Tài LiệuTài Liệu Ngành Tài Chính Ngân Hàng

[Download] HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 09/09/2013, 08:31

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG IPSAS 11 238 IPSAS 11 – HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG Lời nói đầu Chuẩn mực kế toán công quốc tế này được soạn thảo dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) số 11 (sửa lại năm 1993), “Hợp đồng xây dựng”, do Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ban hành. Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) và Liên đoàn kế toán quốc tế (IASCF) ban hành năm 2001 để thay thế IASC. Các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs) do IASC ban hành vẫn còn hiệu lực cho đến khi nó được sửa đổi hoặc huỷ bỏ bởi IASB. Các đoạn trích từ IAS 11 được sao chép lại trong ấn phẩm này của Uỷ ban lĩnh vực công thuộc Liên đoàn kế toán quốc tế với sự cho phép của IASB. Tài liệu về IASs được IASB xuất bản bằng tiếng Anh và các bản copy có thể nhận được trực tiếp từ bộ phận xuất bản của IASB theo địa chỉ: tầng 7, 166 Fleet Street, London EC4A2DY, Anh quốc. Địa chỉ email: publications@iasb.org Trang website: http://www.iasb.org IASs, các bản thảo và những ấn phẩm khác của IASC và IASB thuộc bản quyền của IASCF. “IAS”, “IASB”, “IASC”, “IASCF” và “Chuẩn mực kế toán quốc tế” là những thương hiệu của IASCF và không được phép sử dụng nếu không được sự nhất trí của IASCF. HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG Tháng 7 năm 2001 IPSAS 11: HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NỘI DUNG Đoạn Mục đích Phạm vi . 1-3 Các khái niệm……… . 4-11 Hợp đồng xây dựng……… 5-10 Nhà thầu……… . 11 Hợp đồng xây dựng kết hợp và từng phần .……….……………… . 12-15 Doanh thu từ hợp đồng ……………… . 16-22 Chi phí hợp đồng .…… . 23-29 Ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng . 30-43 Ghi nhận các khoản thâm hụt dự tính .……………………….… 44-48 Những thay đổi trong ước tính………………. ……………………… 49 Giải trình …………………………… ……… 50-56 Ngày hiệu lực . 57-58 Phụ lục Công bố chế độ kế toán Quyết định doanh thu và chi phí hợp đồng Giải trình hợp đồng So sánh với IAS 11 IPSAS 11 239 HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG Những chuẩn mực viết bằng kiểu chữ in đậm, phải được đọc trong ngữ cảnh của các đoạn dẫn giải viết bằng chữ thường trong Chuẩn mực này, và trong ngữ cảnh của “Lời tựa cho chuẩn mực kế toán công quốc tế”. Các chuẩn mực kế toán công quốc tế không áp dụng cho những khoản mục không trọng yếu. Mục đích Mục đích của chuẩn mực này là quy định phương pháp hạch toán kế toán đối với doanh thu và chi phí liên quan đến các hợp đồng xây dựng. Chuẩn mực này: • Xác định các thoả thuận được phân loại là hợp đồng xây dựng; • Cung cấp các hướng dẫn cho các loại hợp đồng xây dựng có thể phát sinh trong các đơn vị thuộc khu vực công; và • Chỉ rõ cơ sở ghi nhận và trình bày đối với doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng và doanh thu hợp đồng xây dựng, nếu phù hợp. Do đặc điểm của các hoạt động trong hợp đồng xây dựng là thời điểm bắt đầu hợp đồng thường cách xa thời điểm hoàn thành hoạt động và thường ở vào các kỳ báo cáo khác nhau. Trong nhiều trường hợp, hợp đồng xây dựng được thực hiện bởi đơn vị thuộc khu vực công lại không thể xác định được giá trị doanh thu. Hơn nữa nguồn kinh phí tài trợ cho việc thực hiện các hoạt động xây dựng này lại được cung cấp bởi sự phân bổ hợp lý doanh thu của Chính phủ, hoặc do được viện trợ hoặc trợ cấp. Trong những trường hợp như vậy, vấn đề cơ bản trong kế toán các hợp đồng xây dựng là sự phân bổ chi phí của hợp đồng cho kỳ báo cáo mà các công việc xây dựng được thực hiện và việc ghi nhận các chi phí liên quan. Trong một số trường hợp, hợp đồng xây dựng được thực hiện bởi các đơn vị thuộc khu vực công cũng có thể mang tính chất thương mại hoặc mang một phần tính chất thương mại hoặc thực hiện trên cơ sở thu hồi một phần chi phí. Trong các trường hợp này, vấn đề cơ bản trong kế toán các hợp đồng xây dựng là phân bổ cả doanh thu và chi phí của hợp đồng cho kỳ báo cáo mà công việc của hợp đồng được thực hiện. Phạm vi 1. Nhà thầu lập và trình bày báo cáo tài chính trên cơ sở kế toán dồn tích phải áp dụng chuẩn mực này trong kế toán các hợp đồng xây dựng. 2. Chuẩn mực này áp dụng cho các đơn vị thuộc khu vực công ngoại trừ các đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước 3. Các đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs) do uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ban hành. Trong hướng dẫn của uỷ ban khu vực công (PSC) số 1 “Báo cáo tài chính của các đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước” đã chỉ rõ: IASs tương thích với tất cả các doanh nghiệp không phân biệt chúng thuộc khu vực công hay khu vực tư nhân. Như vậy, hướng dẫn này gợi ý rằng: các đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước nên lập và trình bày báo cáo tài chính tuân theo IASs trên mọi khí cạnh trọng yếu. IPSAS 11 240 HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG Các khái niệm 4. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau: Hợp đồng xây dựnghợp đồng bằng văn bản hoặc thoả thuận có tính ràng buộc tương tự được thoả thuận cụ thể về việc xây dựng một tài sản hoăcn tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cuối cùng của chúng. Nhà thầu là đơn vị thực hiện công việc xây dựng theo hợp đồng xây dựng. Hợp đồng với chi phí phụ thêm là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu được bồi hoàn các khoản chi phí thực tế được phép thanh toán, cộng thêm một khoản được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên những chi phí này hoặc được tính thêm một khoản phí cố định. Hợp đồng với giá cố định là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu chấp thuận một mức giá cố định cho toàn bộ hợp đồng, hoặc một đơn giá cố định trên một số đơn vị sản phẩm hoàn thành. Trong một số trường hợp, mức giá đó có thể thay đổi phụ thuộc vào vào các điều khoản ghi trong hợp đồng. Các định nghĩa được xác định trong các chuẩn mực kế toán công quốc tế đợc sử dụng trong chuẩn mực này với nghĩa tương tự, và được phản ánh lại trong phần chú giải về các định nghĩa thuật ngữ được xuất bản riêng. Hợp đồng xây dựng 5. Một hợp đồng xây dựng (thuật ngữ “hợp đồng xây dựng” và “hợp đồng” được sử dụng thay thế lẫn nhau trong phần còn lại của chuẩn mực này) có thể là thoả thuận về xây dựng một tài sản đơn lẻ như một cây cầu, một toà nhà, con đê, ống dẫn dầu, con đường, con tàu hay một đường hầm. Một hợp đồng xây dựng cũng có thể thực hiện việc xây dựng một tập hợp tài sản có liên quan mật thiết hoặc phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ và chức năng hay mục đích sử dụng cuối cùng của các tài sản- chẳng hạn như hợp đồng xây dựng hệ thống cung cấp nước, các nhà máy lọc dầu và tổ hợp các tài sản hạ tầng cơ sở khác. 6. Trong phạm vi chuẩn mực này, hợp đồng xây dựng bao gồm: (a) Các hợp đồng cung cấp dịch vụ trực tiếp liên quan đến hoạt động xây dựng các tài sản, ví dụ như hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý dự án và kiến trúc; và (b) Hợp đồng phá huỷ hay phục chế các tài sản, và khôi phục môi trường sau khi phá huỷ các tài sản. 7. Trong phạm vi chuẩn mực này, hợp đồng xây dựng cũng bao gồm các thoả thuận ràng buộc các bên tham gia thoả thuận, nhưng có thể không tồn tại dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản. Chẳng hạn, hai cơ quan thuộc Chính phủ có thể tham gia một thoả thuận về xây dựng một tài sản nhưng thoả thuận này chưa phải là một hợp đồng pháp lý vì mỗi cơ quan đó không có tư cách pháp nhân riêng biệt để có thể ký kết các hợp đồng. Tuy nhiên các thoả thuận này IPSAS 11 241 HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG phải với điều kiện là đưa ra cho mỗi bên tham gia các quyền lợi cũng như trách nhiệm tương tự như một hợp đồng và khi đó thoả thuận cũng được coi là một hợp đồng xây dựng trong phạm vi chuẩn mực này. Các thoả thuận ràng buộc như vậy có thể bao gồm (nhưng không phải chỉ có như vậy) các chỉ thị của cơ quan cấp Bộ, một quyết định trong nội bộ, hướng dẫn của cơ quan lập pháp (như một đạo luật của Quốc hội), hoặc một biên bản ghi nhớ. 8. Hợp đồng xây dựng được thể hiện dưới nhiều hình thức, trong phạm vi chuẩn mực này, nó được phân thành hai loại là hợp đồng giá cố định và hợp đồng trên cơ sở chi phí phụ thêm. Một số hợp đồng xây dựng trên cơ sở thương mại có thể mang đặc tính của cả hai loại hợp đồng trên, ví dụ trong trường hợp một hợp đồng trên cơ sở chi phí phụ thêm với một sự nhất trí về mức giá tối đa. Trong trường hợp như vậy, nhà thầu cần xem xét tất cả các điều kiện quy định trong đoạn 31 và 32 nhằm xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng. 9. Hợp đồng trên cơ sở chi phí phụ thêm bao gồm cả hợp đồng thương mại và hợp đồng phi thương mại. Một hợp đồng thương mại sẽ chỉ rõ doanh thu để bù đắp chi phí thực hiện hợp đồng của nhà thầu và tạo ra một khoản lợi nhuận tối thiểu sẽ được trả bởi bên tham gia hợp đồng. Tuy nhiên, một đơn vị thuộc khu vực công có thể tham gia vào một hợp đồng phi thương mại để xây dựng một tài sản cho đơn vị khác và thu lại toàn bộ hoặc một phần chi phí do đơn vị đó trả hoặc một đơn vị khác trả. Trong một số trường hợp, chi phí được thu hồi có thể bao gồm phần thanh toán của đơn vị nhận tài sản và phần trợ cấp hoặc tài trợ cho mục đích xây dựng từ các đơn vị khác. 10. Trong nhiều trường hợp, khi một đơn vị thuộc khu vực công xây dựng tài sản cho một đơn vị thuộc khu vực công khác, các chi phí cho hoạt động xây dựng sẽ không được thu hồ trực tiếp từ đơn vị nhận tài sản. Mà các hoạt động xây dựng này được tài trợ gián tiếp từ việc phân bổ nguồn lực của Chính phủ cho nhà thầu, hoặc do một khoản trợ cấp cho xây dựng từ một tổ chức tài trợ thứ ba hay một Chính phủ khác. Các trường hợp này được phân loại là hợp đồng giá cố định trong phạm vi chuẩn mực này. Nhà thầu 11. Nhà thầu là một đơn vị tham gia vào hợp đồng xây dựng một công trình, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, sản xuất hàng hoá, hoặc cung cấp dịch vụ cho các đơn vị khác. Thuật ngữ “nhà thầu” bao gồm tổng thầu, nhà thầu phụ cho tổng thầu chung hoặc một nhà quản lý xây dựng. Hợp đồng xây dựng kết hợp và từng phần 12. Các yêu cầu của chuẩn mực này thường được áp dụng riêng cho từng hợp đồng xây dựng. Tuy vậy, trong các trường hợp cụ thể, cần phải áp dụng chuẩn mực này cho từng thành phần riêng biệt có thể nhận biết được trong một hợp đồng đơn lẻ hoặc trong một nhóm các hợp đồng nhằm thể hiện nội dung kinh tế của hợp đồng hay nhóm hợp đồng đó. 13. Khi một hợp đồng liên quan đến một số tài sản, việc xây dựng mỗi một tài sản sẽ được kế toán như một hợp đồng riêng rẽ khi: IPSAS 11 242 HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG (a) Những đề xuất riêng được đệ trình cho từng tài sản; (b) Mỗi tài sản phụ thuộc vào thoả thuận riêng và nhà thầu cùng khách hàng có thể chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hợp đồng liên quan đến tài sản đó; và (c) Chi phí và doanh thu của một tài sản có thể xác định được. 14. Một nhóm các hợp đồng, hoặc ký kết với một khách hàng hoặc được ký kết với nhiều khách hàng, sẽ được kế toán như một hợp đồng xây dựng riêng biệt khi: (a) Nhóm hợp đồng đó được thoả thuận thành một gói thầu riêng; (b) Các hợp đồng có mối liên quan mật thiết với nhau, trên thực tế có thể mỗi hợp đồng là một bộ phận của một dự án riêng với cùng chung một mức lợi nhuận (nếu có); và (c) Các hợp đồng được thực hiện đồng thời hoặc theo một quá trình liên tục. 15. Một hợp đồng có thể bao gồm việc xây dựng một tài sản phụ thêm cho một tài sản đã có của khách hàng hay có thể được sửa đổi để bao gồm việc xây dựng phần tài sản phụ thêm đó. Hợp đồng xây dựng phần tài sản phụ thêm sẽ được kế toán như một hợp đồng riêng biệt khi: (a) Tài sản sau khi xây dựng phụ thêm có sự khác biệt lớn so với thiết kế, công nghệ hoặc chức năng của tài sản cũ hay so với tài sản theo hợp đồng ban đầu; hoặc (b) Giá của tài sản được thoả thuận không phụ thuộc vào giá của hợp đồng ban đầu. Doanh thu từ hợp đồng 16. Doanh thu hợp đồng bao gồm: (a) Doanh thu đã thoả thuận trong hợp đồng ban đầu; và (b) Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền bồi thường của hợp đồng và các khoản tiền thưởng được trả trong phạm vi: (i) Nếu có khả năng chắc chắn sẽ tạo ra doanh thu; và (ii) Có thể xác định được một cách đáng tin cậy. 17. Doanh thu từ hợp đồng xây dựng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Việc xác định doanh thu ban đầu và sau đó của hợp đồng chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng phụ thuộc vào các sự kiện xảy ra trong tương lai. Việc ước tính cần phải được sửa đổi khi các sự kiện phát sinh và các yếu tốc không chắc chắn đã được giải quyết. Đối với một hợp đồng trên cơ sở chi phí phụ thêm, giá trị doanh thu ban đầu có thể không thể hiện trong hợp đồng. Thay vào đó, doanh thu hợp đồng cần được tính toán trên cơ sở phù hợp với thời gian và các điều khoản của hợp đồng, IPSAS 11 243 HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG chẳng hạn như có thể tham khảo các chi phí ước tính có thể phát sinh trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. 18. Thêm vào đó, giá trị doanh thu từ hợp đồng xây dựng có thể tăng hoặc giảm từ kỳ này sang kỳ sau. Ví dụ: (a) Nhà thầu và khách hàng có thể cùng nhau thoả thuận về những thay đổi trong hợp đồng hoặc số tiền bồi thường thiệt hại của hợp đồng dẫn đến làm tăng hay giảm doanh thu của hợp đồng trong các kỳ sau khi hợp đồng được thoả thuận; (b) Doanh thu trong hợp đồng với giá cố định hay hợp đồng trên cơ sở chi phí phụ thêm có thể tăng do sự leo thang của giá cả hoặc các điều khoản khác; (c) Doanh thu hợp đồng có thể giảm do phát sinh các khoản tiền phạt vì nhà thầu trì hoãn việc hoàn thành hợp đồng; hoặc (d) Khi hợp đồng với giá cố định dựa trên một mức giá cố định tính trên đơn vị sản phẩm đầu ra, doanh thu hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm đầu ra tăng hoặc giảm. 19. Sự thay đổi trong hợp đồng là do yêu cầu của khách hàng nhằm thay đổi một số công việc được thực hiện trong hợp đồng. Sự thay đổi này có thể dẫn đến tăng hoặc giảm doanh thu hợp đồng. Một ví dụ về sự thay đổi trong hợp đồng là thay đổi thiết kế của tài sản hoặc thay đổi kỳ hạn hợp đồng. Sự thay đổi chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng khi: (a) Có khả năng chắc chắn khách hàng chấp nhận sự thay đổi cũng như doanh thu phát sinh từ thay đổi đó; và (b) Giá trị doanh thu có thể xác định được một cách đáng tin cậy. 20. Số tiền đòi bồi thường trong hợp đồng là số tiền mà nhà thầu có thể thu được từ khách hàng hoặc từ một đơn vị thứ ba khác nhằm bù đắp cho những khoản chi phí không nằm trong hợp đồng. Tiền bồi thường có thể phát sinh do khách hàng làm trì hoãn việc thực hiện hợp đồng hay có các sai sót về chi tiết kỹ thuật hoặc thiết kế tài sản, và những bàn cãi tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng. Việc xác định doanh thu phát sinh từ các khoản tiền bồi thường phụ thuộc vào các sự kiện không chắc chắn và các thoả thuận trong hợp đồng. Do vậy, các khoản tiền bồi thường chỉ được ghi nhận là doanh thu hợp đồng khi: (a) Những thoả thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường; và (b) Số tiền bồi thường được khách hàng chấp thuận bồi thường có thể xác định được một cách đáng tin cậy. 21. Khoản tiền thưởng là khoản phụ thêm được thanh toán cho nhà thầu nếu họ thực hiện tốt các công việc trong hợp đồng hoặc vượt mức yêu cầu. Ví dụ, một hợp đồng có thể có điều khoản thưởng cho nhà thầu vì đã hoàn thành sớm hợp IPSAS 11 244 HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG đồng. Khoản tiền thưởng trong hợp đồng được tính vào doanh thu của hợp đồng khi: (a) Hợp đồng đưa ra đầy đủ các điều khoản để có thể xác định rõ việc đáp ứng hoặc vượt mức yêu cầu của khách hàng; và (b) Giá trị khoản tiền thưởng được xác định một cách đáng tin cậy 22. Nhà thầu phải xem xét cả các khoản tiền liên quan đến hợp đồng xây dựng phải trả trực tiếp cho nhà thầu phụ bởi một bên thứ ba đóng vai trò tài trợ để xác định các khoản thanh toán này có đáp ứng định nghĩa và các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu của nhà thầu theo các điều khoản của hợp đồng xây dựng hay không. Giá trị đáp ứng định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu sẽ được nhà thầu kế toán như các khoản doanh thu từ hợp đồng khác. Những khoản đó cũng được ghi nhận như chi phí của hợp đồng (xem đoạn 25). Bên đóng vai trò tài trợ vốn có thể là đơn vị viện trợ quốc tế hoặc quốc gia, hay một ngân hàng phát triển song phương hoặc đa phương nào đó. Chi phí hợp đồng 23. Chi phí hợp đồng bao gồm: (a) Các chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng cụ thể; (b) Các chi phí chung liên quan đến hoạt động của hợp đồng và có thể phân bổ cho hợp đồng trên cơ sở tỷ lệ một cách có hệ thống; và (c) Các chi phí khác có thể thu lại của khách hàng theo các điều khoản trong hợp đồng. 24. Các chi phí liên quan trực tiếp đến một hợp đồng xây dựng bao gồm: (a) Chi phí nhân công cho các công nhân trên công trường bao gồm cả chi phí giám sát; (b) Chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong xây dựng; (c) Khấu hao tài sản cố định sử dụng trong hợp đồng xây dựng; (d) Chi phí phục vụ cho việc vận chuyển, lắp dặt, tháo dỡ máy móc thiết bị, nguyên vật liệu đến và đi khỏi công trường; (e) Chi phí thuê máy móc thiết bị; (f) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật có liên quan trực tiếp đến hợp đồng; (g) Chi phí ước tính cho việc sửa chữa và bảo hành; và (h) Các khoản tiền bồi thường cho bên thứ ba. Các khoản chi phí này có thể giảm do các khoản doanh thu khác không bao gồm trong hợp đồng xây dựng, ví dụ, thu từ việc bán các vật liệu dư thừa trong sử dụng cho hợp đồng vào thời điểm kết thúc hợp đồng. 25. Nhà thầu phải xem xét các khoản liên quan đến hợp đồng xây dựng được trả trực tiếp bởi nhà thầu phụ và được hoàn trả bởi bên thứ ba đóng vai trò là nhà tài trợ, để xác định các khoản đó có là chi phí hợp đồng hay không. Các khoản IPSAS 11 245 HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG đáp ứng định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận chi phí hợp đồng phải được nhà thầu kế toán như các khoản chi phí hợp đồng khác. Các khoản chi phí được hoàn trả bởi bên thứ ba đóng vai trò là nhà tài trợ đáp ứng định nghĩa và các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu hợp đồng cũng được nhà thầu kế toán như các khoản doanh thu hợp đồng khác (xem đoạn 22) 26. Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể được phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể bao gồm: (a) Chi phí bảo hiểm; (b) Chi phí thiết kế không liên quan trực tiếp đến hợp đồng; và (c) Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây dựng Các khoản chi phí này được phân bổ theo tỷ lệ một cách có hệ thống và được áp dụng nhất quán đối với tất cả các khoản chi phí có chung đặc tính. Việc phân bổ dựa trên cơ sở mức thông thường của các hoạt động xây dựng. Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây dựng bao gồm chi phí tính toán và chi phí tiền lương cho người lao động trong xây dựng. Các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động của hợp đồng nói chung và có thể được phân bổ cho các hợp đồng cụ thể bao gồm cả chi phí vay khi nhà thầu áp dụng phương pháp thay thế được chấp nhận trong chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS 5, “Chi phí đi vay.” 27. Các chi phí khác có thể thu lại của khách hàng theo các điều khoản trong hợp đồng có thể bao gồm một số khoản chi phí quản lý và triển khai chung mà sự hoàn trả đã được xác định rõ theo các điều khoản trong hợp đồng. 28. Các chi phí không liên quan đến các hoạt động của hợp đồng hoặc không được phân bổ cho hợp đồng phải được loại trừ ra khỏi chi phí hợp đồng xây dựng, bao gồm: (a) Chi phí quản lý chung mà việc hoàn trả không chỉ rõ trong hợp đồng; (b) Chi phí bán hàng; (c) Chi phí nghiên cứu và triển khai mà việc hoàn trả không được chỉ rõ trong hợp đồng; và (d) Khấu hao các máy móc thiết bị rảnh rỗi không sử dụng trong các hợp đồng xây dựng. 29. Hợp đồng xây dựng bao gồm các khoản chi phí của một hợp đồng trong thời gian từ ngày có được hợp đồng đến khi hoàn thành hợp đồng. Tuy nhiên, các chi phí liên quan trực tiếp đến một hợp đồng và phát sinh khi có được hợp đồng cũng là một phần chi phí trong hợp đồng nếu chúng có thể được xác định và đánh giá riêng một cách đáng tin cậy và có thể sẽ giành được hợp đồng. Khi các chi phí phát sinh khi có được hợp đồng được ghi nhận là chi phí trong thời gian chúng phát sinh, chúng không được đưa vào trong chi phí hợp đồng khi hợp đồng giành được trong thời gian sau đó. IPSAS 11 246 HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG Ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng 30. Khi kết quả của hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chi phí của hợp đồng phải được ghi nhận là doanh thu và chi phí tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng tại ngày báo cáo. Khoản thâm hụt dự tính đối với hợp đồng xây dựng phải được ghi nhận ngay là chi phí phù hợp với đoạn 44 31. Đối với hợp đồng xây dựng với giá cố định, kết quả của hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy khi thoả mãn tất cả các điều kiện sau: (a) Tổng doanh thu của hợp đồng, được xác định một cách đáng tin cậy; (b) Đơn vị có khả năng chắc chắn thu được các lợi ích kinh tế và các dịch vụ tiềm tàng liên quan đến hợp đồng xây dựng; (c) Chi phí hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng tại thời điểm báo cáo cũng được xác định một cách đáng tin cậy; và (d) Các chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định dược rõ ràng và đáng tin cậy để chi phí thực tế của hợp đồng có thể so sánh với chi phí ước tính trước đó. 32. Đối với hợp đồng xây dựng trên cơ sở chi phí phụ thêm, kết quả của một hợp đồng có thể được xác định một cách đáng tin cậy khi thoả mãn tất cả các điều kiện sau: (a) Đơn vị có khả năng chắc chắn thu được các lợi ích kinh tế và các dịch vụ tiềm tàng liên quan đến hợp đồng; và (b) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng, được hoàn trả hoặc không được hoàn trả, có thể được xác định và đáng tin cậy. 33. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phù hợp với phần công việc đã hoàn thành được gọi là phương pháp tỷ lệ hoàn thành. Theo phương pháp này, doanh thu của hợp đồng phải phù hợp với chi phí đã phát sinh của hợp đồng theo phần công việc đã hoàn thành. Phương pháp này cung cấp các thông tin hữu ích phục vụ cho quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng của đơn vị. 34. Theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành, doanh thu hợp đồng được ghi nhận là doanh thu trong báo cáo kết quả hoạt động trong kỳ báo cáo mà công việc dược thực hiện. Chi phí hợp đồng cũng thường được ghi nhận là chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động trong kỳ báo cáo mà các công việc chúng liên quan được thực hiện Tuy nhiên, trường hợp tại thời điểm khởi đầu hợp đồng, nếu các chi phí hợp đồng có khả năng được thu hồi đầy đủ từ các bên tham gia hợp đồng thì khoản vượt trội dự tính giữa tổng chi phí hợp đồng so với doanh thu hợp đồng phải được ghi nhận ngay là chi phí theo đoạn 44. 35. Nhà thầu có thể phải gánh chịu các chi phí liên quan đến các hoạt động trong t- ương lai của hợp đồng. Các khoản chi phí này được ghi nhận là tài sản với điều kiện chắc chắn là các khoản chi phí đó sẽ dược thu hồi. Các khoản chi IPSAS 11 247 . phí hợp đồng xây dựng và doanh thu hợp đồng xây dựng, nếu phù hợp. Do đặc điểm của các hoạt động trong hợp đồng xây dựng là thời điểm bắt đầu hợp đồng. nghĩa thuật ngữ được xuất bản riêng. Hợp đồng xây dựng 5. Một hợp đồng xây dựng (thuật ngữ hợp đồng xây dựng và hợp đồng được sử dụng thay thế lẫn nhau

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG, HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Hy vọng thông qua bài viết HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button