[Download] Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế – HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ (BẢN 2) – Tải về File Docx, PDF

Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế – HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ (BẢN 2)

Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế – HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ (BẢN 2)
Nội dung Text: Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế – HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ (BẢN 2)

Download


Ngày 03/02/1994, Chính phủ Hoa Kỳ công bố bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam.
Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Mỹ được thiết lập ngày 12/7/1995. Trong quãng thời gian đó, quan hệ giữa hai nước ngày càng được cải thiện và có sự phát triển đáng khích lệ.
Từ tháng 09/1996 đến ngày 03/07/2000, hai Bên Việt Nam và Hoa Kỳ tiến hành 11 vòng đàm phán để soạn thảo nội dung của Hiệp định Thương mại song phương.

Bạn đang xem: [Download] Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế – HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ (BẢN 2) – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế – HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ (BẢN 2) File Docx, PDF về máy

Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế – HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ (BẢN 2)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế – HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ (BẢN 2)

  1. HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ

    (BẢN 2)

    Gần đây, hai bên đang trao đổi
    I. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA
    những biện pháp nhằm đưa quan hệ lên
    HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT –
    bước phát triển mới, hướng tới xây dựng
    MỸ
    mối quan hệ hợp tác ổn định và lâu dài.
    Ngày 03/02/1994, Chính phủ Hoa
    Kỳ công bố bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Trong quan hệ hai nước, hợp tác
    kinh tế, thương mại luôn là lĩnh vực trọng
    Nam.
    tâm và cũng là lĩnh vực đạt nhiều kết quả
    Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam
    tích cực nhất. Hiệp định Thương mại
    và Mỹ được thiết lập ngày 12/7/1995.
    Việt – Mỹ được ký kết vào 03/7/2000,
    Trong quãng thời gian đó, quan hệ giữa hai
    tháng 11/2001, Quốc hội nước
    nước ngày càng được cải thiện và có sự
    CHXHCN Việt Nam thông qua Hiệp
    phát triển đáng khích lệ.
    định Thương mại Việt – Mỹ. Ngày
    11/12/2001 hiệp định có hiệu lực đã tạo cơ
    Từ tháng 09/1996 đến ngày
    sở pháp lý quan trọng cho việc thúc đẩy
    03/07/2000, hai Bên Việt Nam và Hoa Kỳ
    quan hệ hợp tác kinh tế – thương mại và
    tiến hành 11 vòng đàm phán để soạn thảo
    đầu tư giữa hai nước.
    nội dung của Hiệp định Thương mại song
    phương.
    Ngoài ra, hai bên đã ký một loạt
    thỏa thuận và hiệp định kinh tế như Hiệp
    Từ sự hợp tác ban đầu còn nhỏ lẻ,
    định Dệt may (2003), Hiệp định Hàng
    bó hẹp trong vấn đề nhân đạo, quan hệ hai
    không (2003), Thư Thỏa thuận về Sáng
    nước đã mở rộng sang các lĩnh vực chính
    kiến cạnh tranh Việt Nam, Thỏa thuận về
    trị, kinh tế, giáo dục, y tế, khoa học – công
    hệ thống cấp visa điện tử cho hàng dệt may
    nghệ…, và cả những lĩnh vực chưa từng có
    xuất khẩu sang Mỹ… và đang trao đổi, đàm
    trong lịch sử quan hệ hai nước, như tiếp
    phán tiến tới ký kết Hiệp định khung về
    xúc quốc phòng, chống khủng bố, ma túy,
    Hợp tác kinh tế – kỹ thuật, Hiệp định Hàng
    tội phạm xuyên quốc gia…
    hải, Bản ghi nhớ về Hợp tác nông nghiệp…

  2. chuẩn nội dung của Tổ chức thương
    II. VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH
    mại thế giới (WTO) giành cho các
    THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ SO VỚI
    nước kém phát triển, cho nên ký
    CÁC HIỆP ĐỊNH KHÁC
    được hiệp định thương mại với Mỹ
    Trong số các hiệp định thương mại
    là một bước tiếp quan trọng giúp
    song phương đã ký thì Hiệp định thương
    cho Việt Nam sớm gia nhập tổ chức
    mại Việt Mỹ có ảnh hưởng lớn nhất đối
    WTO.
    với nền kinh tế Việt Nam vì:
    Dưới sự ảnh hưởng của Hiệp định

    Mỹ là nước có nền kinh tế và

    thương mại Việt Mỹ, hệ thống pháp
    thương mại lớn nhất thế giới: Mỹ
    lý điều tiết nền kinh tế và thương
    chiếm gần 50% sản lượng công
    mại của Việt Nam sẽ thay đổi theo
    nghiệp, gần 20% trị giá xuất nhập
    hướng: đầy đủ, minh bạch, tiếp cận
    khẩu của thế giới. Mỗi na8mMỹ
    với các chuẩn mực chung quốc tế
    xuất khẩu gần 900 tỷ USD, nhập
    để tạo ra môi trường kinh doanh
    khẩu gần 1300 tỷ USD. Năm 2001
    bình đẳng, thuận lợi cho các doanh
    GDP của Mỹ lên gần 10.000 tỷ
    nghiệp thuộc các khu vực kinh tế
    USD cho nên ký hiệp định với Mỹ
    phát triển.
    mở ra thị trường thuận lợi có dung
    lượng lớn, cho hoạt động xuất khẩu Từ sau khi Hiệp định thương mại

    của Việt Nam. Việt – Mỹ có hiệu lực (11/12/2002)
    thuế nhập khẩu hàng hóa từ Việt
    Nước Mỹ có vai trò nòng cốt, chi

    Nam vào Mỹ giản từ 30-40% tạo
    phối sự hoạt động của các định chế
    điều kiện nâng cao tính cạnh tranh
    tài chính và thương mại quốc tế như
    về giá cho hàng hóa của Việt Nam
    IMF, WTO, WB, ADB… cho nên
    trên thị trường này.
    ký hiệp định thương mại với Mỹ tạo
    ra khả năng tăng cường sự ảnh Môi trường đầu tư Việt nam hấp

    hưởng thuận lợi của các tổ chức dẫn hơn vì: tính bình đẳng, rõ ràng,
    trên với nền kinh tế của Việt Nam không phân biệt đối xử và hàng hóa
    và giúp đầy nhanh tiến trình hội của các doanh nghiệp có vốn đầu tư
    nhập của nước ta với khu vực và thế nước ngoài sản xuất tại Việt Nam
    giới. đưa vào thị trường Mỹ cũng được
    hưởng quy chế tối huệ quốc.
    Hiệp định thương mại Việt – Mỹ

    được soạn thảo dựa trên các tiêu
  3. So sánh quan hệ thương mại Việt Mỹ đạt 94,9 triệu
    trước và sau khi ký Hiệp định với USD, đứng thứ
    quan hệ thương mại Việt Nam – EU 9 trong các
    nước và vùng
    lãnh thổ trên
    Quan hệ Quan hệ
    thế giới nhập
    thương mại thương mại
    khẩu từ Việt
    Việt Mỹ Việt Nam – EU
    Nam (sau Nhật
    Bản,
    Cộng đồng Cộng đồng
    Singapore,
    người Việt ở người Việt ở
    Quốc, Sáu tháng đầu
    Trung
    khu vực này khu vực này
    Loan, năm 2000, Việt
    Đài
    rất lớn với con khá lớn với con
    Kông, Nam xuất khẩu
    Hồng
    số trên số trên
    Đức, sang EU đạt
    Pháp,
    dưới 1.000.000 dưới 500.000 khoảng 1.400
    Thái Lan).
    người người luôn luôn triệu USD.
    hướng về Việt Từ năm 1995, Những mặt
    Nam và muốn sau khi quan hàng chủ yếu
    có đóng góp để hệ ngoại giao Việt Nam xuất
    xây dựng quê giữa 2 nước khẩu sang EU
    hương. được thiết lập, bao gồm hàng
    xuất khẩu của dệt may, giày
    Việt Nam vào dép, thủy sản,
    Mỹ đứng thứ cà-phê, thủ
    – Xuất khẩu Xuất khẩu của
    8, đạt 199 triệu công mỹ
    của Việt Nam Việt Nam vào
    USD (vượt qua nghệ…
    vào Mỹ: EU
    Thái Lan và
    Trước năm
    Đến Năm 2003, tổng
    Pháp).
    1994 không
    2000 kim ngạch xuất
    năm
    đáng kể. Từ
    đứng thứ 6, đạt khẩu của Việt
    năm 1994, sau
    triệu Nam sang EU
    821,30
    khi Mỹ bỏ lệnh
    USD (vượt qua đạt hơn 3,8 tỷ
    cấm vận, xuất
    Hồng USD, tăng 25
    Đức,
    khẩu của Việt
    Hàn lần so với năm
    Kông,
    Nam vào Mỹ
  4. Quốc). 1990. Có 5 mặt một trong
    hàng chủ lực là những khách
    Từ năm 2001,
    giầy dép 1,6 tỷ hàng lớn nhất
    sau khi Hiệp
    USD, dệt may của Việt Nam
    định Thương
    537 triệu USD, về giày dép,
    mại song
    cà phê và chè hàng dệt may,
    phương Việt –
    gần 268 triệu thuỷ sản, dầu
    Mỹ được ký
    USD, thủ công thô, hạt điều,
    kết, năm 2000
    mỹ nghệ 172 sản phẩm gỗ,
    xuất khẩu của
    triệu USD và hàng thủ công
    Việt Nam vào
    hải sản hơn 153 mỹ nghệ, cà
    Mỹ đạt 821,30
    triệu USD. phê, hạt tiêu…
    triệu USD.
    Năm 2001 đạt
    1,05 tỷ USD
    (vượt qua
    – Đầu tư trực Đầu tư trực
    Australia,
    tiếp của Mỹ tiếp của EU
    Singapore, Đài
    vào Việt vào Việt Nam:
    Loan)
    Nam:

    Năm 2002 đạt
    Tính đến
    Chính sách đầu
    2,394 tỷ USD,
    cuối tháng
    tư nước ngoài
    năm 2004 đạt
    5 năm
    và những điều
    5,2 tỷ USD,
    2005, đầu
    kiện vật chất,
    chiếm xấp xỉ
    tư trực tiếp
    nhất là hạ tầng
    20% tổng kim
    của Mỹ vào
    cơ sở của Việt
    ngạch xuất
    Việt Nam
    Nam, ngày
    khẩu của Việt
    có 276 dự
    càng tốt hơn đã
    Nam.
    với
    án,
    và đang tạo môi
    tổng số vốn
    Việt Nam hiện
    trường thuận lợi
    đăng ký đạt
    là 1 trong hơn
    để thu hút đầu
    1.861 triệu
    30 nước xuất
    tư nước ngoài,
    USD, đứng
    khẩu lớn nhất
    trong đó có các
    thứ 9 trong
    vào Mỹ; Mỹ là
    nước EU. Tổng

  5. các nước số vốn đăng ký đó, đứng đầu là
    vùng đầu tư của EU
    và các doanh
    thổ vào Việt Nam nghiệp Pháp
    lãnh
    đầu tư vào tính đến nay đạt với 134 dự án,
    Việt Nam tới 5.380 triệu trị giá hơn 2,1
    USD với 322 tỷ USD, thứ 2
    (sau
    dự án được cấp
    Singapore, là các doanh
    Đài Loan, giấy phép. Tuy nghiệp Hà Lan
    Hàn Quốc, vậy, 71 dự án với 51 dự án, trị
    Nhật Bản, đã hết hạn, giải giá hơn 2 tỷ
    quần đảo thể hoặc USD. Đầu tư
    chuyển nhượng của EU tập
    Virgin
    thuộc Anh, vốn. EU còn trung chủ yếu
    Hồng 251 dự án với vào các ngành
    tổng số vốn nghiệp
    Kông, công
    Hà đăng ký là như dầu khí,
    Pháp,
    điện, nước, xây
    Lan), trong 4.380 triệu
    đó 5 tháng USD, chiếm dựng cơ sở hạ
    đầu năm 10% vốn dự án tầng, chế biến
    2005 đứng và 12,2% vốn nông sản thực
    thứ 7. đăng ký của các phẩm, viễn
    dự án đang hoạt thông, dịch vụ
    động tại Việt tài chính, ngân
    hàng… Các dự
    Nam.
    án đầu tư của
    Tính đến EU nhìn chung
    hoạt động có
    31/12/2003, các
    nghiệp hiệu quả và
    doanh
    EU đã đầu tư đóng góp tích
    gần 2,3 tỷ USD cực vào sự phát
    trên tổng vốn triển kinh tế –
    đăng ký hơn 5,8 xã hội của Việt
    tỷ USD vào 369 Nam, đạt mức
    dự án. Trong doanh thu 2,3
  6. tỷ USD, thu hút Bản, Pháp và những dự án hỗ
    hơn 23.000 lao Quốc. trợ ngành du
    Trung
    động Việt Nam. Năm 2000 lịch Việt Nam,
    Tuy vậy, so với đứng thứ 4 sau góp phần hấp
    tiềm năng và Quốc, dẫn một lượng
    Trung
    vốn đầu tư ra Đài Loan, khách Châu Âu
    nước ngoài của Nhật Bản. Từ đáng kể vào du
    EU, thì số vốn năm 2001 lịch và tìm hiểu
    họ đầu tư vào đứng thứ 2 sau thị trường đầu
    Việt Nam còn Quốc. tư, kinh doanh
    Trung
    nhỏ bé. Năm 2004 gấp và buôn bán ở
    quá
    Đây cũng là lần Việt Nam. Đây
    trên 4,7
    điều mà các nhà năm 2001, cũng là một
    hoạch định bình quân 1 tiềm năng lớn
    năm tăng nếu chúng ta
    chính sách và
    giới doanh 18,9%, cao gấp biết khai thác sẽ
    nghiệp của Việt đôi tốc độ đóng góp
    Nam phải suy chung. 5 tháng không nhỏ cho
    nghĩ làm sao đầu năm 2005, sự phát triển
    thu hút được lượng khách các mối quan
    thêm đầu tư của Mỹ đến Việt hệ hợp tác
    các nước EU Nam đạt trên khác, trước hết
    trong thời gian nghìn là về chính trị,
    134,2
    tới. lượt người, kinh tế, thương
    tăng 14,2% so mại và đầu tư.
    với cùng kỳ
    năm 2004.
    – Du lịch Việt – Du lịch Việt
    – M ỹ: Nam – EU
    Tiếp tục mở Văn hóa, giáo
    Khách Mỹ đến Quan hệ du lịch
    rộng hợp tác dục – đào tạo,
    Việt Nam năm giữa Việt Nam
    trên các lĩnh sự hợp tác giữa
    1995, đứng thứ và EU cũng có
    vực chuyên Việt Nam và
    5 sau Đài nhiều nét nổi
    ngành, nhân EU ngày càng
    Nhật bật thông qua
    Loan,
  7. đạo, song song được mở rộng và công nhân
    với việc tăng và đi vào chiều kỹ thuật… của
    cường hơn nữa sâu. Việt Nam sang
    Trong
    sự trao đổi về những năm từ học tập, nghiên
    văn hóa, quan 1996 đến 1999, cứu hoặc thực
    hệ giữa nhân EU tài trợ cho tập tại các
    dân hai nước. chương trình trường đại học,
    kết các học viện, các cơ
    “liên
    trường đại học sở công nghiệp
    khoa học và kỹ tại các nước EU
    thuật” do cơ theo chương
    quan đại học trình hợp tác
    của khối các ngắn hạn hoặc
    nước có sử dài hạn giữa hai
    dụng tiếng bên. Trong năm
    Pháp (AUF) tổ 1998-1999,
    chức. Tiếp đó là cuộc triển lãm
    dự án “hỗ trợ nghệ thuật
    Bộ Giáo dục và “Việt Nam ở
    Đào tạo” với 3 thế kỷ XX” đã
    hợp phần chính được tổ chức
    là hỗ trợ về thể thành công ở
    chế, về quản lý Brussels (Bỉ) và
    và về sư phạm Palermo (Italy)
    nhằm tăng góp phần nâng
    cường hiệu quả cao hình ảnh về
    của mô hình đất nước và con
    giảng dạy, người Việt
    trước hết là Nam với một
    nền văn hóa
    trong các
    trường tiểu học. phong phú, đậm
    đà bản sắc dân
    Ngoài ra, hàng
    trăm sinh viên, tộc, nhưung
    nghiên cứu sinh cũng rất gần gũi
  8. với những giá giữa Việt Nam
    trị nhân văn và EU.
    chung của nhân
    loại. Nhiều hoạt
    động văn hóa,
    Quan hệ hai Quan hệ Việt
    văn nghệ khác
    nước Việt Mỹ Nam với EU đã
    cũng được phối
    đã đạt được chuyển từ hình
    hợp tổ chức
    những bước thái mang tính
    giữa các đối tác
    phát triển nhất chất chính trị –
    Việt Nam và
    định, nhưng ngoại giao là
    EU. Sự hợp tác
    vẫn chưa chủ yếu sang
    trong lĩnh vực
    tương xứng một hình thái
    văn hóa, giáo
    với tiềm năng hợp tác năng
    dục – đào tạo có
    hai nước. Vì động, vừa song
    nghĩa lớn
    ý
    vậy, trong thời phương, vừa đa
    trong quan hệ
    gian tới, Chính phương; từ tiếp
    giữa Việt Nam
    phủ hai nước nhận viện trợ là
    và EU, và đang
    cần tiếp tục chủ yếu chuyển
    có đà phát triển.
    khuyến khích dần sang hợp
    việc trao đổi tác tế,
    kinh
    Kinh tế Kinh tế
    các đoàn đại thương mại,
    Mỹ không EU đã chính biểu chính đầu tư, khoa
    công nhận nền thức công nhận quyền, quốc học – kỹ thuật…
    kinh tế VN là Việt Nam là hội; Nâng cấp trên cơ sở hai
    nền kinh tế thị nước có nền các cuộc đối bên đều có lợi.
    trường dẫn tới kinh tế thị thoại về các Quan hệ hợp
    việc hạn chế trường. Sự công vấn đề hai bên tác Việt Nam –
    năng lực nhận này tạo cùng quan tâm, EU lại có thêm
    thương mại thêm điều kiện thực hiện tốt điều kiện để
    của hàng hóa thuận lợi trong các hiệp định, phát triển khi
    quan hệ hợp tác thỏa thuận sự hợp tác
    VN
    kinh tế, thương kinh tế đã có ASEAN – EU
    mại và đầu tư tiến tới và hợp tác á –
  9. Gồm 15 điều và kèm theo các Phụ
    hoàn tất việc Âu (ASEM)
    lục H, I, các văn bản bổ sung
    ký kết thêm được quan tâm
    một số hiệp thúc đẩy với
    Chương 5: Tạo điều kiện thuận
    định mới. nhiều sáng kiến
    lợi cho kinh doanh
    và các dự án
    hợp tác phong Chỉ bao gồm 3 điều khoản.
    phú, đa dạng và
    Chương 6: Các quy định liên
    đan xen lẫn
    quan tới tính minh bạch , công
    nhau.
    khai và quyền khiếu kiện

    Chương 7: Những điều khoản
    chung.
    III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA HIỆP
    ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ Bao gồm 7 điều khoản

    Gồm 7 chương, là một văn bản đồ sộ,
    chứa đựng nhiều điều và kèm theo các phụ
    Nội dung cốt lõi của Hiệp định thương
    lục
    mại Việt Mỹ
    Chương 1: Thương mại hàng hóa
    Hiệp định chứa đựng 4 nội dung cơ bản
    Gồm 9 điều khoản và kèm sau:
    theo các phụ lục A, B, C, D,
    1. Về thương mại hàng hóa
    E

    Ngay lập tức và vô điều kiện, hai
    Chương 2: Quyền sở hữu trí tuệ
    Bên Mỹ và Việt Nam dành cho nhau quy
    Gồm 18 điều khỏan. chế tối huệ quốc trong quan hệ thương mại
    với nhau.
    Chương 3: Thương mại dịch vụ

    Trong thương mại hàng hóa, các
    Gồm 11 điều khoản và kèm theo
    doanh nghiệp Việt nam có quyền tham gia
    các phụ lục F, G
    ngay lập tức phân phối hàng hóa tại Mỹ
    nếu ta có khả năng. Còn các doanh nghiệp
    Chương 4 Phát triển quan hệ đầu
    Mỹ theo lộ trình về thời gian có quyền tổ

    chức phân phối hàng hóa tại Việt Nam.

  10. Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam Điều 1: Quy chế Tối huệ quốc (Quan hệ
    đưa vào thị trường Mỹ được giảm thuế Thương mại Bình thường) và hhông
    nhập khẩu bình quân từ 30% – 40%. Và phân biệt đối xử
    hàng hóa của Mỹ đưa vào Việt Nam cũng
    1. Mỗi Bên dành ngay lập tức và vô
    được hưởng quy chế tối huệ quốc.
    điều kiện cho hàng hoá có xuất xứ tại
    hoặc được xuất khẩu từ lãnh thổ của
    2. Về bản quyền và tài sản trí tuệ
    Bên kia sự đối xử không kém thuận
    Về bản quyền, hai bên cam kết thực
    lợi hơn sự đối xử dành cho hàng hoá
    hiện Hiệp định về sở hữu trí tuệ mà các
    tương tự có xuất xứ tại hoặc được
    bên đã ký trước đó.
    xuất khẩu từ lãnh thổ của bất cứ nước
    thứ ba nào khác trong tất cả các vấn
    Về tài sản trí tuệ, hai bên thỏa thuận
    đề liên quan tới:
    thực hiện các công ước đa phương về vấn
    đề này.
    A. mọi loại thuế quan và phí đánh
    vào hoặc có liên quan đến việc nhập
    3. Về thương mại dịch vụ:
    khẩu hay xuất khẩu, bao gồm cả các
    Hai nước sẽ mở cửa cho nhau: tạo phương pháp tính các loại thuế quan
    điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam và phí đó;
    tự do kinh doanh dịch vụ tại Mỹ và các
    B. phương thức thanh toán đối với
    doanh nghiệp Mỹ theo lộ trình được kinh
    hàng nhập khẩu và xuất khẩu, và việc
    doanh dịch vụ tại Việt Nam.
    chuyển tiền quốc tế của các khoản
    4. Về họat động dầu tư thanh toán đó;

    Hai bên cam kết dành thuận lợi cho C. những quy định và thủ tục liên
    các nhà đầu tư được họat động kinh doanh quan đến xuất nhập khẩu, kể cả
    đầu tư trên thị trường của nhau phù hợp những quy định về hoàn tất thủ tục
    với các thông lệ và quy định của quốc tế. hải quan, quá cảnh, lưu kho và
    chuyển tải;

    D. mọi loại thuế và phí khác trong
    CHƯƠNG I: THƯƠNG MẠI HÀNG
    nước đánh trực tiếp hoặc gián tiếp
    HOÁ
    vào hàng nhập khẩu;

  11. E. luật, quy định và các yêu cầu khác 4. Các quy định tại mục 1.F của Điều
    có ảnh hưởng đến việc bán, chào bán, này không áp dụng đối với thương
    mua, vận tải, phân phối, lưu kho và mại hàng dệt và sản phẩm dệt.
    sử dụng hàng hoá trong thị trường nội
    Điều 2: Đối xử quốc gia
    địa; và

    1. Mỗi Bên điều hành các biện pháp
    F. việc áp dụng các hạn chế định
    thuế quan và phi thuế quan có ảnh
    lượng và cấp giấy phép.
    hưởng tới thương mại để tạo cho
    2. Các quy định tại khoản 1 của Điều hàng hoá của Bên kia những cơ hội
    này sẽ không áp dụng đối với hành cạnh tranh có ý nghĩa đối với các nhà
    động của mỗi Bên phù hợp với nghĩa cạnh tranh trong nước.
    vụ của Bên đó trong Tổ chức Thương
    2. Theo đó, không Bên nào, dù trực
    mại Thế giới (WTO) và các hiệp định
    tiếp hay gián tiếp, quy định bất cứ
    trong khuôn khổ của tổ chức này. Tuy
    loại thuế hoặc phí nội địa nào đối với
    vậy, một Bên sẽ dành cho các sản
    hàng hoá của Bên kia nhập khẩu vào
    phẩm có xuất xứ tại lãnh thổ Bên kia
    lãnh thổ của mình cao hơn mức được
    sự đối xử Tối huệ quốc trong việc
    áp dụng cho hàng hoá tương tự trong
    giảm thuế do các đàm phán đa
    nước, dù trực tiếp hay gián tiếp.
    phương dưới sự bảo trợ của WTO
    mang lại, với điều kiện là Bên đó 3. Mỗi Bên dành cho hàng hoá có
    cũng dành lợi ích đó cho tất cả các
    xuất xứ tại lãnh thổ của Bên kia sự
    thành viên WTO. đối xử không kém thuận lợi hơn sự
    đối xử dành cho hàng hoá nội địa
    3. Những quy định tại khoản 1 của
    tương tự về mọi luật, quy định và các
    Điều này không áp dụng đối với:
    yêu cầu khác có ảnh hưởng đến việc
    A. Những thuận lợi mà một trong hai bán hàng, chào bán, mua, vận tải,
    Bên dành cho liên minh thuế quan phân phối, lưu kho và sử dụng trong
    hoặc khu vực mậu dịch tự do mà Bên nước.
    đó là thành viên đầy đủ; và
    4. Ngoài những nghĩa vụ ghi trong
    B. Những thuận lợi dành cho nước khoản 2 và 3 của Điều này, các khoản
    thứ ba nhằm tạo thuận lợi cho giao phí và biện pháp qui định tại khoản 2
    lưu biên giới. và 3 của Điều này sẽ không được áp
    dụng theo cách khác đối với hàng

  12. nhập khẩu hoặc hàng hoá trong nước có bằng chứng đầy đủ (cụ thể như
    nhằm tạo ra sự bảo hộ đối với sản đánh giá mức độ rủi ro), có tính đến
    xuất trong nước. của những thông tin khoa học sẵn có
    và điều kiện khu vực có liên quan,
    5. Các nghĩa vụ tại các khoản 2, 3 và
    chẳng hạn như những vùng không có
    4 của Điều này phải tuân thủ các
    côn trùng gây hại;
    ngoại lệ được quy định tại Điều III
    của GATT 1994 và trong Phụ lục A B. bảo đảm rằng, những quy định về
    của Hiệp định này. kỹ thuật không được soạn thảo, ban
    hành hoặc áp dụng nhằm tạo ra hoặc
    6. Phù hợp với các quy định của
    có tác dụng tạo ra những trở ngại
    GATT 1994, các Bên bảo đảm không
    không cần thiết đối với thương mại
    soạn thảo, ban hành hoặc áp dụng
    quốc tế. Vì mục tiêu này, những quy
    những quy định và tiêu chuẩn kỹ
    định về kỹ thuật sẽ không mang tính
    thuật nhằm tạo ra sự trở ngại đối với
    chất hạn chế thương mại cao hơn mức
    thương mại quốc tế hoặc bảo hộ sản
    cần thiết để hoàn thành một mục tiêu
    xuất trong nước. Ngoài ra, mỗi Bên
    chính đáng có tính đến những rủi ro
    dành cho hàng nhập khẩu từ lãnh thổ
    mà việc không thi hành có thể gây ra.
    của Bên kia sự đối xử không kém
    Những mục tiêu chính đáng như vậy
    thuận lợi hơn sự đối xử tốt nhất dành
    bao gồm những yêu cầu an ninh quốc
    cho hàng nội địa tương tự hoặc hàng
    gia; ngăn ngừa những hành vi lừa
    tương tự có xuất xứ từ bất cứ nước
    đảo; bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho
    thứ ba nào liên quan đến những quy
    con người; đời sống và sức khoẻ động
    định và tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên,
    thực vật, hoặc môi trường. Trong việc
    kể cả việc kiểm tra và chứng nhận đạt
    đánh giá những rủi ro như vậy, các
    tiêu chuẩn. Theo đó, các Bên:
    yếu tố liên quan để xem xét bao gồm
    những thông tin khoa học và kỹ thuật
    A. bảo đảm rằng, mọi biện pháp vệ
    có sẵn, công nghệ chế biến có liên
    sinh hoặc vệ sinh thực vật không trái
    quan hoặc các ý định sử dụng cuối
    với các quy định của GATT 1994 chỉ
    cùng của sản phẩm.
    được áp dụng ở mức cần thiết để bảo
    vệ cuộc sống hoặc sức khoẻ của con
    7. Ngay sau khi Hiệp định này có
    người, động vật hoặc thực vật, được
    hiệu lực, mỗi Bên dành cho công dân
    dựa trên cơ sở các nguyên lý khoa
    và công ty Bên kia quyền kinh doanh.
    học và không được duy trì nếu không
  13. Đối với Việt Nam, quyền kinh doanh và chế tạo; và (ii) đang hoạt động hợp
    đó được dành theo lộ trình như sau: pháp tại Việt Nam;

    A. Ngay sau khi Hiệp định này có D. Ba năm sau khi Hiệp định này có
    hiệu lực và phù hợp với các hạn chế hiệu lực, phù hợp với các hạn chế qui
    được quy định tại Phụ lục B và C, tất định tại phụ lục B, C và D, các công
    cả các doanh nghiệp trong nước được dân và công ty Hoa Kỳ được phép
    phép kinh doanh xuất nhập khẩu mọi tham gia liên doanh với các đối tác
    Việt Nam để tiến hành kinh doanh
    hàng hoá;
    xuất nhập khẩu tất cả các mặt hàng.
    B. Ngay sau khi Hiệp định này có
    Phần góp vốn của các công ty Hoa
    hiệu lực và phù hợp với các hạn chế
    Kỳ trong liên doanh không vượt quá
    được quy định tại Phụ lục B và C, các
    49% vốn pháp định của liên doanh.
    doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
    Ba năm sau đó mức hạn chế đối với
    của công dân và công ty Hoa Kỳ
    về sở hữu của Hoa Kỳ là 51%.
    được phép nhập khẩu các hàng hoá và
    sản phẩm để sử dụng vào/hay có liên E. Bảy năm sau khi Hiệp định này có
    quan đến hoạt động sản xuất, hoặc hiệu lực, phù hợp với các hạn chế qui
    xuất khẩu của doanh nghiệp đó cho định tại Phụ lục B, C và D, các công
    dù các sản phẩm nhập khẩu đó có ty Hoa Kỳ được phép thành lập công
    được xác định một cách cụ thể hay ty 100% vốn Hoa Kỳ để kinh doanh
    không trong giấy phép đầu tư ban đầu xuất nhập khẩu mọi mặt hàng.
    của họ.
    8. Nếu một Bên chưa tham gia Công
    C. Ba năm sau khi Hiệp định này có ước Quốc tế về Hệ thống Hài hoà về
    hiệu lực và phù hợp với các hạn chế Mã và Miêu tả Hàng hoá, thì Bên đó
    được qui định tại Phụ lục B, C và D, sẽ nỗ lực hợp lý để tham gia Công
    các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực ước đó ngay khi có thể, nhưng không
    tiếp của các công dân và công ty Hoa muộn quá một năm kể từ ngày Hiệp
    Kỳ vào các lĩnh vực sản xuất và chế định có hiệu lực.
    tạo được phép kinh doanh xuất nhập
    Điều 3: Những nghĩa vụ chung về
    khẩu, với điều kiện là các doanh
    thương mại
    nghiệp này (i) có các hoạt động kinh
    doanh to lớn trong lĩnh vực sản xuất 1. Các Bên nỗ lực tìm kiếm nhằm đạt
    được sự cân bằng thoả đáng về các cơ

  14. hội tiếp cận thị trường thông qua việc khẩu để tính thuế hoặc của hàng hoá
    cùng cắt giảm thoả đáng thuế và các tương tự, chứ không dựa vào giá trị
    hàng rào phi quan thuế đối với của hàng hoá theo nước xuất xứ, hoặc
    thương mại hàng hoá do đàm phán đa giá trị được xác định một cách võ
    phương mang lại. đoán hay không có cơ sở, với giá trị
    giao dịch là giá thực tế đã thanh toán
    2. Các Bên sẽ, trừ khi được quy định
    hoặc phải thanh toán cho hàng hoá
    cụ thể trong Phụ lục B và C của Hiệp
    khi được bán để xuất khẩu sang nước
    định này, loại bỏ tất cả các hạn chế,
    nhập khẩu phù hợp với những tiêu
    hạn ngạch, yêu cầu cấp phép và kiểm
    chuẩn được thiết lập trong Hiệp định
    soát xuất khẩu và nhập khẩu đối với
    về việc Thi hành Điều VII của GATT
    mọi loại hàng hoá và dịch vụ, ngoại
    1994; và
    trừ những hạn chế, hạn ngạch, yêu
    cầu cấp phép và kiểm soát được 5. Trong vòng hai (02) năm kể từ khi
    Hiệp định này có hiệu lực, các Bên
    GATT 1994 cho phép.
    bảo đảm rằng, các khoản phí và phụ
    3. Trong vòng hai (02) năm kể từ khi
    phí qui định tại khoản 3 của Điều này
    Hiệp định này có hiệu lực, các Bên
    và hệ thống định giá hải quan qui
    hạn chế tất cả các loại phí và phụ phí
    định tại khoản 4 của Điều này được
    dưới bất kỳ hình thức nào (trừ thuế
    quy định hay thực hiện một cách
    xuất nhập khẩu và các loại thuế khác
    thống nhất và nhất quán trên toàn bộ
    theo Điều 2 của Chương này) áp dụng
    lãnh thổ hải quan của mỗi Bên.
    đối với hay có liên quan đến xuất
    nhập khẩu, ở mức tương xứng với chi 6. Ngoài các nghĩa vụ qui định tại
    phí của dịch vụ đã cung ứng và đảm Điều I, Việt nam dành sự đối xử về
    bảo rằng những loại phí và phụ phí đó thuế cho các sản phẩm có xuất xứ từ
    không phải là một sự bảo hộ gián tiếp lãnh thổ hải quan của Hoa kỳ phù hợp
    đối với sản xuất trong nước hoặc là với các quy định của Phụ lục E.
    thuế đánh vào hàng nhập khẩu hay
    7. Không Bên nào yêu cầu các công
    xuất khẩu vì mục đích thu ngân sách;
    dân hoặc công ty của nước mình tham
    4. Trong vòng hai (02) năm kể từ khi gia vào phương thức giao dịch hàng
    Hiệp định này có hiệu lực, các Bên áp đổi hàng hay thương mại đối lưu với
    dụng hệ thống định giá hải quan dựa công dân hoặc công ty của Bên kia.
    trên giá trị giao dịch của hàng nhập Tuy nhiên, nếu các công dân hoặc
  15. công ty quyết định tiến hành giao Điều 5: Văn phòng Thương mại Chính
    dịch theo phương thức hàng đổi hàng phủ
    hay thương mại đối lưu, thì các Bên
    1. Tuỳ thuộc vào luật pháp và quy
    có thể cung cấp cho họ thông tin để
    chế của mình về cơ quan đại diện
    tạo thuận lợi cho giao dịch và tư vấn
    nước ngoài, mỗi Bên cho phép văn
    cho họ như khi các Bên cung cấp đối
    phòng thương mại chính phủ của Bên
    với hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu
    kia được thuê công dân của nước chủ
    khác.
    nhà và, phù hợp với luật và thủ tục
    8. Hoa Kỳ sẽ xem xét khả năng dành nhập cư, được phép thuê công dân
    cho Việt Nam Chế độ Ưưu đãi Thuế của nước thứ ba.
    quan Phổ cập.
    2. Mỗi Bên bảo đảm không ngăn cản
    các công dân của nước chủ nhà tiếp
    Điều 4: Mở rộng và thúc đẩy thương
    cận văn phòng thương mại chính phủ
    mại
    của Bên kia.
    Mỗi Bên khuyến khích và tạo thuận
    lợi cho việc tổ chức các hoạt động 3. Mỗi Bên cho phép công dân và
    xúc tiến thương mại, như hội chợ, công ty của mình tham dự vào các
    triển lãm, trao đổi các phái đoàn và hoạt động vì mục đích thương mại
    hội thảo thương mại tại lãnh thổ nước của văn phòng thương mại chính phủ
    mình và lãnh thổ của Bên kia. Tương của Bên kia.
    tự, mỗi Bên khuyến khích và tạo
    4. Mỗi Bên cho phép nhân viên của
    thuận lợi cho các công dân và công ty
    văn phòng thương mại chính phủ của
    của nước mình tham gia vào các hoạt
    Bên kia được tiếp cận các quan chức
    động đó. Tuỳ thuộc vào luật pháp
    liên quan của nước chủ nhà kể cả các
    hiện hành tại lãnh thổ của mình, các
    đại diện của công dân và công ty của
    Bên đồng ý cho phép hàng hoá sử
    Bên chủ nhà.
    dụng trong các hoạt động xúc tiến đó
    được nhập khẩu và tái xuất khẩu mà
    Điều 6:Hành động Khẩn cấp đối với
    không phải nộp thuế xuất nhập khẩu,
    Nhập khẩu
    với điều kiện hàng hoá đó không
    1. Các Bên đồng ý tham vấn nhanh
    được bán hoặc chuyển nhượng dưới
    chóng theo yêu cầu của một Bên khi
    hình thức khác.
    việc nhập khẩu hiện tại hay trong
  16. tương lai hàng hoá có xuất xứ từ lãnh Bên đó cho là cần thiết, để ngăn chặn
    thổ Bên kia gây ra hoặc đe dọa gây ra hay khắc phục tình trạng thị trường
    hay góp phần đáng kể làm rối loạn thị thực tế bị rối loạn hay đe dọa bị rối
    trường. Sự rối loạn thị trường xảy ra loạn, và (b) tiến hành các biện pháp
    trong một ngành sản xuất trong nước thích hợp để bảo đảm rằng, việc nhập
    khi việc nhập khẩu một sản phẩm khẩu từ lãnh thổ của Bên kia tuân thủ
    tương tự hay cạnh tranh trực tiếp với các hạn chế định lượng hay các hạn
    một sản phẩm do ngành sản xuất chế khác được áp dụng liên quan đến
    trong nước đó sản xuất ra, tăng lên sự rối loạn của thị trường. Trong
    một cách nhanh chóng, hoặc là tuyệt trường hợp này, Bên kia được tự ý
    đối hay tương đối, và là một nguyên đình chỉ việc thi hành các nghĩa vụ
    nhân đáng kể gây ra, hay đe dọa gây của mình theo Hiệp định này với giá
    ra thiệt hại về vật chất đối với ngành trị thương mại cơ bản tương đương.
    sản xuất trong nước đó. Việc tham
    3. Nếu theo đánh giá của Bên nhập
    vấn được quy định tại khoản này
    khẩu, hành động khẩn cấp là cần thiết
    nhằm mục đích: (a) trình bày và xem
    để ngăn chặn hay khắc phục sự rối
    xét các yếu tố liên quan tới việc nhập
    loạn thị trường như vậy thì Bên nhập
    khẩu đó mà việc nhập khẩu đó có thể
    khẩu có thể tiến hành hành động đó
    gây ra hoặc đe dọa gây ra, hay góp
    vào bất kỳ thời điểm nào mà không
    phần đáng kể làm rối loạn thị trường,
    phải thông báo trước hoặc tham vấn,
    và (b) tìm ra biện pháp ngăn ngừa hay
    với điều kiện là việc tham vấn sẽ
    khắc phục sự rối loạn thị trường đó.
    được thực hiện ngay sau khi tiến hành
    Việc tham vấn như vậy sẽ được kết
    hành động đó.
    thúc trong vòng sáu mươi ngày kể từ
    ngày đưa ra yêu cầu tham vấn, trừ khi 4. Các Bên thừa nhận rằng, việc chi
    các Bên có thoả thuận khác. tiết hoá các quy định tự vệ nhằm
    chống rối loạn thị trường tại Điều này
    2. Trừ khi các bên thoả thuận được
    không làm tổn hại đến quyền của mỗi
    một giải pháp khác trong thời gian
    Bên áp dụng pháp luật và các quy
    tham vấn, Bên nhập khẩu có thể: (a)
    định của mình đối với thương mại
    áp đặt các hạn chế định lượng nhập
    hàng dệt và sản phẩm dệt, và luật và
    khẩu, các biện pháp thuế quan hay bất
    quy định của mình đối với thương
    kỳ các hạn chế nào khác hoặc biện
    mại không lành mạnh kể cả các đạo
    pháp nào khác mà Bên đó cho là phù
    hợp, và trong khoảng thời gian mà
  17. luật chống phá giá và luật thuế đối các hợp đồng giữa các công dân và
    công ty đó hoặc bằng văn bản thoả
    kháng.
    thuận riêng rẽ giữa họ.
    Điều 7: Tranh chấp Thương mại
    3. Các bên trong các giao dịch này có
    Theo Chương I của Hiệp định này:
    thể quy định việc giải quyết tranh
    chấp bằng trọng tài theo bất kỳ quy
    1. Công dân và công ty của mỗi Bên
    tắc trọng tài nào đã được quốc tế
    được dành sự đối xử quốc gia trong
    công nhận, kể cả các Quy tắc của
    việc tiếp cận tất cả các toà án và cơ
    UNCITRAL ngày 15 tháng 12 năm
    quan hành chính có thẩm quyền tại
    1976 và mọi sửa đổi của các qui tắc
    lãnh thổ của Bên kia, với tư cách là
    này, trong trường hợp này các bên
    nguyên đơn, bị đơn hoặc những
    cần xác định một Cơ quan Chỉ định
    người liên quan khác. Họ không được
    theo những quy tắc nói trên tại một
    quyền đòi hoặc được hưởng quyền
    nước không phải là Cộng hoà Xã hội
    miễn bị kiện hoặc miễn thực hiện
    Chủ nghĩa Việt Nam hoặc Hợp
    quyết định của toà án, thủ tục công
    Chúng Quốc Hoa Kỳ.
    nhận và thi hành các quyết định trọng
    tài, hoặc nghĩa vụ pháp lý khác trên
    4. Các bên tranh chấp, trừ trường hợp
    lãnh thổ của Bên kia liên quan tới các
    có thoả thuận khác, cần cụ thể hoá địa
    giao dịch thương mại. Họ cũng không
    điểm trọng tài tại một nước không
    được đòi hoặc hưởng quyền miễn
    phải là Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
    thuế đối với các giao dịch thương mại
    Việt Nam hoặc Hợp Chúng Quốc
    trừ khi được quy định trong các hiệp
    Hoa Kỳ và nước đó là thành viên
    định song phương khác.
    tham gia Công ước New York ngày
    10 tháng 6 năm 1958 về Công nhận
    2. Các Bên khuyến khích việc sử
    và Thi hành các phán quyết trọng tài
    dụng trọng tài để giải quyết các tranh
    nước ngoài.
    chấp phát sinh từ các giao dịch
    thương mại được ký kết giữa các
    5. Không có quy định nào trong Điều
    công dân và công ty của Cộng hoà Xã
    này được hiểu là ngăn cản, và các
    hội Chủ nghĩa Việt Nam và các công
    Bên không ngăn cấm các bên tranh
    dân và công ty của Hợp Chúng Quốc
    chấp thoả thuận về bất cứ hình thức
    Hoa Kỳ. Việc giải quyết tranh chấp
    trọng tài nào khác, hoặc về luật được
    bằng trọng tài như vậy có thể được
    áp dụng trong giải quyết trọng tài,
    quy định bằng các thoả thuận trong
  18. hoặc những hình thức giải quyết tranh mua và bán nói trên hoàn toàn chỉ căn
    chấp khác mà các Bên cùng mong cứ vào các tính toán thương mại, bao
    muốn và cho là phù hợp nhất cho các gồm giá cả, chất lượng, khả năng
    nhu cầu cụ thể của mình. cung ứng, khả năng tiếp thị, vận tải
    và các điều kiện mua hoặc bán khác,
    6. Mỗi Bên bảo đảm tại lãnh thổ của
    và dành cho các doanh nghiệp của
    mình có một cơ chế hiệu quả để công
    Bên kia cơ hội thoả đáng, phù hợp
    nhận và thi hành các phán quyết trọng
    với tập quán kinh doanh thông
    tài.
    thường, để cạnh tranh trong việc tham
    gia vào các vụ mua hoặc bán đó.
    Điều 8: Thương mại Nhà nước

    3. Những quy định trong khoản 1 của
    1. Các Bên có thể thành lập hoặc duy
    Điều này không áp dụng đối với việc
    trì doanh nghiệp nhà nước, hay dành
    nhập khẩu các sản phẩm cho tiêu
    cho một doanh nghiệp nhà nước bất
    dùng trước mắt hoặc lâu dài của
    kỳ, trên thực tế hay trên danh nghĩa,
    Chính phủ và không được bán lại
    sự độc quyền hay đặc quyền nhập
    hoặc sử dụng để sản xuất ra hàng hoá
    khẩu và xuất khẩu các sản phẩm liệt
    để bán. Đối với việc nhập khẩu này,
    kê tại Phụ lục C, tuy nhiên với điều
    mỗi Bên dành sự đối xử công bằng và
    kiện là doanh nghiệp bất kỳ đó, trong
    bình đẳng cho thương mại của Bên
    hoạt động mua và bán của mình liên
    kia.
    quan đến hàng xuất khẩu hay hàng
    nhập khẩu, cũng phải hoạt động phù
    Điều 9: Định nghĩa
    hợp với những nguyên tắc chung là
    không phân biệt đối xử, như được Các thuật ngữ dùng trong Chương
    quy định trong Hiệp định này đối với này được hiểu như sau:
    các biện pháp của chính phủ có ảnh
    1. “công ty” có nghĩa là bất kỳ một
    hưởng đến hàng nhập khẩu và xuất
    thực thể nào được thành lập hay tổ
    khẩu của các công ty thương mại tư
    chức theo luật áp dụng, bất kỳ vì mục
    nhân.
    đích lợi nhuận hay phi lợi nhuận, và
    2. Các quy định tại khoản 1 của Điều do chính phủ hay tư nhân sở hữu hoặc
    này sẽ được hiểu là yêu cầu các kiểm soát, và bao gồm công ty, công
    doanh nghiệp như vậy, có cân nhắc ty tín thác, công ty hợp danh, doanh
    thích đáng tới các quy định khác của nghiệp một chủ, chi nhánh, liên
    Hiệp định này, thực hiện những việc doanh, hiệp hội hay các tổ chức khác.

  19. 2. “doanh nghiệp” là một công ty.
    1988 120,0 6,0
    3. “công dân” là một thể nhân và là
    công dân của một Bên theo luật áp
    1989 125,6 4,7
    dụng của Bên đó.

    4. “tranh chấp thương mại” là tranh
    1990 132,0 5,1
    chấp phát sinh giữa các bên trong một
    giao dịch thương mại.
    1991 139,6 5,8
    5. “quyền kinh doanh” là quyền tham
    gia vào các hoạt động nhập khẩu hay
    1992 151,8 8,7
    xuất khẩu.

    1993 164,1 8,1
    IV. THỰC TRẠNG NỀN KINH TẾ
    VIỆT NAM HIỆN NAY
    1994 178,5 8,8
    Sau đây là số liệu về tổng sản phẩm
    quốc nội của Việt Nam theo giá so sánh
    1995 195,6 9,5
    năm 1994 do Tỏng cục Thống kê công
    bố:

    1996 213,8 9,3

    Tổng sản
    Tốc độ
    phẩm 1997 231,3 8,2
    tăng so với
    Năm quốc nội
    năm trước
    (nghìn tỷ
    (%)
    1998 244,7 5,8
    đồng)

    1999 256,2 4,8
    1986 109,2 2,8

    2000 273,6 6,8
    1987 113,1 3,6

  20. trường, chính phủ Việt Nam tiếp tục quản
    2001 292,5 6,9 lý chặt chẽ các lĩnh vực chính của nền kinh
    tế, như hệ thống ngân hàng, các doanh
    nghiệp nhà nước, và các lĩnh vực đầu tư
    2002 313,2 7,1
    nước ngoài.

    Việc ký kết Thoả thuận thương mại
    2003 336,2 7,3
    song phương (BTA) ngày 13 tháng 7, 2000
    giữa Việt Nam và Hoa Kỳ là một mốc
    2004 362,4 7,8 quan trọng đối với kinh tế Việt Nam. BTA
    khiến hàng hoá Việt Nam được hưởng quy
    chế Quan hệ thương mại bình thường
    2005 393,0 8,4
    (NTR) trên thị trường Hoa Kỳ. Khả năng
    tiếp cận thị trường Hoa Kỳ sẽ cho phép
    Dù có mức tăng trưởng ấn tượng tới
    Việt Nam nhanh chóng tiếp tục quá trình
    23% trong năm 1999 ở lĩnh vực xuất khẩu
    chuyển đổi nền kinh tế sang nền kinh tế
    đạt tới 11.5 tỷ dollar, sự suy giảm rõ rệt
    dựa trên sản xuất với định hướng xuất
    trong cam kết đầu tư nước ngoài báo trước
    khẩu. Nó cũng khiến đầu tư nước ngoài
    một sự giảm sút tăng trưởng kinh tế so với
    vào Việt Nam, không chỉ từ Hoa Kỳ mà
    giai đoạn đầu thập kỷ 1990. Việc chính
    còn từ Châu Âu, Châu Á, và các vùng khác
    phủ kiểm soát nền kinh tế cộng với một
    tăng thêm.
    đồng tiền tệ không chuyển đổi được đã bảo
    Nông nghiệp và Công nghiệp
    vệ Việt Nam khỏi những tác động nghiêm
    trọng từ cuộc Khủng hoảng tài chính Đông
    Sau nhiều biện pháp cải cách ruộng
    Á. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng cộng với
    đất, hiện Việt Nam là nhà sản xuất đào lộn
    việc để mất đà tăng trưởng trong giai đoạn
    hột lớn nhất thế giới với một phần ba thị
    cải cách kinh tế đầu tiên cũng giúp nước
    trường toàn cầu và nhà xuất khẩu gạo lớn
    này nhận thấy những vấn đề kém hiệu quả
    thứ hai thế giới. Bên cạnh gạo, các mặt
    nghiêm trọng bên trong cơ cấu kinh tế.
    hàng xuất khẩu chính khác là hồ tiêu,cà
    phê, chè, cao su, và các sản phẩm thuỷ sản.
    Vị thế kinh tế Việt Nam sau cuộc
    Tuy nhiên, phần trăm nông nghiệp trong
    khủng hoảng Đông Á cũng đáng lo ngại,
    toàn cảnh kinh tế đã có sự suy giảm, từ
    nhấn mạnh sự ổn định kinh tế vi mô hơn là
    mức 42% GDP năm 1989 xuống còn 26%
    sự tăng trưởng. Trong khi đất nước đang
    tiến về một nền kinh tế theo định hướng thị

Download tài liệu Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế – HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ (BẢN 2) File Docx, PDF về máy