[Download] Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu tại Việt Nam

Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu tại Việt Nam
Nội dung Text: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu tại Việt Nam

Download


Bài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường cho đến nay. Ngoài tác động trực tiếp của FDI tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam, bài viết còn xem xét tác động tương tác của một số biến kinh tế có mối tương quan với FDI và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam như giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu (EX), mức độ lạm phát (INF) và dân số Việt Nam.

Bạn đang xem: [Download] Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu tại Việt Nam File Word, PDF về máy

Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu tại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu tại Việt Nam

  1. ISSN 1859-3666

    MỤC LỤC

    KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    1. Lê Thị Việt Nga, Doãn Nguyên Minh và Bùi Thị Thu – Tác động của các biện pháp kỹ thuật và
    vệ sinh dịch tễ đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU. Mã số: 153.1IBMg.12 3
    The Impacts of TBT and SPS Measures on Vietnam’s Seafood Exports to Eu Market
    2. Đỗ Thị Bình – Tinh thần đổi mới của doanh nghiệp trẻ: phân tích từ nguồn lực và năng lực động.
    Mã số: 153.1IBAdm.11 11
    Innovative Spirit of Young Enterprises: Analysis from Resources and Dynamic Capabilities
    Approach
    3. Trần Chí Thiện và Trần Nhuận Kiên – Bảo hộ sở hữu trí tuệ trong hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo ở
    vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Mã số: 153.1ISMET.12 19
    Intellectual property protection in supporting startups in ethnic minority and moutainous
    areas

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

    4. Nguyễn Phương Linh và Cao Tuấn Khanh – Mối quan hệ của năng lực hấp thụ, tích hợp đa kênh
    và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ. Mã số: 153.2BMkt.21 26
    The relationship of absorption, multi – channel integration capability and firm performance
    of retail enterprises.
    5. Nguyễn Thị Ngọc Lan – Tác động của kế toán quản trị đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
    Việt Nam. Mã số: 153.2BAcc.21 37
    Impact of management accounting on business results of Vietnamese enterprises
    6. Bùi Thị Thu Loan và Nguyễn Xuân Thắng – Nhận diện vai trò của đòn bẩy tài chính trong mối
    quan hệ giữa tinh thần doanh nhân và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
    bàn Hà Nội. Mã số: 153.2BAdm.21 45
    Identifying the role of financial leverage in the relationship between the entrepreneurship and
    business performance of small and medium enterprises in Hanoi
    7. Lưu Thị Minh Ngọc, Nguyễn Phương Mai và Đặng Thị Hương – Ứng dụng thẻ điểm quản trị
    công ty trong đánh giá công ty cổ phần có vốn nhà nước, nghiên cứu trường hợp tại công ty cổ phần
    Quản lý Bảo trì Đường thủy Nội địa số 4. Mã số: 153.2BAdm.21 55
    Applying Corporate Governance Scorecard in evaluating state-owned joint stock companies:
    Case study of Inland Waterways Management and Maintenance Joint Stock Company No. 4

    khoa học
    Số 153/2021 thương mại 1

    1

  2. 8. Trần Thị Kim Phương, Phạm Công Hậu, Nguyễn Thanh Trúc, Trần Trung Vĩnh và
    Trương Bá Thanh – Ảnh hưởng của hành vi tương tác qua truyền thông mạng xã hội đến trung
    thành thương hiệu: Trường hợp khách du lịch tại Đà Nẵng. Mã số: 153.2BMkt.21 62
    The impact of customer engagement behaviours on social media on brand loyalty: a case
    study of domestic tourists in Da Nang city, Vietnam
    9. Nguyễn Thu Thủy, Lê Thanh Tâm, Đoàn Minh Ngọc và Lê Đức Hoàng – Các yếu tố ảnh
    hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương
    mại – nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long. Mã số: 153.2FiBa.22 71
    Factors Affecting Intention to Use Personal Loan Service of A Commercial Bank Branch
    – ACB Thang Long Case Study
    10. Nguyễn Thị Hiên – Các yếu tố ảnh hưởng đến bất cân xứng thông tin trên Sàn giao dịch chứng
    khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Mã số: 153.2FiBa.21 83
    The Factors Affecting Information Asymetry on Hochiminh City Stock Exchange (HOSE)

    Ý KIẾN TRAO ĐỔI

    11. Phan Hữu Nghị – Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: nghiên cứu tại Việt Nam.
    Mã số: 153.3TrEM.32 91
    Foreign Direct Investment and Economic Growth: Case Study in Vietnam
    12. Lê Bá Phong – Tăng cường khả năng đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam:
    Tác động điều tiết của văn hóa hợp tác và vai trò trung gian của năng lực quản trị tri thức.
    Mã số: 153.3BAdm.31 96
    Stimulating Vietnamese enterprises’ innovation capability: The moderating effect of col-
    laborative culture and mediating role of knowledge management capability
    13. Vũ Tuấn Dương và Nguyễn Thị Thanh Nhàn – Nghiên cứu tác động của chất lượng và giá
    trị dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên tại một số trường đại học tư thục trên địa bàn Hà Nội.
    Mã số: 153.3OMIs.31 105
    Study on Impact of Service Quality and Value on Student Satisfaction at Several Private
    Universities in Hanoi City

    khoa học
    2 thương mại Số 153/2021

  3. Ý KIẾN TRAO ĐỔI

    ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
    VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:
    NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM
    Phan Hữu Nghị
    Đại học Kinh tế quốc dân
    Mail: nghiph@neu.edu.vn
    Ngày nhận: 16/04/2021 Ngày nhận lại: 07/05/2021 Ngày duyệt đăng: 10/05/2021

    B ài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới tăng trưởng
    kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường cho đến nay. Ngoài tác
    động trực tiếp của FDI tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam, bài viết còn xem xét tác động tương tác của một
    số biến kinh tế có mối tương quan với FDI và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam như giá trị hàng hóa, dịch
    vụ xuất nhập khẩu (EX), mức độ lạm phát (INF) và dân số Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của Việt
    Nam trong giai đoạn từ 2001 đến 2019, lấy từ nguồn Ngân hàng Thế Giới với mô hình hồi quy tuyến tính
    OLS, chạy với sự hỗ trợ của phần mềm STATA 14. Kết quả nghiên cứu cho thấy FDI thực sự có sự tác động
    thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Đây chính là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách đưa ra
    những chính sách phù hợp cho thu hút FDI nói riêng và chính sách kinh tế nói chung trong thời gian tới.

    Từ khóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); Tăng trưởng kinh tế;
    JEL Classifications: C50, E27, F15
    1. Giới thiệu yếu và thiếu về vốn như Việt Nam. Bên cạnh đó,
    Đến nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã hoạt động của các doanh nghiệp FDI dưới sự điều
    được mọi người nhìn nhận như là một trong những hành của các nhà đầu tư nước ngoài nên các quyết
    “trụ cột” tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia, đặc biệt định sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả. Điều này góp
    là các quốc gia đang phát triển nói chung. FDI phần cho các doanh nghiệp phát triển nhanh, mạnh
    không chỉ bổ sung nguồn vốn đầu tư để thực hiện và ổn định, đóng góp đáng kể cho sự phát triển nền
    quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà còn là kinh tế của các quốc gia tiếp nhận vốn.
    nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, thúc Trong hơn 30 năm qua, vai trò của đầu tư trực
    đẩy quá trình hội nhập kinh tế thu hẹp khoảng cách tiếp nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment)
    giữa nước ta với các nước trên thế giới (King và với kinh tế Việt Nam có ý nghĩa vô cùng to lớn. Đầu
    Levine, 1993; Levine, 2005). Ngoài ra, FDI còn góp tư trực tiếp nước ngoài là một trong những nhân tố
    phần đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện rất thuận lợi quan trọng không thể thiếu đối với quá trình tăng
    cho việc chuyển giao công nghệ trong quá trình mở trưởng kinh tế Việt Nam. Đây là vấn đề được nhiều
    cửa và hội nhập. Quá trình đó cũng góp phần hình nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu
    thành nguồn nhân lực có kỹ năng và trình độ cao từ và tìm hiểu. Nghiên cứu này với mục đích đánh giá
    đó làm tăng triển vọng tăng trưởng kinh tế (Haddad sự tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế Việt
    & Harrison, 1993; Markusen &Venables, 1999). Nam thời gian qua. Bởi, về lâu dài, sự phát triển của
    Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt FDI sẽ kéo theo sự phát triển mạnh của khu vực tài
    Nam thì vấn đề về nguồn vốn rất quan trọng: vì chính, điều này tác động tích cực đến tăng trưởng
    muốn kinh doanh sản xuất các doanh nghiệp phải có của nền kinh tế nói chung (Choong và các cộng sự,
    vốn nhưng với sự phát triển kinh tế của Việt Nam thì 2004). Trên cơ sở đó giúp các quốc gia nói chung và
    cung về vốn trong nước là không đủ đáp ứng nhu Việt Nam nói riêng nhận diện được mức độ và chiều
    cầu cho sự phát triển một cách mạnh mẽ của các hướng tác động của các biến số nhằm đưa ra các
    doanh nghiệp. Vì vậy, sự xuất hiện của nguồn vốn chính sách phù hợp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
    FDI như một giải pháp đối với nền kinh tế đang còn
    khoa học !
    Số 153/2021 thương mại 91

  4. Ý KIẾN TRAO ĐỔI
    2. Tổng quan về vốn đầu tư trực tiếp nước 2.2. Tăng trưởng kinh tế
    ngoài và tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng bền vững về
    2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài sản phẩm tính theo đầu người hoặc theo từng công
    Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hiện tượng nhân (Simon Kuznet, 1966). Hay như định nghĩa do
    kinh tế mang tính quy luật và không ngừng biến đổi Douglass C. North và Robert Paul Thomas (1973)
    cả về phạm vi và quy mô. FDI được thực hiện qua đưa ra: “Tăng trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng
    hai hình thức: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. tăng nhanh hơn dân số”. Các nhà kinh tế học cổ điển
    FDI là hình thức đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, đã sử dụng hai chỉ tiêu: tổng sản phẩm quốc dân
    trong đó người đầu tư trực tiếp đạt được một phần (GNP) bình quân đầu người (GNP/người) và tổng
    hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người
    ở một quốc gia khác. Quyền sở hữu này tối thiểu (GDP/người) để đo lường tốc độ tăng trưởng của
    phải là 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp (De một nền kinh tế. Hiện nay có rất nhiều nhân tố tác
    Mello, 1999). Bên cạnh đó, đầu tư trực tiếp nước động đến tăng trưởng kinh tế của quốc gia nhưng
    ngoài còn là sự di chuyển vốn hoặc tài sản từ nước tựu chung lại gồm có 4 nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới
    ngoài sang nước tiếp nhận đầu tư. tăng trưởng kinh tế như vốn đầu tư, hoạt động xuất
    Một số nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của khẩu của nền kinh tế, mức độ lạm phát và nguồn
    FDI đến tăng trưởng kinh tế, mối quan hệ chặt chẽ nhân lực của chính quốc gia đó.
    giữa FDI và tăng trưởng kinh tế được xác định bởi các Vốn đầu tư là một trong những nhân tố quan
    mô hình tăng trưởng tân cổ điển truyền thống mà đại trọng của quá trình sản xuất. Vốn đầu tư bao gồm:
    diện là mô hình Solow (1957). Mô hình tăng trưởng đầu tư tư nhân, đầu tư chính phủ và đầu tư nước
    tân cổ điển cho rằng lực lượng lao động và tiến bộ ngoài. Các quốc gia đang phát triển muốn tích lũy
    khoa học công nghệ là ngoại sinh, do đó FDI làm tăng vốn trong tương lai cần có sự hy sinh tiêu dùng cá
    mức thu nhập trong nước. Điều này không chỉ có tác nhân trong hiện tại. Vốn đầu tư của toàn xã hội
    dụng lập tức trong ngắn hạn mà nó đã chứng minh có không chỉ là máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất,
    hiệu quả rất lớn trong dài hạn lên tăng trưởng kinh tế mà còn bao gồm cả lượng vốn đầu tư để phát triển
    quốc gia. Hay đến Romer (1986) dựa vào mô hình của lợi ích chung của toàn xã hội. Đó là lượng vốn đầu
    mình quan sát, tác giả cho thấy có một số loại tri thức tư phát triển cơ sở hạ tầng của quốc gia, mà phần lớn
    không có tính tranh giành, nghĩa là chúng không thể là do chính phủ đầu tư. Ngoài ra, nguồn vốn đầu tư
    bị sử dụng hết như hàng hóa và dịch vụ thông thường, từ nước ngoài cũng đóng vai trò quan trọng không
    tri thức lan tỏa này được lan tỏa từ doanh nghiệp này kém. Các nhà kinh tế học đã chỉ ra mối liên hệ giữa
    sang doanh nghiệp thông qua việc dịch chuyển nguồn tăng GDP với tăng vốn đầu tư. Harod Domar đã nêu
    lực giữa các quốc gia, đó chính là FDI. Lucas (1998) công thức tính hiệu suất sử dụng vốn, viết tắt là
    với lý thuyết bắt kịp công nghệ là lý thuyết tăng ICOR (Incremental Capital Output Ratio). Đó là tỷ
    trưởng ở các nền kinh tế đang phát triển cũng cho thấy lệ tăng đầu tư chia cho tỷ lệ tăng của GDP. Những
    kết quả tương tự sự ảnh hưởng tích cực của FDI tới nền kinh tế thành công thường khởi đầu quá trình
    tăng trưởng kinh tế quốc gia. phát triển kinh tế với các chỉ số ICOR thấp, thường
    Ngoài ra, FDI hỗ trợ tăng trưởng kinh tế thông không quá 3%, có nghĩa là muốn tăng 1% GDP thì
    qua chuyển giao công nghệ và sự tích lũy vốn nhưng vốn đầu tư phải tăng 3%.
    chủ yếu là nhờ vào các kỹ thuật công nghệ tiên tiến Hay hoạt động xuất khẩu cũng có tác động
    chuyển giao (De Mello, 1999). Basu và Guariglia không nhỏ tới sự tăng trưởng kinh tế quốc gia. Tác
    (2007) đã phát triển một mô hình tăng trưởng của động của xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế được
    nền kinh tế kép trong đó khu vực truyền thống (nông thuật ngữ kinh tế gọi là “export-led growth”, nghĩa
    nghiệp) đang sử dụng những công nghệ lạc hậu, là tăng trưởng kinh tế dựa vào xuất khẩu. Xuất khẩu
    trong khi FDI là động lực tăng trưởng trong lĩnh vực có thể có tác động đến tăng trưởng kinh tế một cách
    công nghiệp hiện đại. Vì vậy dòng vốn FDI có thể trực tiếp vì nó là một thành phần của tổng sản phẩm
    đẩy nhanh quá trình phân cực giữa hai khu vực và hay một cách gián tiếp thông qua ảnh hưởng của nó
    FDI thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa tại quốc gia đến các nhân tố của tăng trưởng. Xuất khẩu làm tăng
    tiếp nhận vốn, mặt khác FDI làm cho tầm quan trọng nhu cầu trong nền kinh tế và do vậy mở rộng thị
    của khu vực truyền thống (nông nghiệp) trong tổng trường cho sản xuất nội địa. Việc hướng về xuất
    thể nền kinh tế. Do đó có thể thấy FDI chính là một khẩu và cởi mở thương mại cải thiện quá trình tái
    trong những động lực quan trọng cho sự phát triển phân bổ nguồn lực, làm tăng năng lực sử dụng
    kinh tế của một quốc gia. nguồn lực và cạnh tranh của quốc gia. Xuất khẩu

    khoa học !
    92 thương mại Số 153/2021

  5. Ý KIẾN TRAO ĐỔI
    làm tăng đầu tư trong nước cũng như thu hút đầu tư 3.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
    nước ngoài. Xuất khẩu giúp giảm bớt thâm hụt cán * Biến của mô hình:
    cân thương mại. Xuất khẩu thúc đẩy thay đổi công Bảng 1: Biến của mô hình
    nghệ và cải thiện nguồn nhân lực, qua đó làm tăng
    năng suất và cuối cùng xuất khẩu tạo thêm cơ hội
    việc làm, tăng thu nhập.
    Ngoài ra mức độ lạm phát cũng được một số nhà
    nghiên cứu xem xét trong mỗi tương quan tới tăng
    trưởng kinh tế. Lạm phát là hiện tượng tiền được
    cung ứng nhiều hơn mức cần thiết hoặc là do khối * Khung nghiên cứu
    lượng tiền thực tế trong lưu thông lớn hơn khối lượng
    tiền cần thiết, hay lạm phát là quá nhiều tiền được bỏ
    ra để săn lùng quá ít hàng hoá Milton Friedman
    (1970). Như vậy chúng ta có thể coi lạm phát là sự
    suy giảm sức mua của tiền tệ và được đo lường bằng
    sự gia tăng của mức giá chung trong nền kinh tế.
    Theo lý thuyết tân cổ điển: Tobin (1965), hay
    Subrina Hanif (2004) phát triển từ mô hình Mundell
    (1963), họ cho rằng lạm phát là nguyên nhân làm
    cho con người tránh giữ tiền mà chuyển tiền thành
    các tài sản sinh lợi. Điều này sẽ làm gia tăng sự tích * Mô hình nghiên cứu
    lũy vốn trong nền kinh tế và thúc đẩy kinh tế phát LOG(GDP)= β1 + β2*LOG(FDI) + β3*
    triển. Theo mô hình này giữa lạm phát và tăng LOG(EX) + β4* INF +β5 * LOG(HR)
    trưởng có mối quan hệ cùng chiều. Bổ sung thêm * Giả thuyết nghiên cứu
    cho mô hình trên của lý thuyết tân cổ điển nhà kinh H1: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng có tác
    tế học Sidrauski (1967) cũng có cùng quan điểm. động tích cực tới tăng trưởng kinh tế
    Ông cho rằng khi các biến số độc lập với việc tăng H2: Giá trị hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài
    cung tiền trong dài hạn thì việc tăng lạm phát không tăng sẽ có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế
    ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên đến H3: Lạm phát có tác động tiêu cực tới tăng
    Stockman (1981) ông lại cho rằng lạm phát tăng cao trưởng kinh tế
    sẽ làm cho tăng trưởng giảm. H4: Lực lượng lao động có tác động tích cực tới
    Bên cạnh yếu tố nguồn lực, giá trị xuất nhập khẩu tăng trưởng kinh tế
    và lạm phát, thì yếu tố nguồn nhân lực hay vốn con 4. Kết quả đánh giá tác động của đầu tư trực
    người cũng được xem xét là yếu tố ảnh hưởng tới tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế
    tăng trưởng kinh tế. Theo Subrina Hanif (2004), vốn 4.1. Mô tả biến nghiên cứu
    con người bao gồm thể trạng, trình độ học vấn, kỹ Bảng 2 là dữ liệu thống kê mô tả của các biến
    năng, kinh nghiệm, ý thức tổ chức và kỷ luật lao kinh tế như vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, giá trị
    động. Có thể nói: “nguồn lực con người là nguồn lực hàng hóa xuất nhập khẩu, mức độ lạm phát dân số
    của mọi nguồn lực”, là “tài nguyên của mọi tài Việt Nam trong giai đoạn từ 2001 đến 2019. Kết quả
    nguyên”. Vì vậy, con người có sức khoẻ, trí tuệ, tay thống kê cho thấy, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
    nghề cao, có động lực và nhiệt tình, được tổ chức chặt trong giai đoạn 2001 đến 2019 của Việt Nam đạt
    chẽ sẽ là nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế. trung bình 110,42 tỷ USD, đây là một con số khá cao
    3. Phương pháp nghiên cứu và mô hình so với một số nước trong khu vực và trên thế giới khi
    nghiên cứu xem xét giá trị thu hút FDI của nền kinh tế. Bên cạnh
    3.1. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu đó, có thể thấy mức thay đổi từ giá trị FDI nhỏ nhất
    Nghiên cứu sử dụng phương pháp OLS với sự hỗ với FDI lớn nhất của Việt Nam rất lớn từ 1.3 tỷ lên
    trợ của phần mềm STATA 14 để ước lượng tác động 195.4 tỷ USD, điều này cho thấy tốc độ tăng trưởng
    của FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Nghiên FDI của Việt Nam trong những năm qua rất lớn, thể
    cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian nhằm đánh giá hiện sức hấp dẫn của nền kinh tế Việt Nam.
    sự tác động của FDI và một số biến vĩ mô đến tăng Bên cạnh đó, giá trị trung bình của các biến kinh
    trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn từ 2001 đến tế khác như giá trị hàng hóa xuất khẩu cũng cho thấy
    2019. Dữ liệu được thu thập từ Ngân hàng Thế Giới. mức tăng trưởng của giá trị hàng hóa của Việt Nam
    khoa học !
    Số 153/2021 thương mại 93
  6. Ý KIẾN TRAO ĐỔI
    Bảng 2: Mô tả thống kê các biến của mô hình nghiên cứu Thêm vào đó, kết quả mô hình chỉ ra
    rằng, khi FDI tăng 1 tỷ USD, thì GDP của
    Việt Nam tăng 0.0006146%, hay khi giá
    trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của
    Việt Nam ra nước ngoài tăng 1 tỷ USD
    thì GDP tăng 0.0156966%. Điều này cho
    thấy, FDI và EX có ảnh hưởng rất lớn đến
    tăng trưởng GDP, đóng góp lớn vào sự
    trong những năm qua từ mức nhỏ nhất là 17.83 tỷ phát triển chung của nền kinh tế Việt
    USD, có năm cao nhất lên tới 280.82 tỷ USD, độ Nam trong những năm qua.
    lệch chuẩn khá lớn là 84,099 tỷ USD. Điều này cho Bên cạnh đó, tình trạng lạm phát và số lượng lao
    thấy nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế đang động tại Việt Nam lại có sự tác động không tốt tới
    trên đà mở cửa và hội nhập nên giá trị thu hút FDI tăng trưởng kinh tế. Khi những biến số này có tác
    và giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu rất lớn. động tiêu cực tới GDP. Khi lạm phát tăng lên 1%,
    Điều này có ý nghĩa quan trọng, trong việc đánh giá GDP có xu hướng giảm 0.0057998%. Còn khi lực
    sự ảnh hưởng của các biến nghiên cứu tới sự phát lượng lao động tăng lên 1 triệu người, nó lại gây ra
    triển của nền kinh tế Việt Nam. mức giảm GDP tới 0.2661236%. Đây là con số ảnh
    4.2. Kiểm định tương quan đa cộng tuyến hưởng quá lớn tới tăng trưởng kinh tế. Điều này có
    Bảng 3 là đánh giá mức độ tương quan giữa các thể giải thích do gánh nặng kinh tế từ việc dân số
    biến nghiên cứu. Theo Asteriou and Hall (2007) Bảng 3: Kiểm định tương quan
    cho rằng, các biến sẽ tương quan với nhau nếu
    giá trị kiểm định lớn hơn từ 0.5-0.7. Kết quả
    nghiên cứu cho thấy, các biến nghiên cứu đều
    có giá trị tương quan dưới 0.5. Kết quả kiểm
    định chỉ ra rằng, các biến nghiên cứu được lựa
    chọn để đánh giá sự tác động của vốn đầu tư
    trực tiếp FDI tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam
    GDP không có sự tương quan đa cộng tuyến.
    Và mô hình lựa chọn là phù hợp để đánh giá sự ảnh quá lớn và nhiều người ngoài độ tuổi lao động lớn
    hưởng của FDI và một số biến kinh tế tới GDP của gây cản trở cho sự phát triển kinh tế quốc gia. Vì vậy
    Việt Nam trong giai đoạn từ 2001 đến 2019. đây cũng là một kết quả có thể giúp Chính Phủ Việt
    4.3. Kết quả hồi quy tác động Nam tính toán mức tăng dân số phù hợp để đảm bảo
    Bảng 4 chỉ ra kết quả ước lượng OLS trong mô mức tăng trưởng kinh tế bền vững.
    hình hồi quy tuyến tính đánh giá sự tác
    Bảng 4: Kết quả ước lượng sự tác động của FDI
    động của FDI, EX, INF, HR tới GDP của
    tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam
    Việt Nam trong giai đoạn 2001 đến 2019.
    Kết quả cho thấy R2 đạt mức 32,82%. Điều
    này giải thích rằng bốn biến là vốn đầu tư
    trực tiếp nước ngoài, giá trị hàng hóa dịch
    vụ xuất nhập khẩu, mức độ lạm phát và dân
    số Việt Nam sẽ ảnh hưởng tới 32,82% mức
    tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, được thể
    hiện qua GDP.
    Ghi chú: ***, ** và * chỉ mức ý nghĩa at 1%, 5% and 10%
    Cột 2 bảng 3 cho thấy, các biến như vốn
    level of significance
    đầu tư trực tiếp nước ngoài, giá trị hàng
    hóa và dịch vụ xuất khẩu có tác động
    dương tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Trong khi 5. Kết luận
    đó 2 biến là lạm phát và dân số lại có tác động Những năm gần đây, Việt Nam đã thu được
    ngược chiều với nền kinh tế Việt Nam. Kết quả những kết quả khá ấn tượng trong thu hút vốn đầu tư
    nghiên cứu này được sự ủng hộ của các nhà nghiên trực tiếp nước ngoài FDI. Song hành cùng với sự
    cứu Lucas (1998), De Mello (1999), hay Basu và tăng trưởng GDP của cả nền kinh tế thì trong đó FDI
    Guariglia (2007). chiếm tỉ lệ ngày càng tăng. Trong bài viết này, với
    khoa học !
    94 thương mại Số 153/2021
  7. Ý KIẾN TRAO ĐỔI
    mong muốn của tác giả là đưa ra một góc nhìn sâu 6. Lucas, R (1998). Transforming
    hơn về mức độ ảnh hưởng của FDI tới tăng trưởng Macroeconomics. Journal of Economic
    GDP của Việt Nam. Từ những số liệu thực tế cho ta Methodology, 5(1), 115-146
    thấy thu hút FDI có nhiều biến chuyển trong giai 7. Markusen, J. R., and Venables, A. J. (1999).
    đoạn từ 2001 đến nay. Việt Nam được quốc tế đánh Foreign direct investment as a catalyst for industrial
    giá là một trong những nước có vốn đầu tư trực tiếp development. European Economic Review, 43(2),
    nước ngoài FDI thành công nhất khu vực, trở thành 335-356
    điểm đến đầu tư đáng tin cậy, hiệu quả trong mắt các 8. Romer, P. M. (1986). Increasing returns and
    nhà đầu tư nước ngoài nhờ nền tảng kinh tế vĩ mô, long-run growth. The journal of Political Economy,
    chính trị ổn định cùng với các cam kết tạo môi 1002-1037
    trường kinh doanh bình đẳng. 9. Romer, P. M. (1986). Increasing returns and
    Mô hình nghiên cứu này đưa ra không thể long-run growth. The journal of Political Economy,
    phản ánh một cách toàn diện về những yếu tố ảnh 1002-1037
    hưởng lên tốc độ tăng trưởng GDP nhưng nó cũng 10. Sidrauski, Miguel (1967). Inflation and
    đã phần nào cho thấy được mức độ ảnh hưởng, Economic Growth. Journal of Political Economy. 75
    tầm quan trọng của vốn FDI lên GDP. Tăng (6): 796–810.
    trưởng kinh tế nhanh và bền vững là một trong 11. Solow, R. M. (1957). Technical change and
    những mục tiêu quan trọng của Việt Nam, là một the aggregate production function. The Review of
    nước đang phát triển để thu hẹp khoảng cách với Economics and Statistics, 312-320
    thu nhập bình quân của các nước đang phát triển. 12. Stockman, Alan C., 1981. Anticipated infla-
    Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò ý nghĩa tion and the capital stock in a cash in-advance econ-
    to lớn ảnh hưởng lên tốc độ tăng GDP. Bên cạnh omy. Journal of Monetary Economics, Elsevier,
    đó, trải qua năm 2020, chúng ta đã đạt được 8(3), 387-393.
    những thành tựu nhất định trong việc phòng 13. Tobin, J. (1965) Money and Economic
    chống với đại dịch Covid 19, điều này khẳng định Growth. Econometrica, 33, 671-684.
    một vị thế nhất định đưa Việt Nam lên một vị trí 14. Vikesh Gokal & Subrina Hanif (2004).
    mới trong mắt bạn bè quốc tế và đang từng bước Relationship Between Inflation and Economic
    thu hút dòng vốn đầu tư dịch chuyển của các Growth. IMF working paper.
    nước. Điều này khiến Việt Nam trở thành nơi đầu 15. World Bank In Vietnam: https://www.world-
    tư uy tín trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài và bank.org/vi/country/vietnam
    giúp Việt Nam có những cơ hội để tiến xa trên
    trường quốc tế.! Summary

    Tài liệu tham khảo: This study aims to assess the impact of foreign
    direct investment (FDI) on Vietnam’s economic
    1. Basu, P., and Guariglia, A. (2007). Foreign growth during the period when Vietnam started
    direct investment, inequality, and growth. Journal of opening its market up to now. In addition to the
    Macroeconomics, 29(4), 824-839 direct impact of FDI on Vietnam’s economic
    2. De Mello, L. R. (1999). Foreign direct growth, the article also examines the interactive
    investment-led growth: evidence from time series effects of a number of economic variables that are
    and panel data. Oxford economic papers, 51(1), correlated with FDI and Vietnam’s economic growth
    133-151 such as commodity value, import and export servic-
    3. Friedman, M. (1970). The social responsibility es (EX), inflation level (INF), and population of
    of business is to increase its profits. New York Vietnam. The study uses Vietnam’s data for the peri-
    Times Magazine, 122-124. od from 2001 to 2019, taken from the World Bank
    4. Haddad, M., andHarrison, A. (1993). Are there source with OLS linear regression model, run with
    positive spillovers from direct foreign investment?: the support of STATA 14 software. Research results
    Evidence from panel data for Morocco. Journal of show that FDI really has an impact on promoting
    Development Economics, 42(1), 51-74. Vietnam’s economic growth. This is the basis for
    5. Lucas, R (1998). Transforming policymakers to come up with appropriate policies
    Macroeconomics. Journal of Economic for attracting FDI in particular and economic policy
    Methodology, 5(1), 115-146 in general in the coming time.
    khoa học !
    Số 153/2021 thương mại 95

Download tài liệu Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu tại Việt Nam File Word, PDF về máy