Biểu Mẫu - Văn BảnTài Liệu

[Download] Hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xây dựng và bản vẽ hoàn công – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 09/08/2013, 12:59

Hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xây dựng và bản vẽ hoàn công Trung tâm nghiên cứu đào tạo phát triển kỹ năng Quản lý —————————– Hồ , tài liệu hoàn thành công trình xây dựng bản vẽ hoàn công Người soạn : Lê Văn Thịnh Trưởng phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Bộ Xây dựng I. Hồ hoàn công 1. Hồ hoàn công Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP thì Chủ đầu tư có trách nhiệm tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng hoàn thành công trình xây dựng. Hồ hoàn côngtài liệu, lý lịch của sản phẩm công trình xây dựng, bao gồm các vấn đề từ chủ trương đầu tư đến việc lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, thi công xây dựng công trình các vấn đề khác có liên quan đến dự án, công trình đó. Hồ hoàn thành công trình bao gồm hồ pháp lý tài liệu quản lý chất lượng được quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 12 /2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng về “Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng”. 2. Nội dung hồ hoàn công A. Hồ pháp lý ( Chủ đầu tư – Bên A tập hợp ) a1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình , từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án của cấp có thẩm quyền . a2. Văn bản chấp thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền về việc cho phép sử dụng công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào : – Cấp điện ; – Sử dụng nguồn nước ; – Khai thác nước ngầm ; – Khai thác khoáng sản , khai thác mỏ; – Thoát nước ( đấu nối vào hệ thống nước thải chung) ; – Đường giao thông bộ , thuỷ ; – An toàn của đê ( công trình chui qua đê , gần đê , trong phạm vi bảo vệ đê …). – An toàn giao thông (nếu có). a3. Hợp đồng xây dựng (ghi số, ngày, tháng của hợp đồng) giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu tơư vấn thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, nhà thầu thi công xây dựng chính, giám sát thi công xây dựng, kiểm định chất lơượng, kiểm tra chứng nhận sự phù hợp cũng như hợp đồng giữa nhà thầu chính (tư vấn, thi công xây dựng) các nhà thầu phụ (tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng ). a4. Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng kể cả các nhà thầu nước ngoài (thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng , kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng .). a5. Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm theo phần thiết kế cơ sở theo quy định; a6. Kết quả thẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư kèm theo hồ thiết kế theo quy định; a7. Biên bản của Sở Xây dựng kiểm tra sự tuân thủ quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư trước khi nghiệm thu giai đoạn xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng (lập theo mẫu tại phụ lục 2 của Thông tư này). B. Tài liệu quản lý chất lượng (Nhà thầu thi công xây dựng – Bên B lập) b1. Bản vẽ hoàn công các hạng mục toàn bộ công trình về kiến trúc, kết cấu, lắp đặt thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình, hoàn thiện . (có danh mục bản vẽ kèm theo). b2. Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công các phần : san nền , gia cố nền , cọc , đài cọc , kết cấu ngầm kết cấu thân , cơ điện hoàn thiện . b3. Các phiếu kiểm tra xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công các phần : san nền , gia cố nền , cọc , đài cọc , kết cấu ngầm kết cấu thân , cơ điện hoàn thiện . do một tổ chức chuyên môn hoặc một tổ chức khoa học có tư cách pháp nhân , năng lực sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện . b4. Chứng chỉ xác nhận chủng loại chất lượng của các trang thiết bị phục vụ sản xuất hệ thống kỹ thuật lắp đặt trong công trình như : cấp điện , cấp nước , cấp gaz . do nơi sản xuất cấp . b5. Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng vật tư , thiết bị nhập khẩu sử dụng trong hạng mục công trình này của các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định. b6. Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác xây dựng, lắp đặt thiết bị . Kèm theo mỗi biên bảnbản vẽ hoàn công công tác xây lắp được nghiệm thu ( có danh mục biên bản nghiệm thu công tác xây dựng kèm theo ). b7. Các biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động liên động không tải, nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải, báo cáo kết quả kiểm tra , thí nghiệm , hiệu chỉnh , vận hành thử thiết bị ( không tải tải ) b8. Biên bản thử nghiệm thu các thiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị bảo vệ. b9. Biên bản thử nghiệm thu các thiết bị phòng cháy chữa cháy,nổ. b10. Biên bản kiểm định môi trường, môi sinh (đối với các công trình thuộc dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường). b11. Báo cáo kết quả các thí nghiệm hiện trường (gia cố nền, sức chịu tải của cọc móng; chất lượng bê tông cọc , lưu lượng giếng , điện trở của hệ thống chống sét cho công trình cho thiết bị , kết cấu chịu lực , thử tải bể chứa, thử tải ống cấp nước-chất lỏng ). b12. Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng đường hàn của các mối nối : cọc , kết cấu kim loại , đường ống áp lực ( dẫn hơi, chất lỏng ) . bể chứa bằng kim loại . b13. Các tài liệu đo đạc , quan trắc lún biến dạng các hạng mục công trình , toàn bộ công trìnhvà các công trình lân cận trong phạm vi lún ảnh hưởng trong quá trình xây dựng ( độ lún , độ nghiêng , chuyển vị ngang , góc xoay . ) b14. Nhật ký thi công xây dựng công trình . b15. Lý lịch thiết bị , máy móc lắp đặt trong công trình; hướng dẫn hoặc quy trình vận hành khai thác công trình; quy trình bảo hành bảo trì thiết bị công trình b16. Văn bản ( biên bản ) nghiệm thu , chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về: – Chất lượng sản phẩm nước sinh hoạt ; – Sử dụng các chất chống thấm thi công các hạng mục công trình cấp nước; – Phòng cháy chữa cháy,nổ; – Chống sét; – Bảo vệ môi trường; – An toàn lao động, an toàn vận hành; – Thực hiện giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng); – Chỉ giới đất xây dựng; – Đấu nối với công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông .); – An toàn đê điều (nếu có), an toàn giao thông (nếu có); – Thông tin liên lạc (nếu có). b17. Chứng chỉ sự phù hợp từng công việc (thiết kế , thi công xây dựng) của các hạng mục công trình , toàn bộ công trình do các tổ chức tư vấn kiểm định độc lập cấp (kể cả các nhà thầu nước ngoài tham gia tư vấn, kiểm định, giám sát, đăng kiểm chất lượng) xem xét cấp trước khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình toàn bộ công trình . b18. Bản kê các thay đổi so với thiết kế (kỹ thuật, bản vẽ thi công) đ• được phê duyệt. b19. Hồ giải quyết sự cố công trình ( nếu có ) b20. Báo cáo của tổ chức tư vấn kiểm định đối với những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng trước khi chủ đầu tư nghiệm thu (nếu có). b21. Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng . b22. Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng. 3. Vai trò của Hồ hoàn công 3.1. Làm cơ sở cho việc nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hạng mục công trình công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; 3.2. Là cơ sở để thanh toán, quyết toán phục vụ cho việc kiểm toán; 3.3. Là hướng dẫn viên cho người khai thác sử dụng; giúp cho các cơ quan quản lý trực tiếp công trình nắm được đầy đủ cấu tạo cụ thể, thực trạng ban đầu của công trình, nhằm khai thác, sử dụng đúng với khả năng thực tế của công trình có biện pháp duy tu sửa chữa phù hợp bảo đảm tuổi thọ công trình được lâu dài. 3.4. Giúp các cơ quan nghiên cứu cũng như cơ quan thành tra khi cần thiết tìm lại các số liệu có liên quan đến công trình;. 3.5. Là cơ sở để thiết kế phương án bảo vệ công trình trong thời chiến lẫn thời bình; 3.6. Là hồ hiện trạng phục vụ cho việc thiết kế, cải tạo, mở rộng nâng cấp công trình. 4. Quy cách hồ hoàn công 4.1. Hình thức hồ hoàn công a) Tất cả các tài liệu được sắp xếp theo trình tự của danh mục tại khoản 2 mục I Chương này đều được cài vào các bìa file cứng có kẹp sắt, cài qua lỗ đột trực tiếp vào mép trái tài liệu, hoặc xếp vào túi ni lon có nắp cài rồi đột lỗ vào mép trái của túi ni lon. Với các bản vẽ cỡ lớn, cho phép gấp bản vẽ lại theo khổ giấy A4 (207x296mm), rồi cài vào bìa file hoặc xếp vào hộp. Trên các bìa file, hoặc hộp đều phải dán nhãn, ghi tên tài liệu, kèm theo danh mục tài liệu chứa trong đó theo hướng dẫn tại Phụ lục 04 của Thông tư 02/2006/TT- BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn lưu trữ hồ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng” b) Hồ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng nộp lưu trữ phải có đầy đủ con dấu chữ ký của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, có chữ ký của chủ nhiệm thiết kế chủ trì thiết kế (đối với hồ thiết kế). Các bản vẽ thiết kế phải đảm bảo hình thức, quy cách theo tiêu chuẩn hoặc quy định hiện hành. Các bản vẽ hoàn công phải có dấu “Bản vẽ hoàn công” của nhà thầu thi công xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 có danh mục bản vẽ theo hướng dẫn tại Phụ lục 03 của Thông tư 02/2006/TT-BXD ( xem Phụ lục kèm theo). c) Các văn bản trong hồ lưu trữ như văn bản phê duyệt dự án, văn bản phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật (trường hợp chỉ phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật), văn bản thẩm định thiết kế, văn bản phê duyệt thiết kế, văn bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng . trường hợp không còn bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp. d) Hồ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng có thể được lưu trữ dưới dạng băng từ, đĩa từ hoặc vật mang tin phù hợp, thể hiện đầy đủ thành phần nội dung hồ lưu trữ theo quy định tại mục 1, phần II của Thông tươ 02/2006/TT- BXD. 4.2. Số lượng bộ hồ hoàn công a) Bộ hồ hoàn công được lập với số lượng đủ để gửi cho : – Chủ đầu tư ; – Chủ quản lý sử dụng công trình; – Nhà thầu thi công xây dựng; – Cơ quan lưu trữ nêu tại khoản 5 của mục I Chương này. b) Đối với công trình có tính đặc thù liên quan đến nhiều ngành (công trình biên giới, hải đảo, quốc phòng) tuỳ theo yêu cầu của các ngành, chủ đầu tư trình số liệu bộ hồ hoàn công cần thiết phải lập. c) Bản chính, bản sao : – Một bộ hồ bản chính giao nộp cho cấp cao nhất theo quy định của từng dự án. Các bộ còn lại là bản photocopy. – Bản gốc là bản có chữ ký dấu đỏ. Trường hợp không thể đủ điều kiện để có chữ ký dấu đỏ thì cấp ra văn bản đó ký đóng dấu sao y bản chính. 5. Lưu trữ hồ thiết kế, hồ hoàn công 5.1. Thành phần hồ lưu trữ nơi lưu trữ a) Đối với chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng: Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng lưu trữ hồ thiết kế cơ sở, hồ thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), hồ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng. Thành phần hồ lưu trữ gồm: – Thuyết minh các bản vẽ thiết kế cơ sở, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng trong bước thiết kế cơ sở, văn bản thẩm định thiết kế cơ sở, văn bản phê duyệt dự án, văn bản phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật (trường hợp chỉ phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật). – Thuyết minh các bản vẽ thiết kế kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng trong bước thiết kế kỹ thuật, báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế kỹ thuật (nếu có), văn bản thẩm định thiết kế kỹ thuật, văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật. – Thuyết minh (nếu có) các bản vẽ thi công, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng trong bước thiết kế bản vẽ thi công (nếu có), báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công (nếu có), văn bản thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước), văn bản phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công. – Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng lập theo quy định tại Điều 27, Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ ( xem mục II của phần này). b) Đối với nhà thầu thiết kế: Nhà thầu thiết kế tham gia thiết kế công trình xây dựng lưu trữ phần hồ thiết kế do mình thực hiện. Riêng nhà thầu đảm nhận tổng thầu thiết kế phải lưu trữ toàn bộ hồ thiết kế công trình xây dựng bao gồm hồ thiết kế cơ sở, hồ thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), hồ thiết kế bản vẽ thi công do mình các nhà thầu phụ thiết kế thực hiện. Thành phần hồ lưu trữ gồm: – Thuyết minh các bản vẽ thiết kế cơ sở, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng trong bước thiết kế cơ sở. – Thuyết minh các bản vẽ thiết kế kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng trong bước thiết kế kỹ thuật, các tài liệu tính toán. . từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng. Hồ sơ hoàn công là tài liệu, lý lịch của sản phẩm công trình xây dựng, bao gồm các. tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, thi công xây dựng công trình và các vấn đề khác có liên quan đến dự án, công trình đó. Hồ sơ hoàn thành

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] Hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xây dựng và bản vẽ hoàn công – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: Hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xây dựng và bản vẽ hoàn công , Hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xây dựng và bản vẽ hoàn công

Hy vọng thông qua bài viết Hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xây dựng và bản vẽ hoàn công . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button