Mẫu Slider ĐẹpTài Liệu

[Download] đồ án sửa chữa hệ thống bôi trơn xe toyota vios 2011 – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 04/06/2016, 11:43

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết đề tài 1.2 Lý chọn đề tài 1.3 Mục đích nghiên cứu 1.4 Đối tượng nghiên cứu 1.5 Phương pháp nghiên cứu CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Công dụng, Yêu cầu phân loại hệ thống bôi trơn 2.1.1 Công dụng 2.1.2 Yêu cầu 2.1.3 Phân loại 2.2 Các hệ thống bôi trơn 2.2.1 Hệ thống bôi trơn cacte ướt 2.2.2 Hệ thống bôi trơn cacte khô 2.3 Hệ thống bôi trơn xe Vios 2011 2.3.1 Cấu tạo nguyên lý hoạt động 2.3.2 Kết cấu, điều kiện làm việc cụm chi tiết 2.3.2.1 Bơm dầu 2.3.2.2 Bầu lọc dầu 2.3.2.3 Công tắc áp suất dầu 2.3.2.4 Phao dầu 2.3.2.5 Cácte CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN, SỬA CHỮA HỆ THỐNG BÔI TRƠN XE VIOS 2011 3.1 Những hư hỏng thường gặp hệ thống bôi trơn 3.2 Phương pháp kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 3.3 Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn 3.4 Sửa chữa số cụm chi tiết 3.4.1 Bơm dầu 3.4.2 Bầu lọc dầu 3.4.3 Công tắc áp suất dầu 3.4.4 Phao dầu 3.4.5 Các te KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ – KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ LỜI NÓI ĐẦU Ngày động đốt sử dụng lĩnh vực: Giao thông vận tải, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, công nghiệp, quốc phòng.Công tác bảo dưỡng sữa chữa để phục hồi khả làm việc phương tiện đóng vai trò quan trọng, song điều kiện nước ta hạn chế khả chế tạo sản xuất động nói chung phụ tùng thay nói riêng Mặt khác yêu cầu công suất, hiệu suất làm việc động ngày cao, đồng thời phải đảm bảo độ bền, tuổi thọ chi tiết động Khi động làm việc, chi tiết làm việc trượt lên sinh nhiệt, tiêu hao công, mài mòn nhanh bị kẹt cứng, không chuyển động Vì chi tiết ma sát phải luôn tồn lớp dầu bôi trơn để nâng cao độ bền tuổi thọ động Nhưng để giảm lượng mài mòn hư hỏng ta phải cung cấp dầu nhờn liên tục đến mặt ma sát chi tiết máy, ta phải chọn phương án bôi trơn, kiểu bố trí hệ thống bôi trơn khác Ngày ô tô sử dụng rộng rãi phương tiện lại thông dụng, trang thiết bị, phận ô tô ngày hoàn thiện đóng vai trò quan trọng việc đảm bảo đọ tin cậy, an toàn cho người vận hành chuyển động ô tô Trong thời gian học tập trường em thầy cô trực tiếp hướng dẫn tìm hiểu cấu tạo, cải tiến không ngừng hư hỏng ôtô thường gặp phải Là sinhh viên đào tạo trường ĐH SPKT Hưng Yên chúng em thầy cô trang bị cho kiến thức chuyên môn Để tổng kết đánh giá trình học tập rèn luyện trường em chọn đề tài báo cáo “Nghiên cứu phương pháp kiểm tra, sửa chữa hệ thống bôi trơn động xe Toyota Vios 2011’’ Trong trình thực báo cáo, trình độ hiểu biết hạn chế Nhưng bảo thầy (Cô) khoa đặc biệt thầy hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Quang, đề tài chúng em dược hoàn thành thời hạn Tuy đề tài nhiều thiếu sót, kính mong thầy (Cô) đóng góp ý kiến để đề tài em hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn! Hưng Yên, Ngày 22, Tháng 2,Năm 2016 Sinh viên thực hiện: CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết đề tài Trong năm gần đây, với tiến khoa học kỹ thuật, ngành công nghệ ô tô có xu phát triển mạnh mẽ Rất nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, phát minh, sáng chế đậm chất đại có tính ứng dụng cao Là quốc gia có kinh tế phát triển, nước ta có cải cách để thúc đẩy phát triển kinh tế nước ta Đặc biệt phát triển mạnh mẽ vượt trội ngành công nghệ ô tô Sản lượng động đốt ngày giới ngày tăng cao Tuy nhiên đường phát triển lên ngành động đốt nói chung nghành công nghiệp ô ô nói riêng nước khác Tùy thuộc chủ yếu vào lực nghành khí mức độ công nghiệp hóa đất nước Việc tiếp nhận, áp dụng thành tựu khoa học tiên tiến giới nhà nước quan tâm cải tạo Ngày nay, lĩnh vực ô tô hay tập chung quan tâm “Nghiên cứu phương pháp kiểm tra, sửa chữa hệ thống bôi trơn động xe Toyota Vios 2011’’ hệ thống quan trọng động ô tô Đấy mạnh phất triển ngành công nghiệp mới, với mục đích đưa nước ta từ nước nông nghiệp phát triển thành nước công nghiệp phát triển Từ đưa kinh tế nước ta bước sang giai đoạn mới, phát triển hơn, để sánh vai cạnh tranh với nước khu vực Nền kinh tế phát triển dẫn đến đời sống nhân dân ngày cải thiện Trải qua nhiều năm phấn đấu phát triển Hiện nước ta thành viên khối kinh tế quốc tế WTO Với việc tiếp cận nước có kinh tế phát triển Chúng ta giáo lưu học hỏi kinh nghiệm Tiếp thu áp dụng thành tựu khoa học tiên tiến để phát triển kinh tế nước, bước bước vững đường độ lên CNXH Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, người ta chia động đốt trong ôtô nhiều hệ thống hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát Trong đó, hệ thống có tầm quan trọng định Hệ thống bôi trơn hệ thống động 1.2 Lý chọn đề tài Việc khảo sát hệ thống động giúp cho sinh viên củng cố lại kiến thức học biết sâu tìm hiểu hệ thống khác Đề tài giúp sinh viên củng cố kiến thức, tổng hợp nâng cao kiến thức chuyên ngành kiến thức thực tế xã hội Từ rút học cho thân, có thêm nhiều kinh nghiệm để làm đồ án sau Đề tài “Nghiên cứu phương pháp kiển tra,sửa chữa hệ thống bôi trơn động Toyota Vios 2011” không giúp cho em tiếp cận với thực tế mà trở len quen thuộc với học sinh-sinh viên Giúp cho sinh viên có thêm nhiều kiến thức trau dồi nhiều kinh nghiệm cho thân Học hỏi thành thạo số kỹ số phương pháp kiểm tra sửa chữa Tạo tiền đề nguồn tài liệu cho bạn học sinh-sinh viên khóa sau có thêm nguồn tài liệu để nghiên cứu học tập 1.3 Mục đích nghiên cứu Kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật, thông số bên trong, Các thông số kết cấu “Hệ thống bôi trơn động Toyota Vios 2011” Đề suất giải pháp, phương án để kết nối kiển tra chẩn đoán, khắc phục hư hỏng “Hệ thống bôi trơn” 1.4 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: xây dựng hệ thống tập thực hành bảo dưỡng, sửa chữa phận “Hệ thống bôi trơn động Toyota Vios 2011” Khách thể nghiên cứu: hệ thống bôi trơn thực hành xưởng ô tô khoa khí động lực 1.5 Phương pháp nghiên cứu Phân tích đặc điểm, kết cấu, nguyên lý làm việc “Hệ thống bôi trơn” Tổng hợp phương án kết nối, kiểm tra, chẩn đoán sửa chữa phục hồi “Hệ thống bôi trơn” Nghiên cứu khảo sát thông số ảnh hưởng tới “Hệ thống bôi trơn” Các bước thực hiện: Từ thực tiễn thực hành xưởng ô tô nguồn tài liệu lý thuyết đưa hệ thống tập thực hành bảo dưỡng sửa chữa khắc phục hư hỏng “Hệ thống bôi trơn: CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Công dụng, Yêu cầu phân loại hệ thống bôi trơn 2.1.1 Công dụng Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn đến bề mặt ma sát để giảm tổn thất công suất ma sát gây làm bề mặt Ngoài hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ làm mát, bao kín buồng cháy chống ôxy hóa – Bôi trơn bề mặt ma sát làm giảm tổn thất ma sát – Làm mát bề mặt làm việc chi tiết có chuyển động tương đối – Tẩy rửa bề mặt ma sát – Bao kín khe hở cặp ma sát – Chống ôxy hóa – Rút ngắn trình chạy rà động 2.1.2 Yêu cầu – Áp suất bôi trơn phải đảm bảo đủ lượng dầu bôi trơn – Áp suất dầu bôi trơn hệ thống phải đảm bảo từ -6kg/cm2 – Dầu bôi trơn hệ thống phải sạch, không bị biến chất, độ nhớt phù hợp – Dầu bôi trơn phải đảm bảo đến tất bề mặt làm việc chi tiết để bôi trơn làm mát cho chi tiết 2.1.3 Phân loại Hình 2.1 Các dạng bôi trơn Bôi trơn ma sát khô: Bề mặt lắp ghép hai chi tiết có chuyển động tương mà chất bôi trơn Ma sát khô sinh nhiệt làm nóng bề mặt ma sát khiến chúng nhanh mòn hỏng, gây mài mòn dính Bôi trơn ma sát ướt: Là dạng bôi trơn mà hai bề mặt cặp lắp ghép luôn trì lớp dầu bôi trơn ngăn cách Bôi trơn ma sát nửa ướt: Là dạng bôi trơn mà hai bề mặt cặp lắp ghép trì lớp dầu bôi trơn ngăn cách không liên tục, mà chủ yếu nhờ độ nhớt dầu để bôi trơn Bôi trơn phương pháp vung té Bôi trơn phương pháp pha dầu nhiên liệu Bôi trơn cưỡng 2.2 Một số hệ thống bôi trơn 2.2.1 Hệ thống bôi trơn cacte ướt a Sơ đồ nguyên lý Hình 1.2 Hệ thống bôi trơn cácte ướt Các te dầu Phao lọc dầu Bơm dầu Van điều áp Bầu lọc dầu Van an toàn Đường dầu đến ổ trục khuỷu 10 Đường dầu đến ổ trục cam 11 Bầu lọc tinh 12 Két làm mát dầu 13 Van nhiệt 14 Đồng hồ báo mức dầu Đồng hồ đo áp suất Đường dầu 15 Miệng đổ dầu 16 Que thăm dầu b Nguyên lý làm việc Khi động làm việc bơm dầu dẫn động lúc dầu từ te 1qua phao lọc dầu vào bơm Sau qua bơm dầu có áp suất cao khoảng -6kg/cm2 chia thành nhánh: -Nhánh 1: Dầu bôi trơn đến két 12,tại dầu làm mát trở cácte nhiệt độ dầu cao quy định -Nhánh 2: Đi qua lọc thô đến đường dầu Từ đường dầu dầu theo nhánh bôi trơn ổ trục khuỷu sau lên bôi trơn đầu to truyền qua lỗ khoan chéo xuyên qua má khuỷu (Khi lỗ đầu to truyền trùng với lỗ khoan cổ biên dầu phun thành tia vào ống lót xylanh) Dầu từ đầu to truyền theo đường dọc thân truyền lên bôi trơn chốt piston Còn dầu mạch theo nhánh 10 bôi trơn trục cam…cũng từ đường dầu lượng dầu khoảng 15 -20% lưu lượng nhánh dầu dẫn đến bầu lọc tinh 11 Tại nhũng phần tử tạp chất nhỏ giữ lại lên đầu lọc Sauk hi khỏi bầu lọc tinh với áp suất lại nhỏ trở cácte -Van ổn áp bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu đường khỏi bơm không đổi phạm vi tốc độ vòng quay làm việc động Khi bầu lọc thô bị tắc van an toàn mở,phần lớn dầu qua bầu lọc mà lên thẳng đường dầu đường dầu qua van để bôi trơn,tránh tượng thiếu dầu cung cấp đến bề mặt ma sát cần bôi trơn -Van nhiệt 13 hoạt động (Đóng) khio nhiệt độ dầu lên cao khoảng 80 độ Dầu qua két làm mát 12 trước cácte 2.2.2 Hệ thống bôi trơn cacte khô a Sơ đồ nguyên lý Hình 2.3 Hệ thống bôi trơn te khô Các te dầu Đường dầu 2,5 Bơm dầu Đường dầu đến ổ trục khuỷu Thùng dầu 10 Đường dầu đến ổ trục cam Phao hút dầu 11 Bầu lọc tinh Bầu lọc thô 12 Đồng hồ báo nhiệt độ dầu Đồng hồ báo áp suất 13 Két làm mát dầu b Nguyên lý hoạt động Khi động làm việc bơm dầu dẫn động lúc dầu từ te qua phao lọc dầu vào bơm Sau qua bơm dầu có áp suất cao khoảng -6kg/cm2 chia thành nhánh: -Nhánh 1: Dầu bôi trơn đến két 12,tại dầu làm mát trở thùng dầu nhiệt độ dầu cao quy định -Nhánh 2: Đi qua phao dầu đến lọc thô đến đường dầu Từ đường dầu dầu theo nhánh bôi trơn ổ trục khuỷu sau lên bôi trơn đầu to truyền qua lỗ khoan chéo xuyên qua má khuỷu (Khi lỗ đầu to truyền trùng với lỗ khoan cổ biên dầu phun thành tia vào ống lót xylanh) Dầu từ đầu to truyền theo đường dọc thân truyền lên bôi trơn chốt piston Còn dầu mạch theo nhánh 10 bôi trơn trục cam…cũng từ đường dầu lượng dầu khoảng 15 -20% lưu lượng nhánh dầu dẫn đến bầu lọc tinh 11 Tại nhũng phần tử tạp chất nhỏ giữ lại lên đầu lọc Sau khỏi bầu lọc tinh với áp suất lại nhỏ trở thùng dầu -Van ổn áp bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu đường khỏi bơm không đổi phạm vi tốc độ vòng quay làm việc động Khi bầu lọc thô bị tắc van an toàn mở, phần lớn dầu qua bầu lọc mà lên thẳng đường dầu đường dầu qua van để bôi trơn, tránh tượng thiếu dầu cung cấp đến bề mặt ma sát cần bôi trơn -Van nhiệt 13 hoạt động (Đóng) khio nhiệt độ dầu lên cao khoảng 80 độ Dầu qua két làm mát 12 trước thùng dầu 2.3 Hệ thống bôi trơn xe Vios 2011 2.3.1 Cấu tạo nguyên lý hoạt động a Cấu tạo phận hệ thống bôi trơn 10 20 21 22 23 24 51 Kiểm tra tình trạng rò rỉ dầu Kiểm tra tình trạng rò rỉ nước làm mát -Đổ nước làm mát động vào cụm két nước, sau gắn dụng cụ thử nắp két nước -Bơm dụng cụ thử áp suất đến 137 kPa (1.4 kgf/cm2, 19.9 psi), sau kiểm tra xem áp suất có giảm xuống không Lắp nắp đậy quy lát số -Hãy xiết chặt đai ốc A, sau xiết đai ốc B Lắp chắn phía động bên phải -Lắp nắp che động bên phải vít bulông Lắp bánh xe trước phải Mômen: 7.0 N*m{ 71 kgf*cm , 62 in.*lbf } Mômen: 5.0 N*m{ 51 kgf*cm , 44 in.*lbf } cho bu lông Mômen: 103 N*m{ 1050 kgf*cm , 76 ft.*lbf } 3.4.2 Bầu lọc dầu 3.4.2.1 Sơ đồ cấu tạo 1- Nắp bầu lọc 2- Vỏ 3- Giấy xếp 52 4- Ống trung tâm 5- Đường dầu vào 6- Viên bi Hình 2.10: Cấu tạo bầu lọc thấm toàn phần 53 Hình 3.8 Cấu tạo bầu lọc thấm toàn phần 3.4.2.2 Hư hỏng thường gặp bầu lọc dầu bôi trơn Bảng 3.9 Hư hỏng thường gặp bầu lọc dầu bôi trơn TT 54 Hư hỏng Nguyên nhân – Vỏ bầu lọc bị nứt, đệm bị – Do va đập, tháo, lắp rách không kỹ thuật – Các đầu nối ren bị chờn Tác hại – Hao tổn dầu bôi trơn, làm cho thiếu dầu bôi trơn động Gây mòn hỏng chi tiết nhanh – Van an toàn bầu lọc – Do làm việc lâu ngày, – Làm cho áp suất dầu đóng không kín, lò xo yếu, ma sát cao thấp gãy ảnh hưởng tới trình bôi trơn – Đối với bầu lọc thấm – Do làm việc lâu ngày, – Dầu lọc không sạch, dùng kim loại, lõi lọc không thông rửa ảnh hưởng tới trình bị tắc bôi trơn – Đối với bầu lọc thấm dùng lưới lọc lõi lọc bị tắc rách – Đối với bầu lọc thấm lõi lọc tinh lõi lọc bị tắc, bị rách, bẩn, bị mủn Đối với bầu lọc ly tâm: – Bầu lọc bị tắc – Lỗ phun dầu bị xói mòn – Rôto không quay quay chậm – Vòng bi bị tróc rỗ, hỏng – Trục bị mòn – Do làm việc lâu ngày -Làm cho chi tiết bị mòn hỏng nhanh – Do làm việc lâu ngày, – Chất lượng dầu bôi không cẩn thận trơn kém, ảnh hưởng tới tháo lắp tuổi thọ động – Do làm việc lâu ngày – Do sói mòn dầu bôi trơn – Do điều chỉnh vít điều chỉnh sai – Do làm việc lâu ngày, ma sát – Quá trình bôi trơn không tốt làm giảm tuổi thọ chi tiết động 3.4.2.3 Kiểm tra bầu lọc dầu * Kiểm tra bầu lọc động mắt quan sát ta phát hư hỏng sau: + Tại vị trí lắp ghép có bị rò rỉ dầu hay không + Các nút xả có bị chảy dầu hay không * Kiểm tra trình tháo, lắp: + Kiểm tra mắt quan sát xem gioăng đệm có bị rách không + Các lõi lọc bầu lọc thấm có bị rách, mủn không + Kiểm tra van an toàn có đóng kín không cách: Dùng tay bịt đường dầu bầu lọc sau quan sát đường dầu phụ xem Nếu dầu không thoát qua đường dâù phụ chứng tỏ van an toàn bị hỏng + Đối với bầu lọc li tâm kiểm tra phun dầu có bị tắc không, ổ bi có bị tróc rỗ không, trục có bị rơ không * Kiểm tra sau lắp giáp hoàn chỉnh: + Ta đặt bầu lọc lên thiết bị khảo nghiệm để xác định khả lọc bầu lọc xuất lọc bầu lọc điều chỉnh lại van 55 * Chu kỳ thay lọc dầu: Thay lọc dầu động tùy theo quãng đường lái xe hay thời gian sử dụng đánh giá mức độ biến chất quan sát Thay (Cho xe Corolla thị trường chung): Sau 10,000 km hay năm Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng chu kỳ thay thay đổi theo kiểu xe điều kiện sử dụng xe + Dầu lọc dầu * Thay dầu Xả dầu động -Tháo nắp lỗ đổ dầu -Tháo nút xả đáy cácte dầu xả dầu động – Làm nút xả – Lắp nút xả gioăng Tháo lọc dầu Dùng SST, tháo lọc dầu Lắp lọc dầu -Lau mặt lắp lọc dầu -Bôi dầu động lên đệm lọc dầu -Vặn nhẹ lọc dầu vào động lọc dầu không quay – Dùng SST, xiết chặt lọc dầu thêm 3/4 vòng Đổ dầu vào động -Bổ sung dầu vào lắp nắp đổ dầu Kiểm tra rò rỉ dầu Kiểm tra mức dầu động – Làm nóng động cơ, sau tắt máy đợi phút – Kiểm tra mức dầu động nằm vạch thấp vạch đầy que thăm dầu Nếu mức dầu thấp, kiểm tra rò rỉ bổ sung dầu động vạch mức đầy 3.4.2.3 Quy trình thay dầu động Hình 3.9 Xả dầu động a Qui trình trình thay dầu động * Công việc chuẩn bị : + Dầu để thay 56 + Cácdụng cụ nâng hạ, tháo lắp, thùng chứa dầu xả + Bầu lọc thấm (nếu phải thay bầu lọc) * Các bước tiến hành – Nâng xe lên độ cao cần thiết đưa thùng dầu vào vị trí xả dầu (Hình 2.13) (chú ý với loại xe gầm cao không thiết phải nâng xe lên mà xả trực tiếp) – Tháo nắp đổ dầu rút que thăm dầu – Dùng clê tháo nút xả dầu hứng dầu vào thùng chứa – Khi dầu chảy hết ta lắp lại nút xả dầu hứng dầu vào tùng chứa – Khi dầu chảy hết ta lắp lại nút xả dầu (chú ý gioăng đệm xiết lại ốc theo mô men quy định – Hạ động xuống lắp que thăm dầu vào – Thaybầu lọc thấm phải thay – Đổ dầu vào động tuỳ theo loại động mà ta sử dung dầu cho phù hợp chủng loại Chú ý : Chỉ nên thay dầu động nóng thải hết dầu cũ cặn bẩn.Trước thay phải vệ sinh không đổ dầu thải môi trường phải chọn dầu bôi trơn phụ thuộc theo mùa -Khi đổ dầu vào động kiểm tra xem có bị rò rỉ không kiểm tra lại mức dầu cách rút que thăm dầu xem – Mức dầu nằm phạm vi từ L (Low) đến F (Full) thiếu phải bổ sung thêm *Ví dụ: Đối với động TOYOTA 1RZ, 2RZ Sử dụng dầu bôi trơn ký hiệu SD,SE,SF,SG theo tiêu chuẩn chất lượng API độ nhớt đặc tính tiết kiệm nhiên liệu Lượng dầu đổ lần đầu 5,2 lít Lượng dầu đổ thay dầu không thay bầu lọc 3,6 lít.Lượng dầu đổ thay bầu lọc 4,1 lít b Dầu bôi trơn động 57 Hình 3.10 Hình ảnh dầu động cũ * Tầm quần quan trọng việc thay dầu động cơ: – Dầu động bị biết chất sử dụng, hay chí không sử dụng – Dầu động bị bẩn chất bẩn muội bên động bị đen lại Nếu dầu động không thay thế: • Động bị hỏng trở nên khó khởi động • Liên tục bổ sung dầu động mà không thay dẫn đến làm giảm tính dầu đồ thị * Chu kỳ thay dầu bôi trơn động đốt trong: • Thay dầu động tùy theo quãng đường lái xe hay thời gian khó nhận biết biến chất cách quan sát Thay (Cho xe Corolla thị trường chung): Động xăng: Sau 10,000 km hay năm Động diesel: Sau 5,000 km hay tháng • Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng chu kỳ thay thay đổi theo kiểu xe điều kiện sử dụng xe * Các loại dầu động Dầu động phân loại theo API tùy theo tính chất lượng SAE theo độ nhớt Hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng cho loại dầu thích hợp 58 Hình 3.7: Phân loại dầu động theo API, SAE 3.4.3 Công tắc áp suất dầu a Quy trình tháo công tắc áp xuất dầu STT Nội dung công việc 59 Tháo chắn phía động -Tháo vít bulông tháo nắp che động bên trái Hình vẽ Chú ý Tháo chắn phía bên phải động Tháo vít bulông tháo nắp che động bên phải Tháo cụm công tắc áp suất dầu động -Ngắt giắc công tắc áp suất dầu động -Dùng đầu 24 mm loại sâu, tháo cụm công tắc áp suất dầu động b Kiểm tra công tắc áp xuất dầu – Kiểm tra cụm công tắc áp suất dầu động – Ngắt giắc công tắc áp suất dầu động – Khởi động động 60 -Dùng Ômkế, đo điện trở cực công tắc áp suất dầu mát thân công tắc c Lắp ráp công tắc áp xuất dầu STT Nội dung công việc Chú thích Lắp cụm công tắc áp suất dầu động -Bôi keo lên ren công tắc áp suất dầu động Keo: Keo làm kín hiệu Toyota 1324, Three Bond 1324 hay tương đương -Dùng đầu 24 mm loại sâu, lắp công tắc áp suất dầu động -Lắp giắc công tắc áp suất dầu động Lắp chắn phía động bên phải -Lắp nắp che 61 Hình vẽ Mômen: 5.0 N*m{ 51 kgf*cm , 44 in.*lbf } cho động bên phải vít bulông bu lông Lắp chắn phía động bên trái Lắp nắp che động bên trái vít bulông Mômen: 5.0 N*m{ 51 kgf*cm , 44 in.*lbf } cho bu lông 3.4.4 Phao dầu 3.4.5 Các te KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ – KẾT LUẬN 62 Sau thời gian nghiên cứu tài liệu hướng dẫn thầy Nguyễn Văn Nhỉnh Đến đề tài em hoàn thành đạt kết sau: – Tìm hiểu cấu tạo nguyên lý hoạt động hệ thống phận hệ thống – Khi tiến hành kiểm tra sửa chữa mà người thợ hay kỹ thuật viên bắt buộc phải tuân thủ theo – Quy trình tháo lắp phận hệ thống bôi trơn – Quy trình kiểm tra biện pháp khắc phục hư hỏng thường gặp hệ thống bôi trơn – Qua thời gian làm đồ án giúp chúng em củng cố, nâng cao kiến thức hiểu biết sâu sắc Ôtô, qua giúp chúng em thấy lỗ hổng kiến thức khiếm khuyết thân, để từ tự bổ xung tìm cách khắc phục nhằm hoàn thiện thân – Tuy nhiên tài liệu tham khảo, kiến thức thân hạn chế nên nội dung đồ án không tránh khỏi thiếu sót định Chúng em mong nhận đóng góp ý kiến thầy, cô giáo bạn đồng nghiệp để nội dung đồ án chúng em hoàn thiện – KIẾN NGHỊ – Trải qua thời gian tìm tòi học hỏi, nghiên cứu tài liệu tìm hiểu cấu tạo nguyên lý hoạt động hệ thống phận hệ thống – Em thấy hệ thông bôi trơn hệ thống vô quan trọng động ôtô Em mong nhà trường tổ chức học tập dạy thêm chuyên ngành động đốt ô tô đặc biệt hệ thống bôi trơn động ôtô – Ngành ôtô nghành có tiềm phát triển mạnh mẽ tương lai Vì vậy, nhà trường lên tổ chức giảng dạy cho chúng em thật nhiều kiến thức động đốt ôtô, hệ thống phanh ôtô, đặc biệt hệ thống bôi trơn ôtô Đây hệ thống vô quan trọng động ôtô Đồ án hoàn thành, nhiên kiến thức kinh nghiệm thời gian hạn chế nên không tránh khỏi thiếu xót.Mặc dù cố gắng tìm tòi học hỏi thầy cô bạn bè trao đổi kỹ 20 Cuối em xin chân thành cảm ơn thầy cô bạn bè đặc biệt thầy giáo Nguyễn Văn Nhỉnh giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài này.Em mong đóng góp ý kiến thầy cô bạn bè để đề tài chúng em hoàn thiện 63 Em xin chân thành cảm ơn! Ngày 29 tháng năm 2016 Sinh viên thực Trần Văn Quang TÀI LIỆU THAM KHẢO Cấu tạo động – Phạm Minh Tuấn – NXB KHKT -2003 64 Bài giảng Cấu tạo động ôtô – Bộ môn Công nghệ ôtô Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ôtô – TS.Hoàng Đình Long -NXB Giáo Dục Tài liệu kỹ thuật viên hãng Toyota 65 […]… nếu có của hệ thống Quy trình thông rửa hệ thống bôi trơn Trong quá trình vận hành, không cần tháo hệ thống bôi trơn vẫn có thể làm sạch chúng bằng phương pháp cho động cơ làm việc với dầu rửa như sau: – Nổ nóng máy khoảng 10 phút, tháo xả hết dầu bôi trơn cũ khỏi đáy cácte, nối thiét bị rửa vào đường dầu chính của động cơ – Cho thiết bị làm việc để bơm dầu rửa tuần hoàn trong hệ thống bôi trơn khoảng… bơm dầu dùng cho hệ thống bôi trơn + Bơm bánh răng ăn khớp ngoài + Bơm bánh răng ăn khớp trong + Bơm dầu kiểu rô to + Bơm cánh gạt + Bơm kiểu piston 2.3.2.1 Bơm dầu (Hệ thống bôi trơn xe Vios 2011) + Bơm dầu kiểu rô to a Điều kiện làm việc – Rôto trong được chế tạo bằng thép và lắp ghép với trục dẫn động bằng then – Rôto ngoài cũng chế tạo bằng thép ăn khớp với rôto chủ động và quay trơn với lòng thân… loại xe + Lắp cácte dầu phải đủ 9 bulông và 2 đai ốc + Không có hiện tượng rò rỉ ở các lỗ bu lông + Van xả dầu không mòn hay cháy ren b Kết cấu 18 Hình 2.9 Cấu tạo cácte dầu Bao gồm: + Cácte chứa dầu + Bu lông tháo dầu + Bu lông của cácte + Van xả dầu c Nguyên lý làm việc + Đựng dầu đi bôi trơn động cơ 19 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN, SỬA CHỮA HỆ THỐNG BÔI TRƠN XE VIOS. .. dầu giảm do chảy dầu hoặc sục dầu lên buồng đốt + Mức dầu tăng do nhiên liệu và nước sục vào hệ thống bôi trơn Hậu quả + Thiếu dầu bôi trơn trong hệ thống làm tăng ma sát giữa các chi tiết chuyển động với nhau gây ra hiện tượng nhanh mài mòn chi tiết + Giảm áp suất dầu,dầu không đi tới được những vị trí cần bôi trơn + Không đủ lượng dầu cung cấp cho các chi tiết + Các chi tiết nóng và chóng bị mài mòn… sau khi chạy xong tháo ngay dầu rửa ra khỏi cácte và bầu lọc, đợi 26 khoảng vài tiếng cho ra hết dầu rửa trong hệ thống bôi trơn, rồi đổ dầu bôi trơn mới vào động cơ 3.3 Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn – Quan sát xem dầu có bị rò rỉ ở các mặt lắp ghép hay các mối nối hay không – Kiểm tra xem dầu có bị biến chất đổi màu, loãng hoặc lẫn nước hay không, nếu dầu kém chất lượng thay mới * Chú ý: – Tiếp… Nguyên lý làm việc + Đựng dầu đi bôi trơn động cơ 19 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN, SỬA CHỮA HỆ THỐNG BÔI TRƠN XE VIOS 2011 3.1 Những hư hỏng thường gặp của hệ thống bôi trơn Bảng 3.1 Những hư hỏng thường gặp của hệ thống bôi trơn STT 1 20 Hư hỏng Nguyên nhân Biện pháp Dầu không đủ, mức Do châm dầu không đủ, Đổ thêm dầu vào động cơ dầu xuống thấp bị rò rĩ dầu…Hình 2.4 Cấu tạo hệ thống bôi trơn động cơ – Chú thích 1 Bơm dầu 2 Bộ lọc dầu 3 Lưới lọc dầu 4 Công tắc áp suất dầu 5 Đường dầu chính 6 Van điều khiển dầu của trục cam 7 Lõi hồi dầu Khái quát chung: 11 Hệ thống bôi trơn cung cấp dầu động cơ đến mọi bộ phận của động cơ, tạo ra màng dầu để giảm ma sát và mài mòn, cho phép các bộ phận của động cơ hoạt động trơn tru tính năng tối ưu Trong… kích thước nhỏ Dầu sạch sau khi ra khỏi bầu lọc sẽ được chuyển tới mạch dầu chính đi bôi trơn động cơ 16 Trong trường hợp lõi lọc bị tắc , áp suất dầu trong bầu lọc sẽ tăng cao, thắng được sức căng lò xo van an toàn đẩy viên bi nối thông đường dầu vào ra bầu lọc Dầu được đi bôi trơn mà không cần lọc, để hệ thống bôi trơn hoạt động lien tục khi động cơ làm việc Đáy bầu lọc có nút xả dầu và một nam châm… lọc dầu được tháo xả hết dầu rửa trong vỏ Đổ vào cácte động cơ dầu bôi trơn mới – Dầu rửa có thể dùng 20% hỗn hợp dầu nhờn + 80% dầu diesel hoặc hỗn hợp dung dịch rửa gồm: Dầu bôi trơn, dầu hoả, các chất tan dạng phenol – Nếu dùng hỗn hợp chỉ có dầu diesel và dầu nhờn, có thẻ thực hiện việc rửa đơn giản hơn: Thay hỗn hợp này làm dầu bôi trơn động cơ, nổ máy cho chạy khoảng 20 phút ở tốc độ bằng nửa số… 3.4 Sửa chữa một số cụm chi tiết chính 3.4.1 Bơm dầu Hình 3.5 Các chi tiết tháo rời của bơm dầu kiểu rôto – Chú thích 1 Phớt 2 Nắp bơm dầu 3 Rô to chủ động 4 Rô to bị động 5 Vòng đệm 6 Hộp xích cam 7 Con trượt 8 Lò xo 9 Đế 10 Khóa hãm * Vị trí: Bơm dầu kiểu rôto lắp ở đầu trục cơ a Tháo bơm dầu từ trên xe 28 Bảng 3.4 Tháo bơm dầu từ trên xe Stt Nội dung công việc 1 Ngắt cáp âm ắcquy 2 Tháo bánh xe trước

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] đồ án sửa chữa hệ thống bôi trơn xe toyota vios 2011 – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: đồ án sửa chữa hệ thống bôi trơn xe toyota vios 2011, đồ án sửa chữa hệ thống bôi trơn xe toyota vios 2011, đồ án sửa chữa hệ thống bôi trơn xe toyota vios 2011

Hy vọng thông qua bài viết đồ án sửa chữa hệ thống bôi trơn xe toyota vios 2011 . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button