[Download] Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 – Tải về File Word, PDF

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014
Nội dung Text: Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014

Download


Luật Hôn nhân và gia đình 2014 lần đầu tiên quy định hai chế độ tài sản của vợ chồng: được thực hiện theo thỏa thuận hoặc theo luật định. Trong đó, chế độ tài sản theo luật định chỉ áp dụng khi vợ chồng không có thỏa thuận về chế độ tài sản. Đây là điểm mới trong nhận thức của các nhà lập pháp Việt Nam, phù hợp với Hiến pháp 2013, đã đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng.

Bạn đang xem: [Download] Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 File Word, PDF về máy

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014

  1. Chuyên mục: Quản trị – Quản lý – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO THOẢ THUẬN TRONG
    LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM NĂM 2014

    Hoàng Nghiệp Quỳnh1, Nguyễn Thị An2,
    Trần Thị Kim Anh3

    Tóm tắt
    Luật Hôn nhân và gia đình 2014 lần đầu tiên quy định hai chế độ tài sản của vợ chồng: được thực hiện
    theo thỏa thuận hoặc theo luật định. Trong đó, chế độ tài sản theo luật định chỉ áp dụng khi vợ chồng
    không có thỏa thuận về chế độ tài sản. Đây là điểm mới trong nhận thức của các nhà lập pháp Việt Nam,
    phù hợp với Hiến pháp 2013, đã đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và xu thế hội nhập quốc tế
    sâu rộng. Tuy nhiên, trong các quy định pháp luật thực định và thực hiện quy định này, vấn đề nhận thức
    và thống nhất còn gặp khó khăn vì các nội dung chưa rõ ràng, thiếu sự chuyển tiếp trong các quy định
    pháp luật, tính dự liệu còn hạn chế. Bài báo sẽ đề cập đến các nội dung trên.
    Từ khoá: Việt Nam, vợ hoặc chồng, nhận lại tài sản theo thỏa thuận.
    PROPERTY REGIME OF HUSBAND AND WIFE AS AGREED UNDER
    VIETNAM’S MARRIAGE AND FAMILY LAW 2014
    Abstract
    The Law on Marriage and Family 2014 provides for the first time two property regime of husband and wife:
    with the agreement or by law. In particular, the legal property regime only applies when the husband and wife
    do not have an agreement. The Law shows a major change in the ideology of Vietnamese lawmakers, in
    accoradance with the 2013 Constituon. It has met the needs of socio – economic development and the trend of
    deep international intergration. However, in the provision and implementation of this regulation, the issue of
    awareness and unity is still limited because the contents are unclear, lack of transition in legal provisions,
    limited projection. The article mentions the above contents.
    Key word: Vietnam, spouse, the property regime as agreed.
    JEL classification: K, K11, K36.
    1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu một chế độ tài sản trong hôn nhân cho tất cả các
    Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận cặp vợ chồng là cứng nhắc, không đáp ứng được
    hay còn gọi là hôn ước đã được thừa nhận rộng rãi nhu cầu của một số cặp vợ chồng muốn thực hiện
    và áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới. Pháp luật quy một chế độ tài sản phù hợp với tình trạng kinh tế
    định chế độ tài sản của vợ chồng được thực hiện của họ và gia đình; quy định của Luật HN&GĐ
    theo thỏa thuận hoặc theo luật định, trong đó, chế năm 2000 không đảm bảo quyền tự định đoạt của
    độ tài sản theo luật định chỉ áp dụng khi vợ chồng người có tài sản được quy định trong Hiến Pháp
    không có thỏa thuận về chế độ tài sản. Ở châu Á, và BLDS; nhiều Bộ, ngành địa phương đã có ý
    các nước như Ấn Độ, Indonexia, Nhật Bản, Hàn kiến cho rằng việc lập thỏa thuận về tài sản trước
    Quốc, Philipines, Singapo, Thái Lan…đều giải hôn nhân là cần thiết, là cách ứng xử công bằng
    quyết chế độ tài sản của vợ chồng theo hướng này. và tiến bộ, giúp giảm thiểu xung đột và tiết kiệm
    Cũng như các nước khác trong khu vực, được án phí tranh tụng trong trường hợp ly hôn;
    quyền tự định đoạt đối với tài sản cá nhân là quyền pháp luật của hầu hết các nước trên thế giới hiện
    hiến định ở nước ta. Tuy nhiên, trong lĩnh vực hôn nay đều quy định về các chế độ tài sản của vợ
    nhân và gia đình, Nhà nước ta đặt ra nhiều hạn chồng khác nhau (chế độ tài sản theo luật định và
    chế, trong đó chế độ tài sản của vợ chồng là chế chế độ tài sản theo thỏa thuận). Vì vậy, chế độ tài
    độ tài sản theo luật định mà không phải là theo sản của vợ chồng theo thỏa thuận được Luật
    thỏa thuận. Xác định rằng, cho phép vợ chồng có HN&GĐ năm 2014 thừa nhận song song với chế
    quyền lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận độ tài sản của vợ chồng theo luật định.
    chính là góp phần đảm bảo thực hiện quyền tự Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình và
    định đoạt đối với tài sản của cá nhân, Luật hôn bài viết đăng trên các báo, tạp chí đề cập đến vấn
    nhân và gia đình (HN&GĐ) năm 2014 thay thế đề chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận,
    Luật HN&GĐ năm 2000 đã thừa nhận chế độ tài tiêu biểu có thể kể đến một số bài báo như:
    sản của vợ chồng theo thỏa thuận. + Áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận trong
    Thừa nhận chế độ tài sản theo thỏa thuận là việc giải quyết việc chấm dứt quan hệ tài sản giữa
    một sự thay đổi lớn về tư tưởng lập pháp của Nhà vợ và chồng, TS. Đoàn Thị Phương Diệp, Đại học
    nước ta. Các nhà lập pháp cho rằng: việc áp đặt kinh tế – luật, Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2016.

    31

  2. Chuyên mục: Quản trị – Quản lý – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    + Chế độ tài sản theo thỏa thuận của vợ tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng; quyền
    chồng liên hệ từ pháp luật nước ngoài đến pháp và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với các loại tài sản
    luật Việt Nam, Th.s Bùi Minh Hồng, Đại học Luật đó và nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng.
    Hà Nội năm 2009. 3.2. Nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng
    + Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa theo thỏa thuận
    thuận trong pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Các nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng
    Nam, Nguyễn Văn Cừ, Đại học Luật Hà Nội năm theo thỏa thuận do vợ chồng quyết định. Luật
    2015, Tạp chí Luật học số 4/2015. HN&GĐ năm 2014 không đưa ra những điều
    2. Phương pháp nghiên cứu khoản cụ thể cho các nội dung của chế độ tài sản
    Bài báo được nghiên cứu bằng sự kết hợp này. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
    nhiều phương pháp như: phân tích, đánh giá, tổng thực hiện chế độ tài sản và giải quyết tranh chấp,
    hợp, thống kê, so sánh, phương pháp tiếp cận dựa Luật quy định thỏa thuận của vợ chồng phải xác
    trên quyền…trên cơ sở phương pháp luận của Chủ định những nội dung cơ bản, bao gồm: xác định
    nghĩa duy vật, Chủ nghĩa Mác – Lênin nhằm xem tài sản của vợ chồng; quyền, nghĩa vụ của vợ
    xét, đánh giá vấn đề một cách toàn diện. chồng đối với tài sản; phân chia tài sản khi chấm
    3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận dứt chế độ tài sản và các nội dung khác có liên
    3.1. Khái niệm chế độ tài sản của vợ chồng theo quan. Tuy nhiên, đây không phải là quy định về
    thỏa thuận điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận của vợ chồng.
    Ở Việt Nam, có rất nhiều quan điểm khác Như đã nêu ở mục trước, trường hợp thỏa thuận
    nhau về định nghĩa chế độ tài sản của vợ chồng của vợ chồng không đầy đủ hoặc không rõ ràng
    theo thỏa thuận hay còn gọi là hôn ước. Theo đó, thì áp dụng các quy định chung và quy định tương
    “hôn ước (còn gọi là hôn khế, khế ước) theo pháp ứng của chế độ tài sản theo luật định
    luật của các quốc gia phương Tây là sự thỏa thuận 3.2.1. Xác định tài sản của vợ chồng
    bằng văn bản (hợp đồng) do vợ chồng kết lập với Luật HN&GĐ năm 2014 quy định nội dung
    nhau từ trước khi kết hôn nhằm điều chỉnh về chế của chế độ tài sản của vợ chồng bao gồm các vấn
    độ tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân”. đề về tài sản của vợ chồng, trong đó xác định tài
    Hay: “Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa sản nào là tài sản chung, tài sản nào là tài sản riêng
    thuận là chế độ tài sản mà theo đó vợ chồng cùng của vợ, của chồng (điểm a, khoản 1 Điều 48).
    thỏa thuận về việc xác lập, thực hiện quyền và Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày
    nghĩa vụ đối với tài sản của họ. Thỏa thuận này 31/12/2014 quy định chi tiết một số điều và biện
    được thể hiện dưới dạng văn bản và dưới nhiều pháp thi hành Luật HN&GĐ năm 2014 hướng dẫn:
    tên gọi khác nhau như: hôn ước, hợp đồng tiền “Điều 15. Xác định tài sản của vợ chồng theo
    hôn nhân hoặc thỏa thuận trước hôn nhân…” thỏa thuận
    Có thể thấy, dù hiểu theo quan điểm nào, chế 1. Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ tài
    độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận là chế độ sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có
    tài sản xác lập theo thỏa thuận của vợ chồng được thể thỏa thuận về xác định tài sản theo một trong
    thể hiện bằng văn bản, do vợ chồng cùng nhau các nội dung sau đây:
    thỏa thuận từ trước khi kết hôn về chế độ tài sản a) Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản
    của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân . Chế độ tài chung và tài sản riêng của vợ, chồng;
    sản của vợ chồng theo thỏa thuận chỉ phát sinh b) Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng
    hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký kết hôn và thông của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có
    thường có hiệu lực đến thời điểm hôn nhân chấm được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn
    dứt. Trong trường hợp vợ chồng sửa đổi, bổ sung, nhân đều thuộc tài sản chung;
    thậm chí lựa chọn thay đổi toàn bộ nội dung chế c) Giữa vợ và chồng không có tài sản chung
    độ tài sản theo thỏa thuận thì chế độ tài sản đã xác mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi
    lập có thể chấm dứt hiệu lực theo thỏa thuận của kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở
    các bên ngay khi hôn nhân đang tồn tại. hữu riêng của người có được tài sản đó;
    Theo đó, có thể đưa ra định nghĩa về chế độ d) Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.
    tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận một cách đầy 2. Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải
    đủ như sau: Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa phù hợp với quy định tại các Điều 29, 30, 31 và
    thuận là chế độ tài sản của vợ chồng xác lập theo 32 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nếu vi phạm,
    thỏa thuận của vợ chồng bằng văn bản được lập từ người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu
    trước khi kết hôn quy định về quan hệ sở hữu tài Tòa án tuyên bố thỏa thuận vô hiệu theo quy định
    sản của vợ chồng, gồm: căn cứ, nguồn gốc xác lập tại Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình.”

    32

  3. Chuyên mục: Quản trị – Quản lý – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    Điều luật này cho thấy nhà làm luật đã dự liệu Chế độ tài sản riêng biệt chỉ ghi nhận sự tồn
    trước trong trường hợp vợ chồng chọn áp dụng chế tại của hai khối tài sản riêng của mỗi bên. Đây là
    độ tài sản theo thỏa thuận thì việc xác định tài sản chế độ tài sản đơn giản, mỗi bên vợ chồng đều toàn
    của vợ chồng có thể theo một trong các hướng sau: quyền quản lý, định đoạt tài sản của riêng mình,
    + Thứ nhất, tài sản giữa vợ và chồng bao gồm không tồn tại khối tài sản chung (với điều kiện tài
    tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. Việc sản của các bên vẫn phải đảm bảo nhu cầu thiết yếu
    xác định căn cứ xác lập tài sản chung, tài sản riêng của gia đình). Chế độ tài sản riêng biệt tạo cho vợ
    của vợ chồng hoàn toàn do hai bên vợ, chồng tự chồng sự tự chủ cao, phù hợp với những cặp vợ
    thỏa thuận, pháp luật không đưa ra bất kỳ quy định chồng có nhiều tài sản riêng mà đều tham gia các
    nào trong trường hợp này. Tuy nhiên, các bên có hoạt động kinh doanh, thương mại, cần tránh
    thể thỏa thuận tài sản chung của vợ chồng bao những rủi ro có thể gây ra cho gia đình từ thất bại
    gồm những tài sản mà vợ, chồng tạo ra trong thời của công việc kinh doanh của cá nhân. Tuy nhiên,
    kỳ hôn nhân; tài sản mà mỗi bên vợ, chồng có đây là chế độ tài sản thiếu tính cộng đồng, không
    được từ trước khi kết hôn hoặc được tặng cho mang lại sự gắn kết giữa các thành viên trong gia
    riêng, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân (không đình. Những gia đình chỉ có một bên vợ hoặc chồng
    kể là động sản hay bất động sản) là tài sản riêng tham gia hoạt động kinh doanh và người còn lại
    của vợ chồng. Thỏa thuận như vậy sẽ tạo nên chế không trực tiếp hoạt động tạo ra tài sản không nên
    độ cộng đồng tạo sản. lựa chọn chế độ tài sản này để tránh sự thiệt thòi
    Chế độ cộng đồng tạo sản với những ưu điểm cho một bên khi chế độ tài sản chấm dứt.
    của nó đã được ghi nhận trong pháp luật về hôn + Ngoài ra, tài sản của vợ chồng có thể được
    nhân gia đình của nhiều nước trên thế giới với tính xác định theo các thỏa thuận khác của vợ chồng.
    cách là chế độ tài sản pháp định, trong đó có Việt Theo đó, vợ chồng có thể hoàn toàn tự do thỏa
    Nam. Loại chế độ tài sản này vừa bảo đảm tính thuận về tài sản của mình, đưa ra các căn cứ làm
    cộng đồng tài sản của vợ chồng, vừa bảo vệ quyền xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu tài sản
    lợi chính đáng đối với tài sản riêng của vợ, chồng phù hợp với điều kiện và nguyện vọng của vợ,
    + Thứ hai, giữa vợ và chồng không có tài sản chồng nhưng không trái pháp luật, đảm bảo đáp
    riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình và không ảnh
    có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn hưởng đến quyền, lợi ích của người khác.
    nhân đều thuộc tài sản chung. Nếu vợ chồng lựa Thực tiễn thực hiện chế độ tài sản của vợ
    chọn thỏa thuận theo nội dung này thì thỏa thuận chồng theo Luật HN&GĐ năm 2000 (chế độ tài
    sẽ tạo nên chế độ cộng đồng toàn sản. sản pháp định) cho thấy nhiều vụ việc vẫn còn bộc
    Chế độ cộng đồng toàn sản có ưu điểm là đơn lộ những vướng mắc, bất cập trong xác định tài
    giản trong việc xác định tính chất của tài sản cũng sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng.
    như những khoản nợ và mang đậm tính cộng đồng Ví dụ: “Năm 2005, khi chưa kết hôn, A đứng
    trong gia đình. Chế độ tài sản này thường phù hợp tên đặt mua căn hộ chung cư trả góp tại Hà Nội.
    với loại gia đình truyền thống, luôn đặt lợi ích Việc thanh toán tiền mua nhà được thực hiện mỗi
    chung của gia đình, nghĩa vụ nuôi dưỡng, giáo dục năm một lần vào tháng 12, lần thanh toán cuối
    các con lên hàng đầu. Nhưng chế độ này không cùng sẽ trả vào tháng 12 năm 2009 khi nhận nhà.
    mang lại sự công bằng giữa vợ chồng, không đảm Toàn bộ các khoản tiền thanh toán đều được A
    bảo quyền lợi chính đáng về tài sản của mỗi bên thanh toán bằng tiền mặt. Tháng 2 năm 2009, A
    vợ chồng khi tham gia các giao dịch dân sự cũng kết hôn với B. Tháng 12 năm 2009, A thanh toán
    như quyền tự định đoạt của vợ, chồng đối với tiền nhà lần cuối, nhận căm hộ và AB chuyển đến
    những tài sản mà theo bản chất là tài sản riêng của ở. Đợt thanh toán cuối cùng này, A đã sử dụng
    vợ chồng…Hơn nữa, chế độ tài sản này dễ làm tiền lương của mình trong 5 tháng để trả, với số
    nảy sinh quan hệ hôn nhân với mục đích của một tiền bằng 1/5 tổng số tiền phải thanh toán. Năm
    bên là chiếm hữu tài sản của bên kia. Do đó, chế 2013, AB ly hôn. A yêu cầu Tòa án xác định căn
    độ cộng đồng toàn sản thường ít được các cặp vợ nhà trên là tài sản riêng của A do được thanh toán
    chồng lựa chọn bằng tiền của A. Ngược lại, B lại yêu cầu được
    + Thứ ba, giữa vợ và chồng không có tài sản chia căn nhà đó vì cho rằng đó là tài sản chung
    chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước của vợ chồng.
    khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc Khó khăn của Tòa án khi xác định đây là tài
    sở hữu riêng của người có được tài sản đó. Thỏa sản riêng của A hay tài sản chung của AB. Vì, số
    thuận như vậy sẽ tạo nên chế độ tài sản riêng biệt tiền thanh toán trong 4 lần (từ năm 2005 đến
    hay còn gọi là chế độ biệt sản. 2008) là tài sản riêng của A (trước khi AB kết

    33

  4. Chuyên mục: Quản trị – Quản lý – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    hôn). Lần thanh toán cuối cùng cũng bằng tiền Thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ của vợ chồng
    lương của A nhưng đây là tiền lương của A sau đối với tài sản phải đảm bảo không xâm phạm đến
    khi A và B đã kết hôn. Vì vậy đợt thanh toán cuối lợi ích của người thứ ba. Để bảo vệ quyền lợi của
    cùng mặc nhiên được coi là thanh toán bằng tài người thứ ba ngay tình, pháp luật quy định:
    sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên, số tiền này “Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải phù
    chỉ bằng 1/5 tổng số tiền phải trả cho căn hộ” hợp với quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của
    Sau khi Luật HN&GĐ 2014 có hiệu lực, nếu Luật Hôn nhân và gia đình. Nếu vi phạm, người có
    trong trường hợp tương tự ví dụ trên mà các bên có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án
    thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng trước khi tuyên bố thỏa thuận vô hiệu theo quy định tại Điều
    kết hôn, chẳng hạn “tài sản có được từ thu nhập hợp 50 của Luật Hôn nhân và gia đình” (khoản 2 Điều
    pháp của cá nhân vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân 15 – Nghị định số 126/2014/NĐ-CP).
    là tài sản riêng của vợ chồng” thì Tòa án không còn “Trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng
    gặp khó khăn khi xác định căn hộ chung cư là tài theo thỏa thuận được áp dụng thì khi xác lập, thực
    sản chung hay tài sản riêng của vợ, chồng. hiện giao dịch vợ, chồng có nghĩa vụ cung cấp cho
    3.2.2. Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản người thứ ba biết về những thông tin liên quan;
    Bên cạnh việc xác định tài sản của vợ chồng, nếu vợ, chồng vi phạm nghĩa vụ này thì người thứ
    nội dung chế độ tài sản của vợ chồng không thể ba được coi là ngay tình và được bảo vệ quyền lợi
    thiếu vấn đề quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng đối theo quy định của Bộ luật Dân sự” (Điều 16 –
    với tài sản. Nghị định số 126/2014/NĐ-CP).
    Đối với chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa Như vậy, với chế độ tài sản của vợ chồng theo
    thuận, Luật chỉ quy định chung: “1. Nội dung cơ thỏa thuận, các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối
    bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:…b) với tài sản như việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt
    Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản tài sản, thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch với
    chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài người thứ ba… hoàn toàn do vợ chồng thỏa thuận
    sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia quyết định. Thỏa thuận này phải bảo đảm đáp ứng
    đình;…”(điểm b khoản 1 Điều 48) mà chưa có nhu cầu thiết yếu của gia đình và bảo đảm lợi ích
    hướng dẫn cụ thể nào thêm. Theo đó, vợ, chồng có hợp pháp của người có liên quan.
    toàn quyền tự do thỏa thuận với nhau về việc quản 3.2.3. Phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản
    lý, sử dụng, định đoạt tài sản, quyền và nghĩa vụ Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa
    của mỗi bên vợ chồng đối với tài sản riêng của mỗi thuận, viêc phân chia tài sản được Luật HN&GĐ
    người và tài sản chung hợp nhất; quyền và nghĩa vụ 2014 quy định: “…Trong trường hợp chế độ tài sản
    tài sản của vợ chồng đối với giao dịch có liên quan của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài
    (phải tuân theo nguyên tắc bảo đảm lợi ích hợp sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó;
    pháp của gia đình, vợ, chồng, các thành viên khác nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng
    trong gia đình và người khác). Việc pháp luật quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều
    không có quy định cụ thể vấn đề này càng thể hiện này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật
    sự tôn trọng quyền tự định đoạt tài sản của vợ, này để giải quyết” (khoản 1 Điều 59).
    chồng. Chỉ có một nội dung cụ thể mà pháp luật Căn cứ vào đó, việc phân chia tài sản khi
    “gợi ý” thỏa thuận đó là nghĩa vụ về “tài sản để đảm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa
    bảo nhu cầu thiết yếu của gia đình”. Tài sản đó có thuận cũng thể hiện sự tôn trọng quyền tự định
    thể được các bên thỏa thuận trích từ khối tài sản
    đoạt tài sản của vợ chồng. Vợ chồng hoàn toàn có
    chung hoặc từ tài sản riêng của vợ, chồng.
    Vợ chồng có thể tự do thỏa thuận về quyền thể thỏa thuận phân chia tài sản theo những
    và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung và nguyên tắc riêng được thống nhất bởi hai bên.
    tài sản riêng theo ý chí của hai bên, theo nhu cầu, Chẳng hạn, anh A và chị B trước khi kết hôn đã
    hoàn cảnh kinh tế của gia đình… Vợ chồng cũng lập văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản trong đó
    có thể thỏa thuận tương tự theo một phần hoặc nêu rõ trong trường hợp hôn nhân chấm dứt, tài
    toàn bộ nội dung của chế độ tài sản theo pháp luật. sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của
    Bởi trong chế độ tài sản theo pháp luật, Luật
    người đó, toàn bộ tài sản chung của vợ chồng sẽ
    HN&GĐ năm 2014 quy định tương đối cụ thể và
    hợp lý về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với thuộc quyền sở hữu của chị B. Thỏa thuận về
    tài sản chung và tài sản riêng tại các Điều 35, 36, nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ
    37, 44, 45. tài sản giúp Tòa án giải quyết tranh chấp về tài sản
    của vợ chồng một cách nhanh chóng và dễ dàng

    34

  5. Chuyên mục: Quản trị – Quản lý – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    hơn. Khi tranh chấp xảy ra, căn cứ vào các thỏa quan hệ sở hữu tài sản, trong đó đưa ra một số gợi
    thuận đã được các bên thống nhất, Tòa án có thể ý như chế độ cộng đồng toàn sản, chế động cộng
    dễ dàng xác định đâu là khối tài sản chung của vợ đồng tạo sản hay chế độ biệt sản… Mặc dù vợ
    chồng, đâu là tài sản riêng của vợ, chồng, cách chồng được tôn trọng quyền tự do thỏa thuận nội
    thức phân chia cụ thể các khối tài sản này. dung của chế độ tài sản theo thỏa thuận nhưng vẫn
    Chỉ khi vợ chồng thỏa thuận không đầy đủ phải tuân thủ các quy định chung về chế độ tài sản
    hoặc có thỏa thuận nhưng thỏa thuận đó không rõ giữa vợ chồng như các nguyên tắc chung về chế
    ràng thì mới áp dụng tương ứng các nguyên tắc độ tài sản của vợ chồng, quyền, nghĩa vụ của vợ,
    phân chia tài sản của chế độ tài sản pháp định chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của
    được quy định cụ thể trong Luật HN&GĐ. Với gia đình, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con
    chế độ tài sản theo pháp luật, nếu khi chấm dứt và thành viên khác của gia đình và người có liên
    chế độ tài sản mà vợ, chồng không thỏa thuận quan… nhằm đảm bảo việc thỏa thuận của vợ
    được thì tài sản được phân chia như sau: “2. Tài chồng đúng quy định của pháp luật và đảm bảo
    sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có quyền lợi cho người khác.
    tính đến các yếu tố sau đây: 4. Kết luận
    a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận
    b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn trong
    tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài
    Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi sản được lập thành văn bản trước khi kết hôn với
    như lao động có thu nhập; nội dung và hình thức theo luật định. Luật HN&GĐ
    c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên năm 2014 quy định vợ, chồng có thể tự do thỏa
    trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các thuận các nội dung của chế độ tài sản theo thỏa
    bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; thuận xoay quanh vấn đề quan hệ sở hữu tài sản,
    d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, trong đó đưa ra một số gợi ý như chế độ cộng đồng
    nghĩa vụ của vợ chồng. toàn sản, chế động cộng đồng tạo sản hay chế độ
    3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng biệt sản… Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng cũng
    hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia có quyền sửa đổi, bổ sung nội dung chế độ tài sản
    theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện của vợ chồng theo thỏa thuận hoặc thỏa thuận áp
    vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật.
    thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng phải
    4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở tuân thủ các quy định chung như các nguyên tắc
    hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã chung về chế độ tài sản của vợ chồng; quyền, nghĩa
    nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết
    Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa yếu của gia đình; lợi ích hợp pháp của thành viên
    tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu khác trong gia đình và người khác có liên quan. Có
    cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị thể khẳng định rằng, việc ghi nhận chế độ tài sản
    tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ của vợ chồng theo thỏa của các nhà làm luật là hợp
    trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. lý. Các quy định về chế độ tài sản của vợ chồng
    5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con theo thỏa thuận theo Luật HN&GĐ năm 2014
    chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực mang tính thực tiễn cao, hoàn toàn phù hợp để áp
    hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động dụng rộng rãi trong đời sống xã hội.
    và không có tài sản để tự nuôi mình” (khoản 2, 3, Đây là quy định mới đáp ứng yêu cầu hội nhập
    4, 5 Điều 59 Luật HN&GĐ năm 2014). và tạo điều kiện cho cá nhân phát triển tự do kinh
    Tóm lại, Luật HN&GĐ năm 2014 quy định doanh thương mại trong điều kiện kinh tế thị trường
    vợ, chồng có thể tự do thỏa thuận các nội dung của hiện nay khi quyết định đầu tư bằng tài sản cá nhân.
    chế độ tài sản theo thỏa thuận xoay quanh vấn đề

    35

  6. Chuyên mục: Quản trị – Quản lý – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    [1]. Bộ Tư pháp, Viện Khoa học pháp lý. (2006). Từ điển Luật học, Nxb Từ điển Bách Khoa.
    [2] .Bùi Minh Hồng. (2009). Chế độ tài sản theo thoả thuận của vợ chồng trong pháp luật Cộng hoà Pháp
    và pháp luật Việt Nam. Tạp chí Luật học số 11/2009, tr,18 – tr,25.
    [2]. Chính phủ. (2014). Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
    một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
    [3]. Nguyễn Văn Cừ. (2014). Một số nội dung cơ bản về chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật Việt
    Nam. Tạp chí TAND, kỳ III – tháng 4 – 2014
    [4]. Nguyễn Văn Cừ. (2012). Một số vấn đê về hôn ước và quan điểm áp dụng ở Việt Nam hiện nay. Tạp
    chí Luật học số 10/2012, tr.3 – tr.9.
    [5]. Nguyễn Văn Cừ. (2008). Chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam,
    NXB tư pháp.
    [6]. Nguyễn Văn Cừ. (2012). Một số vấn đề về hôn ước và quan điểm áp dụng ở Việt Nam hiện nay
    [7]. Nguyễn Thị Kim Dung. (2014). Chế độ tài sản vợ chồng theo thoả thuận trong pháp luật Việt Nam,
    Luận văn thạc sĩ, Đại học Luật Hà Nội.
    [8]. Quốc hội. (2015). Bộ luật dân sự 2015.
    [9]. Quốc hội. (2014). Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014.

    Thông tin tác giả:
    1. Hoàng Ngiệp Quỳnh Ngày nhận bài: 07/01/2021
    – Đơn vị công tác: Trường Đại học Kinh tế & QTKD Ngày nhận bản sửa: 24/5/2021
    – Địa chỉ email: hoangnghiepquynh78@gmail.com Ngày duyệt đăng: 30/05/2021
    2. Nguyễn Thị An
    – Đơn vị công tác: Trường Đại học Kinh tế & QTKD
    3. Trần Thị Kim Anh
    – Đơn vị công tác: Trường Đại học Kinh tế & QTKD

    36

Download tài liệu Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 File Word, PDF về máy