Tài LiệuTài Liệu Về Kinh Tế Quản Lý

[Download] Giáo trình môn Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình – Tải về File Word, PDF

Giáo trình môn Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Giáo trình môn Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung Text: Giáo trình môn Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình


(NB) “Giáo trình môn Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” thông tin đến các bạn với các nội dung trình tự lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý việc lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý chất lượng của dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình.

Bạn đang xem: [Download] Giáo trình môn Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình môn Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình File Word, PDF về máy

Giáo trình môn Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình môn Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

  1. Giáo trình Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình

    GIÁO TRÌNH
    MÔN: QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 1

  2. Giáo trình Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình

    Tóm tắt chương trình

     Chương 1: Trình tự lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
    1.1. Trình tự lập và thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình
    1.2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng công trình
    1.3. Thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình
    1.4. Điều chỉnh dự án đầu tư Xây dựng công trình
     Chương 2: Quản lý việc lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thực hiện dự
    án đầu tư xây dựng công trình
    2.1. Quản lý việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công
    trình
    2.2. Quản lý hợp đồng trong hoạt động Xây dựng
     Chương 3: Quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình
    3.1. Quản lý khối lượng dự án đầu tư Xây dựng công trình
    3.2. Quản lý tiến độ dự án đầu tư Xây dựng công trình
     Chương 4: Quản lý chất lượng của dự án đầu tư xây dựng công trình
    4.1. Tổng quan các quy định về quản lý chất lượng công trình Xây dựng
    4.2. Nội dung công tác quản lý chất lượng công trình Xây dựng
    4.3. Các biện pháp quản lý chất lượng công trình Xây dựng
     Chương 5: Quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình
    5.1. Nội dung chi phí và nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư Xây dựng công
    trình
    5.2. Quản lý tổng mức đầu tư
    5.3. Quản lý dự toán Xây dựng công trình
    5.4. Quản lý định mức kinh tế kỹ thuật trong đầu tư Xây dựng công trình và
    giá Xây dựng công trình
    5.5. Quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư Xây dựng công trình
    5.6. Quản lý kiểm soát chi phí đầu tư Xây dựng công trình
     Danh mục tài liệu tham khảo

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 2

  3. Giáo trình Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình

    – TS. Lê Anh Dũng, 2015, Lập kế hoạch và quản lý dự án đầu tư xây dựng,
    NXB Xây dựng, Hà Nội.

    – Đỗ Đình Đức – Bùi Mạnh Hùng, 2012, Quản lý dự án đầu tư xây dựng
    công trình, NXB Xây dựng, Hà Nội.
    – Đinh Tuấn Hải, 2008, Quản lý dự án xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội.

     Phân phối chương trình
    Số
    STT Nội dung lượng
    tiết học

    Trình tự lập và thực hiện dự án đầu tư xây
    Chương 1 5
    dựng công trình

    Quản lý việc lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp
    Chương 2 đồng thực hiện dự án đầu tư xây dựng công 10
    trình

    Quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng
    Chương 3 10
    công trình
    Quản lý chất lượng của dự án đầu tư xây dựng
    Chương 4 5
    công trình
    Quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng
    Chương 5 15
    công trình
    Tổng cộng 45

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 3

  4. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    Chương 1
    Trình tự thủ tục lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

    1.1. Trình tự lập và thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình

    a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
    – Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có)
    – Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh
    tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện
    các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
    b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
    – Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có)
    – Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)
    – Khảo sát xây dựng
    – Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng
    – Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy
    phép xây dựng)
    – Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây
    dựng công trình
    – Giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành
    – Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành
    – Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
    – Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
    c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử
    dụng gồm các công việc:
    – Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.

    1.2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng công trình

    1.2.1. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

    – Dự án đầu tư xây dựng công trình lập theo 2 bước (dự án quan trọng quốc
    gia, dự án nhóm A)

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 4

  5. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    Bước 1: Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
    Bước 2: Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
    – Dự án đầu tư xây dựng công trình lập theo 2 bước
    + Hoặc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
    + Hoặc lập Báo cáo kinh tế Kỹ thuật (Công trình xây dựng sử dụng cho mục
    đích tôn giáo; Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức
    đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
    Lưu ý: Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc
    Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

    1.2.2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng

    Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư.
    1.2.2.1. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng
    * Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định Nhà nước do
    Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền
    khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
    * Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn về
    xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định.
    * Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thì thẩm quyền thẩm
    định dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:
    a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết
    kế cơ sở quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 58 của Luật Xây
    dựng;
    b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm
    định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả
    thi đầu tư xây dựng.
    * Đối với dự án sử dụng vốn khác thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư
    xây dựng được quy định như sau:
    a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định thiết kế cơ sở
    của dự án đầu tư xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình công

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 5

  6. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng
    đồng. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức
    thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu
    khả thi đầu tư xây dựng;
    b) Dự án sử dụng vốn khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a
    khoản này do người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án;
    c) Dự án thực hiện theo các hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác
    công tư có phần góp vốn của nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo
    phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án. Cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư thẩm định các nội dung khác trong
    Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
    * Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu
    tư xây dựng thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định như
    sau:
    a) Trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn về
    xây dựng có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung của Báo cáo kinh
    tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng;
    b) Trường hợp sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thì cơ quan chuyên
    môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ
    thi công và dự toán xây dựng công trình. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người
    quyết định đầu tư thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác
    của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;
    c) Trường hợp sử dụng vốn khác thì người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tự
    tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng, trừ các công trình
    cấp đặc biệt, cấp I và công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và
    an toàn của cộng đồng và tự chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định.
    1.2.2.2. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng
    1. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ sở và nội
    dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 6

  7. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    2. Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:
    a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt
    bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với
    công trình xây dựng theo tuyến;
    b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết
    nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
    c) Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa
    chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;
    d) Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo
    vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
    đ) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
    e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề
    của cá nhân tư vấn lập thiết kế;
    g) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng
    mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.
    3. Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được
    thẩm định gồm:
    a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương
    đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai
    thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
    ninh trong từng thời kỳ;
    b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy
    hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng
    đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo
    đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ
    chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi
    trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 7

  8. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư,
    tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo
    tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
    4. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng thì
    nội dung thẩm định gồm:
    a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức
    đầu tư, hiệu quả về kinh tế – xã hội;
    b) Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả
    năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng,
    an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
    c) Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu
    chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây
    dựng cho công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ
    đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ
    môi trường, phòng, chống cháy nổ;
    d) Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử
    dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình
    lân cận;
    đ) Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng
    thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây
    dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình;
    e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện
    khảo sát, thiết kế xây dựng, lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
    1.2.3. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
    1. Dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt tại quyết định đầu tư xây dựng
    2. Nội dung chủ yếu của quyết định đầu tư xây dựng gồm:
    a) Tên dự án;
    b) Chủ đầu tư;
    c) Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát (nếu có), lập thiết kế cơ sở;

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 8

  9. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    d) Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án;
    đ) Công trình xây dựng chính, các công trình xây dựng và cấp công trình
    thuộc dự án;
    e) Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng;
    g) Thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
    chuẩn áp dụng được lựa chọn;
    h) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có), vận hành sử
    dụng công trình; phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, phương án bảo vệ
    môi trường (nếu có), phòng chống cháy nổ;
    i) Tổng mức đầu tư và dự kiến phân bổ nguồn vốn sử dụng theo tiến độ;
    k) Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng

    1.3. Thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình

    1.3.1. Thiết kế xây dựng công trình

    1.3.1.1. Các bước thiết kế xây dựng

    1. Thiết kế xây dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo
    nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở (trong Báo cáo nghiên cứu khả thi), thiết kế
    kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (trong giai đoạn thực hiện dự án) và các bước
    thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định
    khi quyết định đầu tư dự án.
    2. Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công
    trình có một hoặc nhiều cấp công trình. Tùy theo loại, cấp của công trình và hình
    thức thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người
    quyết định đầu tư quyết định, cụ thể như sau:
    a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công
    trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;
    b) Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp
    dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 9

  10. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    c) Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ
    thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy
    mô lớn, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;
    d) Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế.
    3. Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết
    kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước
    trước.
    4. Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng
    lực theo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi
    công.

    1.3.1.2. Nội dung của hồ sơ thiết kế xây dựng

    Hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ
    thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và chỉ
    dẫn kỹ thuật (nếu có).
    Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
    1. Phương án kiến trúc.
    2. Phương án công nghệ (nếu có).
    3. Công năng sử dụng.
    4. Thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình.
    5. Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu.
    6. Chỉ dẫn kỹ thuật.
    7. Phương án phòng, chống cháy, nổ.
    8. Phương án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
    9. Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
    10. Dự toán xây dựng phù hợp với bước thiết kế xây dựng.

    1.3.2. Quản lý thi công xây dựng công trình

    1.3.2.1 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình

    Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 10

  11. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    1. Quản lý chất lượng xây dựng công trình.
    2. Quản lý tiến độ xây dựng thi công xây dựng công trình.
    3. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình.
    4. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.
    5. Quản lý hợp đồng xây dựng.
    6. Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng.

    1.3.2.2. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

    1. Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây
    dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến
    độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận.
    2. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài
    thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
    3. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây
    dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây
    dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở
    một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể
    của dự án.
    4. Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư
    phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự
    án.

    1.3.2.3. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

    1. Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng
    của thiết kế được duyệt.
    2. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư,
    nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công
    và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu,
    thanh toán theo hợp đồng.

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 11

  12. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình
    được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý.
    Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp
    thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.
    4. Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa
    các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.

    1.3.2.4. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

    1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao
    động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng.
    Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên
    thỏa thuận.
    2. Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai
    trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm
    trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
    3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải
    thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi
    xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục
    xong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động
    thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn
    các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt
    về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn
    lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng
    người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao
    động.
    5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang
    thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử
    dụng lao động trên công trường.

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 12

  13. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    6. Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm
    nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:
    a) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới
    50 (năm mươi) người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác
    an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50
    (năm mươi) người trở lên thì phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm
    công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    c) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000
    (một nghìn) người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao
    động hoặc bố trí tối thiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh
    lao động;
    d) Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có
    chứng chỉ hành nghề ;
    7. Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn cần được bố trí phù
    hợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của công
    trường cụ thể.
    8. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách
    nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công
    trường của chủ đầu tư và các nhà thầu. Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối
    tượng cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra
    an toàn lao động được phối hợp kiểm tra đồng thời.
    9. Bộ Xây dựng quy định về công tác an toàn lao động trong thi công xây
    dựng.

    1.3.2.5. Quản lý môi trường xây dựng

    1. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi
    trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao
    gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 13

  14. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp
    bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
    2. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp
    che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
    3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám
    sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát
    của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây
    dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan
    quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu
    nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
    4. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình
    thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường
    thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    1.3.2.6. Quản lý các công tác khác

    1. Quản lý chất lượng xây dựng công trình
    Việc quản lý chất lượng xây dựng công trình được thực hiện theo quy định
    của Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định về quản lý
    chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
    2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
    Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị
    định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định về quản lý chi phí đầu
    tư xây dựng công trình và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
    3. Quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng
    Việc quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy
    định của Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định về hợp
    đồng trong hoạt động xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

    1.3.3. Quản lý thực hiện dự án dự án

    1.3.3.1. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 14

  15. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án,
    người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản
    lý dự án sau:
    1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu
    tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án
    theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế,
    tổng công ty nhà nước.
    2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử
    dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công
    nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự
    án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.
    3. Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài
    ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
    4. Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng
    lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia
    của cộng đồng.

    1.3.3.2. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

    Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch
    công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí
    đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây
    dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống
    thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định
    của Luật Xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
    Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn
    quản lý dự án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung
    quản lý dự án.

    1.3.4. Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

    1.3.4.1. Nghiệm thu đưa công trình và khai thác sử dụng

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 15

  16. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    1. Công trình xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng khi đã xây dựng
    hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm
    thu đạt yêu cầu chất lượng.
    2. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng
    có thể tiến hành bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành
    thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư.
    3. Biên bản nghiệm thu bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình,
    toàn bộ công trình hoàn thành là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào
    khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.
    4. Hồ sơ bàn giao công trình gồm: Hồ sơ hoàn thành công trình; tài liệu
    hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy định bảo trì công trình.
    5. Hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp
    luật về lưu trữ nhà nước.

    1.3.4.2. Kết thúc xây dựng công trình

    1. Kết thúc xây dựng công trình khi chủ đầu tư đã nhận bàn giao toàn bộ
    công trình và công trình đã hết thời gian bảo hành theo quy định.
    2. Trước khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải di chuyển hết tài
    sản của mình ra khỏi khu vực công trường xây dựng.

    1.3.4.3. Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng

    1. Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng chủ
    đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm
    vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích và các
    chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đã được phê duyệt.
    2. Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng
    có trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì công trình theo quy định.

    1.4. Điều chỉnh dự án đầu tư Xây dựng công trình

    Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà
    nước gồm:

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 16

  17. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    a) Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các
    yếu tố bất khả kháng khác;
    b) Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ
    đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế – xã hội do việc điều chỉnh dự án
    mang lại;
    c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;
    d) Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công
    bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để
    tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.
    2. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước do người quyết định đầu tư
    quyết định.
    3. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư quyết
    định trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường,
    phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền chấp thuận.
    4. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm
    xây dựng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    5. Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt.

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 17

  18. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    Chương 2
    Quản lý việc lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thực hiện dự án đầu tư
    xây dựng công trình

    2.1. Quản lý việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng công
    trình

    2.1.1. Quản lý các hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư xây
    dựng công trình

    Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết
    định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình
    thức sau đây:
    – Đấu thầu rộng rãi
    – Đấu thầu hạn chế
    – Chỉ định thầu
    – Chào hàng cạnh tranh
    – Mua sắm trực tiếp
    – Tự thực hiện
    – Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
    2.1.2. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
    2.1.2.1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
    – Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có
    liên quan
    – Nguồn vốn cho dự án
    – Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ
    phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi
    – Các văn bản pháp lý liên quan
    2.1.2.2. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu
    – Tên gói thầu
    – Giá gói thầu
    – Nguồn vốn

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 18

  19. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    – Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu
    – Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu
    – Loại hợp đồng
    – Thời gian thực hiện hợp đồng
    2.1.2.3. Trình duyệt và thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu
    1. Chủ đầu tư trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người có thẩm quyền
    xem xét, phê duyệt.
    2. Người có thẩm quyền giao tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định kế
    hoạch lựa chọn nhà thầu.
    3. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc kiểm tra, đánh giá và đưa
    ra ý kiến nhận xét căn cứ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên
    quan về các nội dung sau đây:
    a) Việc phân chia dự án thành các gói thầu:
    Việc phân chia dự án thành các gói thầu căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình
    tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án và sự hợp lý về quy mô gói thầu.
    b) Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
    c) Nội dung văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
    d) Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu
    4. Tổ chức thẩm định đưa ra nhận xét chung về kế hoạch lựa chọn nhà thầu
    và ý kiến thống nhất hay không thống nhất với đề nghị của chủ đầu tư đối với kế
    hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp thống nhất thì đề nghị người có thẩm quyền
    phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp không thống nhất phải đưa ra lý
    do cụ thể và đề xuất biện pháp giải quyết để trình người có thẩm quyền xem xét,
    quyết định.
    5. Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo
    thẩm định theo Mẫu để trình người có thẩm quyền phê duyệt.
    6. Cá nhân tham gia tổ chức thẩm định phải có năng lực, kinh nghiệm, ngoại
    ngữ phù hợp và chứng chỉ đào tạo về đấu thầu.

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 19

  20. Bài giảng môn Quản trị Tài chính Dự án đầu tư

    7. Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày kể từ ngày tổ chức thẩm định nhận
    được đầy đủ hồ sơ trình duyệt đến ngày gửi báo cáo thẩm định đến người có thẩm
    quyền.
    2.1.2.4. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
    1. Căn cứ báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa
    chọn nhà thầu bằng văn bản để làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu, sau khi dự án
    được phê duyệt hoặc đồng thời với quyết định phê duyệt dự án trong trường hợp
    đủ điều kiện.
    2. Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu:
    a) Trường hợp cần thiết theo đề xuất của tổ chức thẩm định, người có thẩm
    quyền quyết định việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, đặc biệt đối với các
    chủ đầu tư thường bị nhà thầu thắc mắc, kiến nghị; đối với các gói thầu áp dụng
    hình thức chỉ định thầu; đối với các gói thầu có giá trị lớn, đặc thù, yêu cầu cao về
    kỹ thuật. Trường hợp có yêu cầu về giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu thì trong
    quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải quy định rõ nội dung này
    trong phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu cụ thể gói
    thầu có yêu cầu về giám sát, theo dõi và tên của cá nhân hoặc đơn vị thực hiện
    giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu;
    b) Người có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị có chức năng quản lý về
    hoạt động đấu thầu tham gia giám sát, theo dõi việc thực hiện của chủ đầu tư trong
    quá trình lựa chọn nhà thầu để bảo đảm tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật
    về đấu thầu.
    3. Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm
    việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của tổ chức thẩm định.
    2.2. Quản lý hợp đồng trong hoạt động Xây dựng
    2.2.1. Loại hợp đồng
    2.2.1.1. Hợp đồng trọn gói
    Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện
    đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Việc thanh toán đối với hợp

    Bộ môn Quản lý Dự án – Trường CĐXD TPHCM 20

Download tài liệu Giáo trình môn Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình File Word, PDF về máy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button