[Download] Phần II: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN – Tải về File Docx, PDF

Phần II: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN

Phần II: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN
Nội dung Text: Phần II: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN

Download


Trong điều 25 Luật đất đai 2003 quy định tiến hành quy hoạch sử dụng đất theo 4 cấp
hành chính: cả nước, tỉnh, huyện, xã. Lập quy hoạch tiến hành theo trình tự từ trên xuống và
sau đó lại được bổ sung hoàn chỉnh từ dưới lên.

Bạn đang xem: [Download] Phần II: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Phần II: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN File Docx, PDF về máy

Phần II: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Phần II: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN

  1. Phần thứ hai
    QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN
    CHƯƠNG III. SỰ CẦN THIẾT VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
    CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN.

    Chương III thuộc phần thứ hai đề cập đến vấn đề quy hoạch sử d ụng đ ất ở c ấp
    tỉnh và cấp huyện là hai cấp quy hoạch rất quan trọng. N ội dung c ủa chương này g ồm hai
    phần chính là :
    1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất ở cấp tỉnh và c ấp huyện. C ấp t ỉnh
    bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương. Cấp huyện gồm các qu ận, huy ện,
    thành phố thuộc tỉnh, thị xã. Mục này đề cập đến vị trí, vai trò, sự cần thiết ph ải lập quy
    hoạch sử dụng đất ở cấp tỉnh và cấp huyện.
    2. Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất c ấp tỉnh và c ấp huyện bao gồm 6
    vấn đề lớn là :
    + Đánh giá khái quát đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    + Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế-xã hội gây áp lực lên đất đai.
    + Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất.
    + Đánh giá tiềm năng đất đai và xây dựng định hướng sử dụng đất.
    + Xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất.
    + Xây dựng kế hoạch sử dụng đất.

    1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH, CẤP
    HUYỆN.
    1.1 Vị trí, vai trò của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện.
    Trong điều 25 Luật đất đai 2003 quy định tiến hành quy hoạch sử dụng đất theo 4 cấp
    hành chính: cả nước, tỉnh, huyện, xã. Lập quy hoạch tiến hành theo trình tự từ trên xuống và
    sau đó lại được bổ sung hoàn chỉnh từ dưới lên.
    Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh :
    Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và cần thi ết trong
    hệ thống quy hoạch sử dụng đất, nhằm đưa công tác quản lý đất đai có n ề n ếp, mang l ại
    hiệu quả trên nhiều mặt cho đất nước và xã hội.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh do UBND tỉnh trực ti ếp ch ỉ đạo công tác xây d ựng và
    được Chính phủ trực tiếp phê duyệt. Trong hệ thống 4 cấp lập quy hoạch sử dụng đ ất, thì
    cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là khung sườn trung gian gi ữa vĩ mô và vi mô, gi ữa t ổng th ể và
    cụ thể, giữa Trung ương và địa phương.
    Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của các
    Bộ, Ngành, các vùng trọng điểm, các huyện và m ột số dự án quy ho ạch s ử d ụng đ ất c ấp xã
    mang tính đặc thù, vừa cụ thể hoá thêm, vừa bổ sung hoàn thi ện quy ho ạch s ử d ụng đ ất c ả
    nước để tăng thêm sự ổn định của hệ thống quy hoạch sử dụng đất.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý
    thống nhất toàn bộ đất đai của tỉnh, thông qua tổ chức pháp quyền c ấp t ỉnh. M ặt khác, quy
    hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ tạo ra những c ơ sở có tầm quan tr ọng đặc bi ệt trong vi ệc ti ếp
    nhận những cơ hội của các đối tượng từ bên ngoài đầu t ư vào phát tri ển kinh t ế xã h ội trên
    địa bàn tỉnh. Vị trí, vai trò của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có th ể đ ưa ra s ơ đ ồ bi ểu di ễn
    quan hệ trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất hiện nay (sơ đồ 3.1).

    Sơ đồ 3.1. Quan hệ hệ thống quy hoạch sử dụng đất

    QHSDĐ cả QHSDĐ cấp QHSDĐ QHSDĐ
    nước và tỉnh cấp huyện cấp xã
    QHSDĐ vùng
    kinh tế

    29

  2. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là tài liệu mang tính chất khoa học, v ừa mang tính
    pháp lý, nó là hệ thống các biện pháp phân tích tổng hợp để hình thành các ph ương án và
    thông qua việc so sánh, lựa chọn để thực thi theo pháp luật và pháp lệnh của Nhà nước.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được coi là hệ thống các gi ải pháp phục vụ cho phát
    triển kinh tế – xã hội của tỉnh, cụ thể là đáp ứng nhu c ầu sử d ụng đ ất hi ện t ại và trong t ương
    lai của các ngành trên địa bàn tỉnh, cũng như nhu cầu sinh hoạt của các đối tượng sử d ụng đất
    trong xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải tạo ra được những căn c ứ mang tính khoa h ọc
    và pháp lý nhất định để các ngành, các huyện trong tỉnh tri ển khai quy ho ạch s ử d ụng đ ất c ủa
    từng ngành, từng huyện.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải thực sự làm cơ sở của kế hoạch sử dụng đất 5
    năm và hàng năm của tỉnh, hoặc là trực tiếp, hoặc gián tiếp (thông qua kế ho ạch sử dụng đất)
    quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là căn cứ để UBND tỉnh th ực hi ện th ẩm quy ền c ụ th ể c ủa
    mình về giao đất và thu hồi đất, hoặc chuyển mục đích sử dụng của các loại đất.
    Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là các lo ại đất trong 3 nhóm đ ất theo
    Luật đất đai năm 2003 đã quy định. Đó là, nhóm đất nông nghi ệp, nhóm đ ất phi nông nghi ệp
    và nhóm đất chưa sử dụng.
    Tuỳ theo đặc thù của từng tỉnh, mỗi loại đất này chiếm tỷ lệ khác nhau trong tổng diện
    tích tự nhiên của tỉnh và được chia nhỏ ra thành các nhóm đất khác nhau. Trong khi tiến hành quy
    hoạch sử dụng đất, cần cụ thể hoá và chi tiết hoá cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn và tính
    phân định các vùng trong tỉnh.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được nghiên cứu xây dựng theo các th ời kỳ phù h ợp
    với yêu cầu và nhiệm vụ phát triển của đất nước, mà c ụ thể là c ủa vùng lãnh th ổ r ộng l ớn
    hơn. Theo đó, tự nó có tính chất riêng như là m ột bi ện pháp đ ể không ng ừng phát tri ển s ử
    dụng quỹ đất đai theo nghĩa tạo ra giá trị sử dụng mới ngày càng cao của đất.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn có vai trò định hướng sử dụng đất cho cấp huyện
    và cấp xã. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trong một chừng m ực nào đó mang tính ch ất t ổng
    thể vĩ mô, do đó căn cứ vào quy hoạch sẽ cụ thể hoá một bước nữa trên địa bàn. Quy ho ạch
    tổng thể sử dụng đất cả nước căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế qu ốc dân, k ế ho ạch dài
    hạn phát triển xã hội mà xác định mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng sử dụng đ ất c ả
    nước, điều hoà quan hệ sử dụng đất giữa các tỉnh, thành ph ố tr ực thu ộc Trung ương; đ ề xu ất
    các chính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng bảo vệ và nâng cao t ỷ l ệ s ử d ụng
    đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch.
    Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cấp tỉnh coi quy ho ạch sử dụng đất c ủa toàn qu ốc,
    của vùng làm căn cứ. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là sự cụ thể hoá quy hoạch toàn qu ốc
    trong phạm vi của tỉnh mình. Các vấn đề cần giải quyết gồm:
    + Xác định phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu sử dụng đất cho toàn tỉnh;
    + Điều hoà nhu cầu sử dụng đất của các ngành, xử lý mối quan hệ gi ữa khai thác, sử
    dụng cải tạo và bảo vệ;
    + Đề xuất cơ cấu, bố cục, phương thức sử dụng đất của tỉnh và các chỉ tiêu sử d ụng
    đất và các biện pháp để thực hiện quy hoạch.
    Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện :
    Như ta đã biết, quy hoạch sử dụng đất là hệ thống quy hoạch nhiều c ấp. Do s ự phát
    triển của các vùng kinh tế không đồng đều, hiện nay hệ thống thông tin sử d ụng đất ch ưa
    hoàn thiện, Nhà nước không thể có sự sắp xếp cụ thể cho từng vùng. Cùng với lợi ích chung
    của cả nước, mỗi vùng, mỗi địa phương còn có những lợi ích, c ần ph ải do đ ịa ph ương t ự
    quyết định. Do vậy, xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng đất c ần phải phù h ợp v ới các
    thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước.
    Quy hoạch của cấp trên là cơ sở, là chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất cấp dưới, quy
    hoạch cấp dưới là sự kế tiếp và cụ thể hoá quy hoạch cấp trên.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện làm cơ sở để quyết định lựa chọn cho việc đầu tư. Như
    vậy, đất đai thực sự sẽ được khai thác sử dụng vào mục đích cụ thể theo hướng ổn định, vững chắc
    của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của UBND huyện căn cứ vào đặc
    tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã hội để gi ải quyết các
    vấn đề như:
    30
  3. + Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp c ơ bản sử d ụng đất c ủa
    huyện;
    + Xác định quy mô, cơ cấu và phân bố sử dụng đất của các ngành;
    + Xác định cơ cấu, phạm vi và phân bố đất cho các công trình hạ tầng chủ yếu, đất dùng
    cho nông – lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp,
    du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm vụ đặc biệt như khu bảo vệ – bảo tồn, khu vực an ninh,
    quốc phòng. Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất theo từng khu vực cho các
    xã trong huyện.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là nền tảng, thông qua việc khoanh định cụ thể các
    khu vực sử dụng với những chức năng khác nhau, trực tiếp khống chế và th ực hi ện nhu c ầu
    sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng là điểm mấu chốt thực hiện quy hoạch của c ấp t ỉnh
    và cả nước.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là m ột c ấp c ơ bản trong h ệ th ống quy
    hoạch sử dụng đất, là cơ sở để cụ thể hoá quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước, có tác
    dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch sử dụng đất c ủa n ội b ộ các ngành, các xí
    nghiệp, kế thừa quy hoạch cấp trên và gợi ý cho quy hoạch cấp dưới. Quy hoạch sử dụng
    đất cấp huyện là căn cứ, là định hướng cho vi ệc xây dựng quy ho ạch s ử d ụng đ ất c ấp xã. Do
    đó, phải được tổ chức dưới sự lãnh đạo chủ chốt của c ấp huyện, có s ự tham gia c ủa nhi ều
    ngành, nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy ho ạch có tính khoa
    học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện là quy hoạch có tính dài hạn, có tính
    khống chế vĩ mô đối với đất đai trong một vùng hoặc một địa phương. Nghĩa là d ựa vào đặc
    tính tự nhiên của đất, dự báo dài hạn về yêu cầu của kinh tế xã hội với đất đai nhằm xác định
    tư tưởng chiến lược, mục tiêu, phương hướng sử dụng đất, phân bố và xác đ ịnh c ơ c ấu s ử
    dụng đất, đề xuất các chỉ tiêu khống chế quy mô sử dụng đ ất cho các yêu c ầu s ử d ụng đ ất
    của các ngành và phân rõ ranh giơí, khu vực sử dụng đất, xác đ ịnh ph ương châm, chính sách
    và biện pháp thực thi quy hoạch. Do đó, nó có tính t ổng h ợp r ất m ạnh, đ ề c ập đ ến nhi ều
    ngành, phạm vi khá rộng, tính chính sách cao.
    Xây dựng phương án quy hoạch cần có lượng tư liệu, thông tin rất lớn. Đ ể có phương
    án quy hoạch phù hợp với thực tế, phù hợp với sự phát triển ngày càng mạnh của xã hội và có
    tính khả thi cao, việc thu thập tư liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đ ất, phân tích tính thích
    nghi của đất, đánh giá tiềm năng đất, đề xuất tư tưởng chi ến l ược s ử d ụng đ ất, d ự báo các
    yêu cầu sử dụng đất, phân khu sử dụng đất, thiết kế và tổng hợp phương án quy ho ạch …
    phải luôn chú ý bảo đảm tính tổng hợp, so sánh. Ph ải d ưới s ự lãnh đ ạo c ủa quy ho ạch t ổng
    thể phát triển kinh tế xã hội, có sự tham gia của các ngành, các cán b ộ chuyên môn, k ết h ợp
    chặt chẽ giữa phương pháp truyền thống với kỹ thuật hiện đại, phương pháp định tính v ới
    định lượng và đưa cơ chế phản hồi vào công tác quy ho ạch làm cho quy ho ạch có tính khoa
    học, thực tế và tính quần chúng.

    1. 2. Sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện.
    a. Sự cần thiết lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
    Trong hệ thống chính quyền, cấp tỉnh có đầy đủ quyền lực huy động vốn đầu tư, lao
    động và đất đai để xây dựng kinh tế xã hội trên địa bàn t ỉnh m ột cách m ạnh m ẽ, v ững ch ắc
    và ổn định lâu dài. Nếu có quy hoạch sử dụg đất đầy đủ và khoa h ọc sẽ t ạo ra b ước đi phát
    triển đúng hướng và đạt được kết quả tốt.
    Chính quyền cấp tỉnh có đầy đủ thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, k ế ho ạch sử d ụng
    đất trong địa bàn tỉnh và là cấp trực tiếp được Chính phủ giao quyền qu ản lý đ ất đai trên lãnh
    thổ tỉnh.
    Luật đất đai và các văn bản sau luật đều quy định cụ th ể quyền h ạn qu ản lý, s ử d ụng
    đất đai của chính quyền cấp tỉnh, đó là:
    – Chính quyền cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo lập quy ho ạch sử dụng đất c ấp tỉnh và trình
    Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
    – Chính quyền cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo lập và phê duyệt quy ho ạch sử d ụng đất c ấp
    huyện và một số dự án quy hoạch sử dụng đất c ấp xã, quy ho ạch sử d ụng đ ất c ủa vùng
    trọng điểm.

    31

  4. – Chính quyền cấp tỉnh là cấp hành chính đ ược quyền cho chuy ển m ục đích s ử d ụng
    các loại đất theo phân cấp và đồng thời là cấp trình Chính phủ phê duyệt cho phép chuyển
    mục đích sử dụng các loại đất.
    – Cấp tỉnh là cấp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện.
    Để thực hiện các quyền lực như trên về quản lý sử dụng và th ống nh ất qu ản lý đ ất
    đai theo quy định nhất thiết phải tiến hành quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
    Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh là sự định hướng sử dụng đất cho toàn b ộ lãnh
    thổ do tỉnh quản lý, là cầu nối liên kết giữa các ngành sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, đồng th ời
    là bước định hướng quan trọng tới các quy hoạch cụ thể trên đ ịa bàn huyện, các vùng tr ọng
    điểm để xây dựng kế hoạch giao cấp đất, tiếp nhận đầu tư lao động. Thiếu quy ho ạch sử
    dụng đất cấp tỉnh sẽ vừa không phát huy được vai trò quan tr ọng c ủa chính quy ền trong h ệ
    thống quản lý, quy hoạch sử dụng đất, vừa có thể gây ra những quyết đ ịnh sai l ầm v ề s ử
    dụng đất của các ngành và gây thiệt hại cho lợi ích toàn xã hội.
    Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mang tính khoa học và tính pháp lý, các
    ngành, các huyện trong tỉnh triển khai quy hoạch sử dụng đất c ụ thể cho ngành mình, huyện
    mình.

    b. Sự cần thiết quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
    Huyện là đơn vị hành chính được chia thành xã, thị trấn. Ngoài ra, c ấp huyện bao ồm:
    quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Trong công tác
    quản lý đất đai theo các điều khoản Luật đất đai năm 2003, nhi ệm v ụ c ủa c ấp huy ện th ể
    hiện, đó là:
    – UBND cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên đ ịa bàn qu ản
    lý.
    – Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp dưới trực tiếp.
    – Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đ ối v ới h ộ gia đình,
    cá nhân, giao đất đối với cộng đồng dân cư.
    – Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đ ồng dân
    cư, người Việt định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
    Để thực hiện các nhiệm vụ theo hiến pháp và pháp luật, cần phải xây dựng các
    phương án quy hoạch sử dụng đất với cơ cấu đất hợp lý, khoa học và đạt hiệu quả cao.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện làm cơ sở cho việc quyết định đầu tư, như vậy,
    đất đai sẽ thực sự được khai thác sử dụng vào những mục đích cụ thể theo hướng ổn định lâu
    bền. Do đó quy hoạch sử dụng đất cấp huyện sẽ làm tăng tính ổn đ ịnh, v ững ch ắc c ủa quy
    hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
    Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định các đặc điểm lãnh thổ c ủa các ti ểu vùng
    trong huyện, từ đó định hướng sử dụng đất cụ thể theo hướng chuyên môn hoá đi đôi với phát
    triển tổng hợp trong việc phát triển kinh tế-xã hội của các xã trong ti ểu vùng, đ ảm b ảo m ối
    quan hệ chỉ đạo của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối v ới quy ho ạch s ử d ụng đ ất c ấp
    xã.

    1.3. Những căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện.
    Xác định căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện có ý nghĩa quy ết
    định tới nội dung, phương pháp và tính pháp lý của quy hoạch.
    Các căn cứ này được xét theo các góc độ sau:
    1. Các văn bản pháp quy :
    Căn cứ pháp lý quan trọng nhất của quy hoạch sử dụng đất đai là Hiến pháp năm 1992
    đã khẳng định ” Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật,
    đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả…” (Điều 18 chương II).
    Phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch và kế ho ạch là biện pháp quan
    trọng để thực hiện quyền sở hữu đất đai của Nhà nước, đảm bảo cho vi ệc qu ản lý đất đai
    được thống nhất, đi vào nền nếp, quy chế chặt chẽ. Ở đây quyền đ ịnh đo ạt đất đai đ ược th ể
    hiện trực tiếp và cụ thể. Chỉ có thực hiện tốt các biện pháp quy hoạch, thì đất đai m ới được
    sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm, đúng mục đích. Vì v ậy Nhà n ước ph ải quy ho ạch và
    kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai.

    32

  5. Luật đất đai quy định chế độ quản lý và sử dụng, quyền và nghĩa vụ c ủa người s ử
    dụng đất. Luật đất đai năm 2003 đã xác định rõ tầm quan trọng c ủa công tác quy ho ạch sử
    dụng đất. Tại Điều 6 quy định quy hoạch sử dụng đất là m ột trong các n ội dung c ủa qu ản lý
    Nhà nước về đất đai. Tại các Điều 22, 23, 25, 26 quy đ ịnh căn c ứ n ội dung, trách nhi ệm và
    thẩm quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng đất.
    Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa r ất l ớn trong qu ản lý và s ử
    dụng đất. Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý và ti ết kiệm, đảm bảo các
    mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà n ước, c ần phải đ ồng th ời t ạo ra cho
    Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất.
    Để thực hiện Hiến pháp và Luật đất đai, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành đã ban
    hành hàng loạt các văn bản dưới luật dưới dạng các nghị định, ch ỉ th ị, thông t ư, h ướng d ẫn
    của ngành, liên ngành để chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp.
    Các nghị quyết, quyết định do Hội đồng nhân dân, UBND c ấp t ỉnh, huy ện ban hành
    cũng là những văn bản mang tính pháp lý để chỉ đạo vi ệc xây d ựng quy ho ạch s ử d ụng đ ất ở
    địa phương.

    2. Các tài liệu nghiên cứu dự báo và chiến lược phát triển
    Để xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện nhất thi ết phải thu th ập nghiên
    cứu các tài liệu sau:
    Tài liệu về chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
    Cụ thể đối với cấp tỉnh: Tài liệu về đường lối, chiến lược phát triển kinh t ế xã h ội,
    quốc phòng an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển kinh tế, xã h ội c ủa vùng, c ủa t ỉnh; quy
    hoạch sử dụng đất của cả nước, của vùng; Nghị quyết đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của Hội
    đồng nhân dân về định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
    Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đai c ủa
    tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện và Nghị quyết đại h ội Đ ảng b ộ,
    Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về định hướng phát triển kinh t ế xã h ội c ủa
    huyện.
    Tài liệu mang tính chất chiến lược dài hạn như: Quy hoạh phát triển đô thị, các dự án
    quy hoạch phát triển của các Bộ, Ngành Trung ương trên địa bàn của tỉnh, huyện.
    Vì quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất có m ối quan hệ đi ểm và diện, c ục b ộ
    và toàn bộ, nên sự sắp xếp quy mô dùng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng của hệ thống đô
    thị cần phải được điều hoà trong quy hoạch sử dụng đất đai, nó sẽ tạo ra đi ều ki ện t ốt nh ất
    cho xây dựng và phát triển đô thị
    Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành là m ối quan hệ tương
    hỗ, vừa phát triển vừa hạn chế nhau, trong một khu vực không th ể có s ự sai khác v ề không
    gian và thời gian, quy hoạch các ngành là bộ phận h ợp thành c ủa quy ho ạch s ử d ụng đ ất, c ần
    phải có sự sắp xếp điều hoà giữa một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện, toàn
    cục và mặt khác là sự cụ thể hướng đầu tư, biện pháp bước đi về nhân tài, v ật l ực đảm b ảo
    cho từng ngành phát triển.
    Tài liệu dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ liên quan đến việc sử dụng đất đai
    Hiện nay áp dụng trong lĩnh vực quy ho ạch đất có th ể sử d ụng gi ải đáp c ủa các bài
    toán về tổ chức lãnh thổ theo 3 dạng: dạng thứ nhất là tìm v ị trí c ủa nh ững đi ểm ranh gi ới,
    diện tích nào đó, ví dụ như vị trí của khu dân cư hay trung tâm sản xuất đối với đường xá ( ở
    đây là bài toán vận tải với mô hình lưới). Dạng th ứ hai, xác đ ịnh c ơ c ấu tài nguyên (các nhóm
    đất, các nhóm cây trồng nông nghiệp) dùng “bài toán đơn hình” là mô hình tuy ến tính. D ạng
    thứ ba, tính toán các công việc để thực hiện những quyết định đã được thông qua (ví d ụ c ần
    thành lập các đơn vị sử dụng đất với kích thước khác nhau với m ục đích là t ối thi ểu hoá các
    khoảng cách từ các cơ sở trung tâm đến các khoanh đất được sử dụng), có thể ứng dụng mô
    hình quy hoạch động để tìm giải pháp tối ưu.
    Trong công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp, ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên
    tiến của hệ thống thông tin địa lý (GIS) để hệ thống hoá thông tin xây d ựng các lo ại bản đ ồ,
    hỗ trợ lập các phương án quy hoạch, hiệu chỉnh quy ho ạch, đồng th ời l ưu tr ữ, b ổ sung, c ập
    nhật, tra cứu dễ dàng phục vụ cho công tác phân tích và quản lý.

    3. Các tài liệu khác
    33

  6. Trong chiến lược phát triển bền vững toàn cầu quy hoạch sử dụng đất cần đ ảm b ảo
    đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử văn hoá, danh lam
    thắng cảnh.
    Căn cứ vào kết quả điều tra, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đ ất, đi ều ki ện t ự
    nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội của từng địa phương, từng lãnh th ổ và
    căn cứ vào định mức sử dụng đất của các ngành, lĩnh v ực ti ến hành tính toán t ổng h ợp nhu
    cầu sử dụng đất vào các mục đích phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh.
    Để phương án có tính khả thi cao cần dựa vào việc đánh giá k ết qu ả th ực hi ện công
    tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ trước.

    2. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP T ỈNH VÀ CẤP
    HUYỆN
    2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng nghiên cứu
    a. Đánh giá các điều kiện tự nhiên
    • Đánh giá vị trí địa lý
    Vị trí địa lý của một vùng lãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng, có th ể mang đ ến nh ững
    lợi thế hoặc hạn chế đối với việc phát triển kinh tế, xã hội của vùng. V ị trí đ ịa lý đ ược xác
    định theo toạ độ địa lý (kinh độ và vĩ độ). Tuy nhiên, cần xác định v ị trí phân b ố t ương đ ối
    của vùng nghiên cứu so với các trung tâm hành chính – kinh t ế, các tr ục giao thông quan tr ọng
    (đường sắt, đường bộ hoặc đường thuỷ của khu vực). Từ đó đánh giá các l ợi th ế và h ạn ch ế
    về vị trí địa lý trong việc phát triển các ngành kinh tế, sự hình thành các th ị tr ường tiêu th ụ
    sản phẩm, khả năng khai thác sử dụng đất đai có hiệu quả cao.

    • Phân tích đặc điểm khí hậu
    Khí hậu là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng khai thác sử dụng có hi ệu qu ả
    đất đai. Chúng ta đều biết rằng các các yếu tố lượng mưa, số giờ nắng, nhiệt độ, tổng tích ôn
    hàng năm, độ ẩm không khí, hướng và c ường độ gió, l ượng b ốc h ơi, s ương mù, s ố ngày có
    sương muối và mưa đá là những yếu tố khí hậu có liên quan ch ặt ch ẽ đ ến kh ả năng sinh
    trưởng và phát triển của các cây trồng và các loại gia súc, gia c ầm. Người ta có th ể l ợi d ụng
    các đặc điểm khí hậu thời tiết để bố trí mùa vụ cây trồng hợp lý, tổ ch ức luân canh và thâm
    canh nhằm nâng cao hệ số quay vòng c ủa đất, phát tri ển những lo ại cây – con đ ặc s ản.
    Những kiến thức về các yếu tố khí tượng thuỷ văn còn giúp cho các nhà s ản xu ất tránh đ ược
    những rủi ro, những nguy cơ thất bát, mất mùa.

    • Đánh giá điều kiện địa hình
    Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành các lo ại th ổ nh ưỡng,
    đến đặc điểm khí hậu, chế độ nước v.v… Trên các loại địa hình khác nhau hình thành các
    loại đất với những tính chất rất khác nhau. Do đó, trên các cấp địa hình khác nhau, ngành nông
    nghiệp nghiệp cần có cách tiếp cận không giống nhau.
    Trên đất dốc, địa hình được phân cấp theo độ dốc và đ ộ cao tuyệt đ ối. Đ ộ d ốc đ ịa
    hình được chia thành các cấp sau :
    Cấp I : dưới 30 Cấp II : từ 3 – 80 Cấp III : từ 8 – 150
    Cấp IV : từ 15 – 25 Cấp V : trên 25 .
    0 0

    Độ cao tuyệt đối thường được phân cấp như sau :
    Cấp I : dưới 100m Cấp II : từ 100 – 300m
    Cấp III : từ 300 – 700m Cấp IV : từ 700 – 1700m
    Cấp V : trên 1700m.
    Trên đất bằng địa hình tương đối được chia thành 5 c ấp : cao, vàn cao, vàn, vàn th ấp,
    trũng. Cần xác định diện tích và cơ cấu đất theo các cấp địa hình. Đây là m ột trong nh ững ch ỉ
    tiêu quan trọng để đánh giá mức độ thích hợp đất đai đối với những khoanh đất cụ thể.

    • Đánh giá đặc điểm hệ thống thuỷ văn
    Hệ thống thuỷ văn (sông, ngòi, suối, ao, hồ, đầm, n ước ngầm) cũng là nh ững y ếu t ố
    cần được nghiên cứu. Hệ thống thuỷ văn là nguồn lợi to lớn đối với sản xuất và đ ời sống
    của nhân dân vì đó vừa là nguồn cung cấp nước, vừa là nguồn tiêu thoát n ước, v ừa là ngu ồn

    34

  7. cung cấp một lượng thuỷ sản quan trọng. Bên cạnh đó, hệ thống thu ỷ văn cũng gây ra nh ững
    tác hại khôn lường (lũ lụt, ngập úng, sự chia cắt lãnh thổ v.v…). Do đó, chúng ta c ần nghiên
    cứu về sự phân bố hệ thống thuỷ văn, trữ lượng và chất lượng n ước, thuỷ chế của các dòng
    sông, khả năng khai thác sử dụng vào các mục đích khác nhau.
    • Phân tích khái quát về nguồn gốc phát sinh các loại đất
    Về mặt thổ nhưỡng cần nghiên cứu các vấn đề sau :
    – Đặc điểm hình thành, đặc điểm phân bố của các loại và nhóm đất theo phát sinh học,
    tổng hợp diện tích theo các loại và nhóm đất.
    – Tính chất đặc trưng các loại đất (tính chất vật lý, hoá học và sinh học).
    – Các thay đổi lớn về môi trường đất có ảnh hưởng đ ến vi ệc t ổ ch ức s ử d ụng có hi ệu
    quả đất đai.

    b. Đánh giá khái quát về mặt kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
    • Tài nguyên đất đai
    Tài nguyên đất đai được đánh giá theo số lượng, chất lượng và mức độ thích hợp đ ối
    với các mục đích sử dụng khác nhau. Theo kết quả thống kê, ki ểm kê đ ất đai đ ịnh kỳ, tài
    nguyên đất đai được phân chia ra theo các mục đích sử d ụng nông nghi ệp, phi nông nghi ệp và
    đất chưa sử dụng. Căn cứ vào diện tích và cơ cấu các loại đất trên có thể đánh giá về mức độ
    hợp lý và hiệu quả khai thác sử dụng đất hiện nay.
    Chất lượng đất được đánh giá theo kết quả điều tra khảo sát th ổ nh ưỡng (thông qua
    các chỉ tiêu vật lý, hoá học và sinh học của đất), theo đó đất đ ược phân c ấp theo các ch ỉ tiêu
    thành các mức độ tốt, xấu khác nhau.
    Trên cơ sở tài liệu thổ nhưỡng tiến hành đánh giá mức độ thích hợp của từng khoanh
    đất theo các mục đích sử dụng nông – lâm nghi ệp đ ối v ới 6 lo ại hình s ử d ụng đ ất chính là :
    đất chuyên trồng lúa, đất chuyên màu, đất trồng cây lâu năm, đ ất đ ồng c ỏ, đ ất nuôi tr ồng
    thuỷ sản và đất trồng rừng. Mức độ thích hợp đất đai được chia thành 4 c ấp : thích h ợp cao,
    thích hợp trung bình, thích hợp thấp và không thích hợp.

    • Tài nguyên nước
    Tài nguyên nước (bao gồm cả nước mặt và nước ngầm) được đánh giá theo v ị trí
    phân bố, trữ lượng, chất lượng nước và khả năng khai thác phục vụ các nhu c ầu sản xu ất và
    sinh hoạt của nhân dân.

    • Tài nguyên rừng
    Tài nguyên rừng bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng, mỗi lo ại trên l ại đ ược chia
    thành 3 nhóm : rừng sản xuất, rừng phòng hộ và r ừng đ ặc d ụng. M ỗi nhóm r ừng trên c ần
    được đánh giá theo diện tích, cơ cấu và trữ lượng. Đồng thời c ần đánh giá ch ất l ượng r ừng
    theo sản lượng, chủng loại cây rừng (rừng gỗ quý, gỗ tạp hay r ừng tre n ứa), theo kh ả năng
    khai thác, đánh giá theo chức năng bảo vệ đất chống xói mòn v.v…
    Ngoài thực vật, khi nghiên cứu tài nguyên rừng cần đề cập đến các lo ại đ ộng v ật, đ ặc
    biệt là các loài quý hiếm đã được ghi vào sách đỏ của Việt Nam. Cần làm rõ v ề s ố loài, khu
    vực phân bố, nguồn thức ăn, các hiểm ho ạ đối với chúng. Bảo v ệ ngu ồn gen đ ộng th ực v ật
    quý hiếm cũng là một nhiệm vụ quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất.

    • Tài nguyên khoáng sản
    Về tài nguyên khoáng sản, cần xác định được các loại khoáng sản có trong vùng
    nghiên cứu, vị trí phân bố, độ sâu, trữ lượng, chất lượng các lo ại khoáng s ản và kh ả năng
    khai thác công nghiệp.

    • Tài nguyên nhân văn
    Tài nguyên nhân văn của vùng nghiên cứu bao gồm các vấn đ ề như : tôn giáo, dân t ộc,
    các danh nhân, phong tục tập quán, các di tích lịch sử văn hoá, các danh lam th ắng c ảnh, các
    ngành nghề truyền thống của địa phương. Tài nguyên nhân văn là m ột trong nh ững v ốn quý
    của mỗi địa phương. Nếu được tôn tạo, bảo vệ và khai thác m ột cách h ợp lý thì chúng có th ể
    mang lại những nguồn thu đáng kể.

    35

  8. • Cảnh quan và môi trường
    Khi nghiên cứu vấn đề cảnh quan cần làm rõ về các loại hình cảnh quan, v ị trí phân
    bố, những biến đổi trong thời gian gần đây, khả năng khai thác vào mục đích du l ịch sinh thái,
    đồng thời xác định nhu cầu bảo vệ các cảnh quan.
    Về môi trường, cần làm rõ thực trạng môi trường chung, hệ sinh thái khu v ực, các tác
    nhân gây ô nhiễm, mức độ ô nhiễm hiện tại và nguy c ơ ô nhi ễm môi tr ường không khí, đ ất
    đai, nguồn nước, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục.

    2.2. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai
    a. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
    * Thực trạng phát triển kinh tế
    Thực trạng phát triển kinh tế được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau :
    – Chỉ tiêu GDP và tốc độ tăng trưởng hàng năm, trong đó phân tích theo c ơ c ấu giá tr ị
    sản xuất của ba nhóm ngành : nông – lâm nghiệp – thuỷ sản, công nghi ệp – ti ểu th ủ công
    nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ. Cần phân tích rõ về tốc độ chuyển d ịch c ơ c ấu
    kinh tế trong vòng 10-15 năm trở lại đây, những thuận lợi và thách thức chủ yếu.
    – Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của từng nhóm ngành như : quy mô sản xu ất, kh ối
    lượng sản phẩm làm ra, chất lượng sản phẩm, giá thành sản ph ẩm, th ị tr ường tiêu th ụ, kh ả
    năng cạnh tranh v.v…
    – Tính toán các chỉ tiêu bình quân : Giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm trên 1 đơn vị quy
    mô, trên 1 lao động, thu nhập bình quân trên 1 nhân khẩu.
    – Phân tích khả năng tài chính của địa phương, các nguồn v ốn đầu t ư trong n ước và
    ngoài nước.
    * Đặc điểm dân số, lao động và việc làm
    Về mặt xã hội, cần phân tích đặc điểm dân số, tốc độ gia tăng dân s ố trong nh ững
    năm gần đây, cơ cấu dân số theo thành phần dân tộc, độ tuổi, theo gi ới tính, theo thành ph ần
    kinh tế, dân số đô thị và nông thôn. Về lao động, cần xác định số lượng lao đ ộng, đi ều tra
    phân tích về vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động, thu nhập bình quân, các ngu ồn
    thu nhập, vấn đề đào tạo nghề.
    * Thực trạng phát triển và phân bố các khu dân cư
    Mạng lưới điểm dân cư là yếu tố lãnh thổ quan trọng nhất có ảnh hưởng rất lớn đ ến
    hiệu quả khai thác và quản lý các nguồn tài nguyên đất đai và lao đ ộng. Khi nghiên c ứu m ạng
    lưới điểm dân cư cần làm rõ về hình thức định cư (phân tán hay tập trung), đánh giá phân lo ại
    các điểm dân cư theo các chỉ tiêu sau :
    – Vai trò và ý nghĩa của điểm dân cư.
    – Quy mô dân số và số hộ.
    – Diện tích đất khu dân cư.
    – Vị trí phân bố so với các trung tâm kinh tế và các trục giao thông chính.
    Trên cơ sở đó phân chia các điểm dân cư hiện trạn thành 3 nhóm :
    – Nhóm I : các điểm dân cư tiếp tục mở rộng và phát triển trong tương lai.
    – Nhóm II : các điểm dân cư hạn chế phát triển.
    – Nhóm III : các điểm dân cư sẽ phải di dời.
    * Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
    Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông, thuỷ lợi, xây dựng c ơ b ản, hệ th ống
    cung cấp điện, cấp thoát nước, các công trình phục vụ mục đích công c ộng, giáo d ục, y t ế,
    dịch vụ thương mại, du lịch, văn hoá, thể thao, bưu chính viễn thông v.v…
    Cần điều tra về loại, số lượng, chất lượng công trình, đặc tính k ỹ thu ật, kh ả năng
    phục vụ, vị trí phân bố, diện tích chiếm đất. Đánh giá về mức độ hợp lý, về tính hi ệu quả
    của các công trình.

    b. Phân tích áp lực đối với đất đai
    • Áp lực từ sự gia tăng dân số
    Cần phân tích theo các chỉ tiêu sau :

    36

  9. – Tính toán tốc độ gia tăng dân số hàng năm, bao gồm t ỷ l ệ tăng t ự nhiên và bi ến đ ộng
    cơ học.
    – Phân tích mức độ gia tăng dân số theo nhân khẩu nông nghiệp và phi nông nghi ệp,
    theo nhân khẩu đô thị và nông thôn, theo các vùng đặc thù.
    – Phân bố dân cư theo các vùng trọng điểm.
    Dân số tăng nhanh kéo theo sự gia tăng của các nhu c ầu l ương th ực, th ực ph ẩm, tiêu
    dùng trong xã hội, đòi hỏi phải có thêm nhi ều đất cho sản xu ất nông nghi ệp. Dân s ố tăng làm
    cho nhu cầu đất ở cũng tăng theo, dẫn đến xu th ế đ ất nông nghi ệp ti ếp t ục b ị gi ảm do
    chuyển một phần diện tích sang đất ở. Cần tính toán phần diện tích đất hàng năm ph ải đáp
    ứng cho nhu cầu đất ở và xây dựng các công trình văn hoá, xã hội.

    • Áp lực từ sự tăng trưởng kinh tế
    Áp lực của sự tăng trưởng kinh tế có thể nhận thấy từ các góc độ sau :
    – Áp lực từ sự phát triển của các ngành công nghiệp, giao thông v ận t ải, thu ỷ l ợi, xây
    dựng, du lịch, nghỉ mát, văn hoá, thể thao v.v… Do nhu cầu phát triển, hàng năm đã có m ột
    phần diện tích khá lớn đất nông nghiệp được chuyển sang cho các nhu c ầu phi nông nghi ệp.
    Tuy rằng đây là một xu thế tất yếu của sự phát tri ển song c ần có sự đi ều ti ết h ợp lý c ủa Nhà
    nước, đảm bảo duy trì đất sản xuất nông nghiệp ở một mức độ nhất định để đảm b ảo an
    ninh lương thực.
    – Các chính sách mới về phát triển kinh tế xã hội gây áp l ực v ề c ường đ ộ s ử d ụng
    đất :
    + Khuyến khích làm giàu bằng các con đường hợp pháp và chính đáng, cho phép tích tụ
    đất đai ở một mức nhất định.
    + Chính sách mở cửa hợp tác liên doanh với nước ngoài đã tạo điều ki ện hình thành
    hàng loạt doanh nghiệp, thu hút nhiều lao động, c ải thi ện đ ời sống cho m ột b ộ ph ận nhân
    dân, song cũng làm mất đi một số diện tích đất nông nghiệp.
    + Chính sách gọi vốn đầu tư, khuyến khích các cá nhân tham gia đầu tư và thừa nhận 6
    quyền của chủ sử dụng đất đai.
    + Tác động mạnh mẽ của ngành kinh doanh bất động sản. Đây là m ột ngành còn non
    trẻ nhưng rất có tiềm năng ở nước ta.
    Cần tính toán phần diện tích đất bị trưng dụng trung bình hàng năm trong nh ững năm
    qua cho các nhu cầu phi nông nghiệp.

    • Áp lực từ sự phát triển của các đô thị
    Sự phát triển theo hướng đô thị hoá là một xu thế phát tri ển tất yếu. Các đô th ị đ ược
    mở rộng và nâng cấp, do đó nhiều diện tích bị trưng dụng cho nhu c ầu này. S ố dân c ư nông
    nghiệp trở thành thị dân (dân cư phi nông nghiệp) ngày càng tăng.
    Do đó, cần nghiên cứu thực trạng, quy mô và xu th ế phát tri ển c ủa các thành ph ố v ề
    số dân, về xây dựng cơ bản, cơ sở hạ tầng, công nghiệp, quy mô và tri ển v ọng phát tri ển c ủa
    các thị xã, thị trấn, thị tứ, các vùng ven đô.
    Quá trình đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ và gây áp lực to lớn đối với đất đai, đòi h ỏi
    phải có những biện pháp giải quyết phù hợp.

    2.3. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai
    a. Đánh giá tình hình quản lý đất đai
    Tình hình quản lý quỹ đất được đánh giá theo các nội dung qu ản lý nhà n ước v ề đ ất
    đai :
    1. Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và t ổ chức th ực hi ện các
    văn bản đó.
    2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa gi ới hành chính, l ập b ản đ ồ
    hành chính.
    3. Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính.
    4. Quản lý quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.
    5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
    6. Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đ ồng sử d ụng đ ất,
    cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    37

  10. 7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
    8. Quản lý tài chính về đất đai.
    9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
    10. Quản lý, giám sát việc thi hành quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
    11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các các quy định của pháp luật về đất đai và xử
    lý các vi phạm pháp luật về đất đai.
    12. Giải quyết các tranh chấp về đất đai, gi ải quyết các khi ếu n ại, t ố cáo các vi ph ạm
    trong việc quản lý và sử dụng đất.
    13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
    Đánh giá khái quát về việc thực hiện 13 nội dung trên, đặc bi ệt là vi ệc giao đ ất, cho
    thuê đất, thu hồi đất, giải quyết tranh chấp, lấn chiếm đất. Rút ra kết luận về những mặt làm
    được, những mặt chưa làm được về quản lý đất đai.

    b. Đánh giá mức độ biến động đất đai
    Tình hình biến động đất đai nên đánh giá theo chu kỳ 5 năm, khớp v ới các kỳ ki ểm kê
    và tổng kiểm kê đất đai, từ đó tính toán so sánh mức độ bi ến động của từng lo ại đ ất qua các
    thời kỳ. Một vấn đề rất quan trọng là phải tìm hiểu, phân tích các nguyên nhân d ẫn đ ến các
    biến động đó (kể cả nguyên nhân khách quan và chủ quan).
    Lập biểu chu chuyển sử dụng đất qua các thời kỳ, đặc biệt là giai đoạn 5 năm gần đây
    nhất. Đánh giá chung tình hình chu chuyển sử dụng các loại đất.

    c. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai
    Hiện trạng sử dụng đất của các địa phương được mô tả theo mẫu biểu quy đ ịnh
    thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hiện trạng sử dụng đất được phân tích theo
    mục đích sử dụng, theo thành phần kinh tế và theo các đơn vị hành chính cấp dưới.
    Theo mục đích sử dụng, cần đánh giá thực trạng của từng quỹ đất (đ ất nông nghi ệp,
    đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng). Mỗi loại đất trên cần đánh giá theo diện tích, tỷ lệ
    phần trăm cơ cấu, so sánh đối chiếu với toàn vùng hoặc các địa ph ương có các đi ều ki ện
    tương đồng để từ đó nhận định về tính hợp lý trong phân bổ quỹ đất.
    Theo thành phần kinh tế, cần xác định rõ diện tích và c ơ cấu đất c ủa các đ ối t ượng sử
    dụng như : hộ gia đình và cá nhân, các tổ chức kinh tế, n ước ngoài và liên doanh v ới n ước
    ngoài, UBND xã quản lý và các đối tượng khác.
    Phân tích tính hiệu quả sử dụng đất trong thời gian qua, đặc bi ệt là giai đo ạn 5 năm
    gần đây nhất. Hiệu quả sử dụng đất đai được phân tích theo các chỉ tiêu sau :
    – Tỷ lệ sử dụng đất là tỷ lệ của phần diện tích đất đai đang đ ược khai thác s ử d ụng
    vào các mục đích kinh tế khác nhau so với tổng diện tích tự nhiên và đ ược tính theo công th ức
    :
    PTN − PH
    α= *100
    PTN
    Trong đó : α : Tỷ lệ sử dụng đất đai.
    PT N : Tổng diện tích tự nhiên
    PH : Diện tích đất chưa sử dụng
    – Tỷ lệ sử dụng các loại đất được tính theo công thức sau :
    Pi
    βi = * 100
    PTN
    Trong đó : βi : Tỷ lệ sử dụng của loại đất i.
    Pi : Diện tích sử dụng của loại đất i.
    – Độ che phủ được tính theo công thức sau :
    PR + PQ
    γ= *100
    PTN
    Trong đó : γ : Độ che phủ đất.
    PR : Diện tích đất có rừng.
    38

  11. PQ :Diện tích trồng cây lâu năm
    – Hệ số sử dụng đất được tính theo công thức sau :
    PG
    K=
    PC
    Trong đó : PG : Tổng diện tích gieo trồng cả năm.
    PC : Tổng diện tích đất canh tác hàng năm.
    – Giá trị tổng sản phẩm tính trên môt đơn vị diện tích đất nông nghiệp :
    GO
    G ha =
    PN
    Trong đó : Gha : Tổng giá trị sản phẩm tính trên 1 ha đất nông nghiệp.
    GO : Tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
    PN : Tổng diện tích đất nông nghiệp.
    Cần thu thập đầy đủ thông tin để biên tập xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    2.4. Đánh giá tiềm năng đất đai và xây dựng định h ướng s ử d ụng đất cho 10 – 15 năm
    tới và xa hơn
    a. Chọn lựa phương pháp đánh giá tiềm năng đất đai phù hợp.
    Trong thực tiễn đánh giá đất đai ở nước ta hiện nay có một số phương pháp đánh giá
    đất đang được áp dụng :
    – Phương pháp đánh giá đất của Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu.
    – Phương pháp đánh giá đất của các nước Mỹ, Pháp, Anh, Canada.
    – Phương pháp đánh giá đất của tổ chức FAO.
    – Quy trình đánh giá đất do Viện Quy ho ạch và thi ết k ế nông nghi ệp thu ộc B ộ Nông
    nghiệp và Phát triển nông thôn đưa ra (10TCN 343-98).
    Mỗi phương pháp đánh giá đất nêu trên đều có những ưu đi ểm và hạn chế riêng. Vì
    vậy, việc lựa chọn phương pháp đánh giá đất phụ thuộc vào điều kiện thực tế c ủa vùng, các
    thông tin đầu vào phục vụ cho việc đánh giá đất.
    Phương pháp đánh giá đất của tổ chức FAO đang giành đ ược s ự quan tâm ngày càng
    cao của các nhà khoa học đất vì những ưu thế cơ bản của nó. Ph ương pháp này có th ể áp
    dụng được cho nhiều vùng lãnh thổ khác nhau, nhiều quốc gia khác nhau trên thế gi ới. Tuy
    nhiên, hạn chế của phương pháp là chưa đưa ra được quy trình đánh giá đất chi ti ết (cho vùng
    lãnh thổ cấp tương đương với huyện và xã c ủa Vi ệt Nam). Không nh ững th ế, ph ương pháp
    này còn đòi hỏi phải có tài liệu thổ nhưỡng được xây dựng trên c ơ sở phân lo ại đ ất theo
    FAO-UNESCO là điều mà ở Việt Nam phần lớn các địa phương chưa đáp ứng được.
    Quy trình đánh giá đất do Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghi ệp thu ộc B ộ Nông
    nghiệp và Phát triển nông thôn đưa ra (10TCN 343-98) về c ơ b ản d ựa theo ph ương pháp đánh
    giá đất của Tổ chức FAO, có một số điều chỉnh, cải tiến để có thể áp dụng đ ược đ ối v ới
    điều kiện thực tiễn ở nước ta, có thể sử dụng cho vi ệc đánh giá đất ở các m ức đ ộ chi ti ết,
    bán chi tiết và khái quát.
    Trên cơ sở phương pháp đánh giá đất đã lựa chọn, ti ến hành quá trình đánh giá đ ất đai
    theo các đặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội. Tổ ch ức các cu ộc trao đ ổi gi ữa các chuyên gia (c ủa
    các bộ, các ngành liên quan đến mục đích sử dụng đất). Tổ chức các cu ộc đi ều tra, kh ảo sát
    dã ngoại nhằm bổ sung, làm rõ thêm các thông tin.
    Phân tích tổng hợp theo các chỉ tiêu về số lượng và ch ất l ượng đất. Xây d ựng các b ản
    đồ đơn tính làm cơ sở để chồng ghép xây dựng bản đồ đơn vị đất đai. Xác đ ịnh các lo ại hình
    sử dụng đất chính của vùng, phân tích đánh giá hi ệu quả kinh t ế, xã h ội và môi tr ường c ủa
    các loại hình sử dụng đất. Xác định các yêu cầu sử dụng đất đối v ới t ừng lo ại hình s ử d ụng
    đất chính làm cơ sở để phân hạng thích hợp đất đai. Mục tiêu cu ối cùng c ủa quá trình đánh
    giá đất là phải xác định được mức độ thích hợp của từng khoanh đất cụ thể đối với từng lo ại
    hình sử dụng đất. Tổng hợp kết quả phân hạng thích hợp đất đai là c ơ sở khoa h ọc quan
    trọng để đề xuất hướng sử dụng đất cho tương lai. Lập bản đ ồ đánh giá m ức đ ộ thích h ợp
    của từng khoanh đất.

    b. Xây dựng hệ thống quan điểm khai thác, sử dụng đất đai
    39

  12. Quy hoạch sử dụng đất trong mọi trường hợp phải quán triệt các quan đi ểm chủ đạo
    sau đây :
    1. Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế nhưng lại là điều kiện không th ể thi ếu
    được trong mọi quá trình phát triển, vì vậy, việc tổ chức sử dụng tốt nguồn tài nguyên này s ẽ
    không chỉ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước, mà còn là sự đảm bảo cho m ục tiêu
    ổn định chính trị, an ninh quốc phòng vững chắc và phát tri ển xã h ội. Xã h ội càng phát tri ển
    thì giá trị của đất đai sẽ càng cao và yêu cầu sử dụng đất càng phải tốt hơn với hi ệu qu ả kinh
    tế, xã hội cao hơn.
    2. Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý không th ể thi ếu trong vi ệc t ổ ch ức
    sử dụng đất đai của các ngành kinh tế, xã hội và các địa phương. Phương án quy ho ạch sử
    dụng đất là kết quả hoạt động thực tiễn của hệ thống bộ máy quản lý nhà n ước k ết h ợp v ới
    những dự báo có cơ sở khoa học cho tương lai. Quản lý đất đai thông qua quy ho ạch và k ế
    hoạch sử dụng đất vừa đảm bảo tính thống nhất c ủa quản lý nhà n ước v ề đất đai v ừa t ạo
    điều kiện để phát huy quyền dân chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất để đạt tới m ục
    tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.
    3. Về kinh tế, quy hoạch sử dụng đất đai phải đảm bảo ưu tiên đất đai cho nhi ệm v ụ
    phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, v ừa tho ả mãn
    nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên li ệu phục vụ cho công nghi ệp, đ ồng th ời
    phải cân đối quỹ đất thích hợp cho nhiệm vụ phát triển công nghi ệp hoá đất n ước, nâng cao
    độ phì nhiêu và hệ số sử dụng đất.
    4. Về mặt xã hội và môi trường, quy hoạch sử dụng đất đai phải đảm b ảo đ ộ che
    phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu c ầu tăng lên v ề đ ất ở và
    chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác dộng môi trường của quá trình s ử
    dụng đất để công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát tri ển. Quy ho ạch
    sử dụng đất đai phải phản ánh được xu hướng cân đối gi ữa các vùng phát tri ển và ph ần còn
    lại của lãnh thổ để không thể phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn.
    5. Quy hoạch sử dụng đất đai để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bến cảng, các
    công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng sẽ làm giá trị đất tăng lên và tạo
    thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời còn nâng cao hi ệu quả sử dụng đ ất. Do đó, các
    phương án quy hoạch sử dụng đất đều phải cân đối quỹ đất cho nghiên cứu phát tri ển c ơ sở
    hạ tầng.

    c. Xử lý tổng hợp các ý đồ chiến lược phát triển sử dụng đất của các bộ, ngành trên lãnh
    thổ
    Để xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đai c ần nắm được ý đ ồ chiến l ược
    phát triển của các bộ, ngành có trên địa bàn lãnh thổ vùng nghiên c ứu. Chi ến l ược phát tri ển
    của mỗi ngành thường được thể hiện trong các phương án quy ho ạch ho ặc k ế ho ạch phát
    triển ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông, thu ỷ l ợi, đi ện, c ấp
    thoát nước, thương mại, dịch vụ, bưu chính vi ễn thông v.v…). Do đó, c ần thu th ập các tài
    liệu nói về phương hướng, mục tiêu phát triển của các bộ, ngành, từ đó phân tích làm rõ các
    vấn đề sau :
    – Kế hoạch phát triển của các ngành trong những năm tới.
    – Nhu cầu về diện tích đất đai để đáp ứng nhu cầu phát triển.
    – Vị trí dự kiến phân bố của các công trình theo vùng.
    Tổ chức các buổi thảo luận, trao đổi để thống nhất quan đi ểm, ý kiến về đ ịnh h ướng
    sử dụng đất của các ngành Trung ương và địa phương.

    d. Xây dựng định hướng sử dụng đất
    Định hướng sử dụng đất của các ngành được xây dựng dựa trên các căn cứ sau :
    – Căn cứ vào kế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế, xã hội c ủa nhà n ước, c ủa
    vùng và khu vực.
    – Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường.
    – Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và kết quả đánh giá tiềm năng đất đai.
    – Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của các ngành đóng trên địa bàn.
    Nhu cầu về đất đai của các bộ, ngành sẽ được tổng hợp lại và đ ược rà soát đ ối chi ếu
    với các chỉ tiêu định mức về sử dụng đất, từ đó tiến hành lập cân đối sơ bộ quỹ đất, đi ều
    40

  13. chỉnh các điểm bất hợp lý. Định hướng sử dụng đất trong tương lai đ ược trình bày trên b ản
    đồ có tỷ lệ thích hợp.

    2.5. Xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất đai
    a. Xác định phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
    Phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội được xây dựng theo hai m ức : m ục
    tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể.
    Khi xác định mục tiêu tổng quát cần làm rõ các chỉ tiêu nh ư : t ổng GDP, t ốc đ ộ tăng
    trưởng GDP hàng năm, thu nhập bình quân đầu người, tỷ trọng c ủa các ngành trên t ổng giá tr ị
    sản xuất.
    Về mục tiêu cụ thể, cần làm rõ các chỉ tiêu sau :
    – Các chỉ tiêu kinh tế : Tổng giá trị sản xuất của các ngành, cơ c ấu giá tr ị s ản ph ẩm
    trong mỗi ngành, xác định rõ các ngành sản xuất trọng điểm, ngành b ổ sung, các s ản ph ẩm
    mũi nhọn, các sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
    – Các chỉ tiêu xã hội như : tốc độ gia tăng dân số, lao động, vấn đề giải quyết việc làm
    cho người lao động, phục vụ đời sống văn hoá tinh thần, giáo d ục đào t ạo, y t ế và chăm sóc
    sức khoẻ cộng đồng, vấn đề đói nghèo v.v…

    b. Tính nhu cầu sử dụng đất
    Để tính nhu cầu sử dụng đất, trước hết cần tập hợp các tiêu chuẩn đ ịnh m ức s ử d ụng
    đất cho các ngành đã được Nhà nước hoặc các Bộ, Ngành ban hành. Đ ối v ới các lĩnh v ực
    chưa có các tiêu chuẩn định mức được ban hành thì c ần nghiên c ứu xây d ựng ho ặc đ ề xu ất
    định mức sử dụng đất.
    Tính nhu cầu sử dụng đất cho các ngành : nông nghi ệp, lâm nghi ệp, đất khu dân c ư,
    đất xây dựng, đất giao thông, thuỷ lợi và các nhu cầu khác.
    Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp được tính toán dựa vào nhu c ầu tiêu dùng trong xã
    hội, nhu cầu nguyên liệu phục vụ công nghiệp, nhu cầu của thị trường, l ực l ượng lao đ ộng,
    năng suất lao động, máy móc trang thiết bị phục vụ sản xuất, đồng th ời phải xem xét kh ả
    năng khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Bên cạnh đó ph ải tính đ ến ph ần di ện
    tích đât nông nghiệp hiện có chuyển sang đất phi nông nghiệp.
    Nhu cầu diện tích đất lâm nghiệp được dự báo dựa vào kết quả đánh giá ti ềm năng
    đất lâm nghiệp, nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, nhu cầu bảo vệ đất và môi trường.
    Nhu cầu đất cho các mục đích phi nông nghiệp ( như xây dựng cơ bản, phát triển công
    nghiệp, giao thông, thương mại, dịch vụ, thuỷ lợi, văn hoá, thể thao và các nhu c ầu khác)
    được xác định căn cứ vào kế hoạch phát triển của các ngành và đ ược tính toán d ựa vào tiêu
    chuẩn định mức sử dụng đất.

    c. Xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất
    Phương án quy hoạch sẽ được xây dựng theo các chuyên đề. Mỗi tổ chuyên đề xây
    dựng chuyên đề của mình trên cơ sở đề cương chung đã hoạch định thống nhất. Để thuận lợi
    cho việc tổng hợp số liệu sau này, các tổ chuyên đề cần thống nhất v ới nhau v ề ph ương
    pháp, quy trình, định mức sử dụng đất, các mẫu biểu bảng. Trong quá trình xây d ựng ph ương
    án cần tổ chức hội thảo trao đổi giữa các tổ chuyên đề. Ban điều phối cần th ực hi ện t ốt
    chương trình điều hoà phối hợp giữa các tổ chuyên đề để đảm bảo tính th ống nh ất c ủa các
    nội dung quy hoạch.
    Để đảm bảo tính khách quan cho các giải pháp quy ho ạch, c ần xây d ựng nhi ều
    phương án khác nhau. Các phương án quy hoạch được luận chứng theo ngành, theo vùng lãnh
    thổ, theo các mục tiêu đặc thù.
    Căn cứ vào kết quả tính toán các chỉ tiêu kinh tế, xã h ội và môi tr ường, thông qua vi ệc
    phân tích, so sánh hiệu quả, phân tích tính khả thi của các ph ương án, s ẽ ch ọn ra ph ương án
    tối ưu để kiến nghị trình duyệt.

    d. Xây dựng các biểu bảng, bản đồ
    Các kết quả tính toán cần trình bày dưới dạng các biểu bảng theo m ẫu thống nh ất đã
    được Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. Một số thông tin có th ể trình bày d ưới d ạng các
    biểu đồ, đồ thị.
    41

  14. Các bản đồ cần phải có gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy ho ạch sử
    dụng đất, các bản đồ chuyên đề như bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ kết quả đánh giá đất, bản
    đồ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi v.v… Các loại bản đồ trên c ần đ ược xây d ựng ở t ỷ l ệ thích
    hợp.

    2.6. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất
    Nhu cầu về đất của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trong cả giai đoạn quy ho ạch sẽ
    được tổng hợp theo các mốc thời gian 5 năm. Đó là căn cứ để xây dựng kế hoạch sử dụng các
    loại đất theo các mục đích sử dụng cho các tổ chức, cá nhân sử d ụng đ ất. K ế ho ạch s ử d ụng
    đất được xây dựng dưới hai hình thức : kế hoạch sử dụng đất 5 năm và k ế ho ạch s ử d ụng
    đất hàng năm.
    Để xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm, trước hết cần phân chia m ốc th ời gian quy
    hoạch theo các kỳ kế hoạch 5 năm khớp với kỳ k ế ho ạch phát tri ển kinh t ế xã h ội c ủa Nhà
    nước.
    Kế hoạch sử dụng đất 5 năm được xây dựng chi tiết cho các quỹ đất (đất nông
    nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng).
    Kế hoạch sử dụng đất hàng năm được xây dựng chi ti ết cho 1 – 2 năm đ ầu c ủa kỳ k ế
    hoạch sử dụng đất 5 năm thứ nhất.
    Trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất 5 năm sẽ xây dựng biểu chu chuyển đất đai chi ti ết
    theo các kỳ kế hoạch và cho cả thời kỳ quy hoạch.
    Lập dự toán chi thu tài chính theo phương án quy hoạch sử dụng đất, trong đó tính toán
    các chỉ tiêu sau :
    + Các khoản thu gồm có : Thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao
    đất, cho thuê đất, lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ, tiền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực sử dụng
    đất, thu từ đấu giá quyền sử dụng đất ở.
    + Các khoản chi gồm có : chi đền bù đất đai khi lấy đất làm nhà ở, lấy đất cho các nhu
    cầu xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, phát triển công nghi ệp, cho xây d ựng các công trình công
    cộng và cho nhu cầu an ninh quốc phòng …
    + Dự toán thu ngân sách trên cơ sở lấy tổng thu trừ tổng chi. Đây là ngu ồn thu ngân
    sách quan trọng nhất của các địa phương, tạo nguồn vốn để đầu tư phát tri ển kinh t ế, xã h ội
    trong tương lai.

    CÂU HỎI ÔN TẬP

    Câu 1 : Hãy trình bày vị trí và vai trò của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện ?
    Câu 2 : Hãy trình bày sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện ?
    Câu 3 : Hãy trình bày các căn cứ để xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện.
    Câu 4 : Hãy trình bày nội dung đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện ?
    Câu 5 : Hãy trình bày nội dung đánh giá thực trạng phát triển kinh tế, xã hội gây áp l ực
    lên đất đai trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện ?
    Câu 6 : Hãy trình bày nội dung đánh giá tình hình quản lý và sử d ụng đất trong QHSD
    đất cấp tỉnh và cấp huyện ?
    Câu 7 : Hãy trình bày nội dung xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và
    cấp huyện ?

    42

Download tài liệu Phần II: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN File Docx, PDF về máy