Tài LiệuTài Liệu Về Kinh Doanh Tiếp Thị

[Download] Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (188 trang) – Tải về File Word, PDF

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (188 trang)

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (188 trang)
Nội dung Text: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (188 trang)


Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh được biên soạn nhằm cung cấp cho người học có cái nhìn tổng quan về việc phân tích hoạt động kinh doanh ở các cá nhân, tổ chức kinh doanh để thấy được ưu điểm khuyết điểm trong quá trình kinh doanh trên cơ sở sử dụng các phương pháp phân tích.

Bạn đang xem: [Download] Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (188 trang) – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (188 trang) File Word, PDF về máy

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (188 trang)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (188 trang)

  1. 1
    BÀI 1
    KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    Giới thiệu:

    Khái quát chung của phân tích hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp cho
    người học có cái nhìn tổng quan về việc phân tích hoạt động kinh doanh ở các cá
    nhân, tổ chức kinh doanh để thấy được ưu điểm khuyết điểm trong quá trình
    kinh doanh trên cơ sở sử dụng các phương pháp phân tích.

    Mục tiêu:

    – Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
    trong hệ thống quản lý doanh nghiệp;

    – Xác định được đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh
    doanh;

    – Vận dụng 4 phương pháp phân tích chủ yếu nhất của phân tích hoạt
    động kinh doanh vào phân tích hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp;

    – Phân loại được các hình thức phân tích hoạt động kinh doanh để vận
    dụng vào tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp.

    – Nghiêm túc vận dụng các phương pháp vào phân tích.

    Nội dung chính:

    1.1.Khái niệm nội dung và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh:

    1.1.1 Khái niệm:

    Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh
    giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm làm rõ
    chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, và các nguồn tiềm năng cần được
    khai thác, trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
    động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

    1.1.2 Nội dung:

    Nội dung của Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là đánh giá quả
    trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố
    ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế.

    Ví dụ: Doanh thu = Số lượng x Đơn giá

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  2. 2
    Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ.

    1.1.3 Ý nghĩa:

    Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ để phát triển những
    khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh.

    Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp
    nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong
    doanh nghiệp của mình.

    Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các
    quyết định kinh doanh.

    Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ quan trọng trong các
    chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.

    Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là biện pháp quan trọng để
    phòng ngừa rủi ro.

    1.2. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh:

    1.2.1.Phương pháp so sánh:

    Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh:

    Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so
    sánh, được gọi là gốc so sánh. Các gốc so sánh có thể là: năm trước (kỳ trước),
    kế hoạch, dự toán, định mức, các chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực,… Các chỉ
    tiêu kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả
    mà doanh nghiệp đã đạt được.

    Điều kiện được so sánh:

    Các chỉ tiêu sử dụng phải đồng nhất, các chỉ tiêu kinh tế phải được quan
    tâm về mặt thời gian và không gian.

    Để đảm bảo tính đồng nhất người ta cần phải quan tâm tới phương tiện
    được xem xét, mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần có,
    thời gian phân tích được cho phép,…

    – Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời
    gian hoạch toán phải thống nhất trên 3 mặt sau:

    + Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế.

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  3. 3
    + Phải cùng một phương pháp tính toán.

    + Phải cùng một đơn vị đo lường.

    – Về mặt không gian: các chỉ tiêu phải được quy đổi về cùng quy mô và
    điều kiện kinh doanh tương tự nhau.

    Ví dụ:

    Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp M là 200 triệu đồng,
    Doanh nghiệp N là 100 triệu đồng. Nếu ta kết luận doanh nghiệp M kinh doanh
    có hiệu quả gấp 2 lần doanh nghiệp N là chưa có cơ sở mà phải dựa trên cơ sở
    cùng thời gian, quy mô kinh doanh. Giả định vốn hoạt động kinh doanh của
    doanh nghiệp M gấp 5 lần so với vốn hoạt động của doanh nghiệp N thì kết luận
    doanh nghiệp N kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn doanh nghiệp M.

    Kỹ thuật so sánh:

    So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân
    tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả biểu hiện khối lượng quy mô của
    các hiện tượng kinh tế.

    So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ
    phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả biểu hiện kết cấu, mối
    quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của hiện tượng kinh tế.

    So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ
    tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán – tài chính.

    So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và
    chiều hướng biến động giữa các kỳ từng kỳ của các báo cáo kế toán – tài chính.

    Ví dụ: Công ty A có 2 chỉ tiêu sau:

    Doanh thu tiêu thụ kế hoạch là 400 triệu đồng, thực tế 500 triệu đồng.

    Tổng quỹ lương kỳ kế hoạch là 40 triệu đồng, thực tế là 45 triệu đồng.

    Hãy so sánh sự biến động và nhận xét ?.

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  4. 4
    Bảng 1.1 – So sánh biến động Doanh thu, tổng quỹ lương công ty A

    ĐVT: Triệu đồng

    Biến động
    Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế
    Mức %

    1.Doanh thu tiêu thụ 400 500 +100 +25

    2.Tổng quỹ lương 40 45 +5 +12,5

    Nhìn vào bảng so sánh trên cho thấy tốc độ tăng của doanh thu tiêu thụ
    (25%) nhanh hơn tổng quỹ lương (12,5%). Như vậy căn cứ vào mục tiêu kế
    hoạch thì việc chi trả lương cho công nhân là chưa hợp lý.

    1.2.2.Phương pháp phân tích nhân tố:

    Phương pháp thay thế liên hoàn:

    Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến
    động của chỉ tiêu phân tích. Gồm 4 bước:

    B1: Xác định đối tượng phân tích

    B2: Thiết lập mối quan hệ các nhân tố, sắp xếp các nhân tố từ nhân tố
    lượng đến nhân tố chất.

    B3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc

    B4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích

    Ví dụ: Công ty H có tài liệu sau:

    – Số lượng SP kỳ kế hoạch là 800, thực tế 1.000

    – Mức tiêu hao vật liệu kỳ kế hoạch 9kg, thực tế 8,5kg

    – Đơn giá vật liệu kỳ kế hoạch 40.000 đồng, thực tế 45.000 đồng.

    Yêu cầu: Dùng phương pháp thay thế liên hoàn xác định biến động tổng
    chi phí vật liệu giữa kỳ thực tế so với kế hoạch.

    Giải

    Xác định đối tượng phân tích, thiết lập mối liên hệ

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  5. 5
    Tổng CP VL = Số lượng SP x Mức tiêu hao vật liệu x Đơn giá vật liệu

    Tổng CP VL kỳ kế hoạch = 800 x 9 x 40.000 = 288 triệu đồng

    Tổng CP VL kỳ thực tế = 1.000 x 8,5 x 45.000 = 382,5 triệu đồng

    Tổng CPVL = 382,5 – 288 = 94,5 triệu đồng

    Thay thế các nhân tố ảnh hưởng

    Ảnh hưởng số lượng SP

    1.000 x 9 x 40.000 – 800 x 9 x 40.000 = 72 triệu đồng

    Ảnh hưởng mức tiêu hao

    1.000 x 8,5 x 40.000 – 1.000 x 9 x 40.000 = – 20 triệu đồng

    Ảnh hưởng đơn giá vật liệu

    1.000 x 8,5 x 45.000 – 1.000 x 8,5 x 40.000 = 42,5 triệu đồng

    Tổng các nhân tố = 72 – 20 + 42,5 = 94,5 triệu đồng

    Phương pháp hồi quy:

    Là mối quan hệ nguyên nhân phát sinh và kết quả của hiện tượng kinh tế
    thường có quan hệ tỷ lệ thuận hoặc quan hệ tỷ lệ nghịch. Các chỉ tiêu được thể
    hiện thông qua phương trình tuyến tính có dạng sau:

    Y = a +bX

    Từ phương trình trên kết hợp với n lần quan sát ta thiết lập được hệ thống
    phương trình sau:

    XY = a X + b X (1)

    Y = n a + b X (2)

    Trong đó :

    X là biến số độc lập

    Y là biến số phụ thuộc

    a, b là thông số của hệ phương trình

    n là số lần quan sát thực nghiệm

    Ví dụ:
    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  6. 6
    Công ty H đang xây dựng công thức dự đoán chi phí kinh doanh theo hai
    yếu tố định phí và biến phí, công ty đã thu thập số liệu dựa trên n lần quan sát
    thực nghiệm với X là khối lượng tiêu thụ, Y là tổng chi phí kinh doanh tương
    ứng. Tổng định phí của công ty đáp ứng trong phạm vi phù hợp từ 10.000 sản
    phẩm đến 15.000 sản phẩm mỗi năm. Sau khi tính toán được thông số a là tổng
    định phí hoạt động hàng năm, b là biến phí đơn vị sản phẩm.

    a = 120.000.000 đồng, b = 30.000 đồng

    Công thức dự toán chi phí Y = 120.000.000 + 30.000X

    Bảng 1.2 – Kế hoạch dự toán chi phí kinh doanh

    ĐVT: Triệu đồng

    Khối lượng SP Tổng định phí Tổng biến phí (bX) Tổng chi phí (Y)
    (a)

    10.000 120 300 420

    11.000 120 330 450

    12.000 120 360 480

    13.000 120 390 510

    14.000 120 420 540

    15.000 120 450 570

    1.3. Tổ chức và phân loại hoạt động kinh doanh

    1.3.1 Phân loại:

    – Theo thời điểm kinh doanh: trước kinh doanh, trong kinh doanh và sau
    khi kinh doanh.

    – Theo thời điểm lập báo cáo: thường xuyên, định kỳ.

    – Theo nội dung: phân tích chỉ tiêu tổng hợp, phân tích chuyên đề.

    1.3.2 Tổ chức:

    Công tác phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp phụ
    thuộc vào loại hình doanh nghiệp, đặc điểm, điều kiện kinh doanh.

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  7. 7
    Công tác phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh có thể nằm ở một bộ
    phận riêng biệt đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham
    mưu cho giám đốc.

    Công tác phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện ở nhiều
    bộ phận riêng biệt căn cứ theo chức năng của quản lý, nhằm cung cấp và thỏa
    mãn thông tin cho các bộ phận của quản lý được phân quyền, trách nhiệm, trong
    lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định đối với chi phí, doanh thu,… trong
    phạm vi được giao.

    Câu hỏi và bài tập

    1.Tại sao ở doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích hoạt động kinh
    doanh?

    2.Trình bày nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh?

    3.Trình bày nội dung của phương pháp so sánh?

    4.Tại sao phương pháp so sánh phải quan tâm đến điều kiện thời gian và
    không gian?

    5.Trình bày nội dung của phương pháp thay thế liên hoàn?

    6.Cho biết ưu và nhược điểm của phương pháp thay thế liên hoàn khi sử
    dụng phân tích?

    7.Trình bày nhiệm vụ của phân tích kinh doanh?

    8.Muốn tổ chức tốt công tác phân tích kinh doanh ở doanh nghiệp thì cần
    phải quan tâm đến yếu tố nào?

    9.Có tài liệu một công ty trong năm như sau:

    Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế
    1. Giá trị sản xuất hàng hóa 1.000 1.025
    2. Giá trị sản xuất hàng hóa 900 880
    3. Giá trị sản xuất hàng hóa tiêu thụ 900 800
    4. Chi phí đầu tư sản xuất 750 780

    Yêu cầu:

    1. Hãy xác định khái quát các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất?

    2. Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu sản xuất?

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  8. 8
    3. Phân tích kết quả sản xuất trong mối liên hệ với chi phí đầu tư?

    10.Trong kỳ phân tích doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ba loại mặt hàng
    như sau:

    Khối lượng sản phẩm
    Sản phẩm Đơn vị tính
    Kế hoạch Thực hiện
    A Kg 700 750
    B Tấn 600 600
    C Mét 1.000 950

    Yêu cầu:

    Phân tích kết quả sản xuất sản phẩm theo mặt hàng với thước đo hiện vật?

    11. Có tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng như sau:

    Sản lượng Đơn giá
    Mặt hàng sản xuất
    Kế hoạch Thực tế kế hoạch
    A 10.000 9.600 20
    B 30.000 32.000 16
    C 15.000 15.000 12

    Yêu cầu:
    1.Đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch mặt hàng chung của doanh
    nghiệp?

    2.Đánh giá tình hình hoàn thành mặt hàng chủ yếu?

    12. Có tài liệu doanh nghiệp như sau:

    Đơn vị: triệu đồng

    Chỉ tiêu Ký hiệu Năm trước Năm nay
    Giá trị sản xuất sản lượng Q 127.800 175.266
    Nguyên giá bình quân TSCĐ V 15.000 18.200
    Hiệu suất sử dụng TSCĐ H 8,52 9,63

    Yêu cầu:

    Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định tại doanh nghiệp?

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  9. 9
    13. Có số liệu về tình hình cung cấp và dự trữ vật liệu cho sản xuất tại một
    doanh nghiệp trong một kỳ như sau:

    Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Thực
    tính hiện
    1. Khối lượng sản phẩm sản Cái 14.000 14.500
    xuất
    2. Mức tiêu hao NVL 1 sản Kg 20 18
    phẩm
    3. Tổng mức tiêu hao Kg 280.000 261.000
    4. Vật liệu tồn kho đầu kỳ Kg 12.000 14.000
    5. Vật liệu thu mua trong kỳ Kg 350.000 340.000
    6. Vật liệu tồn kho cuối kỳ Kg 82.000 93.000

    Hãy phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới khối lượng sản
    phẩm sản xuất?

    14. Có tài liệu của một doanh nghiệp như sau:

    Đơn vị : Triệu đồng

    Chỉ tiêu Ký hiệu Năm trước Năm sau
    Giá trị sản xuất sản lượng Q 550.000 611.000
    Tổng chi phí vật liệu C 250.000 260.000
    Hiệu suất sử dụng H 2,2 2,35

    Yêu cầu:

    Hãy phân tích hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp?

    15. Hãy phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch sử dùng lao động của
    doanh nghiệp X qua bảng số liệu sau:

    Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch Thực hiện
    Giá trị sản xuất sản lượng Triệu đồng 500 580

    Số lượng lao động bình Người 150.000 150.000
    quân theo danh sách
    Trong đó: + Công nhân Người 1.200.000 1.176.240
    sản xuất Người 200 225
    + Nhân viên

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  10. 10
    BÀI 2 – PHÂN TÍCH MÔI TRUỜNG KINH DOANH,

    THỊ TRƯỜNG, CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

    Giới thiệu:

    Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp kiến
    thức căn bản về kỹ năng phân tích môi trường, thị trường kinh doanh, và chiến
    lược kinh doanh, giúp các chuyên gia phân tích có đầy đủ thông tin cho các nhà
    quản lý xác định được thị phần trên từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp phục vụ
    hiệu quả hoạt động kinh doanh.

    Mục tiêu:

    – Phân biệt được sự ảnh hưởng của môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
    đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

    – Trình bày được ý nghĩa nội dung của phân tích thị trường;

    – Xây dựng và đánh giá được các chiến lược kinh doanh của doanh
    nghiệp;

    – Tổ chức thực hiện điều tra thăm dò thị trường theo nhóm để xác định
    thái độ của người tiêu dùng đến sản phẩm của doanh nghiệp;

    – Phân tích hướng tăng trưởng và khả năng thâm nhập thị trường trong
    tương lai của doanh nghiệp;

    – Tổ chức nhóm lập một số chiến lược kinh doanh với quy mô nhỏ để
    phân tích đánh giá.

    – Nghiêm túc tiếp thu và phân tích hướng tăng trưởng, thâm nhập thị
    trường của các doanh nghiệp.

    Nội dung chính:

    2.1.Chức năng, vai trò của doanh nghiệp:

    2.1.1.Khái niệm doanh nghiệp là gì:

    Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, một tập hợp gồm những bộ
    phận gắn bó với nhau, có vốn và các phương tiện vật chất kỹ thuật, hoạt động
    theo những nguyên tắc và mục tiêu thống nhất, thực hiện hoạch toán kinh doanh
    hoàn chỉnh, có nghĩa vụ và được hệ thống pháp luật thừa nhận cũng như bảo vệ.

    2.1.2.Chức năng của doanh nghiệp:

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  11. 11
    Vừa là một đơn vị sản xuất: Doanh nghiệp sản xuất ra của cải vật chất
    hoặc thực hiện nhiệm vụ cung cấp cho nhu cầu thị trường nhằm tạo ra lợi nhuận.
    Thực hiện chức năng là đơn vị sản xuất trên thị trường với tư cách là một chủ
    thể sản xuất kinh doanh, tiến hành các quá trình hoạt động và xác lập các mối
    quan hệ cần thiết cho việc đạt được các mục tiêu đã đề ra.

    Vừa là một đơn vị phân phối: Doanh nghiệp bán ra thị trường thành quả
    sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, đổi lại doanh nghiệp sẽ thu về tiền hoặc các
    hình thức thanh toán của khách hàng. Về phía doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng
    phải thanh toán các khoản phí, đóng thuế, trả lương,… thực hiện chức năng phân
    phối, doanh nghiệp phân phối hợp lý thành quả nhằm tạo ra động lực thúc đẩy
    sản xuất phát triển, đồng thời bảo đảm sự công bằng xã hội.

    2.1.3.Vai trò của doanh nghiệp:

    Doanh nghiệp là một chủ thể sản xuất hàng hóa: trong cơ chế thị trường
    doanh nghiệp là một chủ thể sản xuất hàng hoá trong khuôn khổ pháp luật, có
    quyền quyết định và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của
    mình.

    Doanh nghiệp là một pháp nhân kinh tế bình đẳng trước pháp luật: Doanh
    nghiệp được xem là chủ thể có đầy đủ tư cách pháp nhân riêng biệt với các chủ
    sở hữu của doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp dù là doanh nghiệp nhà nước,
    doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH hay công ty hợp danh,… đều được đối xử
    như nhau.

    Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế, là tế bào của nền kinh tế quốc dân:
    Nền kinh tế quốc dân là một tổng thể thống nhất, mỗi doanh nghiệp chỉ là một tế
    bào, một mắt xích. Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước tạo ra môi trường
    thuận lợi để các doanh nghiệp tự do kinh doanh trong khuân khổ của hệ thống
    pháp luật nhằm đảm bảo cho sự tự do ấy tạo thành sức mạnh kinh tế chung của
    cả nước.

    Doanh nghiệp là một tổ chức xã hội: Doanh nghiệp là một tập hợp những
    con người gắn bó với nhau, cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt
    các mục tiêu chung đã định. Ngoài việc phải chăm lo đời sống vật chất và tinh
    thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và chuyên môn
    công nhân viên chức, doanh nghiệp có trách nhiệm làm tốt các vấn đề xã hội
    như bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

    2.2. Phân tích môi trường kinh doanh:

    2.2.1.Môi trường vi mô:
    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  12. 12
    Khách hàng:

    Nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu trên thị
    trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến
    lược kinh doanh. Khách hàng bao gồm:

    – Người tiêu dùng

    – Nhà sản xuất

    – Các nhà buôn bán trung gian

    – Các cơ quan nhà nước

    – Khách hàng quốc tế

    Đối thủ cạnh tranh

    Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm có các doanh nghiệp hiện có mặt
    trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong
    tương lai. Số lượng các đối thủ, đặc biệt các đối thủ có quy mô lớn trong ngành
    càng nhiều thì mức độ cạnh tranh trong ngành càng găy gắt. Cạnh tranh là quá
    trình đấu tranh giữa các doanh nghiệp khác nhau nhẳm đứng vững được trên thị
    trường và tăng lợi nhuận, trên cơ sở tạo ra và sử dụng ưu thế của mình về gia trị
    sử dụng của sản phẩm, giá bán và cách thức phục vụ khách hàng. Sự cạnh tranh
    một mặt sẽ trừng phạt các doanh nghiệp có chi phí cao bằng các hình thức như
    loại doanh nghiệp đo ra khỏi thị trường hoặc doanh nghiệp có chỉ thu được lợi
    nhuận thấp bằng cách doanh nghiệp càng có chi phí thấp càng thu được lợi
    nhuận cao. Chính nguyên tắc trừng phạt và khuyến khích cạnh tranh đã tạp áp
    lực buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất, vì
    đó là cơ sở cho sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp.

    Phân tích các đối thủ trong nghành nhằm nắm được các điểm mạnh và
    yếu của đối thủ để từ đó xác định đối sách của mình nhằm tạo được thế đứng
    vững mạnh trong môi trường ngành.

    Các nhà cung ứng

    Trong nền kinh tế thị trường, quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
    nghiệp phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng các yếu tố đầu cơ
    vào cơ bản như sau: vật tư, nguyên liệu, lao động, vốn thông tin công nghệ… Số
    lượng và chất lượng các nguồn cung ứng các yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới khả
    năng lựa chọn và xác định phương án kinh doanh tối ưu. Phân tích các nguồn
    cung ứng nhằm xác định khả năng thỏa mãn nhu cầu đối với các yếu tố đầu vào

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  13. 13
    của quá trình sản xuất để từ đó xây dựng phương án hữu hiệu nhất trong việc tận
    dụng các nguồn cung ứng này

    Công chúng trực tiếp

    Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong môi trường bao gồm cả 7
    loại công chúng trực tiếp

    – Giới tài chính.

    – Công chúng trực tiếp thuộc các phương tiện thông tin.

    – Công chúng trực tiếp thuộc các cơ quan nhà nước.

    – Công chúng trực tiếp thuộc nhóm công nhân hành động.

    – Công chúng trực tiếp địa phương.

    – Quần chúng đông đảo.

    – Công chúng nội bộ.

    2.2.2.Môi trường vĩ mô:

    Yếu tố nhân khẩu:

    Có ý nghĩa đối với quá trình phân tích môi trường kinh doanh. Dân số tăng
    kéo nhu cầu con người tăng theo và các doanh nghiệp phải thỏa mãn những nhu
    cầu đó. Điều này có nghĩa là thị trường cũng tăng cùng với sức mua khá lớn.

    Yếu tố kinh tế:

    Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, chính sách tài
    chính tiền tệ của Nhà nước, mức độ làm việc và tình hình thất nghiệp,…Khi
    phân tích các yếu tố kinh tế cần lưu ý đến tình hình phân bố thu nhập của dân
    cư.

    Yếu tố tự nhiên:
    Nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái,…biến
    động nào của các yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đến hàng hóa của
    doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

    Yếu tố khoa học kỹ thuật:

    Là lực lượng mang lại kịch tính, có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến
    môi trường kinh doanh. Mọi kỹ thuật mới đều thay đổi đến vị trí của kỹ thuật cũ.

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  14. 14
    Yếu tố chính trị:

    Thể hiện sự điều tiết bằng pháp luật của nhà nước đến hoạt động kinh
    doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế thị trường một mặt kích thích sản xuất
    phát triển, năng động, lực lượng sản xuất và dịch vụ dồi dào. Nhưng mặt khác
    lại chứa đựng mầm mống của khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát, cạnh tranh
    không lành mạnh vì vậy phải có sự can thiệp của nhà nước bằng các văn bản
    pháp luật để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của nó.

    Yếu tố văn hóa:

    Là những giá trị văn hóa cơ bản có tính bền vững cao, được lưu truyền từ
    thế hệ bố mẹ sang con cái và được củng cố bằng những quy chế cơ bản của xã
    hội, pháp luật, tôn giáo, hệ thống kinh doanh và chính quyền.

    Giá trị văn hóa được thể hiện qua thái độ của con người đối với bản thân
    mình, đối với người khác, đối với các thể chế tồn tại trong xã hội, đối với toàn
    xã hội, tự nhiên và vũ trụ.

    2.3.Phân tích thị trường:

    2.3.1.Ý nghĩa:

    Thị trường có triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanh nghiệp.

    Khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

    Chiến lược kinh doanh để làm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

    2.3.2.Nội dung phân tích:

    Xác định thái độ của người tiêu dùng:

    Thái độ của người tiêu dùng quyết định hành vi của họ. Để nghiên cứu
    thái độ của người tiêu dùng người ta thường dùng phương pháp so sánh thí
    điểm.

    Xác định kết cấu thị trường và thị trường mục tiêu của sản phẩm:

    Theo kết quả nghiên cứu về lĩnh vực thị trường xác nhận thị trường của
    một sản phẩm hoặc dịch vụ bao gồm 4 bộ phận:

    – Thị trường hiện tại của các đối thủ cạnh tranh.

    – Thị trường hiện tại của doanh nghiệp.

    – Thị trường không tiêu dùng tương đối
    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  15. 15
    – Thị trường không tiêu dùng tuyệt đối.

    Các doanh nghiệp phải xác định thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng
    của sản phẩm.

    Thị trường mục tiêu là thị trường hiện tại của doanh nghiệp và là cơ sở
    xác định mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Quy mô của thị trường mục
    tiêu vừa thể hiện thế và lực của doanh nghiệp, vừa thể hiện tình trạng và mức độ
    cạnh tranh hiện tại trong ngành.

    Thị trường tiềm năng bao gồm thị trường hiện tại của các đối thủ cạnh
    tranh và phần thị trường không tiêu dùng tương đối. Quy mô của thị trường tiềm
    năng phản ánh khả năng và triển vọng phát triển thị trường của doanh nghiệp
    trong tương lai.

    – Phân tích và lựa chọn các hướng tăng trưởng thị trường theo lĩnh vực
    kinh doanh.

    – Phân tích các tác động của các kết quả đổi mới đến sự thay đổi của nhu
    cầu thị trường.

    – Phân tích tác động qua lại giữa các sản phẩm để xác định hướng tăng
    trưởng thị trường.

    Ví dụ:

    Công ty M, N, I, K sản xuất một loại sản phẩm với bốn nhãn hiệu khác
    nhau. Để đánh giá ý kiến của người tiêu dùng đối với sản phẩm của từng công
    ty, người ta chọn 5 tiêu chuẩn và đánh giá theo số điểm từ 0 đến 10 cho từng
    tiêu chuẩn. Ý kiến của người tiêu dùng được tổng hợp theo bảng dưới đây:

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  16. 16
    Bảng 2.1 – Các tiêu chuẩn đánh giá của người tiêu dùng

    của công ty M, N, I, K

    Nhãn hiệu
    M N I K
    Tiêu chuẩn

    1.Giá cả 7 7 8 8

    2.Hiệu năng 9 8 8 6

    3.Thẩm mỹ 5 6 6 7

    4.Độ an toàn 7 7 7 8

    5.DV sau BH 4 5 6 6

    Tổng điểm 32 33 35 35

    Tính theo hệ số có kết quả trong bảng sau:

    Bảng 2.2 – Tính điểm tiêu chuẩn đánh giá của người tiêu dùng

    công ty M, N, I, K

    Nhãn hiệu M N I K

    HS Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm

    Tiêu chuẩn TT HS TT HS TT HS TT HS

    1.Giá cả 3 7 21 7 21 8 24 8 24

    2.Hiệu năng 2 9 18 8 16 8 16 6 12

    3.Thẩm mỹ 1 5 5 6 6 6 6 7 7

    4.Độ an
    2 7 14 7 14 7 14 8 16
    toàn

    5.DV sau
    1 4 4 5 5 6 6 6 6
    BH

    Tổng điểm 62 62 35 66 65

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  17. 17
    Qua bảng số liệu cho thấy sản phẩm I được số điểm tính theo hệ số cao
    nhất, như vậy thái độ của người tiêu dùng tập trung vào sản phẩm I.

    2.4.Chiến lược kinh doanh:

    2.4.1.Yêu cầu và căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh

    Yêu cầu:

    Phải nhằm vào mục đích tăng thế lực của doanh nghiệp và giành lợi thế
    cạnh tranh.

    Phải đảm bảo sự an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp.

    Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để
    thực hiện mục tiêu.

    Phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai.

    Phải có chiến lược dự phòng.

    Phải kết hợp độ chín mùi với thời cơ.

    Căn cứ xây dựng:

    Khách hàng

    Khả năng của doanh nghiệp

    Đối thủ cạnh tranh

    2.4.2.Nội dung của chiến lược kinh doanh:

    Chiến lược tổng quát:

    Khả năng sinh lời: Mục đích của kinh doanh là lợi nhuận. Do vậy một
    trong những mục tiêu chủ yếu của chiến lược kinh doanh là lợi nhuận có khả
    năng sinh ra. Đứng trên góc độ của doanh nghiệp, lợi nhuận là sự dôi ra của giá
    bán so với chi phí đã bỏ ra.

    Thế lực trên thị trường: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy
    luật phổ biến, kinh doanh không thể lẩn chốn cạnh tranh, cạnh tranh luôn gắn
    liền với kinh doanh. Canh tranh và kinh doanh chỉ là hai mặt của một vấn đề. Vì
    vậy chiến lược kinh doanh phải đạt được mục tiêu giành thắng lợi trong cạnh
    tranh để xác lập được chỗ đứng của mình trên thị trường.

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  18. 18
    An toàn trong kinh doanh: Kinh doanh luôn luôn gắn với may rủi. Chiến
    lược kinh doanh càng táo bạo thì khả năng thu lợi càng lớn, nhưng rủi ro càng
    nhiều. Rủi ro là sự bất chắc trong kinh doanh, vì thế khi xây dựng chiến lược
    kinh doanh, doanh nghiệp không nên chỉ nghĩ đến việc dám chấp nhận nó mà
    phải tìm cách ngăn ngừa, tránh né, hạn chế sự hiện diện của nó hoặc nếu rủi ro
    có xảy ra thì thiệt hại cũng chỉ ở mức thấp nhất.

    Chiến lược bộ phận:

    Chiến lược sản phẩm: Là xương sống của chiến lược kinh doanh. Thị
    trường cạnh tranh càng gay gắt, vai trò của chiến lược sản phẩm càng trở nên
    quan trọng. Không có chiến lược sản phẩm thì không có chiến lược giá cả.,
    chiến lược phân phối, chiến lược quảng cáo tiếp thị. Nhưng nếu chiến lược sản
    phẩm sai lầm thì các chiến lược kia có chất lượng đến đâu cũng không có ý
    nghĩa gì cả.

    Chiến lược giá cả: Mặc dù trên thị trường hiện nay, cạnh tranh bằng giá cả
    ngày càng nhường chỗ cho cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm. Nhưng giá cả
    vẫn luôn có vai trò quan trọng.

    Chiến lược phân phối: Là phương hướng thể hiện cách mà doanh nghiệp
    cung ứng các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trường lựa
    chọn. Chiến lược phân phối có vai trò quan trọng ở chỗ nếu được xây dựng hợp
    lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh an toàn, tăng cường khả năng liên kết trong
    kinh doanh, giảm được sự cạnh tranh và làm cho các chức năng của quá trình
    phân phối được thực hiện đầy đủ, nhờ vậy nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh
    doanh của doanh nghiệp.

    Chiến lược quảng cáo tiếp thị: Là chiến lược sử dụng các kỹ thuật yểm trợ
    bán hàng nhằm mục đích làm cho cung và cầu về một loại sản phẩm nào đó gặp
    nhau. Chiến lược quảng cáo tiếp thị sẽ làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn,
    quyết định các kênh phân phối hợp lý hơn và giúp cho doanh nghiệp tránh được
    rủi ro trong kinh doanh, tăng thế lực trên thị trường.

    2.5.Lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh:

    2.5.1.Những nguyên tắc thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh:

    Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu bao trùm của doanh
    nghiệp.

    Chiến lược kinh doanh phải có tính khả thi.

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  19. 19
    Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa DN
    với thị trường về mặt lợi ích.

    2.5.2.Tiêu chuẩn thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh.

    Nhóm tiêu chuẩn định lượng

    Nhóm tiêu chuẩn định tính

    2.5.3.Phương pháp lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh:

    Chọn một số các tiêu chuẩn đặc trưng cho mục tiêu chủ yếu của doanh
    nghiệp.

    Cho điểm cho mỗi tiêu chuẩn.

    Tiến hành đánh giá và cho điểm từng tiêu chuẩn của từng chiến lược kinh
    doanh dự kiến.

    Tiến hành so sánh và lựa chọn.

    Ví dụ:

    Ba tiêu chuẩn được chọn để so sánh lựa chọn chiến lược kinh doanh là:
    tổng lợi nhuận, thị phần, mức an toàn trong kinh doanh. Bảng cho điểm của ba
    tiêu chuẩn này như sau:

    Bảng 2.3 – Mức độ đáp ứng của các tiêu chuẩn

    Mức độ đáp ứng Kém Yếu Trung Khá Cao
    bình
    Tiêu chuẩn

    1.Tổng lợi nhuận 1 2 3 4 5

    2.Thị phần 1 2 3 4 5

    3.An toàn 1 2 3 4 5

    Căn cứ vào bảng số liệu trên tiến hành tính điểm cho từng tiêu chuẩn của
    các chiến lược kinh doanh dự kiến.

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

  20. 20
    Bảng 2.4 – Tính điểm tiêu chuẩn cho từng chiến lược

    Tiêu chuẩn Tổng lợi nhuận Thị phần An toàn Tổng
    cộng
    Chiến lược KD

    Chiến lược 1 3 2 3 8

    Chiến lược 2 2 3 3 8

    Chiến lược 3 4 1 2 7

    Chiến lược 4 4 2 2 8

    Qua bảng trên cho thấy có 3 chiến lược đạt 8 điểm được chọn. Chiến lược
    3 được 7 điểm bị loại. Nếu coi trọng chỉ tiêu lợi nhuận thì chọn chiến lược 4 vì
    tiêu chuẩn lợi nhuận đạt 4 điểm, chiến lược 1, 2 loại. Nếu coi trọng vừa tổng lợi
    nhuận, vừa an toàn thì chọn chiến lược 1 loại chiến lược 2, 3.

    Câu hỏi và bài tập

    1.Chủ thể kinh doanh có đặc điểm gì?

    2.Trình bày chức năng, vai trò chủ yếu của doanh nghiệp?

    3.Loại hình doanh nghiệp nào đang phát triển tại Việt Nam? Tại sao?

    4.Phân tích các yếu tố quan trọng của sức mạnh cạnh tranh?

    5. Có tài liệu về điều tra ý kiến của người tiêu dùng về tiêu chuẩn và nhãn
    hiệu, hệ số cho điểm của 5 sản phẩm A, B, C, D, E sau đây:

    Tiêu chuẩn Hệ số A B C D E

    1.Giá cả 3 9 8 7 6 7

    2.Hiệu hàng 3 8 8 9 7 8

    3.Dịch vụ sau bán 2 8 6 8 6 7
    hàng

    4. Độ an toàn 1 7 9 8 8 7

    5.Thẩm mỹ 1 7 5 7 5 6

    Cộng điểm 10 39 36 39 32 35

    Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh

Download tài liệu Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (188 trang) File Word, PDF về máy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button