. Yêu cầu kỹ thuật đo chênh lệch độ cao hạng II 18 18 6.1. Máy và mia 18 19 6.2. Kiểm tra và kiểm nghiệm máy, mia thủy chuẩn 19 20 6.3. Đo chênh cao hạng II 19 21 7. Yêu cầu kỹ thuật đo chênh cao hạng III 22 22 7.1. Máy, mia, kiểm tra và kiểm nghiệm 22 23 7.2. Đo chênh cao hạng III 23 24 8. Yêu cầu kỹ thuật đo chênh cao hạng IV 25 25 8.1. Máy, mia, kiểm tra và kiểm nghiệm. 25 26 8.2. Đo chênh cao hạng IV 26 QCVN 11: 2008/BTNMT 4 27 9. Đo chênh cao qua vật chướng ngại 26 28 9.1. Đo qua sông đối với hạng I và II. 27 29 9.2. Đo qua sông đối với hạng III và IV 32 30 10. Đo chênh cao trong các trường hợp đặc biệt 33 31 10.1. Đo nối và đo kiểm tra 33 32 10.2. Đo ngắm tại các điểm độ cao và các điểm cố định khác 33 33 11. Ghi chép, chỉnh lý thành quả ngoại nghiệp 34 34 12. Tính toán khái lược 35 35 12.1. Quy định chung 35 36 12.2. Quy định tính toán chênh cao khái lược hạng I, II 36 37 12.3. Quy định tính toán chênh cao khái lược hạng III, IV 36 38 12.4 Quy định kỹ thuật tính toán bình sai mạng lưới I, II, III và IV 36 39 12.5. Quy định về công tác kiểm tra nghiệm thu 37 40 12.6. Tổng kết kỹ thuật và giao nộp sản phẩm 38 41 PHẦN III. 39 42 CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 39 43 PHẦN IV. 39 44 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 39 45 PHẦN V. 39 46 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 39 47 PHẦN PHỤ LỤC 40 QCVN 11: 2008/BTNMT 5 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG LƯỚI ĐỘ CAO National technical regulation on establishment of leveling network PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong việc xây dựng Lưới độ cao Quốc gia hạng I, II, III và IV; là cơ sở pháp lý để quản lý, thẩm định và phê duyệt các dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật xây dựng Lưới độ cao. 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng lưới độ cao Quốc gia phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này. 3. Giải thích từ ngữ: Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ , ngữ dưới đây được hiểu như sau: Lưới độ cao quốc gia: là lưới khống chế về độ cao thống nhất trong toàn quốc. Phương pháp đo cao hình học: là phương pháp đo chênh cao giữa 2 điểm bằng một tia ngắm nằm ngang của máy thuỷ chuẩn. Mực chuẩn “0”: Là mực nước biển trung bình từ quan trắc nhiều năm tại trạm nghiệm triều khởi tính. Độ cao chuẩn: Độ cao chuẩn của một điểm là khoảng cách tính theo phương dây dọi (đường sức trọng trường trái đất) từ điểm đó đến mặt Kvazigeoid. Mốc cơ bản: Là mốc độ cao có thiết kế đặc biệt, có độ ổn định cao được chôn chìm ở những vị trí quan trọng hoặc chôn cách nhau theo một khoảng cách quy định trên đường độ cao. Mốc thường: Là mốc độ cao được thiết kế theo quy định thông thường được chôn cách nhau khoảng từ 3 đến 6 km tùy theo điều kiện địa hình trên tất cả các đường độ cao hạng I, II, III và IV. Điểm nút: Là giao điểm của ít nhất 3 đường độ cao cùng cấp hạng. Điểm tựa: Là điểm độ cao hạng cao hoặc cùng hạng đã có từ trước mà điểm đầu hoặc điểm cuối của đường độ cao mới được đo nối vào. Sai số khép: Là chênh lệch giữa giá trị đo được sau hiệu chỉnh với giá trị độ cao gốc. QCVN 11: 2008/BTNMT 6 PHẦN II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 1. Quy định kỹ thuật chung về Lưới độ cao quốc gia 1.1. Lưới độ cao quốc gialưới khống chế về độ cao thống nhất trong toàn quốc, được đo theo phương pháp đo cao hình học, là cơ sở để xác định độ cao phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng và nghiên cứu khoa học ở Việt Nam. 1.2. Lưới độ cao quốc gia được xây dựng theo trình tự từ hạng I, II đến III, IV. 1.3. Lưới độ cao hạng I, II quốc gia là cơ sở để phát triển và khống chế các lưới độ cao hạng III, IV. Lưới độ cao hạng III, IV trực tiếp phục vụ cho các mục đích khác nhau. 1.4. Lưới độ cao quốc gia lấy mực nước biển trung bình quan trắc nhiều năm tại trạm nghiệm triều Hòn Dấu (Đồ Sơn, Hải Phòng) làm mực chuẩn “0” về độ cao. Độ cao trong lưới độ cao quốc gia được tính theo hệ thống độ cao chuẩn. 1.5. Lưới độ cao hạng I gồm những đường hạng I nối với nhau. Lưới độ cao hạng II gồm những đường hạng II nối với nhau hoặc đường hạng I và II nối với nhau tạo thành các vòng khép. Các đường độ cao hạng I, II được bố trí dọc theo đường giao thông chính, ở những vùng đi lại khó khăn thì bố trí dọc theo đường đất ổn định hoặc dọc theo bờ sông lớn. 1.6. Chu kỳ đo lặp lại tất cả các đường độ cao hạng I, II từ 20 đến 25 năm; trong trường hợp do hoạt động kiến tạo địa chất ảnh hưởng trực tiếp đến mạng lưới độ cao Quốc gia thì có thể rút ngắn thời gian của chu kỳ đo lặp. 1.7. Lưới độ cao hạng III, IV được phát triển từ các mốc hạng I, II và được thiết kế thành các đường đơn, hoặc thành đường vòng khép kín.Trường hợp địa hình thật khó khăn đường độ cao hạng III, IV được thiết kế thành đường treo (không khép với hạng cao). 1.8. Chiều dài đường đo độ cao các hạng (tính theo km) không được dài hơn quy định nêu ở bảng 1. Bảng 1: Chiều dài tối đa đường độ cao theo cấp hạng Vùng Đồng bằng Trung du, núi Cấp hạng Đường II III IV II III IV Giữa điểm tựa với điểm tựa Giữa điểm tựa với điểm nút Giữa điểm nút với điểm nút 270 150 110 65 – 70 40 – 45 25 – 30 16 – 20 9 – 15 6 – 10 500 – – 200 150 100 100 75 50 1.9. Đường độ cao hạng I được xây dựng với độ chính xác cao nhất bằng thiết bị và công nghệ tốt nhất tại thời điểm đó. Đường độ cao hạng I được đo đi, đo về bằng hai hàng mia (đối với máy thủy chuẩn điện tử đo 1 hàng mia) và đảm bảo QCVN 11: 2008/BTNMT 7 sai số trung phương ngẫu nhiên của chênh cao trung bình đo đi đo về trên 1 km không được vượt quá 0,50 mm (đối với máy thủy chuẩn điện tử là  0,40 mm), sai số trung phương hệ thống không được vượt quá 0,05 mm. 1.10. Đường độ cao hạng II được đo đi đo về bằng một hàng mia và đảm bảo sai số trung phương ngẫu nhiên của chênh cao đo đi đo về trên 1 km không được vượt quá 1,00 mm, sai số trung phương hệ thống không được vượt quá 0,15 mm. Cách tính sai số trung phương ngẫu nhiên và sai số hệ thống theo quy định tại Phụ lục 2. 1.11. Đường độ cao hạng III được đo đi, đo về bằng một hàng mia. Đường độ cao hạng IV chỉ đo một chiều bằng một hàng mia. Đối với đường hạng IV treo, cần phải đo ngắm theo một trong các phương pháp dưới đây: a) Đo đi và đo về; b) Đo theo một chiều bằng hai hàng mia. 1.12. Sai số khép đường hoặc khép vòng của mỗi cấp hạng không được lớn hơn quy định tại bảng 2 dưới đây (đơn vị tính là mm). Bảng 2: Quy định giới hạn sai số khép đường, khép vòng độ cao theo cấp hạng Cấp hạng Ghi chú Vùng I II III IV Địa hình bằng phẳng (Trung bình dưới 15 trạm/1 km) Địa hình dốc núi (Trung bình trên 15 trạm/1 km) ± 2 L ± 3 L ± 4 L ± 5 L ± 10 L ± 12 L ± 20 L ± 25 L L tính bằng km 1.13. Khi tính chênh cao đo được giữa các mốc độ cao hạng I, II và hạng III ở vùng núi, vùng mỏ phải đưa các số hiệu chỉnh chiều dài mia, hiệu chỉnh nhiệt vào kết quả đo và tính chuyển về hệ độ cao chuẩn. Khi tính chuyển về hệ độ cao chuẩn thì số cải chính δ ch phải cộng vào chênh cao đo được trước khi tính sai số khép. Trường hợp chưa đủ số liệu trọng lực để tính chuyển về hệ độ cao chuẩn thì chênh cao đo được phải hiệu chỉnh về hệ độ cao gần đúng (δ ch ) gđ . 1.14. Khi đo chuyền độ cao tuỳ theo yêu cầu về độ chính xác của điểm chuyền độ cao để quyết định cấp hạng đo ngắm. Trường hợp địa hình không cho phép được đo rẽ nhánh. Đo độ cao rẽ nhánh phải bắt đầu từ điểm có cấp hạng cao hơn. Chiều dài đường nhánh không vượt quá 50 km. 1.15. Trên đường độ cao các hạng phải chôn mốc hoặc gắn dấu mốc lâu dài để lưu giữ lại độ cao. Phân biệt hai loại mốc độ cao: mốc cơ bản (mốc gắn 2 dấu mốc) và mốc thường (mốc gắn 1 dấu mốc). Khoảng cách giữa hai mốc gọi là đoạn, một số đoạn tạo thành chặng. 1.16. Mốc độ cao lâu dài gồm 2 loại: a) Loại “mốc cơ bản” có loại chôn chìm và loại gắn vào vỉa đá ngầm. Cách mốc cơ bản khoảng 50 – 150 m phải chôn một mốc thường . QCVN 11: 2008/BTNMT 8 b) Loại “mốc thường” có loại chôn chìm, loại gắn gắn vào vỉa đá ngầm, và loại gắn vào chân tường nhà cao tầng, móng cầu hoặc các vật kiến trúc kiên cố khác. 1.17. Mốc cơ bản được chôn cách nhau khoảng 50 – 60 km trên đường hạng I, II và tại các điểm nút, gần các trạm nghiệm triều, các trạm thủy văn của sông và hồ lớn, các công trình xây dựng lớn. 1.18. Trên đường độ cao các hạng (kể cả đường nhánh) mốc thường được chôn cách nhau 3 – 5 km ở đồng bằng, cách nhau 4 – 6 km ở vùng núi. Ở vùng khó khăn khoảng cách giữa hai mốc được kéo dài đến 8 km. Ở thành phố hoặc nơi xây dựng công trình lớn cũng có thể rút ngắn khoảng cách trên cho thích hợp. 1.19. Tên đường độ cao gồm tên cấp hạng (viết bằng số La Mã) tiếp đến là tên địa danh nơi đặt mốc đầu và mốc cuối của đường độ cao thứ tự ưu tiên theo địa danh hành chính và không trùng với tên đường đã có. 1.20. Tên điểm độ cao gồm 3 phần: Tên cấp hạng viết bằng chữ số La Mã, tiếp đến tên đường viết tắt bằng chữ in hoa trong dấu ngoặc đơn và cuối cùng là tên thứ tự điểm viết bằng chữ số Ả Rập. 1.21. Mốc độ cao các hạng phải lập ghi chú điểm theo quy định tại Phụ lục 4. 1.22. Máy, mia dùng để đo chênh cao và thước Giơ-ne-vơ phải được kiểm nghiệm khi đạt yêu cầu kỹ thuật với cấp hạng đo mới được đưa vào sản xuất, kết quả kiểm nghiệm phải ghi vào lý lịch máy, giấy chứng chỉ của thước và mia. 2. Thiết kế lưới độ cao 2.1. Khi thiết kế lưới độ cao phải tuân theo các quy định kỹ thuật nêu ở quy chuẩn này. 2.2. Quá trình thiết kế lưới độ cao được chia làm 3 bước: – Thiết kế sơ bộ: Thu thập tài liệu cũ về độ cao, khí tượng, thủy văn, địa chất, dân cư, giao thông thủy bộ v.v…Trên cơ sở phân tích đánh giá tài liệu thu thập thiết kế sơ bộ mạng lưới; – Khảo sát thực địa; – Thiết kế chính thức. 2.3. Nội dung bản thiết kế kỹ thuật gồm hai phần chính: – Phần thiết kế kỹ thuật; – Phần dự toán giá thành. 2.4. Lưới độ cao hạng I, II được thiết kế tổng thể trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.000 hoặc 1/200.000, thiết kế kỹ thuật trên bản đồ 1/100.000 hoặc 1/50.000. Lưới độ cao hạng III, IV được thiết kế kỹ thuật trên bản đồ 1/50.000. Chọn đường tốt nhất để thiết kế lưới độ cao hạng I trên toàn lãnh thổ. Mạng lưới độ cao hạng II về cơ bản phải lập riêng cho từng vùng lãnh thổ và phải dựa vào hạng I tạo thành các vòng khép. Trên cơ sở mạng lưới độ cao hạng I, II và các đường độ cao hạng III, IV đã có tiến hành thiết kế các đường hạng III, IV. 2.5. Khi thiết kế các đường độ cao phải dùng các hiệu để biểu thị các điểm tựa, điểm độ cao cơ bản, điểm độ cao thường. Trên bản đồ thiết kế phải vẽ các đường độ cao đã có trong khu vực. QCVN 11: 2008/BTNMT 9 2.6. Các đường độ cao được thiết kế trên bản đồ cần phải thỏa mãn các điều kiện sau: – Đường có độ dốc nhỏ nhất để có số trạm đo ít nhất. – Đường dễ đi nhất để thuận tiện cho đo ngắm và vận chuyển. 2.7. Điểm đầu và cuối các đường độ cao phải nối vào các điểm độ cao cũ (gọi là điểm tựa) hạng cao hơn hoặc cùng hạng. Các đường độ cao hạng I nếu nối với nhau nhất thiết phải nối vào các mốc cơ bản và phải đo kiểm tra một hoặc hai đoạn kề bên. Các đường đo hạng I cần phải tạo thành các vòng khép. Các đường độ cao hạng II cũng phải tạo thành vòng khép với nhau hoặc với các đường hạng I. Các đường độ cao hạng III, IV phải tạo thành các vòng khép và tựa vào các điểm hạng I, II. 2.8. Điểm tựa và điểm nút của các đường độ cao các hạng đều phải được vẽđồ theo quy định tại phụ lục 7. 2.9. Khi đo lặp phải tiến hành điều tra, khảo sát không được tự ý thay đổi thiết kế cũ. Các mốc độ cao cũ chất lượng còn đáp ứng yêu cầu của cấp hạng thiết kế mới thì vẫn được sử dụng làm mốc độ cao mới và tiến hành đo ngắm bình thường. 3. Khảo sát, chọn điểm trên các đường độ cao 3.1. Căn cứ thiết kế sơ bộ tiến hành khảo sát thực địa để đánh giá tổng thể và hoàn chỉnh mạng lưới độ cao đã thiết kế. 3.2. Trường hợp sử dụng lại các đường độ cao cũ cần phải kiểm tra khả năng sử dụng lại các mốc đó, kiểm tra vị trí điểm, chất lượng loại mốc đã chôn có thích hợp với cấp hạng không, nếu đạt yêu cầu thì lập lại ghi chú điểm và đánh dấu vị trí điểm trên bản đồ. 3.3. Trước khi đo lặp lại lưới độ cao theo chu kỳ, cần khảo sát đánh giá hiện trạng toàn bộ các mốc độ cao của lưới cũ, lập kế hoạch, khôi phục, tu sửa các mốc độ cao. 3.4. Không được coi những mốc chưa tìm thấy là những mốc bị mất. Mốc nào bị mất phải lập biên bản ghi rõ lý do cụ thể. 3.5. Trong quá trình khảo sát phải thu thập đầy đủ các tài liệu về điều kiện tự nhiên xã hội về địa bàn thi công (nhiệt độ, số ngày nắng, mưa, thời gian của các mùa mưa, mùa khô, tình hình gió mùa, tình hình chất đất, mực nước ngầm, tình hình vật liệu xây dưng, phương tiện giao thông, trật tự trị an, y tế, v.v…) để quyết định phương án thi công có lợi nhất. 3.6. Khi khảo sát đường đo qua vật chướng ngại phải vẽđồ bãi đo, lập báo cáo kỹ thuật và dự định phương án đo. 3.7. Khi chọn các đường đo phải bảo đảm thỏa mãn hai điều kiện đã ghi ở điểm 2.6 đồng thời cần tránh đường độ cao qua các vùng đất xốp, đầm lầy, bãi cát, qua sông lớn, hồ ao, khe núi và vật chướng ngại khác. 3.8. Vị trí chọn chôn mốc các điểm độ cao phải ổn định, lâu dài có nền vững chắc, thuận tiện cho việc đo ngắm. 3.9. Không được xây dựng mốc độ cao ở những nơi có nền địa chất không ổn định (dễ bị ngập nước, mức nước ngầm quá cao, nơi đất lở, sườn đất trượt, những nơi gần nghĩa địa, gò đống, đê, bờ sông bãi bồi), trong phạm vi chỉ giới đường giao thông, những nơi sắp xây dựng và khai thác, những nơi đá vôi bị nước xói mòn, trên các vật kiến trúc không chắc chắn. QCVN 11: 2008/BTNMT 10 3.10. Sau khi chọn xong địa điểm chôn mốc phải đóng cọc ghi tên đường đo, ghi số hiệu điểm (nếu là dấu gắn vào các vật kiến trúc thì dùng sơn đánh dấu vị trí mốc) đồng thời điền viết đầy đủ nội dung vào ghi chú điểm. 3.11. Tài liệu cần phải giao nộp gồm: – Ghi chú điểm của tất cả các loại mốc; – Sơ đồ mạng lưới các đường độ cao; – Bản báo cáo kỹ thuật trong đó có nêu: + Những vấn đề thay đổi so với thiết kế sơ bộ (có biên bản kèm theo); + Những vấn đề cần lưu ý khi chôn mốc và đo ngắm. 4. Mốc và tường vây 4.1. Trên các đường đo cao phải chôn các loại mốc độ cao theo vị trí đã chọn. Trước khi chôn mốc nếu thấy vị trí đã chọn không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật nữa thì chọn lại và vẽ lại ghi chú điểm, sơ đồ đường đo cao và các tài liệu khác có liên quan. Việc xây dựng mốc độ cao hạng I, II được tiến hành sau khi chọn xong toàn bộ đường đo cao. 4.2. Mốc cơ bản là loại mốc chôn chìm được gắn 2 dấu mốc, mốc được làm bằng bê tông cốt thép, gồm một trụ hình chóp cụt gắn liền với bệ đáy, quy cách xem hình 1; Ở những nơi có vỉa đá rắn nằm dưới mặt đất từ 0,4 – 1,0 m thì lợi dụng vỉa đá đó để làm mốc cơ bản, quy cách như hình 2. 4.3. Mốc thường là loại mốc chôn chìm được gắn 1 dấu mốc, mốc được làm bằng bê tông, quy cách như hình 3 tại phụ lục 1, hoặc có thể gắn dấu mốc thường vào đá ở những nơi có vỉa đá cứng, quy cách như hình 4 tại phụ lục 1, hoặc vào các công trình kiến trúc kiên cố như chân tường nhà cao tầng, móng cầu bê tông, lô cốt hoặc vách đá thẳng đứng v.v…, quy cách như hình 6 tại phụ lục 1; Ở vùng đất yếu, đất phù sa, đất mùn, cát chảy… dùng loại mốc thường vùng đất yếu, quy cách như hình 5 tại phụ lục 1. Các loại mốc trên những đường độ cao cũ nếu xét thấy chắc chắn, đảm bảo chất lượng thì có thể lợi dụng các loại mốc đó để thay thế cho các loại mốc thường . 4.4. Dấu mốc có ba loại: dấu bằng sứ dùng gắn vào mốc thường hoặc mặt trên phần đế mốc cơ bản quy cách như hình 7 tại phụ lục 1. Dấu bằng kim loại gắn vào chính giữa trên mặt mốc cơ bản quy cách như hình 8 phụ lục 1. Dấu gắn vào các công trình kiến trúc kiên cố, quy cách như hình 6 phụ lục 1. 4.5. Tất cả các loại mốc lâu dài (trừ các mốc gắn vào vật kiến trúc không thể xây tường vây) đều phải có nắp đậy quy cách như hình 9 và tường vây bảo vệ quy cách như hình 11, 12. Riêng mốc cơ bản còn có tấm báo hiệu hoặc lớp đá báo hiệu nếu là mốc cơ bản xây dựng trên vỉa đá ngầm, quy cách như hình 2. 4.6. Bê tông dùng để xây dựng mốc độ cao phải đạt mác M25 (39 TCVN 6025 1995). 4.7. Mốc bê tông, tấm báo hiệu, nắp đậy và tường vây đều phải đổ bê tông vào khuôn gỗ hoặc khuôn thép lá, khi đổ phải đầm chặt từng lớp một để khỏi bị rỗ. Chính giữa mặt trên trụ hình chóp cụt gắn dấu mốc, dùng bộ khuôn chữ và số để tu bổ mặt mốc và mặt tường vây, quy cách như hình 11, 12, 13. Nếu là mốc cơ bản thì đế dưới gắn một dấu sứ tại vị trí giữa của cạnh phía Bắc. . QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 1. Quy định kỹ thuật chung về Lưới độ cao quốc gia 1.1. Lưới độ cao quốc gia là lưới khống chế về độ cao thống nhất trong toàn quốc, được. 7 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 6 8 1. Quy định kỹ thuật chung về Lưới độ cao quốc gia 6 9 2. Thiết kế lưới độ cao 8 10 3. Khảo sát, chọn điểm trên các đường độ cao

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] QUY CHUẨN kỹ THUẬT QUỐC GIA về xây DỰNG lưới độ CAO – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: QUY CHUẨN kỹ THUẬT QUỐC GIA về xây DỰNG lưới độ CAO , QUY CHUẨN kỹ THUẬT QUỐC GIA về xây DỰNG lưới độ CAO

Hy vọng thông qua bài viết QUY CHUẨN kỹ THUẬT QUỐC GIA về xây DỰNG lưới độ CAO . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.