[Download] Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư – Tải về File Docx, PDF

Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Nội dung Text: Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Download


Bài viết trình bày về nguồn nhân lực, cơ cấu lại nền kinh tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực và cơ cấu lại nền kinh tế; thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Bạn đang xem: [Download] Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư File Docx, PDF về máy

Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

  1. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 16, Số 3 (2020)

    NGUỒN NHÂN LỰC CHO CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ TẠI VIỆT NAM
    TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ

    Hồ T T T

    Khoa Lý luận chính trị, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

    Email: thanhtam260494@gmail.com

    Ngày nhận bài: 17/7/2019; ngày hoàn thành phản biện: 02/8/2019; ngày duyệt đăng: 02/4/2020

    TÓM TẮT

    Bài viết trình bày về nguồn nhân lực, cơ cấu lại nền kinh tế và cuộc cách mạng
    công nghiệp lần thứ tư; mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực và cơ cấu lại
    nền kinh tế; thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cơ
    cấu lại nền kinh tế trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Việc
    phát triển nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnh nói
    trên trở thành khâu đột phá, một chiến lược quan trọng trong quá trình phát triển
    ở Việt Nam hiện nay. Phát triển nguồn nhân lực là điều kiện để cơ cấu lại nền kinh
    tế, cơ cấu kinh tế lại đặt ra yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh cuộc
    cách mạng lần thứ tư.

    Từ khóa: Nguồn nhân lực, cơ cấu lại nền kinh tế, cuộc cách mạng công nghiệp lần
    thứ tư.

    1. MỞ ĐẦU
    Trong những n m qu mặc chịu ảnh hưởng c các iến cố kinh tế toàn cầu,
    Việt m đ vượt qu kh kh n, thách thức để giành được những thành tựu qu n
    trọng. Tu nhi n, trong ối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ng nổ với sự ứng
    dụng rộng rãi các thành tựu trong việc tự động h và tr o đổi ữ liệu trong c ng nghệ
    sản uất đ đặt ra yêu cầu phải th đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nguồn nhân lực,
    đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển nguồn nhân lực cho cơ cấu lại
    nền kinh tế trong bối cảnh nói trên để đư nền kinh tế phát triển là vấn đề c ý nghĩ
    sống còn c đất nước. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII c Đảng
    Cộng sản Việt Nam (2016) đ ác định định hướng đổi mới m h nh t ng trưởng trong
    thời gi n tới ết hợp c hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, ch trọng phát
    triển chiều sâu, nâng c o chất lượng t ng trưởng và sức cạnh tr nh tr n cơ sở nâng cao
    n ng suất l o động, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, đổi mới và sáng tạo, nâng

    143

  2. Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp …

    cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy lợi thế so sánh và ch động hội nhập quốc tế,
    phát triển nh nh và ền vững 5, tr.87].

    2. NGUỒN NHÂN LỰC, CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ VÀ CUỘC CÁCH MẠNG
    CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ

    2.1. Nguồn nhân lực
    Tr n thực tế, khái niệm nguồn nhân lực được hình thành trong quá trình
    nghiên cứu, em ét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực c a sự phát
    triển, được nghiên cứu ưới nhiều g c độ khác nh u. Theo qu n điểm c Đảng Cộng
    sản Việt m guồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt
    với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp , đ là người
    l o động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi
    ưỡng và phát huy bởi nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện đại
    [4, tr.11].
    Con người với tư cách là ếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng
    đầu, là nguồn lực cơ ản và nguồn lực vô tận c a sự phát triển không thể chỉ được xem
    ét đơn thuần ở g c độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp c a cả số lượng và
    chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi l o động, mà là các thế hệ con
    người với những tiềm n ng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội. hư vậy,
    có thể hiểu Nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực, trí lực năng ực tồn tại trong toàn bộ lực
    ượng ao động xã hội của một quốc gia trong đó kết tinh gi a kinh nghiệ v kỹ năng ao
    động sáng tạo của con ngư i để sản xuất ra của cải vật chất.
    B ti u chí cơ ản thường được em ét khi đánh giá về nguồn nhân lực c a
    một quốc gia là số lượng, chất lượng và cơ cấu. Trong đ , số lượng nguồn nhân lực thể
    hiện qu m nguồn nhân lực và tốc độ t ng nguồn nhân lực hàng n m; chất lượng
    nguồn nhân lực là ếu tố tổng hợp c nhiều ếu tố ộ phận như thể lực là điều kiện
    đảm bảo cho con người phát triển, trưởng thành một cách nh thường , trí lực là tr nh
    độ v n h , chu n m n kỹ thuật và kỹ n ng l o động thực hành và tâm lực là tác
    phong, tinh thần – ý thức trong l o động tạo n n n ng lực mà ản thân con người và
    hội đ , đ ng và s hu động vào quá tr nh sáng tạo v sự phát triển và tiến ộ
    hội; cơ cấu nhân lực ếu tố không thể thiếu khi em ét đánh giá về nguồn nhân lực
    thể hiện tr n các phương iện khác nh u như cơ cấu tr nh độ đào tạo, giới tính, độ
    tuổi. Cơ cấu nguồn nhân lực c a một quốc gi n i chung su cho c ng được quyết
    định bởi cơ cấu kinh tế.
    2.2. Cơ cấu lại nền kinh tế
    Theo Nguyễn V n Hoà, Cơ cấu lại nền kinh tế là quá tr nh th đổi cơ cấu
    kinh tế cũ ằng một cơ cấu kinh tế mới phù hợp với yêu cầu c a sự phát triển kinh tế,

    144

  3. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 16, Số 3 (2020)

    trước hết là phù hợp với yêu cầu c a sự phát triển lực lượng sản xuất. Cơ cấu lại nền
    kinh tế nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý để th c đẩy sản xuất c a xã hội phát
    triển một cách hiệu quả. Do đ , cơ cấu lại nền kinh tế là quá trình phân bổ lại nguồn
    lực xã hội theo yêu cầu phát triển c a lực lượng sản xuất 6, tr.39]. hư vậy, với cách
    hiểu nà , cơ cấu lại nền kinh tế là quá trình phân bố lại nguồn lực trước hết là vốn con
    người ) trên phạm vi quốc gia nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
    lực nói riêng và c a toàn bộ nền kinh tế nói chung (bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu
    quả phân bố). Sự th đổi về phân bố nguồn lực nói trên s từng ước làm th đổi
    cách thức t ng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu và dần nâng cấp tr nh độ phát triển
    c a nền kinh tế.
    Tại Đại hội XII c Đảng (2016), lý luận về đổi mới m h nh t ng trưởng, cơ cấu
    lại nền kinh tế đ c những ước phát triển mới, Đại hội XII c Đảng yêu cầu Đẩy
    mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình
    t ng trưởng, nâng c o n ng suất, hiệu quả và sức cạnh tr nh 5, tr.271] là nhiệm vụ
    trọng tâm gi i đoạn 2016 – 2020. hư vậ , trong V n kiện Đại hội XII c Đảng, thành
    tố cơ cấu lại nền kinh tế đứng trước thành tố đổi mới ô hình tăng trưởng không những
    khẳng định vị trí, vai trò, tầm quan trọng c cơ cấu kinh tế đối với t ng trưởng kinh
    tế, mà còn phản ánh sự phát triển nhận thức cũng như lý luận c Đảng về đổi mới mô
    h nh t ng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế trong điều kiện nền kinh tế thị trường định
    hướng xã hội ch nghĩ và hội nhập quốc tế, nhất là hội nhập kinh tế quốc tế ngày
    càng sâu rộng như hiện nay.
    2.3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ
    Cách mạng c ng nghiệp lần thứ tư h còn gọi là cách mạng c ng nghiệp 4.0
    được cho là đ ắt đầu từ n m 2010. Cuộc cách mạng nà được dự báo s làm th đổi
    mọi nền kinh tế c ng nghiệp c các quốc gi , tác động mạnh m tới mọi mạt c đời
    sống, kinh tế – hội, nhất là các hệ thống sản uất, quản lý và quản trị. Đặc trưng cơ
    ản c cách mạng c ng nghiệp 4.0 là sự hợp nhất giữ các lĩnh vực công nghệ, vật lý,
    kỹ thuật số và sinh học. Đâ là u hướng kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực thể, vạn
    vật kết nối Internet (IoT) và các hệ thống kết nối Internet IoS . Xu hướng phát triển sản
    xuất thông minh kết hợp công nghệ tự động h , c ng nghệ th ng tin ựa trên nền
    tảng công nghệ BigD t n l tics cơ sở ữ liệu tập trung , Clou Computing điện
    toán đám mâ ; Vật liệu mới (graphene, skyrmions, bio-plastic,…); công nghệ in 3D –
    cho phép sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh bỏ qu các gi i đoạn lắp rắp để tạo ra sản
    phẩm; máy móc tự động hóa và tích hợp con người – máy móc; robot thay thế dần con
    người trong nhiều hoạt động; IoT làm cho các vận dụng, thiết bị trở lên thông minh
    hơn, tạo ra nhiều dịch vụ mới; công nghệ nano và AI, công nghệ màng mỏng (Fintech),
    công nghệ sinh học được áp dụng rộng khắp.

    145

  4. Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp …

    Chính những đặc trưng n i tr n c cuộc cách mạng c ng nghiệp 4.0 bên cạnh
    việc tạo ra những cơ hội cũng như đặt ra nhiều thách thức cho các nước đi s u như:
    làm cho tài ngu n thi n nhi n, l o động phổ thông giá rẻ ngày càng mất lợi thế; sự
    chênh lệch về tr nh độ phát triển, khoảng cách giàu nghèo; ngu cơ thất nghiệp, sự
    phân hóa giàu nghèo, sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa các tầng lớp xã hội
    trong một nước cũng c u hướng ngà càng t ng, làm phát sinh nhiều vấn đề xã hội
    phức tạp, tiềm ẩn ngu cơ mất ổn định xã hội. V vậ , để duy trì lợi thế cạnh tranh, và
    có thể theo kịp được các nước tiên tiến tr n thế giới th Việt m cần r sức tập trung
    phát triển và ứng dụng các thành tựu công nghệ c cuộc cách mạng này.

    3. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CƠ CẤU LẠI
    NỀN KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN
    THỨ TƢ.
    3.1. Phát triển nguồn nhân lực là điều kiệ để cơ cấu lại nền kinh tế trong bối cảnh
    cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ.
    Trong ối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, muốn đẩy mạnh cơ cấu lại nền
    kinh tế gắn với đổi mới m h nh t ng trưởng, nâng c o n ng suất, hiệu quả và sức
    cạnh tranh thì phải không ngừng phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực
    chất lượng cao. Thực chất c cơ cấu lại nền kinh tế hiện nay là dựa vào tri thức mới;
    dựa vào khoa học, công nghệ mới và dựa vào nguồn nhân lực mới. Phát triển nguồn
    nhân lực luôn là yêu cầu cơ ản để đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp có
    hàm lượng khoa học và công nghệ, có tỷ trọng giá trị gi t ng c o; đẩy mạnh phát triển
    các ngành dịch vụ, đặc biệt phát triển những ngành dịch vụ có lợi thế, c hàm lượng tri
    thức và giá trị gi t ng c o; đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng xây dựng
    nền nông nghiệp công nghệ cao, hàng hoá lớn. Điều nà cũng n i l n rằng, hiện nay ở
    nước ta, cơ cấu lại nền kinh tế không thể tách rời phát triển nguồn nhân lực. Giữa
    chúng có mối quan hệ mật thiết, chặt ch , tác động qua lại lẫn nh u, trong đ phát
    triển nguồn nhân lực đ ng v i trò là điều kiện c cơ cấu lại nền kinh tế.
    3.2. Cơ cấu lại nền kinh tế đặt ra yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh
    cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ.
    Cơ cấu lại nền kinh tế là những th đổi c tính ước ngoặt về cơ chế, chính
    sách kinh tế để đạt được những mục tiêu kinh tế – xã hội đặt ra; là quá trình phân bố lại
    nguồn lực xã hội theo u cầu phát triển c lực lượng sản uất, qu đ , nguồn lực xã
    hội s được phân bố lại hợp lý hơn, được sử dụng có hiệu quả hơn. Sự th đổi về
    phân bố nguồn lực s từng ước làm th đổi cách thức t ng trưởng từ chiều rộng
    sang chiều sâu và dần nâng cấp tr nh độ phát triển c a nền kinh tế. Đồng thời, để giữ
    vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất hiện đại ưới tác động c a cuộc cách mạng

    146

  5. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 16, Số 3 (2020)

    công nghiệp 4.0, người l o động buộc phải có tri thức, trí tuệ vượt trội hơn so với
    người l o động trong các gi i đoạn trước đâ . goài r , người l o động trong sản xuất
    hiện đại cần phải có khả n ng thích ứng nhanh với những biến đổi c điều kiện sản
    xuất vật chất. Chỉ có thông qua yêu cầu nâng c o n ng suất l o động, nguồn lực xã hội
    mới được phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả. Điều nà cũng c nghĩ là cơ cấu lại
    nền kinh tế đặt ra yêu cầu phải nhanh chóng phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh
    cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đ ng iễn ra hết sức mạnh m hiện nay.

    4. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG
    YÊU CẦU CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG
    LẦN THỨ TƢ.
    4.1. Thực trạng nguồn nhân lực ở ƣớc ta hiện nay
    Trên thực tế, tuy Việt m đ ng ở trong thời kỳ cơ cấu ân số vàng , dân số
    trung bình Việt m đ l n đến khoảng ước tính 94,7 triệu người vào n m 2018 từ
    mức khoảng 60 triệu n m 1986 . Tính từ quý IV/2018, lực lượng l o động c nước ta
    từ 15 tuổi trở lên là 55,64 triệu người, tỷ lệ tham gia lực lượng l o động c a dân số từ
    15 tuổi trở l n là 77,21%, t ng so với cùng kỳ n m trước và quý 3/2018 nhưng nguồn
    nhân lực c nước ta, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao thiếu hụt về số lượng, hạn
    chế về chất lượng và bất cập về cơ cấu.
    Về số ượng, tỷ lệ l o động qu đào tạo có bằng cấp/chứng chỉ chỉ đạt 22.22%
    tổng số lực lượng l o động trong cả nước. Theo thống kê c a Bộ Giáo dục và Đào tạo,
    qu m sinh vi n được đào tạo bậc đại học và c o đẳng n m học 2017-2018 là 1.772.137
    sinh vi n đại học là 1.707.025 sinh viên, bậc c o đẳng là 65.112 sinh viên) thấp hơn
    nhiều so với các nước đi trước, trong tương l i kh ng , nhiều l o động trong các
    ngành, nghề c a Việt Nam có thể thất nghiệp.
    Về chất ượng, tỷ lệ người l o động qu đào tạo có bằng hoặc chứng chỉ còn
    thấp, gần 77,78% số người l o động từ 15 tuổi trở l n chư được đào tạo nghề. Tính
    đến quý IV/2018, cả nước 1.062 ngh n người trong độ tuổi thất nghiệp, thất nghiệp ở
    nh m c tr nh độ đại học trở lên là 135,8 ngh n người; nh m c tr nh độ trung cấp là
    68,8 ngh n người. gược lại, nh m tr nh độ c o đẳng c 81,4 ngh n người thất nghiệp;
    nh m tr nh độ sơ cấp nghề c 27 ngh n người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất
    vẫn ở nh m c tr nh độ c o đẳng là 4,1%; tiếp đến là nh m c tr nh độ trung cấp
    2,61%; nh m đại học trở l n 2,57% ; nh m sơ cấp nghề 1,51% 2, tr.4-5]. hư vậy, có
    thể thấ n ng lực cạnh tranh c a Việt Nam còn yếu và ngu cơ tụt hậu c a nền kinh tế
    nước ta là khá rõ.
    Về cơ cấu, tỷ lệ l o động được đào tạo theo tr nh độ chuyên môn kỹ thuật ở Việt
    Nam hiện n cũng kh ng hợp lý. Theo các cấp tr nh độ, tỷ lệ l o động tr nh độ đại

    147

  6. Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp …

    học trở lên trong tổng lực lượng l o động là 9,76%; c o đẳng là 3,68%; trung cấp là 5,35;
    và sơ cấp nghề là 3,43% 2, tr.2]. Con số này phản ánh rõ nét sự mất cân đối về cơ cấu
    l o động qu đào tạo giáo dục đại học ở Việt Nam hiện n . Hơn nữa, ở quý II n m
    2018, Sự t ng l n về tỷ trọng lực lượng l o động khu vực thành thị là được ghi nhận
    song đến nay vẫn còn 67,8% lực lượng l o động nước ta tập trung ở khu vực nông
    thôn. So sánh giữa các vùng kinh tế xã hội, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ và
    Duyên hải miền Trung vẫn là hai vùng có thị phần l o động lớn nhất cả nước đều đạt
    21,7%), tiếp theo là Đồng bằng sông Cửu Long 18,9% . hư vậy, chỉ riêng ba vùng này
    đ chiếm tới 62,3% lực lượng l o động cả nước. L o động nữ có gần 26,3 triệu người,
    tương ứng với gần 47,7% lực lượng l o động cả nước trong quý 2 n m 2018 1, tr.8].
    Mặc dù nguồn l o động c a Việt Nam rất dồi ào, nhưng tỉ lệ l o động đ qu
    đào tạo lại khá thấp so với các nước trong khu vực; thiếu nghiêm trọng l o động kỹ
    thuật tr nh độ cao, các nhà quản lý và chuyên gia giỏi, mất cân đối nghiêm trọng trong
    cơ cấu đào tạo. Theo đánh giá c a Ngân hàng thế giới WB chất lượng nguồn nhân
    lực c a Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm th ng điểm 10), xếp thứ 11 trong 12 nước ở châu Á
    được tham gia xếp hạng; thiếu nhiều chu n gi tr nh độ cao, thiếu công nhân lành
    nghề; chỉ số Kinh tế tri thức (KEI) c nước ta còn thấp, chỉ đạt 3,02 điểm, xếp thứ
    102/133 quốc gi được phân loại 3, tr.22]. L o động nông thôn ch yếu chư được đào
    tạo nghề, n ng suất l o động thấp, điều nà đ kéo theo n ng lực cạnh tranh (GCI) 4.0
    c nước ta giảm mạnh Theo kết quả xếp hạng c a Diễn đàn kinh tế thế giới n m
    2018, chỉ số GCI 4.0 c a Việt Nam giảm 3 bậc (từ 74 xuống vị trí 77 nhưng điểm tuyệt
    đối cải thiện 0,2 điểm với 4/12 trụ cột t ng điểm. Đáng ch ý là 7/12 trụ cột giảm điểm.
    Điều này cho thấy, Việt Nam có cải thiện về n ng lực cạnh tr nh 4.0, nhưng chậm và
    thiếu bền vững 9].
    hư vậy, hiện n , l o động và việc làm trên thị trường l o động Việt Nam còn
    rất nhiều hạn chế về cơ cấu l o động và việc làm, về chất lượng l o động và việc làm.
    Những hạn chế này cần phải nhanh chóng khắc phục, nhằm đáp ứng yêu cầu cơ cấu
    lại nền kinh tế trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
    4.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế
    trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ
    Trong gi i đoạn hiện nay, việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho cuộc cách
    mạng công nghiệp lần thứ tư cần được em ét, đánh giá toàn iện với nhiều yêu cầu
    và thách thức mới đặt r cho các cơ sở giáo dục. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành
    Trung ương lần thứ n m kh XII (2017) nhấn mạnh Phát triển nguồn nhân lực, nhất
    là nhân lực chất lượng cao, tranh th những cơ hội và thành tựu c a cuộc cách mạng
    công nghiệp 4.0 [8, tr.54]. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một
    ước đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định nhằm đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nền
    kinh tế trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi mô hình

    148

  7. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 16, Số 3 (2020)

    t ng trưởng, tạo lợi thế cạnh tranh, bảo đảm đư nền kinh tế c đất nước phát triển
    nhanh, bền vững và hiệu quả. Những giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
    đến n m 2020 đ được thể hiện trong Nghị quyết phát triển kinh tế – xã hội 5 nă 2016 –
    2020 và được thông qua tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XII. Ngày 12 – 4 – 2016, đ
    được Chính ph thông qua trong Quyết định số 142/2016/QH13. Theo Nghị quyết này,
    trong các chỉ tiêu về xã hội đ đề cập đến: Tỷ lệ l o động n ng nghiệp trong tổng l o
    động hội n m 2020 khoảng 40%; Tỷ lệ l o động qu đào tạo n m 2020 đạt khoảng 65
    – 70%, trong đ c ằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị
    n m 2020 ưới 4% [7]. Tu nhi n, để thực hiện tốt nội ung nà đòi hỏi phải có những
    giải pháp cụ thể sau:
    Một là, giải pháp về lao động, việc làm. Để khắc phục tình trạng đ , đòi hỏi
    Đảng và hà nước ta cùng với các cơ qu n, o nh nghiệp phải tập trung giải quyết tốt
    chính sách l o động, việc làm và t ng thu nhập. Đại hội XII c Đảng đ đề ra nhiệm
    vụ Giải quyết tốt l o động, việc làm và thu nhập cho người l o động, đảm bảo an
    sinh xã hội 5, tr.136]. Vì vậy, cần tạo điều kiện để giải quyết ngày càng nhiều việc làm
    cho người l o động, hướng đến những việc làm có giá trị; đ ạng hóa ngành nghề đặc
    biệt là ở n ng th n; đẩy mạnh nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo nhu cầu thị
    trường l o động; đư việc thi hành luật l o động vào nền nếp; xây dựng quan hệ lao
    động ổn định, tiến bộ.
    Hai là, đổi mới giáo dục và đào tạo. Đổi mới mục tiêu, nội dung chương tr nh,
    phương pháp giáo ục và đào tạo ở tất cả các cấp học, ngành học theo chuẩn quốc tế;
    cung cấp nguồn l o động chất lượng cao, có kỹ n ng và n ng lực sáng tạo, đáp ứng
    yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
    Về công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phải gắn bó chặt ch với
    chính sách sử dụng và đ i ngộ c a các cấp, các ngành từ trung ương đến đị phương.
    Song song với việc bồi ưỡng và trọng dụng nhân tài, phát triển nguồn nhân lực cần đi
    đ i với xây dựng và hoàn thiện hệ thống giá trị c con người.
    Ba là, cần tạo dựng m i trường làm việc tự do, dân ch . Đảm bảo các điều kiện
    để các nhà khoa học nghiên cứu, ứng dụng các ý tưởng, phát triển hết khả n ng c a
    mình thích ứng với các thành tựu khoa học và công nghệ mà cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ tư m ng lại.
    Bốn là, phát triển nguồn nhân lực phải gắn với nâng cao chất lượng ch m s c
    sức khỏe người dân, bảo đảm an sinh xã hội. Điều nà c nghĩ là phải đảm bảo điều
    kiện vật chất và tinh thần cho người dân, bảo đảm cho họ có thể lực dồi dào, trí tuệ
    minh mẫn, đ khả n ng tiếp cận nguồn tri thức c a nhân loại.
    Nă , đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực. Hoàn thiện bộ máy
    quản lý phát triển nhân lực nhằm nâng cao n ng lực, hiệu quả quản lý nhân lực; đồng
    thời, nh n rõ đ ng s i, kịp thời rút kinh nghiệm về công tác quản lý nhân lực. Bên cạnh

    149

  8. Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp …

    đ , cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phát triển nhân lực khoa học và công nghệ, thu
    hút các nguồn vốn từ nước ngoài để đầu tư tiềm lực cho các cơ sở đào tạo nhân lực.

    Sáu là, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn với chiến lược phát
    triển kinh tế – xã hội bền vững nhằm thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế. Xây dựng nguồn
    nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là trách nhiệm c a doanh nghiệp, xã
    c a cả hệ thống chính trị.

    5. KẾT LUẬN

    Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế ở nước ta trong bối cảnh cuộc cách
    mạng công nghiệp lần thứ tư c v i trò quyết định tới sự phát triển c a kinh tế – xã hội.
    Phát triển nguồn nhân lực là điều kiện tất yếu để cơ cấu lại nền kinh tế, nếu nguồn
    nhân lực kh ng đáp ứng được yêu cầu thì việc cơ cấu lại nền kinh tế không thể thành
    c ng; ngược lại, cơ cấu lại nền kinh tế đặt ra yêu cầu phát triển nguồn nhân lực. Do
    vậy, phát triển nguồn nhân lực với cơ cấu lại nền kinh tế có mối quan hệ chặt ch với
    nhau trong việc th c đẩ t ng trưởng kinh tế Việt m, ưới tác động c a cuộc cách
    mạng công nghiệp lần thứ tư. guồn nhân lực c nước ta trong những n m vừa qua
    đ c nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, còn bộc lộ nhiều bất cập. Để khắc phục
    tình trạng đ , ch ng t cần thực hiện các giải pháp nêu trên.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    [1]. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê (2018), Báo cáo điều tra ao động việc làm, quý 2,
    Hà Nội.
    [2]. Bộ L o động – Thương inh và hội, Tổng cục Thống kê (2018), Bản tin cập nhất thị trư ng
    ao động Việt Nam, số 20, quý 4, Hà Nội.
    [3]. Nguyễn Hu Dũng 2012 , hững phẩm chất nghề nghiệp c người l o động Việt
    m , Tạp chí Phát triển nhân lực, số 6.
    [4]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Châp h nh Trung ương
    Khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
    [5]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính
    trị Quốc gia, Hà Nội.
    [6]. Nguyễn V n Hò 2018 , Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nền kinh
    tế ở nước ta hiện n , Tạp chí Triết học, số 9 (328).
    [7]. Nghị quyết số 142/2016/QH13 ngày 12/4/2016 c a Quốc hội Phê duyệt Về kế hoạch phát triển
    kinh tế – xã hội 5 nă 2016 – 2020.
    [8]. Văn kiện Hội nghị lần thứ nă Ban Chấp h nh Trung ương Đảng khóa XII, V n phòng Trung
    ương Đảng, Hà Nội 2017, tr.54.
    [9]. http://www.ciem.org.vn/Content/files/T%C3%A0i%20li%E1%BB%87u%20h%C6%B0%E1%
    BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20GCI%204_0-final(1).pdf

    150

  9. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 16, Số 3 (2020)

    HUMAN RESOURCES FOR ECONOMIC RESTRUCTURING IN OUR COUNTRY
    IN THE CONTEXT OF THE FOURTH INDUSTRIAL REVOLUTION

    Ho Thi Thanh Tam

    Faculty of Political Theory, University of Sciences, Hue University

    Email: thanhtam260494@gmail.com

    ABSTRACT

    The article focuses on human resources, economic restructuring and the fourth
    industrial revolution; the relationship between human resource development and
    economic restructuring in the context of the 4.0 revolution; reality and solutions to
    developing human resources that meet the requirements of economic restructuring
    in the context of the fourth industrial revolution. The development of human
    resources for restructuring the economy in our country in the context of the fourth
    industrial revolution has become a breakthrough and important strategy in the
    development process in Vietnam today. Human resource development is a
    condition to restructure the economy, and the economic structure places a demand
    on human resource development in the context of the fourth revolution.

    Keywords: Economic restructuring, Human resources, the fourth industrial
    revolution.

    Hồ Th Thanh Tâm sinh ngày 26/04/1994 tại Thành phố Huế. m 2017,
    bà tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Triết học tại Trường Đại học Khoa
    học, Đại học Huế. m 2019, à tốt nghiệp thạc sĩ chu n ngành Triết học
    tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.

    Lĩnh vực nghiên cứu: Triết học.

    151

  10. Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp …

    152

Download tài liệu Nguồn nhân lực cho cơ cấu lại nền kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư File Docx, PDF về máy