[Download] Pháp luật về sử dụng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập – Tải về File Docx, PDF

Pháp luật về sử dụng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Pháp luật về sử dụng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Nội dung Text: Pháp luật về sử dụng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Download


Đơn vị sự nghiệp công lập đang sử dụng nhiều đối tượng lao động. Các đối tượng lao động lại chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật khác nhau. Bài viết phân tích một số quy định của Luật viên chức năm 2010 và Bộ luật lao động năm 2012 trong việc điều chỉnh các vấn đề liên quan đến sử dụng lao động.

Bạn đang xem: [Download] Pháp luật về sử dụng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Pháp luật về sử dụng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập File Docx, PDF về máy

Pháp luật về sử dụng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Pháp luật về sử dụng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập

  1. ISSN 2354-0575

    PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
    TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

    Lê Thị Nga
    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

    Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 11/01/2019
    Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 05/02/2019
    Ngày bài báo được duyệt đăng: 12/03/2019

    Tóm tắt:
    Đơn vị sự nghiệp công lập đang sử dụng nhiều đối tượng lao động. Các đối tượng lao động lại chịu
    sự điều chỉnh của các quy định pháp luật khác nhau. Bài viết phân tích một số quy định của Luật viên chức
    năm 2010 và Bộ luật lao động năm 2012 trong việc điều chỉnh các vấn đề liên quan đến sử dụng lao động.
    Từ khóa: Sử dụng lao động, người lao động, viên chức, hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động.

    1. Đặt vấn đề 2.2. Quy định về tuyển dụng
    Hiện nay, các đơn vị sự nghiệp công lập Tuyển dụng là quy trình sàng lọc và tuyển
    đang sử dụng song song hai đối tượng lao động chọn những người có đủ năng lực đáp ứng một công
    là viên chức làm việc theo chế độ Hợp đồng làm việc trong một tổ chức, công ty, hoặc một chương
    việc và người lao động làm việc theo chế độ Hợp trình tự nguyện hay nhóm cộng đồng.
    đồng lao động. Các văn bản pháp luật điều chỉnh Các đơn vị sự nghiệp công lập thường sử
    trực tiếp vấn đề sử dụng hai đối tượng này có nhiều dụng rất nhiều lao động bao gồm những người
    điểm khác biệt, nhiều quy định còn chồng chéo làm việc theo Hợp đồng làm việc gọi là viên chức
    tạo ra nhiều trở ngại khi áp dụng cho các đơn vị và những người làm việc theo hợp đồng lao động
    sự nghiệp công lập. Nhiều đơn vị sự nghiệp công Chính vì vậy, hoạt động tuyển dụng tại các đơn vị
    lập còn nhầm lẫn khái niệm viên chức với lao động sự nghiệp công lập thường bao gồm: tuyển dụng
    hợp đồng hay sử dụng Luật viên chức để áp dụng viên chức và tuyển dụng lao động hợp đồng.
    cho đối tượng lao động theo hợp đồng lao động và Thứ nhất, Quy định về tuyển dụng viên
    ngược lại. Từ tực tiễn đó, việc các đơn vị sự nghiệp chức
    công lập áp đúng quy định pháp luật trong sử dụng Theo quy định tại điều 20 Luật Viên chức
    lao động là điều rất cần thiết nhằm đảm bảo quyền năm 2010 thì: “Việc tuyển dụng viên chức phải căn
    và lợi ích chính đáng của các chủ thể trong quan hệ cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn
    lao động, đồng thời hạn chế các tranh chấp xảy ra. chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn
    vị sự nghiệp công lập”.
    2. Nội dung Nhu cầu công việc: Hàng năm lãnh đạo đơn
    2.1. Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập vị sự nghiệp công lập căn cứ vào nhu cầu thực tế
    Luật viên chức 2010 đã đưa ra khái niệm: để xây dựng kế hoạch tuyển dụng trình cấp có thẩm
    “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan quyền phê chuẩn.
    có thấm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ Ví trí việc làm: là công việc hoặc nhiệm vụ
    chức chính trị – xã hội thành lập theo quy định của gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản
    pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người
    công, phục vụ quản lý Nhà nước”. làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển
    Đơn vị sự nghiệp công lập gồm 02 loại: dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự
    Thứ nhất, Đơn vị sự nghiệp công lập được nghiệp công lập.
    giao tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển
    chính, tổ chức bộ máy, nhân sự. dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự
    Thứ hai, Đơn vị sự nghiệp công lập chưa nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc,
    được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp
    nhiệm vụ, tài chính, tổ chức, bộ máy, nhân sự, chủ công lập theo quy định của pháp luật.
    yếu là các Viện nghiên cứu, Bệnh viện, trường Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng
    học… trực thuộc cơ quan Nhà nước có thẩm văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển
    quyền. dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự

    98 Khoa học & Công nghệ – Số 21/Tháng 3 – 2019 Journal of Science and Technology

  2. ISSN 2354-0575

    nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
    độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ Theo quy định tại Bộ luật lao động năm
    của mỗi bên. Có 02 loại hợp đồng làm việc: 2012 thì Người sử dụng lao động có quyền tuyển
    Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản
    đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ
    điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng luật lao động.
    thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Pháp luật cho phép người sử dụng có quyền
    Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm,
    là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng
    thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. lao động, có quyền tăng, giảm lao động phù hợp với
    Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
    đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm Người sử dụng lao động có toàn quyền quyết
    việc xác định thời hạn. định trong hoạt động tuyển dụng người lao động
    Theo đó, viên chức được tuyển dụng vào làm việc theo hợp đồng lao động.
    đơn vị sự nghiệp công lập phải ký hợp đồng làm
    việc xác định thời hạn lần đầu với người đứng đầu 2.3. Quy định về tập sự, thử việc
    đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức từ đủ Đối với viên chức làm việc theo chế độ hợp
    12 tháng đến 36 tháng. Sau khi hết thời hạn của hợp đồng làm việc sẽ áp dụng quy định của Luật viên
    đồng làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này, chức năm 2010 về chế độ tập sự. Pháp luật hiện
    người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánh giá hành không có quy định liên quan đến chế độ thử
    kết quả thực thi nhiệm vụ của viên chức và căn cứ việc đối với viên chức. Theo quy định tại điều 27
    vào nhu cầu sử dụng của đơn vị sự nghiệp công Luật viên chức năm 2010 thì người trúng tuyển viên
    lập để quyết định ký tiếp hợp đồng xác định thời chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã
    hạn hoặc không xác định thời hạn hoặc chấm dứt có thời gian từ đủ 12 tháng trớ lên thực hiện chuyên
    hợp đồng làm việc đối với viên chức. Trường hợp môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm
    viên chức ký tiếp hợp đồng làm việc xác định thời được tuyển dụng.
    hạn thì sau khi hết thời hạn của hợp đồng làm việc, Thời gian tập sự được quy định cụ thể trong
    người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
    thực hiện việc ký hợp đồng làm việc không xác định quy định về tuyển dụng công chức, viên chức nâng
    thời hạn hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực
    viên chức. hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc nhất
    Thứ hai, Quy định về tuyển dụng lao động định trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị
    Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở sự nghiệp công lập. Theo đó, thời gian tâp sự là 12
    lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh
    lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo
    hành của người sử dụng lao động. đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ
    Người lao động làm việc theo hợp đồng lao là 09 tháng; 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng
    động tại các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn
    nhiều đối tượng: Người lao động làm việc theo trình độ đào tạo cao đẳng; 06 tháng đối với trường
    Nghị định 68/2000/NĐ-CP như; lái xe, bảo vệ, tạp hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu
    vụ, bảo trì điện nước…; Người lao động làm việc cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp. Không
    tại các đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ như thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có
    công ty, các trung tâm trực thuộc đơn vị sự nghiệp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
    công lập; Người lao động làm việc trong các dự án theo đúng quy định của pháp luật, được bố trí làm
    nhiên cứu; Người lao động được tuyển dụng làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng
    công việc chuyên môn trước ngày 01/07/2003…. chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm mà
    Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
    cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) bằng hoặc lớn
    có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao hơn thời gian tập sự quy định ở trên.
    động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi Đối với người lao động làm việc theo Hợp
    dân sự đầy đủ. đồng lao động tại các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ
    Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa áp dụng quy định của Bộ luật lao động năm 2012
    người lao động và người sử dụng lao động về việc về chế độ thử việc. Các quy định về chế độ thử
    làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa việc đối với người lao động được quy định từ Điều

    Khoa học & Công nghệ – Số 21/Tháng 3 – 2019 Journal of Science and Technology 99

  3. ISSN 2354-0575

    26 đến Điều 29 trong Bộ luật lao động năm 2012. 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01
    Theo đó, chế độ thử việc không phải là nội dung tuần. Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01
    bắt buộc mà theo thỏa thuận của các bên trong quan ngày đối với những người làm công việc đặc biệt
    hệ pháp luật lao động, thời gian thử việc tùy thuộc nặng nhọc, độc hại theo danh mục do Bộ lao động-
    và tính chất, mức độ phức tạp, tính chất của công Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y
    việc và chỉ được thử việc 01 lần đối với một công tế ban hành.
    việc và bảo đảm các điều kiện không quá 60 ngày Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất
    đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu
    chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; không kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người sử
    quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người
    cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất
    trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân 04 ngày. Trường hợp làm việc ngoài giờ làm việc
    viên nghiệp vụ; không quá 6 ngày làm việc đối với bình thường được xác định là làm thêm giờ và được
    công việc khác. trả tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại điểm
    Sau khi kết thúc thời gian thử việc, nếu việc b khoản 1 Điều 197 Bộ luật lao động năm 2012.
    làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải
    giao kết hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không 2.6. Quy định về trách nhiệm vật chất
    xác định thời hạn với người lao động. Trong thời Thứ nhất, Quy định về trách nhiệm vật chất
    gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận đối với viên chức.
    thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi Viên chức làm mất, hư hỏng trang bị, thiết
    thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của
    bên đã thoả thuận. đơn vị sự nghiệp công lập thì phải bồi thường thiệt
    hại. Viên chức khi thực hiện công việc hoặc nhiệm
    2.4. Quy định về tiền lương vụ được phân công có lỗi gây thiệt hại cho người
    Đối với viên chức làm việc theo hợp khác mà đơn vị sự nghiệp công lập phải bồi thường
    đồng làm việc được trả lương theo Nghị định số thì có nghĩa vụ hoàn trả cho đơn vị sự nghiệp công
    204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ lập. Viên chức gây ra thiệt hại có trách nhiệm bồi
    quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công thường, hoàn trả theo quyết định của người đứng
    chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm
    số 117/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định quyền. Nếu viên chức không đủ khả năng bồi
    204 gồm có 7 bảng lương. Bảng lương chuyên môn thường một lần thì bị trừ 20% (hai mươi phần trăm)
    nghiệp vụ đối với viên chức trong các đơn vị sư tiền lương hàng tháng cho đến khi bồi thường đủ
    nghiệp nhà nước được quy định tại bảng 3 và được theo quyết định của người có thẩm quyền.
    tính căn cứ vào mức lương tối thiểu chung. Ngoài Tài sản bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi
    lương có bản, viên chức còn được hưởng thêm phụ cố ý của viên chức thì viên chức phải bồi thường,
    cấp theo quy định pháp luật. hoàn trả toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra. Nếu tài sản
    Đối với người lao động làm việc theo hợp bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi vô ý của viên
    đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập chức thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể người
    được trả lương theo quy định tại Bộ luật lao động đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức
    và các văn bản hướng dẫn. Theo đó, tiền lương là và phương thức bồi thường, hoàn trả.
    khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người Thứ hai, Quy định về trách nhiệm vất chất
    lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. đối với người lao động.
    Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị
    chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người
    khác. Tuy nhiên, mức lương của người lao động sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định
    không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng quy của pháp luật.Trường hợp người lao động gây thiệt
    định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP Quy định mức hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không
    lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ
    việc theo Hợp đồng lao động. công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm
    việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất
    2.5. Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào
    ngơi lương. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không
    Theo quy định của Bộ luật lao động năm được quá 30% tiền lương hằng tháng của người lao
    2012 thì thời giờ làm việc bình thường không quá động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội

    100 Khoa học & Công nghệ – Số 21/Tháng 3 – 2019 Journal of Science and Technology

  4. ISSN 2354-0575

    bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế đơn vị sự nghiệp công lập cần xác định đúng đối
    thu nhập. tượng là viên chức hay lao động hợp đồng để áp
    Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài dụng đúng quy định pháp luật nhằm bảo vệ quyền,
    sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác lợi ích chính đáng của các bên trong quan hệ lao
    do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật động.
    tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt
    hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường; 2.8. Quy định về chấm dứt hợp đồng
    trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên
    thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do chức do Luật viên chức điều chỉnh, còn chấm dứt
    thiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, hợp đồng lao động đối với người lao động do Bộ
    sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước luật lao động điều chỉnh. Tuy nhiên, khoản 3 Điều
    được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp 28 Luật viên chức năm 2012 lại quy định: “Chấm
    dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép dứt hợp đồng làm việc được thực hiện theo quy định
    thì không phải bồi thường. của pháp luật về lao động”. Từ đó có thể thấy, khi
    chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức sẽ
    2.7. Quy định về bồi thường chi phí đào tạo viện dẫn các quy định về chấm dứt hợp đồng lao
    Công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức, động. Nhưng Điều 29 Luật viên chức lại quy định
    người lao động là trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng
    công lập. Nội dung này đã được cụ thể hóa trong làm việc đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên
    Luật viên chức năm 2010 và Bộ luật lao động năm chức. Điều này khiến các đơn vị sự nghiệp công lập
    2012 (Điều 62). Theo đó, nếu viên chức, người lao gặp khó khăn, vướng mắc khi áp dụng luật để chấm
    động thực hiện không đúng quy định về đào tạo, dứt hợp đồng làm việc với viên chức, không biết áp
    bồi dưỡng và không làm việc đủ thời gian cam kết dụng Luật viên chức hay Bộ luật lao động.
    thì phải bồi thường chi phí đào tạo. Tuy nhiên, quy Hơn nữa, quy định về chấm dứt hợp đồng
    định về bồi thường chi phí đào tạo đối với viên chức trong Luật viên chức năm 2010 cũng có một số
    và người lao động lại có nhiều điểm khác nhau. Cụ điểm khác so với quy định chấm dứt hợp đồng trong
    thể: Bộ luật lao động năm 2012. Cụ thể:
    Đối với viên chức: theo Nghị định 101/2017/ Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương
    NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các
    viên chức thì chi phí đền bù bao gồm học phí và trường hợp viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân
    tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học, loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm
    không tính lương và các khoản phụ cấp nếu có và vụ. Còn theo quy định Bộ luật lao động, đơn vị
    viên chức chỉ bồi thường theo tỷ lệ tương ứng với sự nghiệp công lập được quyền đơn phương chấm
    thời gian chưa làm việc cho đơn vị sự nghiệp công dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường
    lập theo cam kết. xuyên không hoàn thành nhiệm vụ.
    Đối với người lao động: theo quy định tại Hay đơn vị sự nghiệp công lập không được
    Điều 62 Bộ luật lao động năm 2012 thì người lao đơn phương đơn phương chấm dứt hợp đồng làm
    động phải đền bù chi phí đào tạo bao gồm các khoản việc với viên chức nữ đang trong thời gian có thai,
    chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ
    tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt
    thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và động. Trong khi đó, Bộ luật lao động lại quy định
    tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y người sử dụng lao động không được đơn phương
    tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ
    người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
    chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí Quy định pháp luật hiện nay có sự đan xen,
    sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài. chồng chéo trong việc chấm dứt hợp đồng. Các đơn
    Có thế thấy, chi phí đền bù của viên chức vị sự nghiệp công lập khi áp dụng luật để giải quyết
    không bao gồm tiền lương, phụ cấp cũng như các phải nhất quán nguyên tắc sau: Nếu đối tượng là
    khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do đơn viên chức thì phải ưu tiên áp dụng Luật viên chức,
    vị sự nghiệp công lập trích nộp. Trong khi đó, chi khi pháp luật về viên chức không có quy định mới
    phí đào đền bù của người lao động theo hợp đồng áp dụng quy định của Bộ luật lao động. Tương tự,
    lao động lại gồm cả tiền lương và các khoản bảo nếu đối tượng là người lao động theo hợp đồng lao
    hiểm đã được người sử dụng lao động đóng cho. động thì đơn vị sự nghiệp công lập phải áp dụng
    Chính vì có sự khác biệt này nên khi thực hiện các pháp luật về lao động để giải quyết.

    Khoa học & Công nghệ – Số 21/Tháng 3 – 2019 Journal of Science and Technology 101

  5. ISSN 2354-0575

    3. Kết luận tượng lao động nhưng lại được quy định ở hai văn
    Vấn đề sử dụng lao động trong các đơn vị bản chuyên biệt. Chỉ khi các đơn vị sự nghiệp nhận
    sự nghiệp công lập chỉ đạt hiệu quả khi các đơn thức đúng đắn trong việc sử dụng lao động đồng
    vị sự nghiệp công lập áp dụng đúng các quy định thời có hành lang pháp lý rõ ràng thì quan hệ lao
    pháp luật đối với từng đối tượng lao động. Hơn nữa, động trong các đơn vị sự nghiệp công lập mới ổn
    cần có sự thống nhất trong quy định pháp luật, sửa định, hài hòa.
    đổi các quy định pháp luật điều chỉnh cùng một đối

    Tài liệu tham khảo

    [1]. Luật viên chức năm 2010.
    [2]. Bộ luật lao động năm 2012.
    [3]. Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc
    trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
    [4]. Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán
    bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
    [5]. Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
    chức.
    [6]. Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 07/12/2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên
    chức.
    [7]. Nghị định 157/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người
    lao động làm việc theo Hợp đồng lao động.
    [8]. Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng
    công chức, viên chức nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng
    một số loại công việc nhất định trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

    THE REGULATION ON LABOUR USAGE AT PUBLIC ADMINISTRATIVE UNITS

    Abstract:
    The public administrative units use diffent types of labours that are govered by different labour
    regulations. This article analyzes the legal provision in the Law on Public Employees 2010 and the Labor
    Code 2012 in using types of labours.
    Keywords: Labour usage, labour, official, labour contract, employment contract.

    102 Khoa học & Công nghệ – Số 21/Tháng 3 – 2019 Journal of Science and Technology

Download tài liệu Pháp luật về sử dụng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập File Docx, PDF về máy