Mẫu Slider ĐẹpTài Liệu

[Download] Đề và đáp án HSG Ngữ văn 12 năm 2020 2021 – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 03/04/2021, 10:26

+ Đối với người sáng tác: Nhà thơ cần phải sống thật với chính mình, có những tình cảm phong phú, cao đẹp, biết mở rộng tâm hồn mình trước cuộc đời, con người; đồng thời phải là những ng[r] (1) SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN – THPT Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1. Cuối rễ đầu cành Vươn vào bề sâu Cái rễ non tìm đường cho cây Qua sỏi đá có tướp máu Hướng lên chiều cao Cái cành non vượt mưa đông nắng hạ Nảy người sinh nở Ai ngồi hát trước mùa xuân Cuộc đời thể tự nhiên xanh Chỉ có đất yêu đất biết Những đau nơi cuối rễ đầu cành… (Bế Kiến Quốc, Cuối rễ đầu cành, Nxb Hà Nội, 1994) Anh/Chị viết văn trình bày suy nghĩ triết lí sống được gợi từ thơ trên. Câu 2. Thơ chữ nghĩa không chữ nghĩa [ ] Thơ nghĩa bộc lộ tận cùng nhà thơ. (Thanh Thảo, Sự đồng cảm phê bình thơ, tr.66) Anh/Chị hiểu ý kiến nào? Qua tác phẩm Đây thôn Vĩ Dạ Hàn Mặc Tử (Ngữ văn 11, Tập 2, Nxb Giáo dục 2016) Tây Tiến Quang Dũng (Ngữ văn 12, Tập 1, Nxb Giáo dục 2016), làm sáng tỏ ý kiến trên. HẾT -Thí sinh khơng sử dụng tài liệu Cán coi thi khơng giải thích thêm. Họ tên thí sinh:………; Số báo danh……… (2)HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN – THPT (Gồm: 05 trang) A YÊU CẦU CHUNG – Giám khảo cần nắm nội dung trình bày làm thí sinh, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức điểm cách hợp lí, khuyến khích viết có cảm xúc, sáng tạo – Học sinh làm theo nhiều cách đáp ứng yêu cầu đề, diễn đạt tốt cho điểm tối đa – Điểm thi làm tròn đến 0,25 điểm B YÊU CẦU CỤ THỂ Câu Ý Nội dung Điểm 1 Suy nghĩ triết lí gợi từ thơ Cuối rễ đầu cành 6,0 a Đảm bảo cấu trúc văn nghị luận Có đủ phần mở bài, thân bài, kết Mở nêu vấn đề, thân triển khai vấn đề, kết kết luận vấn đề 0,25 b Xác định vấn đề cần nghị luận Con người cần nhận thức để có sống tốt đẹp, thành cơng đời phải trải qua khó khăn, vất vả, chí đớn đau 0,25 c Triển khai vấn đề nghị luận thành luận điểm Vận dụng tốt thao tác lập luận; kết hợp tốt lí lẽ, dẫn chứng; rút học nhận thức hành động Học sinh trình bày theo nhiều cách khác cần đảm bảo ý sau: * Giải thích 1,5 – Rễ non, cành non phận cối độ non tơ, bắt đầu trình sinh trưởng, hình ảnh cịn biểu tượng cho giai đoạn khởi đầu sống, chưa vững vàng – Vươn vào bề sâu, tìm đường, qua sỏi đá, tướp máu, hướng lên chiều cao, vượt mưa đông nắng hạ, nảy người sinh nở vừa có nghĩa thực trình sinh trưởng sống phải trải qua trình dài lâu, vất vả,… vừa biểu tượng cho hành trình đến với thành cơng chứa đầy khó khăn, gian trn người – Ai ngồi hát trước mùa xuân, đời xanh gợi hình ảnh con người vui vẻ, lạc quan trước đời tươi đẹp – Bài thơ chứa đựng triết lí vơ sâu sắc: Hạnh phúc, thành công, sống tốt đẹp khơng tự dưng mà có Để đạt được, người phải dày cơng vun xới từ cơng sức, trải nghiệm đau đớn 0,25 0,25 0,5 0,5 * Bàn luận 2,25 – Cuộc sống người tranh muôn màu sắc, chứa đựng mật ngọt, thành công xen lẫn cay đắng, thất bại Thành công, hạnh phúc điều tốt đẹp mà khao khát hướng tới Nhưng gặp nhiều biến cố đường đời hạnh phúc thành công khơng dễ dàng có (3)- Để gặt hái thành cơng, có sống hạnh phúc, người cần trải qua trình nỗ lực, cố gắng vượt qua khó khăn, thử thách Khi hiểu điều đó, ta biết trân quý cơng sức thành mình, đồng thời có ứng xử phù hợp tích cực: khơng bi quan, chán nản, tuyệt vọng mà cần phải có ý chí, nghị lực, lĩnh, niềm tin… – Phê phán cá nhân chưa nhận thức giá trị sống, sống khơng có ý chí nghị lực, chí sống dựa dẫm, trơng chờ vào thành người khác… 1,0 0,5 Lưu ý: Trong trình bàn luận, học sinh phải đưa dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện, xác đáng để làm rõ vấn đề. * Bài học nhận thức hành động 1,0 – Nhận thức sâu sắc quy luật sống tạo cho sức mạnh để vươn lên tỏa sáng – Phải không ngừng nỗ lực phấn đấu đời, dũng cảm đương đầu với thử thách để có sống tốt đẹp 0,5 0,5 d Sáng tạo Có cách diễn đạt sáng tạo, thể suy nghĩ sâu sắc, mẻ vấn đề nghị luận 0,5 e Đảm bảo yêu cầu tả, dùng từ, đặt câu 0,25 2 Thơ chữ nghĩa không chữ nghĩa [ ] Thơ nghĩa sự bộc lộ tận nhà thơ. (Thanh Thảo, Sự đồng cảm phê bình thơ, tr.66) Anh/Chị hiểu ý kiến nào? Qua tác phẩm Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử (Ngữ văn 11, Tập 2, Nxb Giáo dục 2016) Tây Tiến Quang Dũng (Ngữ văn 12, Tập 1, Nxb Giáo dục 2016), hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. 14,0 a Đảm bảo cấu trúc văn nghị luận Có đủ phần mở bài, thân bài, kết Mở nêu vấn đề, thân triển khai vấn đề, kết kết luận vấn đề 0,5 b Xác định vấn đề cần nghị luận Thơ ca nghệ thuật ngôn từ ẩn sau ngôn ngữ thơ tình cảm mãnh liệt thi nhân; chứng minh qua Đây thôn Vĩ Dạ Hàn Mặc Tử Tây Tiến Quang Dũng. 0,5 c Triển khai vấn đề nghị luận thành luận điểm; vận dụng tốt thao tác lập luận; kết hợp tốt lí lẽ, dẫn chứng, đánh giá khái quát vấn đề nghị luận Học sinh trình bày theo nhiều cách khác cần đảm bảo ý sau: (4)– Thơ chữ nghĩa không chữ nghĩa: Thơ hình thức nghệ thuật dùng ngơn ngữ làm chất liệu Tuy nhiên, thơ không chọn lọc ngôn từ đơn mà ẩn câu chữ chiều sâu suy tưởng người nghệ sĩ – Thơ nghĩa bộc lộ tận nhà thơ: Thơ thổ lộ tình cảm mãnh liệt nhà thơ Tiếng thơ tiếng lòng sâu kín tâm hồn thi sĩ Tình cảm thơ tình cảm chân thành xuất phát từ trái tim người nghệ sĩ trước đời – Nhận định nói lên đặc trưng thơ ca Thơ nghệ thuật ngôn từ ngôn ngữ thơ câu chữ đơn mà phải ghi lại cảm xúc chủ quan người nghệ sĩ trước thực khách quan 0,25 0,25 0,5 * Bàn luận 2,0 Ý kiến hồn tồn xác, xuất phát từ đặc trưng văn học nói chung đặc trưng thơ nói riêng: – Văn học nghệ thuật ngơn từ Văn học nói chung thơ ca nói riêng lấy ngôn từ làm chất liệu để xây dựng hình tượng, biểu đạt nội dung, tư tưởng – Ngôn ngữ thơ ngôn từ, câu chữ người nghệ sĩ mã hóa, chắt lọc từ đời sống, tạo nên tinh hoa nghệ thuật đặc sắc – Thơ tiếng nói đời sống tình cảm người trước sống Thơ trữ tình lấy cảm xúc bên đời sống tinh thần nhà thơ để biểu Khi rung động sâu sắc trước sống, trạng thái vui, buồn mức thăng hoa, người có nhu cầu bộc lộ tình cảm, người ta cần đến thơ Bởi vậy, ngơn ngữ thơ phương tiện để truyền tải chiều sâu tư tưởng, cảm xúc người nghệ sĩ trước đời – Thơ biểu cảm xúc, nỗi niềm riêng tư người nghệ sĩ, tác phẩm thơ chân mang ý nghĩa khái quát người, đời, nhân loại, cầu nối dẫn đến đồng cảm người với người gian 0,5 0,5 0,5 0,5 * Chứng minh ý kiến qua thơ Đây thôn Vĩ Dạ Hàn Mặc Tử và Tây Tiến Quang Dũng 7,0 + Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử) 3,5 – Giới thiệu tác giả, tác phẩm 0,5 – Đây thôn Vĩ Dạ bộc lộ tận tất nỗi niềm, cảm xúc thầm kín Hàn Mặc Tử Đó nỗi buồn sâu thẳm thi sĩ, niềm thiết tha gắn bó với đời, thiết tha sống đến khắc khoải: / Tình yêu thiên nhiên, nỗi ước ao thầm kín, niềm đắm say mãnh liệt với vẻ đẹp thơn Vĩ Dạ / Tâm trạng vừađau đớn, tuyệt vọng vừa khát khao cháy bỏng với dự cảm chia li, cách biệt đời / Tâm trạng bâng khuâng, xót xa tâm hồn khao khát yêu, (5)được đồng cảm với đời, người lại rơi vào trạng thái hồi nghi, đơn – Chữ nghĩa thơ: Ngơn ngữ, hình ảnh thơ giàu sức gợi hình, gợi cảm, vừa thực lại vừa ảo; nhạc điệu trầm lắng, da diết; biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ, đại từ phiếm ai… 1,0 + Bài thơ Tây Tiến Quang Dũng 3,5 – Giới thiệu tác giả, tác phẩm 0,5 – Tây Tiến bộc lộ tận nỗi nhớ da diết Quang Dũng đồng đội, kỉ niệm đoàn quân Tây Tiến gắn liền với khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, đầy thơ mộng, trữ tình, buổi đầu kháng chiến chống Pháp: / Nỗi nhớ thiên nhiên Tây Bắc đường hành quân / Nỗi nhớ đồng đội, người lính Tây Tiến với kỉ niệm ấm áp tình quân dân, với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa, lãng mạn bi tráng / Lời thề gắn bó, thủy chung với Tây Tiến, với miền Tây Tổ Quốc. / Tình yêu nhà thơ với thiên nhiên miền Tây, với đồng chí, đồng đội thời biểu tình yêu quê hương đất nước thiết tha, sâu nặng – Chữ nghĩa thơ: / Bút pháp thực kết hợp lãng mạn, đậm chất bi tráng / Hình ảnh thơ sáng tạo, mang sắc thái thẩm mĩ phong phú Sự kết hợp ý, tình, hình, nhạc câu chữ / Ngơn ngữ thơ đa sắc thái, phong cách, có kết hợp từ độc đáo, tên địa danh vừa cụ thể xác thực vừa gợi cảm giác lạ lẫm / Giọng điệu: Khi tha thiết bồi hồi, hồn nhiên vui tươi, bâng khuâng man mác, trang trọng, trầm lắng 2,0 1,0 Lưu ý: Trong luận điểm trên, học sinh cần lựa chọn dẫn chứng để phân tích, làm sáng tỏ vấn đề * Đánh giá, nâng cao vấn đề 2,0 – Nhận định quan niệm đắn thơ Thanh Thảo Thơ ca không chọn lọc câu chữ, trau chuốt ngơn từ mà ẩn sâu bên tình ý nhà thơ Một thi phẩm hay phải có kết hợp hài hịa vẻ đẹp ngôn từ với sâu sắc tư tưởng, cảm xúc Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử) Tây Tiến (Quang Dũng) minh chứng rõ nét cho điều – Bài học người sáng tác người tiếp nhận: + Đối với người sáng tác: Nhà thơ cần phải sống thật với mình, có tình cảm phong phú, cao đẹp, biết mở rộng tâm hồn trước đời, người; đồng thời phải nghệ sĩ ngôn từ, tạo dấu ấn phong cách nghệ thuật độc đáo, mẻ + Đối với người đọc: Bạn đọc phải người đồng hành sáng tạo (Gorki), 0,5 0,75 (6)biết cảm nhận, thấu hiểu trân trọng tâm tư, tình cảm, tiếng lòng mà nhà thơ gửi gắm vần thơ, để từ bồi đắp tâm hồn, tình cảm d Sáng tạo Có cách diễn đạt sáng tạo, thể suy nghĩ sâu sắc, mẻ vấn đề nghị luận 0,5 e Đảm bảo quy tắc tả, dùng từ, đặt câu. 0,5 nghệ ngôn ngữ chất liệu

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] Đề và đáp án HSG Ngữ văn 12 năm 2020 2021 – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: Đề và đáp án HSG Ngữ văn 12 năm 2020 2021, Đề và đáp án HSG Ngữ văn 12 năm 2020 2021

Hy vọng thông qua bài viết Đề và đáp án HSG Ngữ văn 12 năm 2020 2021 . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button