Tài LiệuTài Liệu Về Kinh Doanh Tiếp Thị

[Download] Giáo trình Quản trị tài chính (178 trang) – Tải về File Word, PDF

Giáo trình Quản trị tài chính (178 trang)

Giáo trình Quản trị tài chính (178 trang)
Nội dung Text: Giáo trình Quản trị tài chính (178 trang)


Giáo trình Quản trị tài chính gồm 7 nội dung bài học: Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định, lập kế hoạch vốn lưu động, lập kế hoạch giá thành sản phẩm, lập kế hoạch lợi nhuận trong doanh nghiệp, lập kế hoạch tài chính, xác định giá trị tiền tệ theo thời gian, chi phí sử dụng vốn.

Bạn đang xem: [Download] Giáo trình Quản trị tài chính (178 trang) – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình Quản trị tài chính (178 trang) File Word, PDF về máy

Giáo trình Quản trị tài chính (178 trang)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình Quản trị tài chính (178 trang)

  1. 1

    BÀI 1: LẬP KẾ HOẠCH KHẤU HAO TSCĐ

    1. Khái niệm khấu hao tài sản cố định:
    Là phương pháp phân bổ một cách có hệ thống Giá trị phải khấu hao của
    TSCĐ hữu hình trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng.
    1.1. Một số khái niệm
    – Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
    được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử
    dụng.
    – Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị hoặc
    giảm
    giá trị của tài sản cố định.
    – Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của
    TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
    – Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo
    tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.
    – Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy được
    tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng:
    + Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình,
    hoặc:
    + Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính
    thu được từ việc sử dụng tài sản.
    – Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu
    ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.
    – Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy
    đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
    – Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu
    hao luỹ kế của tài sản đó.
    – Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử
    dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.
    1.2.Phân biệt khấu hao và hao mòn TSCĐ

    Hao mòn TSCĐ Khấu hao TSCĐ
    Khái niệm:
    Hao mòn là sự giảm sút về mặt Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ
    giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do một cách có hệ thống giá trị phải khấu
    TSCĐ tham gia vào các hoạt động DN hao tài sản cố định trong suốt thời gian
    và do các nguyên nhân khác sử dụng hữu ích của TS đó vào giá trị
    sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được sáng
    tạo ra
    Quản trị tài chính

  2. 2

    Bản chất:
    Là một hiện tượng khách quan mà Là một biện pháp chủ quan của
    trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao con người nhằm thu hồi số vốn đã đầu
    mòn do các nguyên nhân khác nhau: tư vào TSCĐ. Vì TSCĐ được đầu tư
    tham gia vào hoạt động SXKD, các mua sắm để sử dụng nên được hiểu như
    nguyên nhân tự nhiên( hao mòn hữu một lượng giá trị hữu dụng đượ phân
    hình giảm sút giá trị và giá trị sử dụng) phối cho SXKD trong suốt thời gian sử
    do tiến bộ KHKT gây ra( hao mòn vô dụng hữu ích. Do đó việc trích khấu hao
    hình: giảm sút thuần túy về mặt giá trị) là việc phân phối giá trị sử dụng TSCĐ
    đồng thời là biện pháp thu hồi vốn.
    Phạm vi:
    Tính hao mòn cho tất cả TSCĐ Chỉ tính và trích khấu hao đối với
    thuộc sở hữu của DN kể cả TSCĐ tham những TSCĐ tham gia vào hoạt động
    gia vào SXKD. SXKD.
    Mối quan hệ: Trích khấu hao TSCĐ phải phù
    Hao mòn TSCĐ là cơ sở để tính hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và
    khấu hao TSCĐ. phải phù hợp với quy định hiện hành về
    chế độ trích khấu hao TSCĐ do Nhà
    nước quy định.

    2. Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
    – Phương pháp khấu hao đường thẳng.
    – Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
    – Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

    2.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng;

    Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo
    mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
    của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.
    Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh
    nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường
    thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt
    động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm
    việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc

    Quản trị tài chính

  3. 3

    vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải
    đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh
    vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ
    lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2
    lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.
    a./Nội dung của phương pháp:

    Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp
    khấu hao đường thẳng như sau:
    – Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công
    thức dưới đây:
    Mức trích khấu hao trung bình hàng Nguyên giá của tài sản cố định
    =
    năm của tài sản cố định Thời gian trích khấu hao
    – Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm
    chia cho 12 tháng.
    Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay
    đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố
    định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian trích khấu
    hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch
    giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản
    cố định.
    Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tài sản
    cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao
    luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.
    b./Ví dụ tính và trích khấu hao TSCĐ:
    Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá
    đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3
    triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.
    a. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao
    của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ
    lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử
    dụng vào ngày 1/1/2013.
    Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng
    Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.
    Quản trị tài chính

  4. 4

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu
    đồng/ tháng
    Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định
    đó vào chi phí kinh doanh.
    b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30
    triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời
    gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2018.
    Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng
    Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng
    Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng – 60 triệu đồng = 90 triệu đồng
    Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/
    năm
    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng
    =1.250.000 đồng/ tháng
    Từ năm 2018 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng
    1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.
    c./Cách xác định mức trích khấu hao:
    – Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị
    còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.
    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:
     t 
    T = T2 1 − 1 
     T1 
    Trong đó:
    T: Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định
    T1 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục
    1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC.
    T2 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục
    1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC.
    t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
    – Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố
    định) như sau:
    Mức trích khấu hao trung = Giá trị còn lại của tài sản cố định

    Quản trị tài chính

  5. 5

    bình hàng năm của TSCĐ Thời gian trích khấu hao còn lại của
    TSCĐ
    – Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm
    chia cho 12 tháng.
    d./Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:
    Ví dụ : Doanh nghiệp sử dụng một máy khai khoáng có nguyên giá 600 triệu đồng
    từ ngày 01/01/2011. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban
    hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của
    máy khai khoáng này tính đến hết ngày 31/12/2012 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là
    120 triệu đồng.
    – Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy khai khoáng là 480 triệu đồng.
    – Doanh nghiệp xác định thời gian trích khấu hao của máy khai khoáng là 15 năm
    theo Phụ lục I Thông tư số 45/2013/TT- BTC.
    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của máy khai khoáng như sau:
    Thời gian trích 2 năm
    khấu hao còn lại = 15 năm x ( 1 – 10 năm ) = 12 năm
    của TSCĐ
    – Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 12 năm = 40 triệu
    đồng/ năm (theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC)
    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 40 triệu đồng : 12 tháng = 3,333 triệu
    đồng/ tháng
    Từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2024, doanh nghiệp trích khấu hao đối với
    máy khai khoáng này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 3,333 triệu đồng.

    2.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh;
    Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối
    với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát
    triển nhanh.
    TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương
    pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
    – Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
    – Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

    Quản trị tài chính

  6. 6

    a./Nội dung:
    Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có
    điều chỉnh được xác định như:
    – Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:
    Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy định tại
    Thông tư số 45/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính.
    – Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo
    công thức dưới đây:
    Mức trích khấu hao hàng Giá trị còn lại của Tỷ lệ khấu hao
    = X
    năm của tài sản cố định tài sản cố định nhanh
    Trong đó:
    Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
    Tỷ lệ khấu khao Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định Hệ số điều
    = X
    nhanh(%) theo phương pháp đường thẳng chỉnh
    Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

    Tỷ lệ khấu hao tài sản 1
    cố định theo phương = Thời gian trích khấu X 100
    pháp đường thẳng (%) hao của tài sản cố định
    Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định quy
    định tại bảng dưới đây:
    Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh
    (lần)
    Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm) 1,5
    Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0
    Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5

    Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư
    giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị
    còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu

    Quản trị tài chính

  7. 7

    hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn
    lại của tài sản cố định.
    – Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12
    tháng.
    b./Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:
    Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên
    giá là 50 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy
    định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC) là 5 năm.
    Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:
    – Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường
    thẳng là 20%.
    – Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số
    điều chỉnh) = 40%
    – Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theo
    bảng dưới đây:
    Đơn vị tính: Đồng
    Nă Giá trị còn Cách tính số khấu Mức khấu Mức khấu Khấu hao
    m lại của hao TSCĐ hàng hao hàng năm hao hàng luỹ kế cuối
    thứ TSCĐ năm tháng năm
    1 50.000.000 50.000.000 x 40% 20.000.000 1.666.666 20.000.000
    2 30.000.000 30.000.000 x 40% 12.000.000 1.000.000 32.000.000
    3 18.000.000 18.000.000 x 40% 7.200.000 600.000 39.200.000
    4 10.800.000 10.800.000 : 2 5.400.000 450.000 44.600.000
    5 10.800.000 10.800.000 : 2 5.400.000 450.000 50.000.000
    Trong đó:
    + Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng
    giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).
    + Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố
    định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định
    (10.800.000 : 2 = 5.400.000). [Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp
    số dư giảm dần (10.800.000 x 40%= 4.320.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình

    Quản trị tài chính

  8. 8

    quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000
    : 2 = 5.400.000)].

    Ưu, nhược điểm: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có ưu điểm
    sau:
    – Giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh ở những năm đầu. Doanh
    nghiệp vừa có thể tập trung vốn nhanh từ tiền khấu hao để đổi mới máy móc, thiết
    bị và công nghệ kịp thời vừa giảm bớt được tổn thất do hao mòn vô hình.
    – Nhà nước có thể cho phép doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao
    nhanh để tính chi phí khấu hao trong việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, tạo
    điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Điều đó được coi như một biện pháp
    hoãn thuế” cho doanh nghiệp.
    Bên cạnh những ưu điểm trên, nếu doanh nghiệp thực hiện phương pháp này
    có hạn chế: Giá thành sản phẩm ở những năm đầu của thời hạn khấu hao sẽ cao do
    phải chịu chi phí khấu hao lớn, điều đó gây bất lợi cho doanh nghiệp trong cạnh
    tranh, việc tính toán khá phức tạp.
    Ví dụ: Một doanh nghiệp mua một tài sản cố định có nguyên giá 200 triệu, thời
    gian sử dụng 5 năm. Tính được mức khấu hao cho TSCĐ theo phương pháp khấu
    hao theo số dư giảm dần:
    + Tính tỷ lệ khấu hao bình quân: Tkbq = 1/5 * 100 = 20%
    + Tính tỷ lệ khấu hao cố định: Tkd = 20% * 2 = 40%
    + Kết quả bảng tính khấu hao hàng năm của tài sản cố định như sau:
    Đơn vị tính: 1triệu đồng
    Năm Mk Mk lũy kế Gía trị còn lại
    1 200*40%= 80 80 120
    2 120 * 40% = 48 128 72
    3 72 * 40% = 28,8 156,8 43,2
    4 43,2 / 2 178,4 43,2/2
    5 43,2 / 2 200 0

    2.3. Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
    Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo
    phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện
    sau:
    – Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

    Quản trị tài chính

  9. 9

    – Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết
    kế của tài sản cố định;
    – Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn
    100% công suất thiết kế.
    a./Nội dung của phương pháp:
    Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp
    khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
    – Căn cứ vào hồ sơ kinh tế – kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác
    định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài
    sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.
    – Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối
    lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.
    – Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công
    thức dưới đây:

    Mức trích khấu hao
    Mức trích khấu hao Số lượng sản phẩm
    bình quân tính cho
    trong tháng của tài sản = sản xuất trong X
    một đơn vị sản
    cố định tháng
    phẩm
    Trong đó:
    Nguyên giá của tài sản cố định
    Mức trích khấu hao bình quân tính
    = Sản lượng theo công suất thiết
    cho một đơn vị sản phẩm
    kế
    – Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao
    của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
    Mức trích khấu hao
    Mức trích khấu Số lượng sản
    bình quân tính cho
    hao năm của tài = phẩm sản xuất X
    một đơn vị sản
    sản cố định trong năm
    phẩm

    Quản trị tài chính

  10. 10

    Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,
    doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.
    b./Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:
    Ví dụ: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu
    đồng. Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ. Sản lượng theo công suất
    thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm
    thứ nhất của máy ủi này là:
    Tháng Khối lượng sản Tháng Khối lượng sản
    phẩm hoàn thành (m3) phẩm hoàn thành (m3)
    Tháng 1 14.000 Tháng 7 15.000
    Tháng 2 15.000 Tháng 8 14.000
    Tháng 3 18.000 Tháng 9 16.000
    Tháng 4 16.000 Tháng 10 16.000
    Tháng 5 15.000 Tháng 11 18.000
    Tháng 6 14.000 Tháng 12 18.000
    Mức trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng
    sản phẩm của tài sản cố định này được xác định như sau:
    – Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 m3 đất ủi = 450 triệu đồng:
    2.400.000 m3 = 187,5 đ/m3
    – Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bảng sau:
    Th Sản lượng thực tế Mức trích khấu hao tháng
    áng tháng (đồng)
    3
    (m )
    1 14.000 14.000 x 187,5 = 2.625.000
    2 15.000 15.000 x 187,5 = 2.812.500
    3 18.000 18.000 x 187,5 = 3.375.000
    4 16.000 16.000 x 187,5 = 3.000.000
    5 15.000 15.000 x 187,5 = 2.812.500
    6 14.000 14.000 x 187,5 = 2.625.000
    7 15.000 15.000 x 187,5 = 2.812.500

    Quản trị tài chính

  11. 11

    8 14.000 14.000 x 187,5 = 2.625.000
    9 16.000 16.000 x 187,5 = 3.000.000
    10 16.000 16.000 x 187,5 = 3.000.000
    11 18.000 18.000 x 187,5 = 3.375.000
    12 18.000 18.000 x 187,5 = 3.375.000
    Tổng cộng cả 35.437.500
    năm

    3. Phạm vi tính khấu hao
    – Phương pháp khấu hao do doanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng
    TSCĐ hữu hình phải được thực hiện nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách
    thức sử dụng tài sản đó.
    – Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ
    hữu hình đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh
    doanh.
    – Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo
    định kỳ, thường là cuối năm tài chính. Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh
    giá thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thì phải điều chỉnh mức khấu hao. + Trong
    quá trình sử dụng TSCĐ, khi đã xác định chắc chắn là thời gian sử dụng hữu ích
    không còn phù hợp thì phải điều chỉnh thời gian sử dụng hữu ích và tỷ lệ khấu hao
    cho năm hiện hành và các năm tiếp theo và được thuyết minh trong báo cáo tài chính.
    Ví dụ: Thời gian sử dụng hữu ích có thể được kéo dài thêm do việc cải thiện trạng
    thái của tài sản vượt trên trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của nó, hoặc các thay đổi về
    kỹ thuật hay thay đổi nhu cầu về sản phẩm do một máy móc sản xuất ra có thể làm
    giảm thời gian sử dụng hữu ích của nó.
    – Chế độ sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình có thể kéo dài thời gian sử
    dụng hữu ích thực tế hoặc làm tăng giá trị thanh lý ước tính của tài sản nhưng
    doanh nghiệp không được thay đổi mức khấu hao của tài sản.
    – Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo định
    kỳ, thường là cuối năm tài chính, nếu có sự thay đổi đáng kể trong cách thức sử
    dụng tài sản để đem lại lợi ích cho doanh nghiệp thì được thay đổi phương pháp
    khấu hao và mức khấu hao tính cho năm hiện hành và các năm tiếp theo.

    4. Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định

    Các bước lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
    Bước 1: Xác định Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ kế hoạch

    Quản trị tài chính

  12. 12

    Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ = NGthực tế 30/9 báo cáo + NGdựkiến tăng quý 4 -bc – NGdự kiến giảm quy 4-bc

    Bước 2: Xác định Nguyên giá TSCĐ bình quân tăng trong kỳ kế hoạch

  13. (NGti x tsdi)

    NG TSCĐ bq tăng= ——————————
    12
    Trong đó:
    NGti : Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ kế hoạch bao gồm:
    + TSCĐ mua sắm mới
    + TSCĐ tự xây tự chế
    + TSCĐ nhận về do góp vốn, điều chuyển, biếu tặng
    + TSCĐ thuê tài chính
    tsdi :Thời gian sử dụng của TSCĐ tính theo tháng:

    tsdi = ( 12 – Tháng bắt đầu mua về sử dụng )

    Bước 3: Xác định Nguyên giá TSCĐ bình quân giảm trong kỳ kế hoạch

  14. (NGgi x (12 − tsdi)

    NG TSCĐ bq giảm = ——————————
    12
    Trong đó:
    NGgi : Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ kế hoạchbao gồm
    + TSCĐ nhượng bán trong kỳ
    + TSCĐ cho thuê tài chính
    + TSCĐ đem góp vốn, biếu tặng
    + TSCĐ điều chuyển đi nơi khác
    tsdi :Thời gian thôi sử dụng của TSCĐ tính theo tháng:
    tsdi = ( 12 – Tháng bắt đầu thôi sử dụng )

    Bước 4: Nguyên giá TSCĐ bình quân phải tính khấu hao trong kỳ kế hoạch
    = đ +

    Bước 5: Mức KH bình quân năm kế hoạch

    MkTH = TkTH*

    Lưu ý:

    Quản trị tài chính

  15. 13

    + TSCĐ điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (từ vị trí đang sử dụng chuyển
    sang cất giữ vào kho hoặc ngược lại): Nguyên Giá TSCĐ không ghi tăng hay giảm
    trong kỳ
    + TSCĐ đem cho thuê hoạt động không ghi giảm Nguyên Giá
    + TSCĐ thuê hoạt động không ghi tăng Nguyên Giá

    Bước 6:Lập bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ

    Năm báo Năm kế
    Stt CHỈ TIÊU
    cáo hoạch
    1/ Tổng NGTSCĐ đầu năm kế hoạch
    1.a – NG đầu năm kế hoạch cần khấu hao
    2/ Tổng NGTSCĐ tăng
    2a – NG tăng cần khấu hao ( )
    2b – NGBQ tăng cần khấu hao ( )
    3/ Tổng NGTSCĐ giảm
    3a – NG giảm cần thôi khấu hao ( )
    – NGBQ giảm cần thôi khấu hao
    3b
    ( )
    4/ Tổng NGTSCĐ cuối năm
    – NGTSCĐ cuối năm cần khấu hao
    4a
    ( )
    4b – )
    NGBQ cần khấu hao (
    5/ Tỷ lệ KHBQ tổng hợp ( )
    6/ Mức KHBQ tổng hợp (! )

    5. Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

    5.1. Bảo toàn vốn cố định
    – Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ:
    Đánh giá TSCĐ là việc xác định lại giá trị của nó tại một thời điểm nhất
    định. Đánh giá đúng TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động
    của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn. Điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ,
    để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao TSCĐ, không để mất vốn cố
    định.

    Thông thường có 3 phương pháp đánh giá chủ yếu:

    Quản trị tài chính

  16. 14

    + Đánh giá theo nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp
    bỏ ra để có được TSCĐ cho đến khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường như:
    giá mua thực tế của TSCĐ, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử…

    Cách đánh giá này giúp doanh nghiệp thấy được số tiền vốn đầu tư mua sắm
    TSCĐ ở thời điểm ban đầu, là căn cứ để xác định số tiền khấu hao để tái sản xuất
    giản đơn TSCĐ.
    + Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục(còn gọi là đánh giá lại): Là giá trị
    để mua sắm TSCĐ ở tại thời điểm đánh giá. Do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ
    thuật, đánh giá lại thường thấp hơn giá trị nguyên thủy ban đầu. Tuy nhiên trong
    trường hợp có sự biến động của giá cả, đánh giá lại có thể cao hơn giá trị ban đầu
    của nó. Tuỳ theo trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp có quyết định sử lý thích hợp
    như: điều chỉnh lại mức khấu hao, hiện đại hoá hoặc thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

    + Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: Là giá trị còn lại của TSCĐ chưa
    chuyển vào giá trị sản phẩm. Giá trị còn lại có thể tính theo giá trị ban đầu(giá trị
    nguyên thuỷ còn lại) hoặc đánh giá lại(giá trị khôi phục lại). Cách đánh giá này cho
    phép thấy được mức độ thu hồi vốn đầu tư đến thời điểm đánh giá, từ đó lựa chọn
    chính sách khấu hao hợp lý để thu hồi vốn đầu tư còn lại để bảo toàn vốn.

    – Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp:

    Yêu cầu bảo toàn vốn cố định là lý do phát triển của các hình thức khấu hao.
    Không phải trong mọi trường hợp khấu hao nhanh cũng là tốt. Vấn đề là ở chỗ phải
    biết sử dụng các phương pháp khấu hao, mức tăng giảm khấu hao tuỳ thuộc vào
    từng loại hình sản xuất, từng thời điểm vận động của vốn, không để mất vốn và
    hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình.

    Nguyên tắc chung là mức khấu hao phải phù hợp với hao mòn thực tế của
    TSCĐ. Nếu khấu hao thấp hơn mức hao mòn thực tế sẽ không đảm bảo thu hồi đủ
    vốn khi hết thời gian sử dụng, nếu mức khấu hao quá cao sẽ làm tăng chi phí một
    cách giả tạo, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong trường hợp TSCĐ có
    hao mòn vô hình lớn cần áp dụng phương pháp khấu hao nhanh để hạn chế ảnh
    hưởng của hao mòn vô hình.

    – Sửa chữa và xác định hiệu quả kinh tế của việc sửa chữa TSCĐ:

    Vốn cố định sẽ không được bảo toàn nếu TSCĐ bị hư hỏng, phải sa thải
    trước thời hạn phục vụ của nó. Vì thế chi phí cho việc sửa chữa nhằm duy trì năng
    lực hoạt động bình thường của TSCĐ trong cả thời kỳ hoạt động của nó cũng được
    coi là một biện pháp để bảo toàn vốn cố định.
    Quản trị tài chính

  17. 15

    Căn cứ vào đặc điểm kinh tế và kỹ thuật, người ta thường phân loại sửa chữa
    thành 2 loại: sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ.

    + Gọi là sửa chữa thường xuyên vì phạm vi sửa chữa nhỏ, thời gian ngắn,
    chi phí ít và phải được duy trì bảo dưỡng khá thường xuyên theo quy phạm kỹ
    thuật.
    + Còn sửa chữa lớn được tiến hành theo định kỳ, có thời gian sửa chữa lâu,
    chi phí sửa chữa lớn nhằm khôi phục lại năng lực của TSCĐ.

    Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn sửa chữa lớn phải được đặt trên các yêu
    cầu sau:

    + Đảm bảo duy trì năng lực hoạt động bình thường của máy móc thiết bị
    trong đời hoạt động của nó.
    + Phải cân nhắc giữa chi phí sửa chữa lớn bỏ ra với việc thu hồi hết giá trị
    còn lại của máy móc để quyết định cho tồn tại tiếp tục của máy hay chấm dứt đời
    hoạt động của nó.

    -Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất, đồng
    thời nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có của doanh nghiệp, kịp thời thanh lý
    các TSCĐ không cần dùng hoặc đã hư hỏng, không dự trữ quá mức TSCĐ chưa
    cần dùng.

    – Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi do
    trong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan
    như: mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước các chi phí dự
    phòng…

    Nếu việc tổn thất TSCĐ do các nguyên nhân chủ quan thì người gây ra phải
    chịu trách nhiệm bồi thường cho doanh nghiệp.

    5.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
    Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh
    nghiệp.

    5.2.1.Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
    Khái niệm:
    Là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu (hoặc doanh thu) thuần với số dư bình quân
    VCĐ vốn trong kỳ.

    Quản trị tài chính

  18. 16

    T (TThuan )
    H SVCD =
    Công thức: VCDBq

    Trong đó:
    HSVCĐ Hiệu suất sử dụng VCĐ
    Tthuần Doanh thu (Doanh thu thuần )
    VCĐbq Vốn cố định bình quân trong kỳ
    Số vốn bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số học
    giữa số VCĐ ở đầu kỳ và cuôí kỳ.
    Vđ = NGđ – MKlkđ
    Vc = NGc – MKlkc
    MKlkc = MKlkđ + MKtrích – MKg
    Trong đó:
    NGđ – nguyên giá đầu kỳ cần khấu hao
    NGc – nguyên giá cuối kỳ cần khấu hao
    MKlkđ – mức khấu hao lũy kế đầu kỳ
    MKtrích – mức khấu hao trích trong kỳ
    MKg – mức khấu hao giảm trong kỳ
    MKlkc – mức khấu hao lũy kế cuối kỳ.
    – Doanh thu thuần bằng doanh thu thực hiện trừ đi các khoản chiết khấu bán
    hàng, giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán bị trả lại, thuế gián thu nếu có.
    Ý nghĩa:
    – Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng
    doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.

    5.2.2. Hiệu suất sử dụng TSCĐ
    Khái niệm:
    – Là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu thuần với nguyên giá bình quân TSCĐ
    trong kỳ.
    T (TThuan )
    Công thức:
    H STSCD =
    NG Bq
    Trong đó:
    HSTSCĐ Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
    TThuần Doanh thu hoặc doanh thu thuần
    NG Bq Nguyên giá BQTSCĐ trong kỳ

    Quản trị tài chính

  19. 17

    Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao
    nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần .

    5.2.3.Chỉ tiêu hàm lượng VCĐ: (Mức đảm nhiệm VCĐ)
    Khái niệm: Là quan hệ tỷ lệ giữa số dư bình quân VCĐ trong kỳ với doanh
    thu thuần trong kỳ.
    VCD
    Công thức: M dVCD =
    bq

    T ( T Thuan )
    MđVCĐ- Mức đảm nhiệm VCĐ.
    VCĐbq- VCĐ bình quân trong kỳ
    TThuần – Doanh thu hoặc doanh thu thuần
    Ý nghĩa:
    – Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần cần
    bao nhiêu đồng vốn VCĐ.

    5.2.4. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VCĐ
    Khái niệm:
    – Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế thu nhập và số
    VCĐ
    sử dụng bình quân trong kỳ.
    Công thức:
    P ( PRong )
    T SVCD = * 100
    VCD bq
    Trong đó
    TSVCĐ Tỷ suất lợi nhuận
    Pròng Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập)
    VCĐbq Số vốn cố định bình quân trong kỳ.
    Chú ý: Chỉ tính toán lợi nhuận có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra . vì
    thế cần loại những khoản thu nhập khác như lãi về hoạt động tài chính, lãi do góp
    vốn liên doanh, lãi khác…vì không có sự tham gia của VCĐ.
    Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ cứ 100 đồng VCĐ bình quân tham
    gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế( hoăc sau thuế thu nhập)

    Quản trị tài chính

  20. 18

    PHỤ LỤC I
    KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)
    Danh mục các nhóm tài sản cố định Thời gian Thời gian
    trích khấu trích khấu
    hao tối thiểu hao tối đa
    (năm) (năm)

    A – Máy móc, thiết bị động lực
    1. Máy phát động lực 8 15
    2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, 7 20
    hỗn hợp khí.
    3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 15
    4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15
    B – Máy móc, thiết bị công tác
    1. Máy công cụ 7 15
    2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 5 15
    3. Máy kéo 6 15
    4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 6 15
    5. Máy bơm nước và xăng dầu 6 15
    6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn 7 15
    mòn kim loại
    7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 6 15
    8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu 10 20
    xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh
    9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện 5 15
    tử, quang học, cơ khí chính xác
    10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất 7 15
    da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm
    11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 10 15
    12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 5 10
    13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 5 15
    14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, 7 15

    Quản trị tài chính

Download tài liệu Giáo trình Quản trị tài chính (178 trang) File Word, PDF về máy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button