Tài LiệuTài liệu Luận Văn

[Download] BIỆN PHÁP THI CÔNG KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:45

Biện pháp thi công kênh mương thủy lợi. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM SỐ 5 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TỔNG THỂ Tên của nhà thầu: A.TỔNG THỂ I. THỦ TỤC TRÌNH BÀY: I.1.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH: I.1.1. Vò trí đòa lý dự án: I.1.2. Đường đến vùng dự án: I.1.3. Điều kiện khí hậu: I.1.4. Khái quát về dự án: I.2.TÓM TẮT CÁC ĐẶC TRƯNG KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH: a. Phần kênh cấp một Đ8 b. Loại kênh: Kênh hình máng, Kênh hình thang, kênh gia cố mái bê tông. c. Lưu lượng thiết kế giao động từ 3,49 m 3 /s đến 1,02 m 3 /s d. Kích thước kênh: – Chiều rộng đáy kênh: Từ 2,2 m đến 1,2 m – Chiều sâu nước thiết kế: từ 1,05 m đến 0,52 m e. Chiều dài kênh: 6,464 km f. Số lượng các công trình trên kênh cấp một: – Cống tưới : 8 cái – Bậc nước : 4 cái – Cầu H6 và H1.5 : 10 cái – Cống tiêu : 07 cái – Cống điều tiết : 02 cái – Đập tràn : 03 cái – Của van và máy đóng mở : 11 cái g. Đường thi công : 6,46 km – Rộng 6m và rộng 3mx0,2m dày, nền đường rải cấp phối. I.2.1. Các kênh tiêu(KT3,KT3-1, và KT4) a. Loại kênh: Kênh hình thang b. Lưu lượng thiết kế dao động từ 1,85m3/s đến 16,69m3/s c. Kích thước kênh: Chiều rộng đáy kênh: từ 2,0m đến 5,0m Chiều sâu nước thiết kế: từ 0,94 đến 2,49m d. Chiều dài kênh: 13,441 km e. Số lượng thi công các công trình trên kênh tiêu(Rọ đá): 38 chiếc I.2.2. Đường trục(LR3: K-K0+992) a. Kích thước:6m rộng và 3m rộng x0,2 dày, nền đường rải cấp phối. b. Chiều dài đường trục: 0,992 km I.2.3. Công trình xây nhà cửa (Nhà quản lý thủy nông) II. THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU: Ngay trước khi triển khai thi công phải lập kế hoạch cung ứng vật tư thiết bò cho công trình, đảm bảo tiến độ đúng kế hoạch đề ra. Thành lập tổ nghiên cứu khảo sát thu mua nguyên vật liệu trên thò trường. Kế hoạch cung ứng vật tư thiết bò: Căn cứ vào quy trình công nghệ và tiến độ thi công xây lắp lập kế hoạch đảm bảo cung cấp đầy đủ và đồng bộ cấu kiện kết cấu, vật liệu xây dựng, thiết bò kỹ thuật … đảm bảo thi công liên tục không bò gián đoạn. Cung cấp đủ và đồng bộ vật tư – kỹ thuật theo kế hoạch và tiến độ thi công, không phụ thuộc vào nguồn cung cấp. Tổ chức các cơ sở sản xuất – cung ứng đồng bộ bao gồm các công xưởng , kho bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển nâng cao mức độ chế tạo sẵn các sản phẩm cấu kiện và chuẩn bò sẵn sàng vật liệu xây dựng . Khi giao nhận kết cấu xây dựng, cấu kiện, vật liệu, thiết bò, … phải kiểm tra xem xét cả về số lượng, chất lượng và tính đồng bộ. Vật tư bán thành phẩm cung cấp cho thi công phải có chứng chỉ về quy cách phẩm chất. Không được phép sử dụng vật tư kém phẩm chất không đủ tiêu chuẩn chất lượng vào công trình. Các vật tư chính và nguồn cung cấp: Vật tư sử dụng cho công trình Nhà thầu liên danh của chúng tôi đã đi khảo sát thực tế các loại vật tư, nhiên liệu phục vụ cho công trình và tiến hành lấy mẫu thí nghiệm các loại vật tư, nhiên liệu trên kết quả như sau: – Số lượng : Đảm bảo đủ cung cấp cho công trình. – Chất lượng : Đủ tiêu chuẩn. Tất cả các vật tư dưới đây trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải lấy mẫu thí nghiệm được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận. 1- Xi măng: – Nguồn cung cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hhhhhhhh . Xi măng Pooclăng PC 30, PC40: TCVN2682-1992. – Tổng số xi măng cần sử dụng là : 2.900 tấn (chưa kể dự phòng 10%) – Tiến độ cung ứng : theo tiến độ thi công cụ thể của công trường. 2- Cát các loại : – Nguồn cát cung ứng là: Khai thác hoặc thu mua từ các mỏ ở vùng hạ lưu Sông Lũy thuộc xã Hồng Thái và xã Suối Nhuộm cách đầu mối 30 km về phía Nam gần khu vực thi công. – Tổng số cát cần sử dụng là : 5.900 m 3 . ( chưa kể dự phòng 20%) – Tiến độ cung cấp cát : Tùy theo nhu cầu cụ thể của công trình. – Vận chuyển cát về công trình bằng ô tô 10-15tấn, thùng sàn xe phải sạch sẽ, không để dính đất và các tạp chất. 3- Đá dăm, đá dăm 0-5, đá hộc: – Điều đặc biệt thuận lợi cho Liên danh Nhà thầu chúng tôi là đã có sẵn Mỏ đá thuộc sở hữu của Công ty, Mỏ đá này hiện đang hoạt động rất hiệu quả đạt chất lượng tốt. Do vậy nhà thầu chúng tôi hoàn toàn có thể chủ động trong việc cung cấp đá cho công trình. Ngoài ra còn các mỏ đá khác cũng gần khu vực thi công như mỏ đá Phong Phú, hoặc có thể chủ động khai thác mỏ đá tại Chân Núi La thuộc xã Hải Ninh. – Tổng số đá dăm cần sử dụng là : 7.625 m 3 . + Đá dăm 1×2 = 7.300 m 3 . + Đá dăm 2×4 = 5 m 3 . + Đá dăm 4×6 = 320 m 3 . + Dự phòng 10%. – Tiến độ cung cấp đá dăm theo nhu cầu cụ thể của công trình. – Đá dăm được vận chuyển từ mỏ về công trình bằng ô tô 10 -15 tấn, sàn xe ô tô sạch sẽ không dính đất, bụi … 4- Đá hộc: – Nguồn cung ứng đá hộc, đá chẻ được thu mua tại đòa phương thuộc huyện Bắc Bình: + Tổng số đá hộc cần sử dụng là : 3.300 m 3 + Tổng số đá chẻ cần sử dụng là : 260.000 viên 5- Vải lọc : – Nguồn cung cấp từ TPHCM. Tiến độ cung cấp tùy theo nhu cầu của công trường. + Tổng số vải đòa kỹ thuật cần sử dụng là : 24.800 m 2 6- Thép xây dựng : – Cốt thép sử dụng cho công trình theo yêu cầu thiết kế. – Nguồn thép lấy tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Hhhhhhhh thép vận chuyển đến kho công trường là xe ô tô rơ moóc chuyên dùng phù hợp với chiều dài thanh thép. – Tổng số thép cần sử dụng là : 379 tấn + Thép hình các loại : = 11 tấn + Thép tròn các loại : = 360 tấn + Thép tấm : = 8 tấn 7- Nhựa đường, nhựa bitum: – Tổng số nhựa đường, nhựa bitum cần sử dụng là: 35 tấn – Nguồn cung cấp lấy tại Tp Hồ Chí Minh. 8- Vật liệu nổ công nghiệp: – Trong quá trình đào móng gặp phải đá bàn, đá gốc, nhà thầu báo chủ đầu tư và tư vấn thiết kế để xây dựng phương án xử lý kỹ thuật khoan nổ mìn phá đá; Nhà thầu sẽ tập kết vật liệu nổ công nghiệp đến công trường, số lượng và chủng loại theo yêu cầu tính toán thực tế để cung cấp cho công trường. – Thực hiện nghiêm ngặt các quy đònh về an toàn sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, kể cả trong quá trình vận chuyển và lưu kho chứa phải đảm bảo quy đònh phòng chống cháy nổ. 9- Khớp nối nhựa PVC: – Nguồn cung cấp lấy tại Tp Hồ Chí Minh. – Tổng số cần sử dụng: 8.420 m 10- Các vật liệu phụ khác : Vật liệu phụ khác như: Đất đèn, đinh các loại, bột đá, dây thép, nhớt, mỡ bò, đinh, cọc gỗ, cọc bê tông, ống bê tông ly tâm, que hàn, dây điện, phụ tùng sửa chữa xe máy thiết bò v.v có khối lượng nhỏ sẽ được cung ứng cho công trường theo yêu cầu về số lượng và chất lượng theo tiến độ thi công. III. KIỂM SOÁT CHẤT LƯNG, THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA CÔNG TRÌNH: III.1. Kiểm soát chất lượng đầu vào: Chất lượng công trình phụ thuộc nhiều yếu tố. Trước hết và quan trọng hơn cả là phải kiểm soát được ba mặt chủ yếu ngay từ đầu vào; Lựa chọn các vật liệu chủ yếu như sắt thép, xi măng, cát, đá, sỏi, các chất liệu và thiết bò vật tư điện nước . đúng chủng loại, có chất lượng tốt theo yêu cầu của thiết kế và hướng dẫn kỹ thuật của hồ sơ mời thầu. Cụ thể một số loại vật tư chính như sau: + Xi măng PC-30 do các nhà máy của Tổng công ty xi măng Việt nam sản xuất được trình Chủ đầu tư trước khi đem thi công. + Thép xây dựng: dùng thép Miền Nam hoặc của các hãng sản xuất thép có chất lượng tương đương. Mỗi loại vật liệu nói trên đều được lấy chứng chỉ nguồn gốc, chứng nhận kỹ thuật, tính chất cơ lý hoá học, kết quả thí nghiệm của các tổ chức hợp pháp và mẫu hiện vật trình kỹ sư giám sát và chủ đầu tư xem xét chấp thuận. Bảo quản vật tư: Tổ chức kho tàng tại công trình đúng qui trình bảo quản đối với từng chủng loại vật liệu: đảm bảo khô ráo, thông thoáng, kê xếp hợp lý và sử dụng đúng thời hạn. Đảm bảo thu mua về công trường đúng tiến độ thi công, đúng thời gian xây lắp cần thiết . Tổ chức, vận chuyển bằng xe ô tô đúng qui trình qui phạm hiện hành . Có sổ sách theo dõi từng loại. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để kỹ sư giám sát và chủ đầu tư có thể kiểm tra xem xét bất kỳ lúc nào cần thiết. Các quy đònh nhằm kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào bao gồm: Ban hành cụ thể các quy đònh kỹ thuật yêu cầu thiết kế, cung cấp các chỉ tiêu cần đạt được cho các nhà cung cấp nguyên vật liệu. Lựa chọn những nhà cung cấp có đủ khả năng uy tín, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng. Thoả thuận với nhà cung cấp về chất lượng và phương pháp thẩm tra xác nhận chất lượng của nguyên vật liệu. Quy đònh chi tiết về thủ tục kiểm tra giao nhận cho từng loại nguyên vật liệu trước khi hàng về, khi giao nhận hàng phải kèm theo chứng chỉ chất lượng, và hướng dẫn kỹ thuật. Tại công trường phải có các dụng cụ trang thiết bò cần thiết để kiểm tra, có đội ngũ nhân viên kiểm tra có chuyên môn. Yêu cầu nhà cung cấp phải xuất trình đầy đủ các hồ sơ có liên quan đến chất lượng của lô hàng Đối với các loại vật liêu đất đắp phải tiến hành kiểm tra thí nghiệm về cấp phối, độ ẩm và trữ lượng … theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với cốt liệu cho bê tô tông phải làm thí nghiệm cấp phối trước khi thi công III.2. Kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công: Ngoài các khâu kiểm soát chất lượng nguồn cung cấp vật tư đầu vào cho công trình thì công tác kiểm soát trong quá trình thi công cũng là khâu quan trọng trong yếu tố chất lượng công trình. Kiểm soát trong quá trình thi công nhằm đảm bảo chất lượng, kỹ mỹ thuật công trình một cách toàn vẹn. Kiểm tra theo dõi ngay từ đầu khởi công công trình cho đến kết thúc bảo hành công trình. III.2.1. Công tác trắc đạc trong thi công: Trong quá trình thi công do thời gian kéo dài hệ thống tim mốc, cao độ có thể bò sai lệch do mưa gió, do thi công. Do đó phải kiểm tra theo dõi thường xuyên để có phương án điều chỉnh kòp thời. – Kiểm tra đònh vò tim mốc công trình. – Kiểm tra cao độ đáy kênh, kích thước hình học. III.2.2. Công tác đất: – Kiểm tra kích thước hình học hố móng, cao độ hố móng, độ dốc dọc đáy kênh. – Kiểm tra công tác đầm nén. – Kiểm tra công tác thí nghiệm đầm nén. III.2.3. Công tác bê tông cốt thép: – Kiểm tra công tác thí nghiệm cấp phối. – Kiểm tra kết quả thí nghiệm kéo nén thép. – Kiểm tra nghiệm thu vật liệu cấp phối bê tông – Kiểm tra nghiệm thu công tác lắp dựng cốt pha, phát hiện các khuyết tật cốp pha, kiểm tra hệ thống dàn giáo chống đỡ có đảm bảo ổn đònh không. – Kiểm tra nghiệm thu công tác gia công lắp dựng cốt thép. – Kiểm tra chất lượng hỗn hợp vữa bê tông, kiểm tra quy trình trộn đổ và đầm bê tông. Hỗn hợp vữa bê tông phải đảm bảo độ sụt, mác vữa yêu cầu. – Kiểm tra theo dõi quá trình dưỡng hộ bê tông – Phát hiện các khuyết tật trong khối đổ bê tông. – Lập hồ sơ khối đổ bê tông theo mẫu quy đònh III.2.4. Công tác xây lát gạch đá: – Kiểm tra nghiệm thu vật liệu đưa vào xây dựng. – Kiểm tra công tác xây lát gạch đá: Kiểm tra kích thước hình học, chiều dày mạch vữa, lớp trát. – Nghiệm thu khối xây gạch đá. III.2.5. Kiểm soát về nhân lực, tiến độ : Để đảm bảo về mặt tiến độ chất lượng công trình thì vấn đề kiểm soát về nhân lực cũng là một yếu tố quyết đònh. Nhân lực phải đảm bảo tiến độ thi công. Công nhân phải có trình độ, tay nghề phù hợp với công việc được giao. Các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật được bố trí hợp lý ở từng công đoạn, từng khâu sản xuất nhằm đảm bảo điều hành công việc cũng như giám sát chặt chẽ chất lượng kỹ thuật theo yêu cầu của đồ án thiết kế, đặc biệt khâu KCS chất lượng sản phẩm. Thường xuyên tổ chức thi công cao tay nghề cho đội ngũ công nhân. Thường xuyên theo dõi, cập nhật tiến độ thi công hàng tuần, hàng tháng trong quá trình thi công xây dựng công trình để có biện pháp điều chỉnh hợp lý, đảm bảo đúng tiến độ yêu cầu. III.2.6. Kiểm soát về thiết bò và công nghệ thi công: Dây chuyền tổ chức thi công hợp lý, thiết bò công nghệ hiện đại cũng là yếu tố đảm bảo về chất lượng và tiến độ công trình. Do đó phải thường xuyên bảo dưỡng máy móc thiết bò, đảm bảo luôn trong tình trạng hoạt động tốt. Đưa các phương tiện thiết bò dây chuyền thi công hiện đại vào ứng dụng trong thi công. Thường xuyên cập nhật áp dụng các công nghệ thi công tiên tiến III.2.7. Thí nghiệm vật liệu và các công tác đất đã hoàn thành: Công tác thí nghiệm đất đắp và vật liệu đắp áp trúc trước khi sử dụng trong thi công và các thí nghiệm kiểm soát trong khi thi công phải được thực hiện tại Phòng thí nghiệm tại công trường của nhà thầu hoặc các phòng thí nghiệm độc lập do Kỹ Sư phê duyệt. Công việc lấy mẫu thí nghiệm và thí nghiệm phải được sự chứng kiến của Kỹ Sư tư vấn. Các kết quả thí nghiệm về tất cả các loại vật liệu đã thực hiện và dự kiến đưa vào sử dụng trong công trình phải được Kỹ sư tư vấn hoặc chủ đầu tư chấp nhận. Các biện pháp thí nghiệm, tiêu chuẩn thí nghiệm sẽ sử dụng và tần suất thí nghiệm vật liệu trong khi thi công và ngay cả trong khi hoàn thành được nêu chi tiết trong bảng sau: Các thí nghiệm công tác đất: Thí nghiệm Tiêu chuẩn thí nghiệm Các giá trò đã qui đònh cụ thể Tần suất thí nghiệm Trọng lượng riêng TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương – 1. Trước khi lấp vật liệu lấy từ các nguồn sau đây, tùy theo phần nào xảy ra trước: a. Mỗi 50,000m 3 , hoặc b. Mỗi tháng một lần , hoặc c. Mỗi khi thay đổi mỏ vật liệu, hoặc d. Bất kỳ sự thay đổi nào về vật liệu Độ ẩm tự nhiên TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương – Phân tích cỡ hạt TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương Kích thước hạt tối đa 100mm và ± 7% Qua mắt sàng 0.074mm Giới hạn lỏng TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương – Giới hạn dẻo TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương – Chỉ số dẻo TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương >15% Mối quan hệ giữa độ ẩm/ dung trọng TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương – Thí nghiệm thấm TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương – Theo chỉ đạo của Kỹ Sư Hệ số chòu tải California (CBR) TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương Đối với phần rải đá sỏi 30% tối thiểu 1. Mỗi 10km đường đất cấp phối sẽ thi công một lần, hoặc ít nhất mỗi đoạn đường một lần. 2. Để rải đá đường: + Với mỗi nguồn vật liệu mới, và + Ít nhất một tháng một lần Thí nghiệm thấm nón TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương – Tại đáy tất cả các hố đào cho phần công trình Thí nghiệm dung trọng tại hiện trường TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương >95% of MĐ Hai lần một ngày (Sáng và chiều) tại mỗi vò trí công trình, nhưng không ít hon một lần cho mỗi 250 m 3 đã đổ ở mỗi lớp. Thí nghiệm độ ẩm tại hiện trường TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương OMC +3% -5% III.2.8. Thí nghiệm vật liệu và công tác bê tông và bê tông cốt thép: Trước khi tiến hành công tác đổ bê tông phải tiến hành thí nghiệm cấp phối vật liệu. Thí nghiệm nghiệm kéo nén thép. Công tác lấy mẫu thí nghiệm phải được thực hiện dưới sự chứng kiến của Kỹ Sư Tư Vấn giám sát. Công tác thí nghiệm sẽ được thực hiện tại phòng thí nghiệm của nhà thầu tại công trường hoặc do phòng thí nghiệm kiểm đònh hợp chuẩn thực hiện. Các kết quả thí nghiệm được trình lên cùng với hồ sơ nghiệm thu để làm cơ sở cho công tác nghiệm thu công việc. Cốt liệu bê tông phải không chứa bẩn, không chứa tạp chất hữu cơ, không bò nhiễm bẩn hóa học hoặc các chất độc khác và phải chắc và bền. Nếu cốt liệu đưa vào công trường không sạch phải sàng và rửa cốt liệu theo yêu cầu của tư vấn giám sát. III.2.8.1. Cốt liệu thô: Cốt liệu thô là các hạt vật chất sạch làm từ đá, sạch, chắc, bền làm từ đá nghiền vỡ hoặc lọc từ sỏi sạn tự nhiên của lòng sông đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật. Thành phần cốt liệu thô phải theo quy đònh như trong bảng sau và phân tích bằng sàng phải được thực hiện hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN hiện hành hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương. Cỡ sàng (mm) Phần trăm lọt sàng trên khối lượng (%) Cỡ hạt danh đònh 40 mm Cỡ hạt danh đònh 20 mm 50 100 – 40 95~100 – 25 * 100 20 35~75 90~100 10 10~30 20~55 5 0~5 0~10 2.5 – 0~5 Giới hạn hàm lượng độc chất phải tuân thủ theo các giá trò sau theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc theo tiêu chuẩn khác tương đương: Nội dung kiểm tra Giá trò lớn nhất (%) Sét cục bộ theo tiêu tiêu chuẩn AASHTO T112 0.25 Tổn thất khi kiểm tra theo tiêu chuẩn AASHTO T112 1.0 Phần trăm vật liệu có dung trọng nhỏ 1.95 1.0 Đặc tính cơ lý của cốt liệu thô phải phù hợp với các giá trò sau: Thí nghiệm tiêu chuẩn và đặc trưng Giá trò cho phép Dung trọng xác đònh theo tiêu tiêu chuẩn AASHTO T 85 Lớn hơn 2.55 Tổn thất mài mòn theo tiêu chuẩn AASHTO T 96 Nhỏ hơn 30% Độ ổn đònh theo tiêu chuẩn AASHTO T 104 Nhỏ 12% III.2.8.2. Cốt liệu mòn: Cốt liệu mòn các hạt đá tự nhiên được nghiền vỡ hoặc cát sắc cạnh phải bền chắc không chứa bẩn, tạp chất hữu cơ hay các độ chất khác. Phân loại cốt liệu mòn phải theo như quy đònh trong bảng sau, và phải tiến hành phân tích bằng sàng theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương: Cỡ sàng (mm) Phần trăm lọt sàng trên khối lượng (%) 10 100 5 90~100 2.5 80~100 1.2 50~90 0.6 25~65 0.3 10~35 0.15 2~10 Nếu độ mòn của cốt liệu mòn biến thiên hơn 0.2 so với giá trò khi xây dựng tỷ lệ vật liệu thì sẽ phải điều chỉnh lại tỷ lệ vật liệu. Cứ mỗi ±0.1 biến thiên đối với độ min thì phải điều chỉnh ± 0.5% khối lượng của hàm lượng cát. Hàm lượng độc chất được vượt quá các giá trò sau: Nội dung kiểm tra Giá trò lớn nhất(%) Sét cục theo tiêu chuẩn AASHTO T112 1.0 Tổn thất khi kiểm tra theo tiêu chuẩn AASHTO T112 3.0 Phần trăm vật liệu có dung trọng nhỏ hơn 1.95 1.0 Tính chất cơ lý của cốt liệu min phải phù hợp với các giá trò sau: Thí nghiệm tiêu chuẩn và đặc trưng Giá trò cho phép Dung trọng riêng xác đònh theo tiêu chuẩn AASHTO T84 Lớn hơn 2.55 Độ trương nở theo tiêu chuẩn AASHTO T 84 Nhỏ hơn 3.0% Tổn thất mài mòn theo tiêu chuẩn AASHTO T 96 Nhỏ hơn 30% Độ ổn đònh theo tiêu chuẩn AASHTO T 104 Nhỏ hơn 10% III.2.8.3. Kiểm tra trong quá trình thi công: Vật liệu và kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra Tần suất kiểm tra Xi măng: + Giấy chứng nhận của xưởng sản xuất – Tình trạng – Thời gian đông kết – Độ bền chòu nén TCVN hiện hành hoặc các tiêu chuẩn khác tương. Nhà thầu phải nộp kết quả kiểm tra cho từng lô 100 tấn xi măng Theo ý kiến của Kỹ Sư

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] BIỆN PHÁP THI CÔNG KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: BIỆN PHÁP THI CÔNG KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI, BIỆN PHÁP THI CÔNG KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI

Hy vọng thông qua bài viết BIỆN PHÁP THI CÔNG KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button