Tài LiệuTài liệu Luận Văn

[Download] PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ QUÁ TRÌNH HÒA HỢP – HỘI TỤ CỦA MALAYSIA – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 21/10/2014, 22:09

MỞ ĐẦU1PHẦN I: KẾ TOÁN MALAYSIA21. Lịch sử hình thành kế toán quốc gia22. Phân tích những nhân tố tác động đến hệ thống kế toán quốc gia32.1. Các yếu tố chính trị và pháp lý32.1.1. Luật pháp32.1.2. Sự gắn kết kinh tế chính trị32.2. Các yếu tố kinh tế42.2.1. Nguồn tài chính42.2.2. Lạm phát52.3. Môi trường văn hóa72.3.1. Nhân tố khoảng cách quyền lực72.3.2. Chủ nghĩa cá nhân72.3.3. Mức độ nam tính82.3.4. Sự né tránh những vấn đề không chắc chắn82.3.5. Quan điểm định hướng dài hạn83. Thực tiễn hòa hợp và hội tụ với kế toán quốc tế. Vai trò của Malaysia đối với kế toán quốc tế sau khi hòa hợp, hội tụ103.1. Thực tiễn hòa hợp và hội tụ103.1.1. Malaysia và chuẩn mực kế toán103.1.2. Những lợi thế của hội tụ123.1.3. Các hoạt động MASB để tiến tới hội tụ với IFRS năm 2012123.2. Vai trò MASB sau khi hội tụ với IFRS154. So sánh 12 chuẩn mực kế toán quốc gia với chuẩn mực kế toán quốc tế16PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN KẾ TOÁN VIỆT NAM311. Các nhân tố tác động tới hệ thống kế toán Việt Nam31 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN MÔN HỌC: KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ QUÁ TRÌNH HÒA HỢP – HỘI TỤ CỦA MALAYSIA GVHD: THS. ĐÀO NAM GIANG Lớp: Thứ năm, ca 2, C10 HÀ NỘI – 2014 1 MỤC LỤC 2 LỜI CAM ĐOAN Nhóm xin cam đoan đây là báo cáo khảo sát độc lập của nhóm. Các số liệu sử dụng phân tích trong bài đều chính xác, có nguồn gốc tin cậy, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả phân tích do nhóm tự rút ra một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn. 3 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO • Giáo trình – Tài liệu học tập Kế toán quốc tế – khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng – Giáo trình Kế toán quốc tế – ĐHKTQD – Giáo trình Lịch sử kinh tế quốc dân – ĐHKTQD • Tài liệu tham khảo, tài liệu chuyên sâu – Hệ thống các chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS – Hệ thống các chuẩn mực kế toán Malaysia FRS – Kế toán Tài chính – Trần Xuân Nam MBA – International Accounting 2 nd edition, Timothy Doupnik, Hector Perera, McGraw-Hill, Higher education • Tài liệu điện tử, website – http://www.masb.org.my/ – http://forum.webketoan.vn/ – http://www.iasplus.com/en – http://hoiketoan-tp.org.vn/ – http://en.wikipedia.org/wiki/Economy_of_Malaysia – http://www.ifrs.org/ – http://geert-hofstede.com/malaysia.html – http://vnexpress.net/ 4 MỞ ĐẦU Với xu thế toàn cầu hóa như hiện nay và sự phát triển mạnh mẽ của thị trường vốn toàn cầu thì yêu cầu đặt ra chính là các báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở thống nhất. Trong điều kiện đó, kế toán- một công cụ quản lý, đã phát triển và mang tính phổ biến, có sự ảnh hưởng chung trên phạm vi khu vực và toàn cầu nhưng lại mang nhiều khác biệt ở các quốc gia. Vấn đề này chỉ được giải quyết khi có một hệ thống chuẩn mực mang tính quốc tế chung có khả năng thu hẹp khoảng cách khác biệt trong hệ thống kế toán các quốc gia. Và như vậy việc xây dựng và ban hành các chuẩn mực kế toán quốc tế là nhu cầu hết sức cần thiết và khách quan cho quá trình hòa hợp kế toán quốc tế. Trong xu thế mở cửa hội nhập Malaysia đã mở rộng quan hệ thương mại với nhiều nước trên thế giới (năm 2000, Malaysia đã ký hiệp định thương mại với 50 quốc gia trên thế giới). Thị trường của Malaysia ngày càng được mở rộng nhờ vào sự tìm kiếm của các tổ chức Xúc tiến thương mại. Các đối tác thương mại hàng đầu của Malaysia hiện nay đều là những thị trường lớn và phát triển như Mỹ, Nhật, Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc… Vì vậy, iệc thực hiện hòa hợp và hội tụ kế toán là một nhu cầu bức thiết, là con đường mà bất kì quốc gia nào, gồm cả Malaysia cũng phải thực hiện vì lợi ích của chính mình. 5 PHẦN I: KẾ TOÁN MALAYSIA 1. Lịch sử hình thành kế toán quốc gia Trước năm 1957, Malaysia là thuộc địa của Anh, cũng từ đó mà sự phát triển kế toán Malaysia chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các khuôn khổ kế toán Vương quốc Anh. Từ năm 1957, sự độc lập của Nhà nước Malaysia đã làm thay đổi nền kinh tế Mã Lai vào một kỷ nguyên mới của sự phát triển. Lịch sử của hệ thống kế toán tại Malaysia đánh dấu mở màn của việc sử dụng các tiêu chuẩn và thông lệ kế toán. Năm 1958, Hiệp hội Kế toán Công chứng Malaysia (MACPA) đã trở thành cơ quan kế toán đầu tiên được thành lập với mục đích thúc đẩy các ngành nghề kế toán trong tất cả các khía cạnh và để giáo dục thực tiễn các chuẩn mực kế toán phù hợp với các doanh nghiệp ở Malaysia. Năm 1965, chính phủ đã thông qua Đạo luật công ty và năm 1967 là Luật Kế toán, đều dựa trên luật pháp và các quy định phát triển ở Anh trong những năm 1960. Năm 1967, Viện kế toán Malaysia (MIA) được thành lập theo Đạo Luật Kế toán năm 1967, nhưng rồi không hoạt động trong nhiều năm, sau này là cơ quan bảo trợ cho các kế toán chuyên nghiệp tại Malaysia, để điều chỉnh và phát triển nghề kế toán ở đất nước này. MIA hoạt động dưới sự giám sát của Bộ Tài chính. Năm 1968, MACPA phát hành hướng dẫn kế toán đầu tiên được coi như là kế toán mẫu cho doanh nghiệp. Năm 1978, MACPA được kết nạp vào là thành viên của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) và bắt đầu áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS). Năm 1984, MACPA phát hành Chuẩn mực kế toán Malaysia đầu tiên. Năm 1985, Đạo luật công ty 1965 được cải thiện. Năm 1987, sau 20 năm không hoạt động, MIA bắt đầu phát hành các chuẩn mực kế toán, các quyết định và thông tư hướng dẫn cho thành viên. Năm 1993, Ủy ban chứng khoán được thành lập, các doanh nghiệp niêm yết được yêu cầu phải công bố đầy đủ các báo cáo tài chính. Năm 1997, Tổ chức báo cáo tài chính (Finance reporting foundation- FRF) và Hội đồng chuẩn mực kế toán Malaysia (MASB) ra đời, liên tục đánh giá và cập nhật các chuẩn mực kế toán Malaysia nếu các tiêu chuẩn kế toán tại Vương quốc Anh có bất kỳ sửa đổi. 6 MACPA, MASB và MIA cho đến nay vẫn là các tổ chức có vai trò và chức năng quan trọng trong kế toán Malaysia. 2. Phân tích những nhân tố tác động đến hệ thống kế toán quốc gia 2.1. Các yếu tố chính trị và pháp lý 2.1.1. Luật pháp Mặc dù ở Malaysia, cơ quan tư pháp độc lập về lý thuyết, song sự độc lập của chúng vẫn bị đặt nghi vấn và việc bổ nhiệm các thẩm phán thiếu trách nhiệm giải trình và cũng như thiếu tính minh bạch. Hệ thống pháp luật Malaysia dựa trên thông luật Anh, có các đặc điểm nổi bật như:  Nguồn tiền lệ pháp – thẩm phán vừa xét xử vừa sáng tạo pháp luật gián tiếp, tòa án như nhà làm luật thứ hai.  Án lệ là nguồn cơ bản, coi trọng chứng cứ nên luật sư, thẩm phán rất được coi trọng.  Tính linh hoạt và phù hợp với sự phát triển của các quan hệ xã hội. Tuy nhiên, Malaysia từng là thuộc địa của Anh, dưới sự cai quản của mẫu quốc, hoạt động kế toán được kiểm soát khắt khe, do vậy, tuy đã độc lập, sự ảnh hưởng của nền cai quản đó đến hệ thống kế toán vẫn còn, khiến kế toán của Malaysia có sự kiểm soát bắt buộc, thông qua luật cao. Bằng chứng là Chuẩn mực kế toán không phải do Hiệp hội nghề nghiệp từ đề ra. Tại Malaysia, Hiệp hội nghề nghiệp kế toán (MIA) chỉ có vai trò phát hành các chuẩn mực cũng như các thông tư, quyết định hướng dẫn chuẩn mực cho thành viên. 2.1.2. Sự gắn kết kinh tế – chính trị Malaysia, một trong những nước bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực vào năm 1997 và năm 1998 đã hồi phục mạnh mẽ, đặc biệt là năm 1999 và 2000 về tăng chi tiêu chính phủ và khu vực xuất khẩu mạnh mẽ. Từ năm 2001 tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt mức trung bình 5,9 % (năm 2007: 6,3 %). Tiêu dùng cá nhân và đầu tư, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ, cũng đã tăng mạnh như là động lực chính của tăng trưởng kinh tế. Mục tiêu kinh tế chính của Malaysia là đạt được trạng thái các nước phát triển khi đến năm 2020 đồng nghĩa với việc nền kinh tế sẽ cần phải tăng hơn 7 %/ năm. Sự phát triển của lĩnh vực dịch vụ tăng trưởng mạnh và chiếm hơn một nửa hoạt động kinh tế tại Malaysia, đã được xác định là trụ cột chính trong việc thực hiện mục tiêu 7 này và đẩy mạnh nền kinh tế tăng trưởng chuỗi giá trị. Các lĩnh vực như tài chính Hồi giáo, công nghệ thông tin, du lịch, giáo dục và đào tạo, công nghệ sinh học, đa phương tiện và dịch vụ chuyên nghiệp đã được chỉ ra là lĩnh vực trọng tâm trong kế hoạch chiến lược của Malaysia (ví dụ như Kế hoạch Malaysia lần thứ IX và Kế hoạch thứ ba công nghiệp Master). Chính phủ cũng đã dần dần thực hiện cam kết của mình cho nền kinh tế mở cửa và cải thiện năng lực cạnh tranh và sự hấp dẫn cho nhà đầu tư nước ngoài của Malaysia trong chính sách của mình. Đặc biệt là kích thích và khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân. Ngoài các dịch vụ, đồ án kinh tế của Chính phủ tập trung vào giải quyết vấn đề phân phối thu nhập, phát triển ngành nông nghiệp và cải thiện các dịch vụ xã hội, trong khi cũng giữ lại tập trung vào các chính sách hành động khẳng định cho nguồn gốc Mã Lai. Malaysia là đối tác thương mại lớn thứ hai của New Zealand tại các nước ASEAN, thị trường xuất khẩu lớn thứ 9 của New Zealand trên toàn cầu và được xếp hạng là 7 nguồn NK lớn nhất của New Zealand , dầu thô và các sản phẩm điện tử chiếm hơn 40 % hàng nhập khẩu. 2.2. Các yếu tố kinh tế 2.2.1. Nguồn tài chính Căn cứ vào nguồn cung cấp tài chính cho doanh nghiệp tại một quốc gia mà ta có thể thấy được sự khác biệt giữa các hệ thống kế toán. Tại các quốc gia mà nguồn cung cấp tài chính chủ yếu từ thị trường vốn, người sử dụng thông tin là các nhà đầu tư. Mối quan tâm của họ chỉ tập trung vào tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính. Các nhà đầu tư không có điều kiện tiếp xúc, thu thập thêm thông tin về các báo cáo tài chính. Vì thế nhu cầu của họ là báo cáo tài chính phải phản ánh đúng thực trạng tài chính, cung cấp đầy đủ các thông tin trọng yếu giúp người đọc có thể hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp, tránh đưa ra các quyết định đầu tư sai lầm. Để thực hiện yêu cầu này, thể hiện trung thực bản chất của các sự kiện, nghiệp vụ phát sinh, kế toán tại các quốc gia này sẽ ít tuân thủ theo các quy định về pháp lý như Luật thuế, … Ngược lại, các quốc gia có nguồn cung cấp tài chính chủ yếu là nhà nước, ngân hàng hoặc các dòng họ thường không có đòi hỏi cao về sự đầy đủ cũng như tính trung thực và hợp lý của thông tin. Tuy nhiên kế toán thường được yêu cầu phải tuân 8 thủ các luật định. Malaysia là một nền kinh tế thị trường định hướng nhà nước tương đối mở và công nghiệp hóa mới. Nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong hướng dẫn hoạt động kinh tế thông qua các dự án kinh tế vĩ mô, song vai trò này đang dần giảm xuống. Malaysia sở hữu một trong những hồ sơ kinh tế tốt nhất tại châu Á. Đặc biệt thị trường chứng khoán tại đây khá phát triển, thị trường vốn và tài chính ngày càng gia tăng. Điều này cho thấy rằng, kế toán Malaysia có xu hướng phải cung cấp đầy đủ các thông tin trọng yếu để người sử dụng có các quyết định đầu tư đúng đắn hơn. 2.2.2. Lạm phát Bên cạnh nguồn cung cấp tài chính, lạm phát cũng được xem là một nhân tố trong môi trường kinh doanh có tác động đến hệ thống kế toán tại các quốc gia. Khi lạm phát xảy ra, giá trị của đồng tiền sụt giảm. Một ví dụ điển hình cho lạm phát có thể thấy là giá trị một đồng USD vào năm 1913 có giá trị tương đương 4 mark Đức, nhưng chỉ 10 năm sau, một USD đổi được đến 4 tỷ mark. Hay tại Brazil, nơi người ta tính chỉ trong vòng từ năm 1960 đến năm 1994, lạm phát đã làm giá cả tại quốc gia này gia tăng đến 22 tỷ lần. Đối với các quốc gia đang phải đối đầu với lạm phát, khái niệm bảo toàn vốn trở nên quan trọng và một số phương pháp kế toán cần được sử dụng để loại trừ ảnh hưởng sai lệch của sự biến động giá cả đến báo cáo tài chính. Tại nhiều nước Nam Mỹ, phương pháp thường được sử dụng nhất là phương pháp điều chỉnh theo chỉ số giá và Nhà nước phải thường công bố chỉ số giá. Trong khi đó, Malaysia áp dụng chính sách kiểm soát sự di chuyển của dòng vốn gián tiếp nước ngoài để vượt qua khủng hoảng. Chính vì thế mục tiêu bảo toàn vốn luôn rất quan trọng, báo cáo tài chính của các công ty luôn phải được điều chỉnh để loại trừ ảnh hưởng sai lệch của việc biến đổi giá cả đến giá trị tài sản và thu nhập công ty. Từ việc quản lý dòng vốn nước ngoài của Malaysia trong những năm qua cho thấy, Chính phủ nước này đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc hoạch định chính sách phù hợp với thực tiễn của mỗi thời kỳ. Điều đáng nói, cách xử lý “chảy máu ngoại tệ” và quản lý dòng vốn nước ngoài của Malaysia không giống với bất cứ quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á, thể hiện ở những điểm sau: Thứ nhất, để đối phó với khủng hoảng tài chính – tiền tệ, Malaysia đã sử dụng biện pháp kiểm soát vốn gắt gao như ấn định tỷ giá ở mức 3,8 RM/USD, tập trung quản lý trên thị trường chứng khoán thứ cấp, hạn chế các giao dịch tiền tệ và vốn của người 9 không cư trú; hạn chế và cấm sử dụng đồng RM bên ngoài lãnh thổ; cho phép chuyển đổi ngoại tệ trong hoạt động xuất nhập khẩu, FDI và chuyển lợi nhuận về nước. Theo hướng xử lý trên, Malaysia vừa hạ lãi suất ngân hàng, phục hồi nền kinh tế và vượt qua được khủng hoảng kinh tế mà không cần bất cứ sự hỗ trợ nào từ Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF). Thứ hai, Malaysia đã tái cấu trúc và khôi phục hệ thống ngân hàng hoạt động lành mạnh và linh hoạt. Thời gian đầu, Malaysia thực hiện cải tổ hệ thống ngân hàng mạnh mẽ và triệt để, điều chỉnh quy chế SRR, trực tiếp giới hạn khối lượng dòng vốn vào của người không cư trú… Thứ ba, bài học cho nhà hoạch định chính sách trong quản lý dòng vốn: • Việc neo tỷ giá (de-factor pegging) đồng RM vào đồng USD giai đoạn trước khủng hoảng nảy sinh vấn đề rủi ro đạo đức. Cụ thể, việc neo giữ tỷ giá đã gây ra những hiểu lầm về sự ổn định lâu dài của đồng nội tệ. Điều này khuyến khích các doanh nghiệp và ngân hàng trong nước tăng cường vay nước ngoài và không chú ý đến khả năng đồng RM bị mất giá; • Thị trường tài chính nội địa phát triển còn hạn chế, hoạt động cho vay đầu tư và mở rộng kinh doanh chủ yếu thực hiện qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng dễ phát sinh rủi ro. Khi khủng hoảng kinh tế – tài chính nổ ra đã gây ra sự xáo trộn nghiêm trọng kênh trung gian tài chính ngân hàng, lĩnh vực sản xuất cũng bị ảnh hưởng do thiếu vốn. Khắc phục tình trạng này, Chính phủ Malaysia thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao vị thế thị trường tài chính với các công cụ tài chính linh hoạt hơn; • Quan điểm cho rằng, các khoản thu nhập chứng khoán cố định về bản chất là ngắn hạn, điều này khiến các nước đang phát triển phải đối mặt với nguy cơ đảo chiều dòng vốn. Do vậy, các nước trong khu vực Đông Nam Á cần cân nhắc xây dựng dự trữ ngoại hối dồi dào, đảm bảo có thể đối phó được nguy cơ đảo chiều dòng vốn có thể xảy ra; • Tăng cường giám sát và phối hợp với các nước trong khu vực, đồng thời thiết lập mối quan hệ mật thiết trong hệ thống quản lý dòng vốn ngắn hạn, nhằm hạn chế cũng như tránh được các cú sốc từ bên ngoài. Thứ tư, để quản lý tốt dòng vốn đầu tư nước ngoài thì vấn đề then chốt là ban hành chính sách của cơ quan có thẩm quyền tại các nước có nền kinh tế mới nổi, đặc biệt trong quá trình phát triển và toàn cầu hóa hệ thống tài chính. Mặc dù, IMF đã có nhiều 10 […]… thể chế xã hội, từ đó ảnh hưởng tới sự vận hành của hệ thống kế toán 13 Từ phân tích trên kết hợp với phương pháp phân loại kế toán theo vùng văn hóa của Gray, ta thấy rằng các giá trị cốt lõi của kế toán tại Malaysia nghiêng về sự kiểm soát bắt buộc và bảo mật thông tin khá cao, coi trọng thẩm quyền & tính hiệu lực, đo lường và hạn chế công bố thông tin 3 Thực tiễn hòa hợp và hội tụ với kế toán quốc… tế Vai trò của Malaysia đối với kế toán quốc tế sau khi hòa hợp, hội tụ 14 3.1 Thực tiễn hòa hợp và hội tụ Quá trình hòa hợp và hội tụ với các chuẩn mực BCTC quốc tế trong việc phát triển hệ thống kế toán và BCTC tại các quốc gia diễn ra khá mạnh mẽ, có thể phân chia theo 3 mô hình chủ yếu:  Mô hình 1: Áp dụng toàn bộ IAS/IFRS, gần như không sửa đổi Đại diện cho mô hình này là Nigieria, Malaysia, Indonesia,… xã hội trên, kết hợp với quan điểm của Gray rằng văn hóa sẽ ảnh 12 hưởng tới hệ thống kế toán, cụ thể là ảnh hưởng tới 4 giá trị cốt lõi của kế toán (tính thống nhất và linh hoạt, kiểm soát chuyên nghiệp hay bắt buộc, tính thận trọng và lạc quan, bí mật và công khai) qua 2 con đường:  Các giá trị văn hóa xã hội sẽ định hình các giá trị cốt lõi của kế toán mà hệ thống kế toán phải hướng tới để củng cố… thiện hệ thống chuẩn mực của riêng mình  Mô hình 3: Áp dụng tại các quốc gia mà hệ thống chuẩn mực kế toán của họ ra đời trước khi có sự ra đời của IAS/IFRS nên họ chỉ cần sửa đổi để hòa hợp với chuẩn mực quốc tế Đây là trường hợp của các quốc gia đã phát triển, có nền kế toán lâu đời, thuộc trường phái Anglo – Saxon và châu Âu lục địa Malaysia là quốc gia áp dụng theo mô hình thứ nhất, và đến thời điểm. .. IFRS và đánh giá các chuẩn mực kế toán sẽ ảnh hưởng đến họ như thế nào Từ đó thấy được sự cần thiết phải điều chỉnh kiểm soát nội bộ phù hợp, hệ thống thông tin và đào tạo nhân viên để phù hợp hoàn cảnh cụ thể của mình • phân tích để xác định những gì hệ thống, quy trình hoặc nhân viên thay đổi là cần thiết đầu tư vào nguồn lực con người và hệ thống cơ sở hạ tầng Ngoài ra, các đơn vị phải xây dựng kế. .. kho ) Chi phí đi vay là lãi suất và các chi phí khác phát sinh bởi một thực thể có liên quan đến việc vay vốn 23 Điều chỉnh kế toán Điều chỉnh kế toán 1 Chỉ có 1 phương pháp điều chỉnh kế toán 1 Có 2 phương pháp Điều chỉnh kế toán chuẩn Có nhiều điểm giống và khác so với Điều chỉnh kế toán thay thế Phương pháp điều chỉnh kế toán thay thế a) Điều chỉnh kế toán chuẩn của FRS Công nhận Dưới sự điều chỉnh… lập để phát triển và phát hành chuẩn mực kế toán và báo cáo tài chính tại Malaysia Nhiệm vụ MASB là phát triển và thúc đẩy kế toán và báo cáo tiêu chuẩn chất lượng cao, phù hợp với thông lệ quốc tế, tốt nhất cho lợi ích của người sử dụng, người lập báo cáo tài chính, kiểm toán viên và công chúng Năm 2004, MASB khởi xướng một định hướng chiến lược rộng lớn để sắp xếp chuẩn mực kế toán của mình với IASB… trường lớn hơn của các nhà đầu tư, giảm thiểu phí tổn về vốn và tạo điều kiện sáp nhập xuyên biên giới và các hoạt động mua lại và đầu tư chiến lược 3.1.3 Các hoạt động MASB để tiến tới hội tụ với IFRS năm 2012  Các tọa đàm, hội thảo đưa ra các vấn đề về Hội tụ với IFRS Tổ chức các hội thảo với sự hỗ trợ của Viện kế toán Malaysia (MIA), tại các thành phố / thị trấn để cho các bên liên quan và các bên… tâm có thể tiếp cận các tác động của quá trình hội tụ, và chủ động trong chiến lược và hoạt động của họ đến năm 2012 và xa hơn nữa • Kuala Lumpur – 6/10/2008, • Pulau Pinang- 23/10/2008, • Kota Kinabalu, Sabah – 17/11/2008, • Kuching, Sarawak – 18/11/2008 Các cuộc hội thảo đã rút ra các quan điểm về hội tụ là gì, các chương trình cần tiến hành để chuẩn bị cho thời điểm chuyển đổi, gồm các lĩnh vực… Thuế được thông báo về kế hoạch hội tụ Điều này nhằm đẩy nhanh các nỗ lực để giảm sự khác nhau giữa các quy tắc kế toán, thuế và cung cấp một quá trình chuyển đổi thuận lợi sang chế độ IFRS  Phân công các tổ chức hỗ trợ • Ủy ban tiêu chuẩn thực hiện báo cáo tài chính của Viện kế toán Malaysia (MIA FRSIC) Ủy ban Tiêu chuẩn thực hiện báo cáo tài chính của Viện kế toán Malaysia nhằm hỗ trợ người khai báo . lường và hạn chế công bố thông tin. 3. Thực tiễn hòa hợp và hội tụ với kế toán quốc tế. Vai trò của Malaysia đối với kế toán quốc tế sau khi hòa hợp, hội tụ 14 3.1. Thực tiễn hòa hợp và hội tụ Quá. NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN MÔN HỌC: KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ QUÁ TRÌNH HÒA HỢP – HỘI TỤ CỦA MALAYSIA GVHD: THS. ĐÀO NAM GIANG Lớp: Thứ năm,. cốt lõi của kế toán mà hệ thống kế toán phải hướng tới để củng cố.  Văn hóa sẽ tạo ra các tác động về mặt thể chế xã hội, từ đó ảnh hưởng tới sự vận hành của hệ thống kế toán 13 Từ phân tích

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ QUÁ TRÌNH HÒA HỢP – HỘI TỤ CỦA MALAYSIA – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ QUÁ TRÌNH HÒA HỢP – HỘI TỤ CỦA MALAYSIA, PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ QUÁ TRÌNH HÒA HỢP – HỘI TỤ CỦA MALAYSIA, PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ QUÁ TRÌNH HÒA HỢP – HỘI TỤ CỦA MALAYSIA

Hy vọng thông qua bài viết PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ QUÁ TRÌNH HÒA HỢP – HỘI TỤ CỦA MALAYSIA . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button