[Download] Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ

Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ
Nội dung Text: Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ

Download


Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm phân tích các nhân tố tác động đến vốn đầu tư nước ngoài vào thành phố Cần Thơ từ năm 2009 đến năm 2018. Ứng dụng mô hình lực hấp dẫn, sử dụng phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares), kết quả cho thấy khoảng cách địa lý, khoảng cách thể chế, chi phí gia nhập thị trường, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý có tác động đến vốn FDI của TP.Cần Thơ.

Bạn đang xem: [Download] Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ File Word, PDF về máy

Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ

  1. ISSN 1859-3666

    MỤC LỤC

    KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    1. Nguyễn Thị Phương Liên – Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Mã
    số: 152.1FiBa.12 2
    Solutions to Developing Non-Cash Payment in Vietnam
    2. Nguyễn Hoài Nam – Cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông
    thôn mới ở Tỉnh Nghệ An. Mã số: 152.1Deco.11 9
    Mechanism of Using Financial Resources from the State Budget for New Rural Construction
    in Nghe An Province
    3. Phạm Văn Hồng và Phạm Minh Đạt – Chính thức hóa khu vực hộ kinh doanh cá thể: thực trạng
    và kiến nghị. Mã số: 152.1SMET.12 18
    Formalizing Household Sector: Situation and Suggestions
    4. Phan Anh Tú và Hứa Thanh Nghị – Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
    tại Thành phố Cần Thơ. Mã số: 152.1IIEM.12 24
    Factors Affecting FDI in Can Tho City
    5. Nguyễn Đức Kiên – Nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn áp dụng mô hình sử dụng đất nông nghiệp
    thích ứng biến đổi khí hậu: Nghiên cứu trường hợp của nông hộ ở vùng cát nội đồng tỉnh Quảng Bình.
    Mã số: 152.1GEMg.12 33
    Factors Influencing the Adoption of Agricultural Land Use Models Towards Adaptation to
    Climate Change: A Case Study of Farmers in the Sandy Area of Quang Binh Province

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

    6. Phan Chí Anh và Nguyễn Thu Hà – Phát triển sản phẩm mới tại các doanh nghiệp sản xuất Châu
    Á: tiếp cận ở góc độ thị trường. Mã số: 152.2BMkt.22 41
    Developing New Products in Asian Producing Enterprises: from Market Perspective
    7. Lưu Thị Minh Ngọc – Tác động của đổi mới công nghệ ngân hàng lõi đến kết quả hoạt động của
    ngân hàng thương mại – nghiên cứu trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
    Mã số: 152.2FiBa.21 49
    Impact of Core Banking Technology Innovation on Commercial Bank Performance – Case
    Study at Vietinbank
    8. Đỗ Thị Vân Trang – Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ giữa các ngành kinh
    doanh. Mã số: 152.2FiBa.22 57
    Determinants of the Debt Maturity Structure in Different Sectors
    9. Đàm Thị Thanh Huyền – Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính tại các công ty thành viên thuộc
    Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Mã số: 152.2FiBa.22 65
    Factors Affecting Financial Risk at Member Firms of Vietnam Coal – Mineral Industry Group

    Ý KIẾN TRAO ĐỔI

    10. Phạm Hùng Cường và Hoàng Ngọc Bảo Châu – Ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của
    người tiêu dùng khi mua sắm hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam. Mã số: 152.3BAdm.31 76
    Intention to Select E-Commerce Products of Consumers Shopping Outside Vietnam

    khoa học
    Số 152/2021 thương mại 1

    1

  2. KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
    ĐẾN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
    TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
    Phan Anh Tú
    Trường Đại học Cần Thơ
    Email: patu@ctu.edu.vn
    Hứa Thanh Nghị
    Cục Thuế TP.Cần Thơ
    Email: htnghicth@gmail.com
    Ngày nhận: 23/02/2021 Ngày nhận lại: 30/03/2021 Ngày duyệt đăng: 01/04/2021

    M ục tiêu của nghiên cứu này nhằm phân tích các nhân tố tác động đến vốn đầu tư nước ngoài vào
    thành phố Cần Thơ từ năm 2009 đến năm 2018. Ứng dụng mô hình lực hấp dẫn, sử dụng phương
    pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares), kết quả cho
    thấy khoảng cách địa lý, khoảng cách thể chế, chi phí gia nhập thị trường, đào tạo lao động, thiết chế pháp
    lý có tác động đến vốn FDI của TP.Cần Thơ. Trong khi đó, độ trễ FDI, khoảng cách văn hóa, tính minh
    bạch, chi phí thời gian và tính năng động không có tác động. Hàm ý của nghiên cứu nhằm giúp các nhà
    hoạch định chính sách đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tìm kiếm những nhà đầu tư tiềm năng, đồng
    thời các giải pháp giúp tăng cường hơn nữa các hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố
    Cần Thơ nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung.
    Từ khóa: đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
    JEL Classifications: F01, F21, P45
    1. Giới thiệu Cần Thơ chỉ thu hút được 82 dự án với tổng số vốn
    Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct thực hiện là 686,5 triệu đô la từ 21 nhà đầu tư nước
    Investment – FDI) là nguồn lực quan trọng góp phần ngoài đứng thứ 39/63 tỉnh, thành phố cả nước và xếp
    đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế đất nước, địa thứ 7/13 các tỉnh, thành của vùng ĐBSCL.
    phương, bổ sung nguồn vốn đáng kể cho tăng Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các nhân tố
    trưởng, chuyển giao công nghệ, tăng cường khả tác động đến vốn đầu tư nước ngoài vào thành phố
    năng xuất khẩu, góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế Cần Thơ trong khi kiểm soát các nhân tố ở cấp độ
    thị trường, nâng cao năng lực quản lý kinh tế, quản quốc gia như: khoảng cách văn hóa, khoảng cách thể
    trị, cạnh tranh của quốc gia, địa phương doanh chế, khoảng cách địa lý và 6/10 chỉ số thành phần của
    nghiệp, mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) từ năm 2009
    tế, cũng như tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao đến năm 2018 của thành phố Cần Thơ. Dựa trên kết
    mức sống cho người dân. quả nghiên cứu, chúng tôi đề xuất hàm ý về giải pháp
    Cần Thơ với vị thế, vị trí địa lý chiến lược và vai giúp tăng cường hơn nữa các hoạt động xúc tiến thu
    trò vị trí trung tâm về thương mại – dịch vụ, giao hút đầu tư nước ngoài vào thành phố Cần Thơ nói
    thông vận tải, tài chính – ngân hàng, thông tin truyền riêng và cho các tỉnh thành khác nói chung.
    thông, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ… của 2. Lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
    ĐBSCL. Trong 10 năm (2009-2018) trở lại đây, việc 2.1. Lý thuyết
    thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài của thành phố Nhiều nghiên cứu thực nghiệm có ứng dụng lý
    Cần Thơ tuy được cải thiện nhưng chưa tương xứng thuyết chi phí giao dịch và lý thuyết lực hấp dẫn đã
    với vị thế chiến lược, tiềm năng, lợi thế, vai trò, vị trí tìm thấy bằng chứng cho thấy FDI chịu ảnh hưởng
    là đầu tàu của cả vùng ĐBSCL, tính đến 31/12/2018 tiêu cực bởi khoảng cách văn hóa, khoảng cách thể
    khoa học !
    24 thương mại Số 152/2021

  3. KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    chế, khoảng cách địa lý, khoảng cách kinh tế và chịu phố Cần Thơ và 6/10 chỉ số thành phần trong bộ chỉ
    ảnh hưởng tích cực bởi độ mở cửa thương mại, kinh số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn
    nghiệm quốc tế, khu vực thương mại tự do, quy mô 2009-2018.
    thị trường, tổng sản phẩm công nghiệp, thiết chế Do vậy, tổng số quan sát là 210 trong vòng 10
    pháp lý, cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp năm. Nghiên cứu thống kê được 82 dự án có vốn
    và kiểm soát tham nhũng (Alemu, 2012). Tuy nhiên, đầu tư nước ngoài tại thành phố Cần Thơ tính đến
    các nghiên cứu này cũng cho thấy quyết định đầu tư ngày 31/12/2018 đến từ 21 quốc gia, vùng lãnh thổ
    cũng biến đổi theo nguồn gốc các nhà đầu tư đến từ (21 quốc gia x 10 năm).
    các quốc gia khác nhau. Ứng dụng mô hình lực hấp Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp
    dẫn và phương pháp ước lượng mô hình các nhân tố chuyên gia (Professional Solution), đã khảo sát thu
    tác động ngẫu nhiên REM và dữ liệu thứ cấp của 16 thập được 7 ý kiến chuyên gia đang công tác tại các
    quốc gia/vùng lãnh thổ có đầu tư vào Việt Nam giai đơn vị như: UBND TP. Cần Thơ, Bộ Kế hoạch và
    đoạn từ năm 2006 – 2015, Phan Anh Tú và Đỗ Thùy Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
    Hương (2019) lại tìm thấy độ trễ FDI, khoảng cách Nam (VCCI) tại Cần Thơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
    địa lý, khoảng cách kinh tế, có tác động tích cực đến Lãnh đạo các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài
    dòng vốn FDI đi vào Việt Nam. đang đầu tư tại Cần Thơ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được
    Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm kể thu thập thông qua tài liệu của Hội nghị Xúc tiến
    cả trong và ngoài nước đã ứng dụng nhiều lý thuyết Đầu tư TP. Cần Thơ năm 2018 với chủ đề “Chia sẻ
    và nhiều phương pháp ước lượng khác nhau để xác tiềm năng, cùng nhau phát triển” diễn ra vào ngày
    định các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI, nhưng 10/8/2018 tại TP. Cần Thơ.
    kết quả cuối cùng cũng không đồng nhất và các kết Mô hình định lượng
    luận là thiếu tính thuyết phục do hạn chế về dữ liệu Để ước lượng mô hình dữ liệu bảng về tác động
    và phương pháp tiếp cận. Hơn nữa, vai trò của các của các yếu tố đến dòng vốn FDI vào thành phố Cần
    yếu tố về thể chế cấp địa phương thay vì cấp quốc Thơ trong giai đoạn 2009-2018, nghiên cứu sử dụng
    gia (vĩ mô) vẫn chưa được tách biệt và phân tích các mô hình lực hấp dẫn của Tinbergen (có lấy log 2 vế)
    ảnh hưởng của nó đối với dòng vốn FDI. Chẳng hạn, có mở rộng thêm các biến với phương pháp ước lượng
    một số thể chế thực thi như thiết chế pháp lý, đào tạo hồi quy đa biến có dạng phương trình hồi quy như sau:
    lao động, chi phí gia nhập thị trường, tham nhũng và LnFDIit = β0 + β1LnFDIit-2 + β2LnKCDLit +
    các quy định, luật lệ, tính minh bạch, giải trình trong β3KCVHit + β4KCTCit + β5GNTTit + β6TMBit +
    quản lý của chính quyền địa phương là các nhân tố β7CPTGit + β8TNDit + β9DTLDit + β10TCPLit + εit
    cần được bổ sung vào mô hình lý thuyết hiện có, Độ trễ FDIt-2: Độ trễ của FDI đi vào một quốc
    nhằm làm sáng tỏ hơn vai trò của môi trường kinh gia ở các năm trước được xem là nhân tố tác động
    doanh, pháp luật và chính sách thu hút đầu tư của tích cực đến dòng vốn đi vào năm sau đó bởi ảnh
    mỗi tỉnh/thành phố. hưởng tín hiệu (Signaling effects). Do thiếu số liệu
    Do vậy, đóng góp về mặt học thuật của nghiên của năm gần kề nên nghiên cứu sử dụng số liệu của
    cứu này như sau: (a) Một là, mở rộng mô hình lý năm trước đó có đủ số liệu sẵn có. Mặt khác, nghiên
    thuyết lực hấp dẫn bằng các lập luận bổ sung thêm cứu ban đầu ước lượng mô hình với độ trễ là 1 năm
    vai trò thể chế và môi trường đầu tư, kinh doanh ở (k=1) nhưng kết quả cho thấy các giá trị P-value của
    cấp địa phương thông qua 6/10 chỉ số thành phần của các biến rất cao và không có tác động đối với FDI.
    chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); (b) Hai là, Khi ước lượng mô hình với độ trễ là 2 năm (k=2),
    bổ sung thêm minh chứng thực nghiệm cho mô hình kết quả cho thấy tác động dần dần thể hiện tốt hơn
    lực hấp dẫn bằng việc sử dụng bộ dữ liệu thu thập so với ước lượng với độ trễ 1 năm.
    hiếm hoi kéo dài từ năm 2009 đến năm 2018 của Giả thuyết H1: Dòng vốn FDI đi vào năm trước
    thành phố Cần Thơ và đồng thời ứng dụng phương có hiệu ứng tích cực đến dòng vốn FDI đi vào năm
    pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi sau (mối quan hệ thuận chiều).
    (Feasible Generalized Least Squares) để ước lượng Khoảng cách địa lý (KCDL): Khoảng cách địa lý
    mức độ tác động của từng nhân tố đến dòng vốn FDI. càng xa, càng phát sinh thêm chi phí dẫn đến kém hấp
    2.2. Phương pháp nghiên cứu dẫn đối với dòng vốn FDI đi vào (Ghemawat, 2001).
    Để nghiên cứu các nhân tố tác động đến vốn FDI Giả thuyết H2: Khoảng cách địa lý giữa hai
    tại thành phố Cần Thơ, nghiên cứu sử dụng số liệu quốc gia càng thấp thì FDI đi vào càng cao (mối
    của 21 quốc gia/vùng lãnh thổ có đầu tư tại thành quan hệ nghịch chiều).
    khoa học !
    Số 152/2021 thương mại 25

  4. KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    Khoảng cách văn hóa (KCVH): Khác biệt về văn nhà nước, hoạt động chịu sự chi phối, tác động của
    hóa giữa các quốc gia được xem là nhân tố tác động rất nhiều yếu tố và có mối quan hệ chặt chẽ với
    đến quyết định đầu tư vốn của các công ty đa quốc nhau, khi một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo các nhân
    gia. Khoảng cách văn hóa có ảnh hưởng đến sự lựa tố khác thay đổi.
    chọn thương mại và đầu tư của một quốc gia do Giả thuyết H8: Tính năng động của đội ngũ
    khoảng cách văn hóa càng nhỏ thì dòng chảy thương cán bộ công chức tại các địa phương sẽ nâng cao
    mại càng lớn. thu hút nguồn vốn FDI chảy vào (mối quan hệ
    Giả thuyết H3: Khoảng cách văn hóa giữa hai thuận chiều).
    quốc gia có mối quan hệ nghịch chiều với FDI đi vào. Đào tạo lao động (DTLD): Hệ thống các trung
    Khoảng cách thể chế (KCTC): Thể chế là hệ tâm dịch vụ việc làm và các Trung tâm hướng
    thống những quy tắc, luật pháp được thiết lập nhằm nghiệp, dạy nghề và giới thiệu việc làm được quan
    quản lý các mối tương tác trong xã hội. Khi sự khác tâm và đầu tư nhằm nâng cao năng lực trong tư vấn,
    biệt về thể chế giữa quốc gia đầu tư và quốc gia tiếp giới thiệu việc làm và cung cấp thông tin thị trường
    nhận đầu tư càng lớn càng dễ dẫn đến phát sinh mâu lao động; đào tạo kỹ năng cho người lao động; thực
    thuẫn và kìm hãm việc thu hút FDI. hiện các chương trình, dự án việc làm tại các địa
    Giả thuyết H4: Khoảng cách thể chế giữa hai phương tạo điều kiện kích thích cho các nhà đầu tư
    quốc gia càng thấp thì FDI đi vào càng cao (mối có sự lựa chọn phù hợp cho đầu tư kinh doanh.
    quan hệ nghịch chiều). Giả thuyết H9: Đào tạo lực lượng lao động có
    Chi phí gia nhập thị trường (GNTT): Chi phí gia trình độ, tay nghề cao tại các địa phương sẽ kích thích
    nhập thị trường bao gồm thủ tục hành chính liên nguồn vốn FDI chảy vào (mối quan hệ thuận chiều).
    quan đến DN, thông thường ở lĩnh vực FDI, chi phí Thể chế pháp lý (TCPL): Đảm bảo các thể chế
    tuân thủ pháp luật lớn hơn bởi các thủ tục pháp lý pháp lý, ổn định an ninh chính trị quốc gia, địa
    phức tạp hơn, từ đăng ký thành lập DN, chuẩn bị các phương tốt giúp cho các nhà đầu tư an tâm trong
    điều kiện kinh doanh (trường hợp ngành nghề kinh hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
    doanh có điều kiện) đến các thủ tục liên quan đến Giả thuyết H10: Thể chế pháp lý đảm bảo, an
    xây dựng như: thẩm định thiết kế, điều kiện về ninh chính trị, trật tự xã hội ổn định thu hút nguồn
    phòng cháy chữa cháy, xử lý phát thải môi trường, vốn FDI chảy vào (mối quan hệ thuận chiều).
    các điều kiện liên quan đến xuất nhập khẩu máy 3. Kết quả nghiên cứu
    móc thiết bị, hàng loạt giấy phép các loại… Kết quả từ bảng 2 cho thấy rằng tất cả các biến có
    Giả thuyết H5: Chi phí gia nhập thị trường càng giá trị VIF dưới “ngưỡng” 10 và giá trị VIF trung
    thấp, tức là có một môi trường thể chế hiệu quả do bình 2,11. Kết quả phân tích ma trận tương quan cho
    đó tạo động lực thu hút nguồn vốn FDI càng cao thấy phần lớn hệ số tương quan giữa các biến độc lập
    (mối quan hệ nghịch chiều) đều thấp hơn “ngưỡng” giá trị của 0,8. Hệ số tương
    Tính minh bạch (TMB): Tính minh bạch trong quan cao nhất 0,78 là mối tương quan giữa khoảng
    môi trường kinh doanh, đầu tư được thể hiện thông cách thể chế (KCTC) với khoảng cách địa lý (KCDL)
    qua các quy định, quy phạm pháp luật từ đó sẽ tạo và khoảng cách văn hóa (KCVH). Do đó, dữ liệu
    điều kiện thuận lợi, bình đẳng cho các nhà đầu tư nghiên cứu có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
    trong và ngoài nước. Việc sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng
    Giả thuyết H6: Tính minh bạch càng cao trong (Panel Data) và FGLS sẽ tái cấu trúc lại mô hình, góp
    môi trường thu hút đầu tư càng kích thích nguồn vốn phần hạn chế hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến
    FDI chảy vào (mối quan hệ thuận chiều). (Nguyễn Thị Liên Hoa và Bùi Thị Bích Phương,
    Chi phí thời gian (CPTG): Việc tối ưu hóa các thủ 2014). Theo đó, các biến được đưa vào mô hình có
    tục hành chính phức tạp, rườm rà, nâng cao hiệu quả thể được xem là khá phù hợp trong việc xem xét các
    thực thi các chính sách làm tiết kiệm thời gian cho nhà nhân tố tác động đến vốn đầu tư nước ngoài vào
    đầu tư sẽ nâng cao hiệu quả cho đầu tư, kinh doanh. thành phố Cần Thơ giai đoạn 2009-2018.
    Giả thuyết H7: Chi phí thời gian thực hiện các Kết quả ở Bảng 2 trình bày các giá trị nhỏ nhất,
    giao dịch càng thấp sẽ nâng cao thu hút nguồn vốn giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của
    FDI chảy vào (mối quan hệ nghịch chiều). các biến trong mô hình nghiên cứu. Trong đó, sau
    Tính năng động (TND): Sự năng động của đội khi lấy logarit giá trị của tổng nguồn vốn FDI đầu tư
    ngũ cán bộ, công chức, chế độ công vụ… Sẽ làm vào thành phố Cần Thơ giai đoạn 2009-2018 thay
    tăng hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính đổi từ 0,00 đến 8,24, tương tự lấy logarit giá trị tổng
    khoa học !
    26 thương mại Số 152/2021

  5. KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    Bảng 1: Nguồn cung cấp số liệu từ các biến trong mô hình nghiên cứu

    (Nguồn: Tự tổng hợp)
    độ trễ của dòng vốn FDI(t-2) thay đổi từ 0,00 đến làm giảm hiện tượng phương sai sai số trong mô
    7,30. Đối với biến khoảng cách địa lý do có giá trị hình. Giá trị sau khi lấy logarit biến khoảng cách địa
    tương đối lớn nên đã tiến hành lấy logarit, điều này lý dao động từ 2,94 đến 4,19. Một điều đáng lưu ý
    khoa học !
    Số 152/2021 thương mại 27

  6. KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    đối với biến khoảng cách thể chế là có mức
    dao động tương đối lớn, hơn 10 đơn vị, nên
    khi tiến hành các bước phân tích mô hình cần
    lưu ý.
    Độ trễ dòng vốn FDI đi vào thành phố Cần
    Thơ (biến FDIt2): Độ trễ dòng vốn FDI đi vào
    thành phố Cần Thơ có mối quan tương quan
    thuận chiều với dòng vốn FDI, đúng như kỳ
    vọng ban đầu. Tuy nhiên, đáng tiếc là độ trễ
    của dòng vốn FDI không có tác động do
    không có ý nghĩa thống kê đến vốn FDI đi vào

    Bảng 2: Kết quả Phương sai và Mô tả thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu
    thành phố Cần Thơ (β1 = 0,10; p > 0,1).
    Điều này có thể được giải thích là dòng
    vốn FDI đi vào năm trước có thể khá đa dạng
    về lĩnh vực và đối tác đầu tư nên vốn FDI
    đăng ký hoặc bổ sung mới có thể không liên
    quan nhau.
    Khoảng cách địa lý (biến KCDL): Khoảng
    cách địa lý có mối tương quan nghịch chiều
    với dòng vốn FDI đi vào thành phố Cần Thơ,
    đúng như kỳ vọng ban đầu, hệ số này có ý
    nghĩa thống kê đến vốn FDI đi vào thành phố
    Cần Thơ tại mức 10% (β2 = -1,31; p < 0,05).
    Theo đó, nếu khoảng cách địa lý tăng lên 1%
    thì dòng vốn đi vào thành phố Cần Thơ sẽ
    giảm 1,3%. Điều này cho thấy nếu khoảng
    cách địa lý càng lớn càng làm cho việc đầu tư

    (Nguồn: Kết quả phân tích mô hình từ phần mềm SATA, 2020)
    kém hấp dẫn hơn.
    Khoảng cách văn hóa (biến KCVH):
    Khoảng cách văn hóa có mối tương quan
    nghịch chiều với vốn FDI, giống như kỳ vọng
    ban đầu. Tuy nhiên, khoảng cách văn hóa
    không có tác động do không có ý nghĩa thống
    kê đến vốn FDI đi vào thành phố Cần Thơ (β3
    = -0,12; p > 0,1). Với kết quả này trái với kỳ
    vọng ban đầu về mặt lý thuyết. Có thể là, các
    quốc gia đối tác đầu tư nếu có kinh nghiệm
    đầu tư quốc tế trước đó càng nhiều sẽ làm
    giảm vai trò khác biệt của khoảng cách văn
    hóa. Mặt khác, có thể do các lĩnh vực mà các
    nhà đầu tư vào thành phố Cần Thơ còn khá
    đơn giản, ít cầu kỳ, chủ yếu là sản xuất tiêu
    dùng trong nước hoặc xuất khẩu sang nước
    thứ ba với các sản phẩm thiết yếu như sản
    phẩm thô, ở dạng sơ chế, thực phẩm, gia công
    lắp ráp,… Điều này có lẽ giải thích là do văn
    hóa của quốc gia ít có tầm ảnh hưởng đến văn
    hóa địa phương.
    Khoảng cách thể chế (biến KCTC):
    Khoảng cách thể chế có mối tương quan thuận
    chiều với dòng vốn FDI đi vào thành phố Cần
    khoa học !
    28 thương mại Số 152/2021

  7. KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    Bảng 3: Kết quả ước lượng so sánh 4 mô hình: Pooled OLS; REM, FEM, FGLS

    (Ghí chú: (*** mức ý nghĩa 1%, (**) mức ý nghĩa 5%, (*) mức ý nghĩa 10% và ns là không có ý nghĩa
    (Nguồn: Kết quả phân tích mô hình từ phần mềm SATA, 2020)
    Thơ, trái với kỳ vọng ban đầu, hệ số này có ý nghĩa Chi phí gia nhập thị trường (GNTT): Chi phí gia
    thống kê đến vốn FDI đi vào thành phố Cần Thơ tại nhập thị trường có tương quan thuận chiều với dòng
    mức 5% (β4 = 0,18; p < 0,05). Theo đó, nếu khoảng vốn FDI đi vào thành phố Cần Thơ, không giống
    cách thể chế tăng lên 1% thì dòng vốn đi vào thành như kỳ vọng ban đầu, hệ số này có ý nghĩa thống kê
    phố Cần Thơ sẽ tăng 18%. Với kết quả này, các quốc đến vốn FDI đi vào thành phố Cần Thơ tại mức 5%
    gia đối tác đầu tư nếu có kinh nghiệm đầu tư quốc (β5 = 0,82; p < 0,05). Theo đó, nếu chi phí gia nhập
    tế, sang nhiều thị trường khác nhau, các doanh thị trường tăng lên 1 điểm thì dòng vốn đi vào thành
    nghiệp nước ngoài nói chung đã thông hiểu luật lệ, phố Cần Thơ sẽ tăng 82%.
    luật pháp, chính trị, đặc điểm và nhiều điều khác Đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị
    liên quan đến thể chế của quốc gia, địa phương nơi trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các
    họ có đầu tư. Do vậy, khi đã có nhiều kinh nghiệm tỉnh với nhau, chỉ số thành phần này đo lường thời
    cộng với mối quan hệ đã xây dựng với chính phủ, gian một doanh nghiệp cần để đăng ký doanh
    địa phương và các bên có liên quan, các nhà đầu tư nghiệp, xin cấp đất (số ngày) và nhận được mọi loại
    sẽ dễ dàng biết cách tiếp cận, giải quyết các thủ tục giấy phép, hoàn thành mọi thủ tục cần thiết để tiến
    pháp lý phù hợp với quốc gia, địa phương nơi họ hành hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, chỉ số cũng
    đầu tư, cũng như những rào cản về thông tin bất đối đánh giá hiệu quả của bộ phận “Một cửa” khi thực
    xứng. Khoảng cách thể chế là một trong những rào hiện đăng ký doanh nghiệp thông qua các tiêu chí
    cản và việc đầu tư ra nước ngoài còn phụ thuộc vào như cán bộ tại bộ phận “Một cửa” thân thiện, nhiệt
    những yếu tố khác như: dùng nguồn lực và khả năng tình, am hiểu chuyên môn, hướng dẫn thủ tục tại bộ
    vượt trội để tạo ra một vài lợi thế cạnh tranh. phận “Một cửa” rõ ràng. Việc cải thiện chi phí
    khoa học !
    Số 152/2021 thương mại 29

  8. KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    không hẳn mang lại kết quả tốt là do tác động của thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những
    biến số này còn phụ thuộc vào tính minh bạch, khả chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo
    năng tiếp cận thông tin lĩnh vực, ngành nghề, lợi thế hướng có lợi cho doanh nghiệp, cũng như tính hiệu
    địa phương mà FDI đầu tư vào. lực thực thi của các cấp sở, ngành và huyện thị với
    Tính minh bạch (TMB): Tính minh bạch có mối các chủ trương của lãnh đạo tỉnh.
    tương quan nghịch chiều với vốn FDI, giống như kỳ Đào tạo lao động (DTLD): Đào tạo lao động có
    vọng ban đầu. Tuy nhiên, tính minh bạch không có mối tương quan thuận chiều với dòng vốn FDI đi
    tác động do không có ý nghĩa thống kê đến vốn FDI vào thành phố Cần Thơ, giống như kỳ vọng ban đầu,
    đi vào thành phố Cần Thơ (β6 = -0,29; p > 0,1). hệ số này có ý nghĩa thống kê đến vốn FDI đi vào
    Minh bạch là một trong những yếu tố quan trọng thành phố Cần Thơ tại mức 1% (β9 = 1,40; p < 0,01).
    nhất để phân biệt môi trường kinh doanh nào tạo Chỉ số thành phần này phản ánh mức độ và chất
    thuận lợi cho sự phát triển khu vực tư nhân. Đánh lượng hoạt động đào tạo nghề và phát triển kỹ năng
    giá tính minh bạch phải hội đủ năm thuộc tính sau: do tỉnh triển khai nhằm hỗ trợ cho các ngành sản
    tính sẵn có của thông tin (hay khả năng doanh xuất kinh doanh tại địa phương, cũng như tìm kiếm
    nghiệp tiếp cận thông tin), tính công bằng, tính ổn việc làm cho lao động tại địa phương.
    định, tính tiên liệu của việc triển khai thực hiện các Việc đào tạo lao động lành nghề có trình độ kỹ
    chính sách quy định và tính cởi mở qua đánh giá thuật cao, đáp ứng được các yêu cầu, tiêu chuẩn
    mức độ phổ biến của trang thông tin của tỉnh. Theo trong thời kỳ cách mạng 4.0, Internet of Thing
    đó, các chỉ tiêu sử dụng trong chỉ số này là: Khả (IoT), cơ sở dữ liệu lớn trong sản xuất (BigData) sẽ
    năng tiếp cận tài liệu quy hoạch và tài liệu pháp lý thu hút nguồn vốn đầu tư không chỉ của quốc tế mà
    dễ hay khó; doanh nghiệp có cần phải nhờ tới mối còn các địa phương khác.
    quan hệ để tiếp cận tài liệu hay không; trong quá Thiết chế pháp lý (TCPL): Thiết chế pháp lý có
    trình kinh doanh có phải thương lượng với cán bộ mối tương quan nghịch chiều với dòng vốn FDI đi
    thuế hay không; vai trò của hiệp hội trong phản biện vào thành phố Cần Thơ, không giống như kỳ vọng
    và tư vấn chính sách và độ mở của các cổng thông ban đầu, hệ số này có ý nghĩa thống kê đến vốn FDI
    tin điện tử. đi vào thành phố Cần Thơ tại mức 1% (β10 = -0,98;
    Chi phí thời gian (CPTG): Chi phí thời gian có p < 0,01). Theo đó, nếu thiết chế pháp lý tăng lên 1
    mối tương quan nghịch chiều với vốn FDI, giống điểm thì dòng vốn đi vào thành phố Cần Thơ sẽ giảm
    như kỳ vọng ban đầu. Tuy nhiên, chi phí thời gian 98%. Biến chỉ số thành phần này phản ánh lòng tin
    không có tác động do không có ý nghĩa thống kê đến của doanh nghiệp dân doanh đối với các thiết chế
    vốn FDI đi vào thành phố Cần Thơ (β7 = -0,15; p > pháp lý của địa phương, việc doanh nghiệp có xem
    0,1). Đo lường thời gian mà các doanh nghiệp phải các thiết chất tại địa phương này như là công cụ hiệu
    bỏ ra khi thực hiện các thủ tục hành chính, cũng như quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi mà doanh
    mức độ thường xuyên và thời gian mà doanh nghiệp nghiệp có thể khiếu nại những hành vi nhung nhiễu
    phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan quản lý của cán bộ công quyền tại địa phương hay không.
    nhà nước của tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, Thiết chế pháp lý ở địa phương được xem như
    ví dụ tỉ lệ doanh nghiệp dành hơn 10% quỹ thời gian một công cụ vừa hỗ trợ vừa bảo vệ làm cho doanh
    trong năm tìm hiểu và thực hiện các thủ tục quy định nghiệp, người dân an tâm đầu tư, lao động, sản xuất
    nhà nước; số cuộc thanh kiểm tra hàng năm, thời từ đó sẽ làm tăng hiệu quả của nguồn vốn đầu tư nên
    gian trung bình của thanh, kiểm tra thuế; và các tiêu khi thiết chế tại địa phương ổn định sẽ làm tăng khả
    chí đánh giá hiệu quả làm việc của cán bộ công chức năng thu hút nguồn vốn nước ngoài vào Cần Thơ và
    nói chung. ngược lại.
    Tính năng động (TND): Tính năng động có mối 4. Kết luận và hàm ý chính sách
    tương quan nghịch chiều với vốn FDI, không giống Kết quả nghiên cứu đã xác định được các nhân tố
    như kỳ vọng ban đầu. Tuy nhiên, tính năng động ảnh hưởng đến dòng vốn FDI đi vào thành phố Cần
    không có tác động do không có ý nghĩa thống kê đến Thơ giai đoạn 2009-2018, nguồn vốn FDI có mối
    vốn FDI đi vào thành phố Cần Thơ (β8 = -0,32; p > tương quan nghịch với khoảng cách địa lý, thiết chế
    0,1). Việc tăng cường tính sáng tạo, sáng suốt của pháp lý và có mối tương quan thuận với khoảng
    chính quyền tỉnh trong quá trình thực thi chính sách cách thể chế, chi phí gia nhập thị trường và đào tạo
    của Trung ương, trong việc đưa ra những sáng kiến lao động. Trong khi đó, nghiên cứu không tìm thấy
    riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng bằng chứng cho thấy mối quan hệ tương quan giữa
    khoa học !
    30 thương mại Số 152/2021

  9. KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    dòng vốn FDI với độ trễ dòng vốn FDI, khoảng cách nhân, hỗ trợ doanh nghiệp. Để làm được điều này,
    văn hóa, tính minh bạch chi phí thời gian và tính cần phải có bộ máy lãnh đạo của tỉnh làm việc hiệu
    năng động. Đóng góp quan trọng của nghiên cứu quả: thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật
    này là không chỉ bổ sung bằng chứng thực nghiệm hiện hành, không ngừng nâng cao trình độ chuyên
    về vốn đầu tư FDI vào Việt Nam nói chung và thành môn nghiệp vụ; kiên quyết xử lý những trường hợp
    phố Cần Thơ nói riêng mà còn mở rộng mô hình lý cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn, quy
    thuyết lực hấp dẫn bằng cách kết hợp phân tích các định riêng của địa phương để trục lợi cho bản thân,
    nhân tố ở cấp độ quốc gia như: khoảng cách văn gây trở ngại cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, thành
    hóa, khoảng cách thể chế, khoảng cách địa lý và phố Cần Thơ cần nâng cao hơn nữa chất lượng
    phân tích các nhân tố ở cấp độ địa phương thông qua thông tin thị trường; thông tin các đối tác kinh doanh
    việc phân tích 6/10 chỉ số thành phần của chỉ số cho các doanh nghiệp, ứng dụng công nghệ thông
    năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) từ năm 2009 đến tin trong dịch vụ công quốc gia, chất lượng các hoạt
    năm 2018 của thành phố Cần Thơ. động xúc tiến xuất khẩu và hội chợ thương mại; chất
    Vai trò của dòng vốn đầu tư đối với sự phát triển lượng công nghệ và các dịch vụ có liên quan đến
    kinh tế của các tỉnh thành trong cả nước nói chung công nghệ.
    và thành phố Cần Thơ nói riêng được thể hiện một Với kỳ vọng về sự hấp dẫn, cải thiện môi trường
    cách rõ rệt. Tuy nhiên, không phải chính sách nào đầu tư cho các tỉnh thành nói chung và thành phố
    cũng phù hợp và có tác dụng. Trong khi nhiều tỉnh Cần Thơ nói riêng thông qua việc cải thiện các chỉ
    thành thu hút được nguồn vốn FDI mạnh mẽ thì một số thành phần. Đối với các chỉ số thành phần giảm
    số tỉnh hạn chế nguồn vốn này. điểm hoặc có điểm số thấp như: đào tạo lao động,
    Nghiên cứu đã cung cấp thông tin và số liệu tính minh bạch và tiếp cận thông tin, gia nhập thị
    nhằm đưa ra một kết luận có ý nghĩa. Chính môi trường… Thời gian tới, Sở Kế hoạch và Đầu tư
    trường thể chế địa phương mà cụ thể là thể chế thực tỉnh/thành phố cần phối hợp các ngành, địa phương
    thi bao gồm tính minh bạch, tham nhũng (bôi trơn), liên quan; Tham mưu Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND
    tiếp cận sử dụng đất đai có vai trò quan trọng hơn cả tỉnh/thành phố lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện với
    đối với việc tìm kiếm, thu hút FDI. Trong khi đó, các mục tiêu tiếp tục tăng điểm, tăng hạng, thuộc nhóm
    biến thể chế pháp lý, đào tạo lao động, hỗ trợ doanh tốt đến rất tốt. Theo đó, cần tập trung thực hiện các
    nghiệp, tính năng động tiên phong lại ít có tác dụng. giải pháp sau:
    Tính minh bạch có tác dụng thu hút FDI, nên các Một là, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan
    tỉnh cần có một cơ chế rõ ràng và minh bạch về thông phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, đồng
    tin liên quan cho đến những hoạch định chính sách hành cùng DN thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách hành
    của tỉnh trong việc điều hành, sử dụng nguồn vốn, chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần cải
    quỹ đất, các chính sách liên quan. Thông tin minh thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo điều kiện
    bạch sẽ hạn chế việc các đặc quyền, đặc lợi rơi vào thuận lợi cho DN hoạt động trên địa bàn tỉnh/thành
    một nhóm nhà đầu tư, tính cạnh tranh bình đẳng trên phố. Các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các
    thị trường được cải thiện, những khoản bôi trơn sẽ ngành, các đơn vị liên quan cần tập trung tuyên
    mất tác dụng. Khi đó, doanh nghiệp cũng sẽ không truyền, quán triệt về vai trò, ý nghĩa và tầm quan
    sẵn sàng hối lộ để sớm có được những thông tin sẽ trọng của việc nâng cao PCI đối với phát triển kinh
    được công khai. Đặc biệt, đối với thế hệ FDI hiện đại tế – xã hội ở địa phương.
    với xu hướng công nghệ quản lý trình độ cao, những Hai là, cần xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm cải
    yếu kém từ một thị trường mà cạnh tranh và phân thiện chỉ số PCI, bằng cách rà soát lại tất cả điểm
    phối thông tin kém sẽ là một trở ngại lớn cho hoạt yếu trong thang điểm tính PCI để có biện pháp khắc
    động kinh doanh. Điều này trở thành lực cản của các phục, nhất là thủ tục hành chính đối với lĩnh vực đầu
    tỉnh trong thu hút nguồn vốn FDI chất lượng cao. tư, đất đai, hải quan, thuế… nhằm giảm thiểu tối đa
    Nguồn vốn FDI chất lượng cao sẽ đi về những thời gian và chi phí cho DN.
    nơi mà thể chế hỗ trợ sự hoạt động của thị trường, Ba là, tổ chức đối thoại, họp mặt DN trong và
    đảm bảo một môi trường kinh doanh cạnh tranh lành ngoài nước để kịp thời giải quyết khó khăn, vướng
    mạnh với những chính sách phù hợp. Do đó, ngoài mắc cho DN; Cần nghiêm túc nhìn nhận các vấn đề
    việc phải hạn chế chi phí không chính thức và tăng còn tồn tại để kịp thời khắc phục; tích cực thực hiện
    cường tính minh bạch, các tỉnh cần chú trọng nâng các biện pháp cụ thể để xử lý, tạo niềm tin cho DN.
    cao hiệu quả các chính sách phát triển kinh tế tư
    khoa học !
    Số 152/2021 thương mại 31

  10. KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    Bốn là, cải tiến hoạt động trang thông tin điện tử phần của PCI) ảnh hưởng lớn tới quá trình lựa chọn,
    cơ quan, chủ động đăng tải các thông tin liên quan quyết định đầu tư vào Cần Thơ hay các công đoạn
    DN theo quy định. chuyển giao vốn mở rộng sản xuất.
    Năm là, có cơ chế hỗ trợ, phát triển DN nhỏ và Nghiên cứu tiếp theo trong tương lai có thể
    vừa, cụ thể đề án vườn ươm DN, trước mắt là nghiên cứu sâu hơn về một đến hai biến thể chế nhất
    chương trình khởi sự DN; Kiên quyết thực hiện giải định, kết hợp việc phân tích lợi thế của địa phương
    quyết thủ tục hành chính bình đẳng giữa các DN. đối với việc thu hút FDI như đào tạo lao động, chi
    Sáu là, chủ động trao đổi thông tin với các sở phí không chính thức tới khả năng thu hút nguồn
    ngành, địa phương để tiếp tục kiểm tra, rà soát dự vốn FDI và thực hiện giải ngân các nguồn vốn FDI
    án, tiếp tục tham mưu xử lý các dự án chậm triển đã được đăng ký của các tỉnh thành thuộc vùng
    khai theo quy định; Tiếp tục nghiên cứu cắt giảm Đồng bằng sông Cửu Long.!
    thời gian giải quyết thủ tục hành chính liên quan đầu
    tư, đăng ký DN. Cùng với đó, Tỉnh/thành phố tiếp Tài liệu tham khảo:
    tục triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch cải
    cách hành chính nhà nước giai đoạn 2 (2016 – 2020) 1. Alemu, A. M. (2012), Effects of corruption on
    và xây dựng chính quyền kiến tạo và phục vụ. FDI inflow in Asian economies, Seoul Journal of
    Bảy là, để cải thiện chỉ số đào tạo lao động, Sở Economics, 25(4), 387-412.
    Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố 2. Ghemawat, P. (2001), Distance still matters:
    cần đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tư vấn giới The hard reality of global expansion, Harvard
    thiệu việc làm cho người lao động, tăng cường liên Business Review, 79(8), 137-140.
    kết tuyển dụng, đào tạo, cung ứng lao động cho các 3. Nguyễn Thị Liên Hoa và Bùi Bích Phương
    DN trong và ngoài thành phố; Rà soát, bổ sung và (2014), Nghiên cứu các nhân tố tác động đến đầu tư
    xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ liên quan đến trực tiếp nước ngoài tại những quốc gia đang phát
    đào tạo, tuyển dụng lao động, chính sách người lao triển, Tạp chí Phát triển và Hội nhập, 14 (24), trang
    động học nghề; tư vấn các ngành nghề học phù hợp 40-46 và trang 61.
    với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của 4. Phan Anh Tú và Đỗ Thùy Hương (2019), Tác
    tỉnh/thành phố. động của khoảng cách, quy mô thị trường và dòng
    Tám là, nâng cao chỉ số tính minh bạch và tiếp vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2006-2015 ứng
    cận thông tin; tính năng động của chính quyền; thiết dụng mô hình lực hấp dẫn, Tạp chí Kinh tế đối
    chế pháp lý; gia nhập thị trường; Tăng cường công ngoại, số 114(2), trang 14-26.
    tác thanh tra, kiểm tra cải cách hành chính có tập
    trung vào các vấn đề còn bức xúc, dư luận xã hội Summary
    quan tâm.
    Chín là, tập trung đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn This study aims to analyze the factors impacting
    tất công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất foreign investment in Can Tho city from 2009 to
    lần đầu đối với tổ chức, hộ gia đình cá nhân để 2018. Applying the gravitational model and using
    người sử dụng đất được thực hiện đầy đủ các quyền the Feasible Generalized Least Squares method, the
    theo quy định pháp luật đất đai. results prove geographical distance, physical dis-
    Mười là, thực hiện tốt công tác giáo dục chính tance, entry costs, labour policy, and law and order
    trị, tư tưởng, đạo đức cho cán bộ công chức ngành that impacted Can Tho City’s FDI capital.
    tài nguyên và môi trường để không xảy ra tình trạng Meanwhile, lagged FDI, culture distance, trans-
    nhũng nhiễu, phiền hà cho người dân, DN khi thực parency, time costs and proactivity have no impact.
    hiện các nhiệm vụ ngành. The study’s implications are to help policymakers
    Việc nghiên cứu tầm ảnh hưởng của chất lượng propose appropriate solutions to find potential
    thể chế địa phương trong các giai đoạn sau sẽ là investors and solutions to enhance activities further
    những hướng nghiên cứu có ý nghĩa lớn trong tương to attract foreign investment in Can Tho City in par-
    lai và đặc biệt là tác động của các thể chế địa ticular and other provinces in general.
    phương lên giải ngân các nguồn vốn, đầu tư cơ sở hạ
    tầng, giao thông vận tải, chính sách thu hút ngồn
    vốn FDI. Như trong nghiên cứu đã phân tích, có thể
    thấy rằng các yếu tố thuộc thể chế (các chỉ số thành
    khoa học
    32 thương mại Số 152/2021

Download tài liệu Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ File Word, PDF về máy