[Download] Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010: Các thể chế hiện đại – Tải về File Word, PDF

Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010: Các thể chế hiện đại

Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010: Các thể chế hiện đại
Nội dung Text: Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010: Các thể chế hiện đại

Download


Báo cáo Phát triển Việt Nam này tập trung vào việc phân cấp trao quyền và trách nhiệm giải trình, hai khía cạnh của thể chế hiện đại và là những khía cạnh đổi mới quan trọng nhất của Việt Nam trong hai thập kỷ vừa qua.

Bạn đang xem: [Download] Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010: Các thể chế hiện đại – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010: Các thể chế hiện đại File Word, PDF về máy

Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010: Các thể chế hiện đại

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010: Các thể chế hiện đại

  1. Public Disclosure Authorized

    Báo cáo phát triển Việt Nam 2010

    53573

    Các thể chế
    hiện đại
    Public Disclosure Authorized
    Public Disclosure Authorized
    Public Disclosure Authorized

    Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam
    Hà Nội, 3-4 tháng 12, 2009

  2. Báo cáo phát triển Việt Nam 2010

    Các thể chế
    hiện đại

    Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam
    Hà Nội, 3-4 tháng 12, 2009

  3. Các ảnh bìa

    Phóng viên tại Hội nghị Tư vấn các nhà Tài trợ cho Việt Nam, tháng 12/2008
    (Ảnh do Nguyễn Hồng Ngân, Ngân hàng Thế giới cung cấp).

    Ban Giám sát Cộng đồng giám sát chất lượng gạch xây nhà theo chương trình của
    chính phủ ở xã Phước Tiên, huyện Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận
    (Ảnh do Trần Quang Trường, Oxfam GB cung cấp)

    Trung tâm Giao dịch Một cửa ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
    (Ảnh do Serge Berrut, Cơ quan Hợp tác Phát triển Thụy Sĩ – SDC cung cấp)

    Hỗ trợ Pháp lý di động tại thôn Bàn Khèn, xã Lạc Nũng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang
    (Ảnh do Đỗ Quang Huy, sứ quán Thụy Điển cung cấp)

    Tham vấn Cộng đồng do Sở Kế hoạch Đầu tư tổ chức để xác định các ưu tiên địa
    phương cho Kế hoạch Phát triển Kinh tế – Xã hội 2010, tỉnh Điện Biên.
    (Ảnh do Nguyễn Văn Sơn, UNICEF cung cấp)

  4. NĂM TÀI CHÍNH CủA CHÍNH PHủ VIệT NAM
    Từ 1/1 đến 31/12

    ĐồNG TIềN TƯƠNG ĐƯƠNG
    (Tỷ giá chuyển đổi ngày 28/10/2009)
    Đơn vị tiền tệ đồng Việt Nam
    US$1.00 17,007

    Hệ đo lường
    Mét

    CÁC TỪ VIẾT TẮT

    ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
    AECID Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế của Tây Ban Nha
    ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
    AusAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc
    BOT Xây dựng – Hoạt động – Chuyển giao
    BT Xây dựng – Chuyển giao
    BTO Xây dựng – Chuyển giao – Hoạt động
    CBO Tổ chức trên cơ sở cộng đồng
    CAP Trung tâm chính sách nông nghiệp
    CDD Phát triển vì Cộng đồng
    CECODES Trung tâm Nghiên cứu phát triển hỗ trợ cộng đồng
    CFAA Đánh giá Trách nhiệm giải trình và tài chính Quốc gia
    CIDA Cơ quan Phát triển Quốc tế Canađa
    CIEM Viện Quản lý Kinh tế Trung Ương
    CSO Tổ chức xã hội dân sự
    DEPOCEN Trung tâm Nghiên cứu chính sách và Phát triển
    DERG Nhóm nghiên cứu kinh tế phát triển của trường Đại học Copenhagen
    DFID Cơ quan Phát triển Quốc tế Anh
    EBRD Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu
    EC Ủy ban Châu Âu
    FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
    GDP Tổng sản phẩm quốc nội
    GSO Tổng cục Thống kê
    HCFP Quỹ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo
    HCMC Thành phố Hồ Chí Minh
    HNU Đại học Quốc gia Hà Nội
    ICT Công nghệ thông tin và viễn thông
    ILSSA Viện Nghiên cứu Lao động và Xã hội
    INGO Tổ chức phi chính phủ quốc tế
    IPSARD Viện chính sách và chiến lược nông nghiệp và phát triển nông thôn
    IT Công nghệ thông tin
    JICA Cơ quan Hợp tác Phát triển Nhật bản
    JRS Chiến lược cải cách tư pháp
    LCC Trung tâm tư vấn pháp luật

  5. LURC Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    LSDS Chiến lược phát triển hệ thống pháp lý
    M&E Giám sát và Đánh giá
    MOF Bộ Tài Chính
    MOHA Bộ Nội vụ
    MOJ Bộ Tư pháp
    MONRE Bộ Tài nguyên Môi trường
    MPI Bộ Kế hoạch Đầu tư
    NA Quốc hội
    NAPA Học viện Hành chính Quốc gia
    NGO Tổ chức Phi chính phủ
    NHU Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
    NTP Chương trình Mục tiêu quốc gia
    P135 Chương trình 135
    ODA Viện trợ phát triển chính thức
    ONA Văn phòng Quốc hội
    OSS Giao dịch một cửa
    PAR Cải cách Hành chính công
    PC Hội đồng nhân dân
    PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
    PFM Quản lý tài chính công
    PM Thủ tướng
    PPWG Nhóm làm việc về sự tham gia của người dân
    Q&A Hỏi – Đáp
    RIA Phân tích tác động điều tiết
    SAV Kiểm toán Việt Nam
    SDC Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sĩ
    SDU Đơn vị cung cấp dịch vụ
    SPC Tòa án nhân dân tối cao
    SPP Viện kiểm sát nhân dân tối cao
    SEDP Chương trình Phát triển Kinh tế – Xã hội
    SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ
    SOE Doanh nghiệp nhà nước
    TCER Trung tâm Đại biểu dân cử
    TV Vô tuyến truyền hình
    UNICEF United Nations Children Fund
    UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
    USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ
    VAT Thuế giá trị gia tăng
    VID Ngày sáng tạo Việt Nam
    VIDS Viện nghiên cứu Phát triển Việt Nam
    VCCI Phòng Thương mại Việt Nam
    VNCI Sáng kiến cạnh tranh quốc gia Việt Nam
    VND Đồng Việt Nam
    VHLSS Điều tra Mức sống Hộ gia đình Việt Nam
    VUFO Hiệp hội các tổ chức hữu nghị Việt Nam
    VUSTA Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
    WB Ngân hàng Thế giới
    WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
  6. LỜI CẢM ƠN

    Báo cáo này được thực hiện với sự hợp tác của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), các Cơ quan Hợp
    tác Phát triển Quốc tế của Úc (AusAID), Canađa (CIDA), Đan Mạch, Phái đoàn Châu Âu, Phần Lan,
    Nhật Bản (JICA), Tây Ban Nha (AECID), Thụy Điển, Thụy Sỹ, Vương quốc Anh, Liên hiệp quốc, Mỹ
    (USAID), và Ngân hàng Thế giới. Các nhà tài trợ đã đóng góp cho báo cáo qua các phân tích nêu trong
    báo cáo, qua việc tham gia các cuộc họp nhóm làm việc để quyết định nội dung báo cáo, và qua việc
    đóng góp trực tiếp các nội dung cho dự thảo báo cáo. Báo cáo cũng ghi nhận sự tham gia của tổ chức
    phi chính phủ Oxfam Anh trong quá trình thực hiện báo cáo này.

    Các nhà tài trợ tham gia vào báo cáo đã cung cấp những chỉ dẫn về qui trình và đánh giá dự thảo báo
    cáo trong cuộc họp Ủy ban thường vụ. Ngoài ra, việc soạn thảo báo cáo cũng được tham vấn với các
    nhà nghiên cứu và cán bộ Việt Nam là những người đã tham gia vào Ủy ban thường vụ với tư cách
    cá nhân. Chúng tôi xin cảm ơn những đóng góp và nhận xét của ông Hà Hoàng Hợp (Hội Nhà báo
    Việt Nam), ông Nguyễn Khắc Hùng (Tư vấn Quản lý và Phát triển), ông Đặng Hùng Võ (Trường ĐH
    Quốc gia Hà Nội), bà Nguyễn Thị Bích Diệp (Liệp hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam), ông
    Đậu Anh Tuấn (Phòng Thương mại Việt Nam), ông Nguyễn Thắng (Viện Khoa học Xã hội Việt Nam),
    bà Lê Thị Thanh Loan (Cục thống kê tp. Hồ Chí Minh), bà Nguyễn Minh Phương (Bộ Tư pháp), và
    ông Đặng Ngọc Dinh (Trung tâm nghiên cứu phát triển hỗ trợ cộng đồng CECODES). Xin cảm ơn
    ông Hoàng Minh Hiếu và Phùng Văn Hùng (Văn phòng Quốc hội) đã giúp chúng tôi xác định các dữ
    liệu cho báo cáo này. Chúng tôi xin cảm ơn ông Edmund Melesky (Đại học California, San Diego) và
    Phòng Thương mại Việt Nam/dự án VNCI đã giúp đỡ chúng tôi trong việc sử dụng số liệu điều tra PCI
    và Carrie Turk (Ngân hàng Thế giới) đã tham gia hỗ trợ cho mục Quản trị nhà nước.

    Chịu trách nhiệm chính thực hiện báo cáo này là nhóm cán bộ Ngân hàng Thế giới gồm James Anderson
    (chủ nhiệm báo cáo), Maria Delfina Alcaide Garrido, và Phùng Thị Tuyết. Báo cáo được xây dựng
    với các đóng góp và góp ý của Đào Việt Dũng (ADB); Cameron Hill, Dương Hồng Loan và Nguyễn
    Chi Mai (AusAID-Úc); Andrew Smith, Deidre Yukick, Jacqueline DeLima Baril, Nguyễn Hoài Châu,
    Vũ Thị Yến (CIDA- Canada); Frances Gordon, Bùi Liên (Dự án JUDGE do CIDA tài trợ) và ông
    Charles Philpott (tư vấn pháp luật của CIDA), Dorte Chortsen, Tove Dengbold (Đan Mạch); Helena
    Sterwe và Lê Văn Thành (Phái đoàn Châu Âu); Trần Thị Lan Hương (Phần Lan); Nguyễn Thi Vinh
    Hà và Veronique Saugues (Pháp); Toru Arai, Fuminori Ito, Yosuke Kobayashi, Junichi Imai, Nguyễn
    Thị Mai Khanh và Eiichiro Hayashi (JICA); Nguyễn Thị Lê Hoa và Trương Thu Huyền (Oxfam GB);
    Đào Minh Châu và Gabriella Spirli (SDC-Thụy Sỹ); Antonio J.Peláez Tortosa (AECID-Tây Ban Nha);
    Elsa Hastad và Anna Rosendahl (tổ chức Sida-Thụy Điển), Renwick Irvine, Nguyễn Thị Kim Liên,
    Thân Thị Thiên Hương và Kirsty Mason (DFID-Anh); gia đình Liên Hiệp Quốc: Jairo Acunna-Alfaro,
    Nicholas Booth, Lê Nam Hương và Christophe Bahuet (UNDP), Phạm Thị Lan và Rajen Kr.Sharma
    (UNICEF), Graham Harrison và Socorro Escalante (WHO), Anne-Claire Guichard (UNAIDS), Peter

  7. Reeh và Ingrid Fitzgerald (Văn phòng Điều phối), Suzette Mitchell (UNIFEM); Jim Winkler, Đỗ Anh
    Hoàng, Võ Phương (dự án VNCI/USAID); Bồ Thị Hồng Mai, Đoàn Hồng Quang, Đinh Tuấn Việt,
    Nguyễn Thế Dũng, Hisham A. Abdo Kahin, Valerie Kozel, Keiko Kubota, Daniel Mont, Nguyễn Hồng
    Ngân, Nguyễn Diệp Hà, Nguyễn Nguyệt Nga, Toomas Palu, Phạm Minh Đức, Phạm Thị Mộng Hoa,
    Mai Thị Thanh, Triệu Quốc Việt, Vũ Hoàng Quyên, Lê Minh Phương, Nguyễn Thúy Ngân, Nguyễn
    Thị Phương Loan và Vũ Thị Nha (Ngân hàng Thế giới). Nguyễn Việt Cường (Đại học Kinh tế Quốc
    dân) đã hỗ trợ các phân tích số liệu Điều tra MSHGĐ, và Đinh Tuấn Việt (Ngân hàng Thế giới) đã
    chuẩn bị phụ lục thống kê cho báo cáo.

    Báo cáo sử dụng các số liệu của Mục Quản trị nhà nước trong Điều tra Mức sống hộ gia đình Việt Nam
    2008. Mục Quản trị nhà nước được Bộ Kế họach Đầu tư chỉ đạo và Tổng cục Thống kê thực hiện với
    sự hỗ trợ của DFID, SDC và Ngân hàng Thế giới. Chúng tôi xin cảm ơn Bộ Kế hoạch Đầu tư đã đồng
    ý cho công bố sơ bộ số liệu này trong Báo cáo Phát triển Việt Nam. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
    các cá nhân đã giúp đỡ chúng tôi chuẩn bị và thực hiện Mục Quản trị nhà nước và tới 9.189 công dân
    Việt Nam đã tham gia vào cuộc Điều tra này.

    Toàn bộ quá trình soạn thảo báo cáo do ông Vikram Nehru, bà Victoria Kwakwa, và ông Martin Rama
    (Ngân hàng Thế giới) chỉ đạo thực hiện. Xin chân thành cảm ơn sự cố vấn của các nhà phản biện,
    những người đã cố vấn cho chúng tôi về đề cương và dự thảo. Phản biện báo cáo là Soren Davidsen (Bộ
    Ngoại giao Đan Mạch), Martin Gainsborough (Đại học Bristol), Yasuhiko Matsuda, và Joel Turkewitz
    (Ngân hàng Thế giới). Xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã cũng cấp các ý kiến đóng góp và
    nhận xét cho báo cáo này.

  8. MỤC LỤC

    Tóm tắt…………………………………………………………………………………………………………………………………. i

    1 Đổi mới Nhà nước và Thể chế…………………………………………………………………………………………..1
    Một Nhà nước đang phân cấp và trao quyền………………………………………………………………………..1
    Các hình thức trách nhiệm giải trình mới…………………………………………………………………………….4
    Các dữ liệu làm cơ sở cho Phân tích…………………………………………………………………………………..6
    Các Nội dung chính của Báo cáo……………………………………………………………………………………….8
    2 Chính quyền Trung ương………………………………………………………………………………………………..11
    Vai trò và Tổ chức của Nhà nước Trung ương……………………………………………………………………11
    Quản lý Quá trình Cải cách Hành chính Công……………………………………………………………………13
    Quản lý Nhân lực…………………………………………………………………………………………………………..14
    Quản lý Tài chính Công………………………………………………………………………………………………….22
    3 Quản trị nhà nước cấp địa phương…………………………………………………………………………………….29
    Phân cấp Ngân sách và Hành chính………………………………………………………………………………….30
    Quy trình Lập kế hoạch…………………………………………………………………………………………………..40
    Quy hoạch Vùng…………………………………………………………………………………………………………….43
    Sử dụng đất……………………………………………………………………………………………………………………45
    4 Các dịch vụ Trực tiếp và Hành chính………………………………………………………………………………..55
    Các dịch vụ hành chính…………………………………………………………………………………………………..56
    Các dịch vụ trực tiếp cho người dân – Y tế và Giáo dục………………………………………………………66
    5 Hệ thống Pháp luật và Tư pháp…………………………………………………………………………………………85
    Xây dựng Pháp luật………………………………………………………………………………………………………..87
    Giải quyết Tranh chấp…………………………………………………………………………………………………….90
    Các tranh chấp hành chính………………………………………………………………………………………………99
    Nhận thức Pháp luật……………………………………………………………………………………………………..100
    6 Giám sát………………………………………………………………………………………………………………………104
    Chống tham nhũng……………………………………………………………………………………………………….105
    Tổ chức Xã hội Dân sự………………………………………………………………………………………………….115
    Quốc hội và Hội đồng Nhân dân…………………………………………………………………………………….121
    Thông tin…………………………………………………………………………………………………………………….127
    Truyền thông……………………………………………………………………………………………………………….133

  9. 7 Các Chủ đề và Bài học từ đổi mới công tác quản trị nhà nước…………………………………………..137
    Tiến bộ………………………………………………………………………………………………………………………..137
    Triển vọng…………………………………………………………………………………………………………………..138
    Chủ đề………………………………………………………………………………………………………………………..138
    Thập kỷ tiếp theo?………………………………………………………………………………………………………..141

    Chú thích……………………………………………………………………………………………………………………………142
    Tài liệu tham khảo………………………………………………………………………………………………………………148
    Phụ lục 1. Các mốc thay đổi…………………………………………………………………………………………………157
    Phụ lục 2. Số liệu thống kê ………………………………………………………………………………………………….175

    Các hộp:

    Hộp 1.1. Các thách thức về thể chế được nhấn mạnh trong báo cáo của Mặt trận Tổ quốc
    Việt Nam trước Quốc hội……………………………………………………………………………………………7
    Hộp 1.2. Các dữ liệu chính về quản trị nhà nước và thể chế…………………………………………………………9
    Hộp 2.1. Chế độ lương, thưởng và trợ cấp của cán bộ, công chức……………………………………………….17
    Hộp 2.2. Bài học rút ra từ các nghiên cứu quốc tế: trọng dụng nhân tài là tâm điểm của hiệu quả…..20
    Hộp 2.3. Mở rộng phạm vi và chất lượng kiểm toán………………………………………………………………….27
    Hộp 3.1. Trở ngại trong việc phân cấp cho địa phương — Trường hợp hai
    tỉnh Bắc Ninh và Hà Nam………………………………………………………………………………………..31
    Hộp 3.2. Đổi mới trong thực hiện thẩm quyền ở cấp địa phương — Khu Kinh tế Mở Chu Lai………34
    Hộp 3.3. Tác động của sự tham gia đối với phát triển………………………………………………………………..39
    Hộp 3.4. Lập kế hoạch và ngân sách có sự tham vấn ở Hòa Bình………………………………………………..43
    Hộp 3.5. Tạo sân chơi bình đẳng về giới bằng quyền sử dụng đất đứng tên chung………………………..46
    Hộp 3.6. Người sử dụng đất bất bình với diện tích tái định cư…………………………………………………….51
    Hộp 3.7. Hệ thống giải quyết khiếu nại hành chính liên quan đến đất đai hiện nay………………………..53
    Hộp 4.1. Thực hiện mô hình một cửa tại tỉnh Đắc Lắc……………………………………………………………….57
    Hộp 4.2. Đổi mới trong công tác nâng cao trách nhiệm giải trình từ trên xuống
    tại cấp cơ sở – Phiếu lấy ý kiến người dân tại thành phố Hồ Chí Minh…………………………..61
    Hộp 4.3. Phạm vi ra quyết định trong lĩnh vực y tế……………………………………………………………………68
    Hộp 4.4. Cạnh tranh và đặc lợi trong ngành dược phẩm…………………………………………………………….69
    Hộp 4.5. Các trường học và mẫu giáo tự chủ về tài chính ở thành phố Hồ Chí Minh…………………….70
    Hộp 4.6. Mặt trái của “tiền phong bì” trong lĩnh vực y tế…………………………………………………………..71
    Hộp 4.7. Vai trò của các tổ chức xã hội dân sự trong việc cải thiện tình hình tiếp cận dịch vụ
    Y tế và giáo dục………………………………………………………………………………………………………72
    Hộp 4.8. Điều chỉnh học phí trong ngành giáo dục……………………………………………………………………76
    Hộp 4.9. Kinh nghiệm quốc tế trong việc giảm các khoản chi trả không chính thức………………………82
    Hộp 4.10. Ý kiến phản hồi của bệnh nhân ở Bệnh viện Nhi Trung ương………………………………………84
    Hộp 5.1. Văn hóa và các giá trị pháp luật…………………………………………………………………………………92

  10. Hộp 5.2. Độc lập gắn với trách nhiệm giải trình — kinh nghiệm của các quốc gia chuyển đổi khác…..95
    Hộp 5.3. Tình trạng thiếu luật sư ở những tỉnh có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn…………………..103
    Hộp 6.1. Nạn hối lộ ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ như thế nào………106
    Hộp 6.2. Các chính sách chống tham nhũng được cụ thể hóa trong luật chống tham nhũng của
    Việt Nam……………………………………………………………………………………………………………..106
    Hộp 6.3. Các thách thức đối với hệ thống thanh tra…………………………………………………………………108
    Hộp 6.4. Cuộc chiến của một người tố cáo tham nhũng……………………………………………………………111
    Hộp 6.5. Các cách tiếp cận cụ thể đối với tham nhũng – Hải quan ở Nga…………………………………..112
    Hộp 6.6. Vai trò giám sát chính phủ của các hội/hiệp hội…………………………………………………………119
    Hộp 6.7. Các Ban Thanh tra Nhân dân và Ban Giám sát Đầu tư Cộng đồng……………………………….121
    Hộp 6.8. Nhóm nữ nghị sỹ Việt Nam…………………………………………………………………………………….126
    Hộp 6.9. Quy định về Thông tin……………………………………………………………………………………………129
    Hộp 6.10. Kinh nghiệm quốc tế về giám sát việc thực hiện luật tiếp cận thông tin………………………131
    Hộp 6.11. Tiếp cận thông tin ở Hà nội, Quảng Bình, Ninh Thuận và An Giang…………………………..132
    Hộp 6.12. Nguồn Thông tin Sáng tạo để giải quyết những nhu cầu chính sách bất ngờ………………..133
    Hộp 6.13. Vai trò của báo chí trong phát hiện các vấn đề taxi ở sân bay Tân Sơn Nhất………………..136

    Các hình:

    Hình 1.1. Nhà nước phân cấp và giao quyền………………………………………………………………………………2
    Hình 2.1. Chênh lệch mức lương trung bình trong khu vực nhà nước so với các khu vực
    chính thức khác………………………………………………………………………………………………………18
    Hình 2.2. Chênh lệch mức lương trung bình trong khu vực nhà nước so với các khu vực
    chính thức khác, có tính thêm các đặc điểm khó quan sát, 2006-2008…………………………..18
    Hình 2.3. Dùng sai quỹ hoặc tài sản công cho mục đích tư nhân: có phải là tham nhũng?……………..22
    Hình 3.1. Thông tin đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình về ngân sách và kế hoạch của xã (trong số
    những người quan tâm)…………………………………………………………………………………………..35
    Hình 3.2. Hộ gia đình cho ý kiến về kế hoạch và ngân sách xã trong thời kỳ 2006 – 2008……………..35
    Hình 3.3. Mức độ tin cậy vào quyền sử dụng đất………………………………………………………………………45
    Hình 3.4. Chi phí không chính thức của doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận quyền
    sử dụng đất năm 2006……………………………………………………………………………………………..47
    Hình 3.5. Quan điểm về mức độ tham nhũng trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    (theo ý kiến của những người đã sử dụng dịch vụ này)………………………………………………..47
    Hình 3.6. Khiếu nại chính thức liên quan đến đất đai…………………………………………………………………48
    Hình 3.7. Khiếu nại hành chính về tiền đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư cho đất bị
    nhà nước thu hồi, phân theo nguyên nhân………………………………………………………………..49
    Hình 4.1. Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng hạn tại mô hình một cửa ở tỉnh Đắc Lắc…………………….58
    Hình 4.2. Các hộ gia đình gặp khó khăn khi giải quyết các thủ tục hành chính……………………………..62
    Hình 4.3. Những khó khăn khi xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất………………………………………63

  11. Hình 4.4. Mức độ khó khăn đối với các hộ gia đình khi muốn tìm hiểu thông tin hướng dẫn về các
    thủ tục hành chính…………………………………………………………………………………………………..64
    Hình 4.5. Thủ tục hành chính dễ dàng hơn theo đánh giá của hộ gia đình (2006-2008)………………….64
    Hình 4.6. Tiếp cận thông tin không cần đến mối quan hệ với cán bộ tỉnh…………………………………….66
    Hình 4.7. Mức độ hài lòng (quy mô toàn quốc) với dịch vụ y tế và giáo dục………………………………..81
    Hình 4.8. Chất lượng dịch vụ y tế và giáo dục đang được cải thiện,theo đánh giá của hộ gia đình
    (2006-2008)……………………………………………………………………………………………………………81
    Hình 4.9. Xu hướng tham nhũng trong dịch vụ y tế và giáo dục,theo đánh giá của các hộ gia đình
    (2006-2008)……………………………………………………………………………………………………………83
    Hình 5.1. Các tỉnh có quy định pháp luật dễ tiên liệu có nhiều doanh nghiệp sẵn lòng đầu tư hơn…..87
    Hình 5.2. Sử dụng các biện pháp đóng góp ý kiến cho văn bản pháp luật (khảo sát những người
    đã từng tham gia)……………………………………………………………………………………………………89
    Hình 5.3. Những lý do không tham gia đóng góp ý kiến cho văn bản pháp luật……………………………89
    Hình 5.4. Kinh tế phát triển, áp lực với tòa án gia tăng………………………………………………………………93
    Hình 5.5. Các cách thức giải quyết tranh chấp kinh doanh…………………………………………………………93
    Hình 5.6. Tăng cường nhận thức pháp luật để đấu tranh chống tham nhũng……………………………….100
    Hình 5.7. Các vụ trợ giúp pháp lý thực hiện bởi Cục Trợ giúp Pháp lý………………………………………101
    Hình 6.1. Tham nhũng có phải là vấn đề cho bạn và gia đình bạn……………………………………………..106
    Hình 6.2. Các hộ gia đình có bao nhiêu thông tin về các quy định về phòng và chống tham nhũng…. 109
    Hình 6.3. Lý do để không tố cáo tham nhũng………………………………………………………………………….109
    Hình 6.4. Có phải là “tham nhũng” không? Quan điểm của người dân………………………………………110
    Hình 6.5. Đánh giá của người dân về mức độ tham nhũng nói chung (trong số những người
    có ý kiến)……………………………………………………………………………………………………………..113
    Hình 6.6. Đánh giá của người dân nói tham nhũng là nghiêm trọng, theo người sử dụng
    hoặc không sử dụng dịch vụ………………………………………………………………………………….113
    Hình 6.7. Xu hướng tham nhũng trong dịch vụ, theo các hộ gia đình 2006-2008………………………..114

    Các bảng:

    Bảng 2.1. Số lượng bộ và cơ quan cấp trung ương…………………………………………………………………….13
    Bảng 2.2. Tại sao cán bộ, công chức có ý định bỏ việc trong các cơ quan nhà nước?…………………….15
    Bảng 2.3. Tăng lương tối thiểu của cán bộ công chức so với chi phí đời sống và thu nhập cá nhân…16
    Bảng 2.4. Các nước đã hoàn tất đánh giá Quản lý Tài chính Công trong khuôn khổ PEFA…………….26
    Bảng 3.1. Sự tham gia của hộ gia đình vào quá trình ra quyết định và giám sát các công trình cơ sở hạ tầng
    ở các xã thuộc Chương trình 135 ở các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Bình Phước và Sóc Trăng……..36
    Bảng 3.2. Tham gia vào quá trình ra quyết định và giám sát các dự án hạ tầng cấp xã; các xã thuộc
    các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Bình Phước, và Sóc Trăng……………………………………………..36

  12. Bảng 3.3. Tiếng nói của người dân và cán bộ xã: Đâu là những khó khăn trong việc thực hiện
    quy chế “dân chủ cơ sở”?……………………………………………………………………………………….37
    Bảng 3.4. Khiếu nại về thu hồi đất (phần trăm người sử dụng đất có đất bị thu hồi)………………………50
    Bảng 3.5. Tỉ lệ Phần trăm các hộ gia đình không có nguồn lực sản xuất sau khi bị thu hồi đất
    nông nghiệp (%)……………………………………………………………………………………………………51
    Bảng 3.6. Đánh giá cách tiếp cận tham gia đối với các hoạt động giải phóng mặt bằng
    ở TP Hồ Chí Minh, Hưng Yên và Thái Bình (% người dân)……………………………………….52
    Bảng 3.7. Phần trăm số hộ nhận được phản hồi đơn khiếu nại về thu hồi đất và loại phản hồi nhận
    được (TP Hồ Chí Minh, Hưng Yên và Thái Bình)……………………………………………………..53
    Bảng 4.1. Tỷ lệ phần trăm các tỉnh xây dựng kế hoạch cung cấp các dịch vụ hành chính
    trực tuyến năm 2010 trong tổng số 36 tỉnh tham gia khảo sát……………………………………..59
    Bảng 4.2. Sự hài lòng của người dân đối với một số dịch vụ hành chính tại thành phố Hồ Chí Minh
    năm 2006 và năm 2008………………………………………………………………………………………….65
    Bảng 4.3. Chi của chính phủ và hộ gia đình trong ngành y tế……………………………………………………..74
    Bảng 4.4. Chi giáo dục và y tế trong tổng chi của hộ gia đình…………………………………………………….75
    Bảng 5.1. Thi hành án dân sự………………………………………………………………………………………………….98
    Bảng 6.1. Các loại hình Tổ chức Xã hội dân sự trong nước được luật pháp công nhận………………..116
    Bảng 6.2. Số lượng các hiệp hội đăng ký chính thức (số liệu ước tính)………………………………………118
    Bảng 6.3. Đại biểu Chuyên trách trong Quốc hội…………………………………………………………………….123
    Bảng 6.4. Đại biểu Quốc hội từ Hiến pháp 1992……………………………………………………………………..125
    Bảng 6.5. Truyền thông ở Việt Nam………………………………………………………………………………………134
  13. TÓM TẮT

    Thể chế không phải là một công trình hay tổ quyền? Sự đối lập cơ bản giữa quyền tự chủ và
    chức, thể chế là các qui định theo đó các cá nhân, trách nhiệm giải trình sẽ không tự nó giải quyết
    công ty và nhà nước tác động lẫn nhau. Các bức được. Các cơ chế về trách nhiệm giải trình sẽ
    ảnh minh họa trên bìa của Báo cáo Phát triển không tự động nảy sinh để giải quyết những quan
    Việt Nam này là sự thu nhỏ các thể chế hiện đại. hệ mới này, mà phải được thiết lập một cách có
    Sự sắp đặt có thể chưa hiện đại, nhưng các hoạt chủ ý. Trên thực tế, nhiều hình thức trách nhiệm
    động này mang tính bản lề và cho thấy Việt Nam giải trình mới đang được đưa ra, nhưng không
    đang chuyển đổi. Lập kế hoạch ở cấp địa phương phải lúc nào đó cũng là những biện pháp tối ưu.
    với sự tham gia của người dân. Các nhóm dân cư Vẫn còn nhiều bất cập cần giải quyết.
    giám sát các công trình công cộng. Dịch vụ hành
    chính hiệu quả với người dân là khách hàng. Báo cáo Phát triển Việt Nam này tập trung vào
    Tư vấn pháp lý cho người dân. Báo chí chuyên việc phân cấp trao quyền và trách nhiệm giải
    nghiệp đưa tin các sự kiện quan trọng. Tất cả đều trình, hai khía cạnh của thể chế hiện đại và là
    là gốc rễ để có một xã hội hiện đại, cởi mở và những khía cạnh đổi mới quan trọng nhất của
    hoạt động hiệu quả cao. Việt Nam trong hai thập kỷ vừa qua.

    Công cuộc Đổi Mới đã được ghi nhận rộng rãi vì Nói một cách khái quát, Báo cáo Phát triển Việt
    đã đem lại những động lực cho sản xuất và tăng Nam này phân biệt hai hình thức trách nhiệm giải
    trưởng. Việc trao quyền và trách nhiệm cho các trình là: trách nhiệm giải trình hướng lên trên
    chủ thể được phân cấp, trong trường hợp này là tập trung vào việc tuân thủ các quy tắc, các chỉ
    nông dân và doanh nghiệp, cho phép họ tự quyết thị và chỉ đạo đến từ bộ máy nhà nước, và trách
    định hoạt động của mình đã đem lại những kết nhiệm giải trình hướng xuống dưới tập trung vào
    quả đáng mừng mà những biện pháp kiểm soát các kết quả mà một cá nhân hay một cơ quan có
    quan liêu ngày xưa không thể làm được. Tuy nhiệm vụ thực hiện. Một cá nhân hay cơ quan
    vậy, kinh nghiệm của Việt Nam trong hai thập kỷ với trách nhiệm giải trình hướng lên trên sẽ quan
    vừa qua cũng đã cho thấy sự trao quyền và phân tâm nhiều đến việc tuân thủ các quy định. Còn
    cấp ở các lĩnh vực khác: trao quyền và phân cấp một cá nhân hay cơ quan với trách nhiệm giải
    cho chính quyền cấp tỉnh và cấp thấp hơn, cho trình hướng xuống dưới sẽ quan tâm nhiều hơn
    các đơn vị hành chính và sự nghiệp, cho tòa án đến việc phục vụ khách hàng. Cả hai hình thức
    và các cơ quan dân cử, và cho các phương tiện trách nhiệm giải trình này đều quan trọng và cần
    truyền thông đại chúng và xã hội dân sự. thiết.

    Việc trao quyền hạn và bãi bỏ những kiểm soát Giống như tất cả các mô hình, phương pháp
    quan liêu có thể đã đem lại lợi ích, song cũng phân tích này bỏ bớt nhiều chi tiết, ví dụ như các
    đồng thời đặt ra một vấn đề cơ bản: làm thế nào biến thể hay hình thức kết hợp của trách nhiệm
    để đảm bảo trách nhiệm giải trình sau khi trao giải trình. Nhưng các mô hình có thể rất hữu ích

    i

  14. các thể chế hiện đại

    bởi vì chúng tập trung vào những khía cạnh cốt sự tiếp cận thông tin, và các vấn đề khác. Được
    lõi của vấn đề. Trong trường hợp này, các đặc thực hiện với hơn 9.000 hộ gia đình trên khắp
    điểm của trách nhiệm giải trình hướng lên trên Việt Nam, bộ dữ liệu này là một tài sản quý giá
    là cấp bậc và các hình thức thưởng phạt về hành để tìm hiểu về quá trình phát triển thể chế của
    chính, trong khi đó các đặc tính của trách nhiệm Việt Nam. Việc các số liệu này được thu thập và
    giải trình hướng xuống dưới là phản hồi từ khách giờ đây có thể cung cấp thông tin đầu vào cho
    hàng, cung cấp thông tin cho khách hàng, và sự các cuộc tranh luận về cải cách quản trị nhà nước
    tham gia trong quá trình ra quyết định. là một dấu mốc quan trọng cho Việt Nam.

    Quá trình phân cấp và trao quyền của Việt Nam Để tìm hiểu về những tác động của quá trình
    đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Cạnh tranh phân cấp và trao quyền và các hệ thống trách
    giữa các tỉnh đang thúc đẩy họ cải thiện môi nhiệm giải trình hiện hành của Việt Nam, chúng
    trường kinh doanh của mình. Việc các nhà cung tôi bắt đầu với những hệ quả đằng sau quá trình
    cấp dịch vụ ngoài quốc doanh tham gia dễ dàng phân cấp và trao quyền, các bộ máy nhà nước
    hơn và các cơ sở của nhà nước có nhiều quyền trung ương cần tự điều chỉnh khi các chức năng
    tự chủ hơn trong quản lý đang hỗ trợ cho sự sáng và trách nhiệm được trao cho cấp dưới. Sau đó,
    tạo cũng như đa dạng hóa các loại hình dịch vụ. chúng tôi tìm hiểu kinh nghiệm của việc phân
    cấp và trao quyền về mặt địa lý cho các chính
    Mặc dù các hình thức phân cấp và trao quyền quyền cấp dưới. Việc phân cấp và trao quyền
    này có thể đem lại những kết quả tích cực, điều về mặt chức năng cho các đơn vị cung cấp dịch
    đó không có nghĩa là phân cấp và trao quyền lúc cụ hành chính và các dịch vụ trực tiếp khác như
    nào cũng tốt. Ngược lại, sự kiểm soát từ trung chăm sóc y tế và giáo dục là bước tiếp theo. Sau
    ương đôi khi cũng rất quan trọng. Khi sự cạnh đó, chúng tôi phân tích tầm quan trọng ngày
    tranh giữa các tỉnh dẫn đến việc họ bỏ qua tác càng tăng của hệ thống pháp luật và tư pháp,
    động của những chính sách của họ tới các tỉnh mà vai trò của những hệ thống này đang thay
    bạn, thì đó là lúc cần đến lập quy hoạch cấp đổi trong quá trình thực hiện phân cấp và trao
    vùng. Khi cần đến tính thống nhất trên toàn quyền. Cuối cùng, chúng tôi thảo luận về các
    quốc, ví dụ như trong hệ thống xây dựng pháp hình thức ngày càng đa dạng của việc giám sát
    luật, thì cần hạn chế sự phân cấp và trao quyền hệ thống phân cấp và trao quyền – các cơ quan
    chứ không nên khuyến khích nó. Những thay đổi chống tham nhũng, các tổ chức xã hội dân sự,
    gần đây trong quy trình làm luật đều là những các phương tiện truyền thông đại chúng và Quốc
    cải thiện, một phần là do những thay đổi đó đã hội đã tồn tại nhiều năm nay, song vai trò của
    tập trung các cơ quan có thể làm luật và cách những tổ chức này đang thay đổi và bản thân họ
    thức làm luật. Khi có thông tin bất cân xứng, ví có thể cần tự phân cấp và trao quyền mạnh hơn
    dụ như chất lượng của dịch vụ chăm sóc y tế và thì mới hoạt động có hiệu quả. Phần cuối của
    trình độ của các nhân viên y tế, hay khi các quan báo cáo sẽ nghiên cứu về một vấn đề mang tính
    ngại về bình đẳng đòi hỏi có sự tiếp cận bình kết nối các cơ chế trách nhiệm giải trình lại với
    đẳng đối với các dịch vụ, thì đó là lúc cần đến nhau – vấn đề thông tin.
    các tiêu chuẩn ở cấp độ quốc gia.
    Chính quyền trung ương
    Để cung cấp một số căn cứ thực chứng, Báo cáo
    Phát triển Việt Nam này dựa vào rất nhiều các Thông qua việc phân cấp và trao quyền cho các
    cuộc điều tra và nghiên cứu trường hợp, chủ yếu doanh nghiệp và hộ gia đình, cho chính quyền
    là số liệu từ cuộc Điều tra Mức sống Hộ gia đình các cấp ở địa phương và cho các đơn vị cung
    năm 2008, trong đó có cả một cấu phần về Quản cấp dịch vụ tự chủ về tài chính, chính phủ đang
    trị nhà nước, tìm hiểu về mức độ hài lòng của dần dần được chuyển từ vai trò của người chỉ
    người dân đối với các dịch vụ của chính phủ, sự đạo sang vai trò của người đưa ra quy định, và
    tham gia trong quá trình hoạch định chính sách, trong quá trình này, vai trò của nhà nước trung

    ii

  15. tóm tắt

    ương trong việc đảm bảo tính thống nhất và nhất đã được đưa ra, và đã đạt được một số thành tựu
    quán cho toàn bộ bộ máy chính quyền càng trở nhất định, đặc biệt là trong việc đơn giản hóa
    nên quan trọng hơn bao giờ hết. Trên thực tế, yêu thủ tục hành chính, nhưng đôi khi vẫn còn chậm
    cầu phải dung hòa giữa việc tự quản trị của các trễ trong việc chuyển từ chính sách sang thành
    cơ quan và tính thống nhất của việc quản lý nhà hành động cụ thể.
    nước đòi hỏi phải có một sự chuyển đổi về cách
    thức vận hành của chính quyền trung ương. Sự Để có thể duy trì tính hiệu quả trong vai trò mới
    chuyển đổi của nhà nước trung ương ở Việt Nam của mình, nhà nước cũng sẽ phải đối mặt với
    bao gồm những sự thay đổi trong tổ chức nội bộ những thách thức mới mà sự phân cấp và trao
    và xác định lại các chức năng và nhiệm vụ. Việc quyền mang lại. Một trong những thách thức
    quản lý sự thay đổi một cách hiệu quả đòi hỏi đó là giữ chân được những cán bộ có năng lực
    phải phối hợp việc hoạch định chính sách của tất và tâm huyết, đồng thời phải cạnh tranh giành
    cả các bộ ngành, nhằm góp phần giảm thiểu sự nhân tài với khu vực tư nhân đang ngày càng
    nhầm lẫn và đảm bảo rằng các chính sách sẽ đạt tăng trưởng nhanh chóng. Mặc dù có thể coi mức
    được những mục tiêu đề ra. lương là một yếu tố quan trọng trong cuộc cạnh
    tranh giành nhân tài giữa khu vực nhà nước và
    Các nỗ lực cải cách hành chính công là rất tham khu vực tư nhân, nhiều yếu tố khác cũng đóng
    vọng. Được khởi động vào thập kỷ 1990, Kế vai trò quan trọng, ví dụ như cơ hội để cán bộ có
    hoạch tổng thể Cải cách Hành chính Công bao thể phát huy tài năng và được khen thưởng cho
    gồm các vấn đề về phân cấp, xác định chức năng, những nỗ lực của họ. Trên thực tế, về trung bình
    hiện đại hóa quản lý tài chính công, chính phủ thì mức lương của nhà nước cũng không thua
    điện tử, cải cách hệ thống công chức và các vấn kém mức lương thị trường quá xa. Những đợt
    đề khác. Nhiều mục tiêu của cải cách hành chính tăng lương tối thiểu của khu vực nhà nước đều

    I. Lương tối thiểu so với Chỉ số giá cả II. Mức lương cao hơn trung bình của nhà nước so
    tiêu dùng và GDP với mức lương khác trong khu vực chính thức, 2006-2008

    400
    350 20%
    300
    250 Tháng 1/2000 = 100 15%
    200 11.0%
    150 10%
    100
    50 5% 2.4%
    0
    Tháng 1/2000 đến tháng 12/2008 0%
    Tiền thưởng chưa Tiền thưởng sau khi
    điều chỉnh theo điều chỉnh theo các
    đặc điểm cá nhân: ytố cá nhân
    CPI GDP hiện tại Lương tối thiểu 2008 khu vực và hộ gia đình
    2006-8

    Chú thích: Biểu đồ bên trái sử dụng các số liệu GDP hàng năm. Đối với biểu đồ bên phải, hai cột cho thấy hệ
    số trên biến giả của nhà nước đối với các phép hồi quy liên ngành của các mức lương logarit cho các đặc điểm
    khác nhau, và cho cùng một hệ số đối với phép hồi quy nhóm với các đặc điểm của người được điều tra. Cột bên
    phải, dựa vào các số liệu nhóm với các đặc điểm riêng biệt, là không có ý nghĩa về mặt thống kê, trong khi cột
    bên trái lại có ý nghĩa về mặt thống kê. Những con số của phép quan sát cho hai cột trong biểu đồ bên phải là lần
    lượt là 3.668 và 2.083.
    Nguồn: Phân tích của tác giả dựa vào các số liệu từ cuộc Điều tra Mức sống Hộ gia đình năm 2008. Phân tích cho
    số liệu bên tay phải dựa vào phương pháp tiếp cận của Cường, 2008.

    iii

  16. các thể chế hiện đại

    có mức tăng cao hơn so với tốc độ lạm phát và đẩy các thay đổi hay việc có những người bị ảnh
    cũng khá tương đồng với mức tăng GDP (Hình hưởng phản đối sự thay đổi đó cũng có thể gây
    I). Hệ thống trả lương dựa nhiều vào các khoản cản trở hoặc chậm trễ cho quá trình cải cách.
    trợ cấp và tiền thưởng là phức tạp, do đó khó
    có thể so sánh giữa lương nhà nước với lương Một thách thức nữa cho bộ máy chính quyền
    ở khu vực tư nhân. Những số liệu sẵn có cho trung ương là đảm bảo rằng các nguồn tài chính
    thấy rằng mức lương của nhà nước không thấp công được quản lý một cách hiệu quả, và đây là
    hơn nhiều so với mức lương trong khu vực tư quan ngại của nhiều người dân Việt Nam. Trong
    nhân, và thậm chí có thể còn cao hơn (Hình II). số các hình thức tham nhũng mà Việt Nam đang
    Tuy nhiên, đối với một số nghề có nhu cầu cao cố gắng bài trừ, việc lạm dụng các nguồn lực
    và ở một số địa phương thì mức lương nhà nước công là mối quan ngại lớn nhất của dân chúng.
    có thấp hơn so với lương của tư nhân. Một số Trong khi một chương trình cải cách đang được
    mức cao hơn của nhà nước có thể là do trình độ thực hiện nhằm tăng cường môi trường kiểm
    của các công chức cao hơn mà các cuộc điều tra soát và đặt trọng tâm vào tính minh bạch và trách
    không bao phủ hết được. nhiệm giải trình, các rủi ro có thể được tiếp tục
    giảm thiểu bằng cách cải thiện quy trình ngân
    Hệ thống tuyển dụng và đề bạt là một yếu tố sách, tăng tính minh bạch và giám sát. Hiện nay
    then chốt ảnh hưởng đến khả năng tuyển dụng giữa các dự toán thu chi với các khoản thu chi
    của nhà nước. Việc đảm bảo tốt những vấn đề thực tế vẫn còn chênh lệch đáng kể, và các khoản
    cơ bản, thông qua các hệ thống thống nhất về phí và lệ phí của nhiều đơn vị sự nghiệp – một
    kiểm soát và thi tuyển cạnh tranh là rất quan hệ quả trực tiếp của quá trình phân cấp và trao
    trọng trước khi nhà nước áp dụng những chương quyền của Việt Nam — cũng góp phần vào sự
    trình quản lý kết quả hoạt động phức tạp. Sự cần thiếu tính rõ ràng trong phạm vi ngân sách. Việc
    thiết của tính thống nhất trong khối công chức cung cấp nhiều thông tin hơn và thông tin tốt hơn
    nhà nước là một ví dụ tốt về loại quyết định vẫn cho công chúng cũng có thể góp phần tăng cường
    nên giữ tại cấp trung ương chứ không phân cấp trách nhiệm giải tình. Các đề xuất ngân sách hiện
    xuống địa phương. Luật Cán bộ công chức mới nay chưa được công bố cho công chúng cho đến
    đã áp dụng nguyên tắc về năng lực, nhưng giờ tận khi những đề xuất đó được phê duyệt — cùng
    đây thách thức là làm thế nào chuyển nguyên tắc với việc thiếu một cơ chế chính thức cho tham
    này thành những quy trình tuyển dụng và quản lý vấn dân về ngân sách, việc này làm hạn chế sự
    cụ thể, sau đó thực hiện các quy trình đó. tham gia của dân. Hệ thống giám sát bên ngoài,
    đặc biệt là giám sát của Quốc hội và Kiểm toán
    Tuy nhiên, ngay cả những bộ quy định và luật lệ Nhà nước, đã được cải thiện. Sự giám sát độc lập
    tốt nhất vẫn đối mặt với thách thức. Sự đánh đổi đó là hết sức quan trọng đối với một hệ thống có
    giữa một bên là đề cao năng lực, tức là thưởng sự phân cấp và trao quyền.
    công theo kết quả công việc, với một bên là sự
    ổn định sự nghiệp, vốn là một trong những khía Quản trị Nhà nước cấp địa phương
    cạnh hấp dẫn đối với nhiều cán bộ công chức,
    khiến cho những cải cách như vậy trở nên khó Sự chuyển đổi của Việt Nam từ một nhà nước
    khăn ở tất cả các nước trên thế giới. Hơn nữa, tập trung quan liêu cao độ nhằm thực hiện việc
    nhiều người có thể bị thiệt thòi từ một số cải kế hoạch hóa tập trung sang một loạt các cơ chế
    cách, ví dụ như tăng sự phân biệt trong các mức linh hoạt hơn phù hợp với thị trường đã bao hàm
    đánh giá kết quả công việc, trong khi các lợi ích cả việc phân cấp quyền hạn và trách nhiệm cho
    có thể là rải rác, giống hệt như vấn đề về hành các chính quyền cấp dưới. Khách quan mà nói,
    động tập thể vốn gây cản trở cho nhiều cuộc cải mức độ phân cấp và trao quyền từ chính quyền
    cách cần thiết. Ngay cả khi các lợi ích ròng của trung ương xuống cho các tỉnh là tương đối lớn.
    cải cách là tích cực thì việc thiếu một động lực Với những thẩm quyền mới, các tỉnh giờ đây đã
    rõ ràng từ những người bị ảnh hưởng để thúc có thể cung cấp các dịch vụ phù hợp hơn với
    nguyện vọng của người dân địa phương.

    iv

  17. tóm tắt

    Trong khi chính quyền trung ương trao nhiều Mặc dù đã có những tiến bộ rõ rệt trong việc thiết
    quyền hạn và trách nhiệm hơn cho các tỉnh và lập các cơ chế mới về trách nhiệm giải trình này,
    các cấp chính quyền thấp hơn, thì cách thức và song rõ ràng vẫn còn nhiều bất cập ở nhiều lĩnh
    mức độ giám sát cũng được tăng cường. Các cơ vực. Tuy có sự tham gia trong quá trình ra quyết
    quan dân cử ở địa phương, tức là Hội đồng Nhân định, song thường mọi người chỉ tập trung vào
    dân, được trao quyền phê duyệt ngân sách và việc thực hiện những vấn đề đã được quyết định,
    giám sát tình hình thực hiện ngân sách. Trách ví dụ như lựa chọn các xã thuộc diện hưởng lợi
    nhiệm giải trình hướng xuống dưới cũng được của chương trình giảm nghèo 135. Sự tham gia
    tăng cường thông qua các biện pháp yêu cầu tính trong quá trình lập kế hoạch chung có thể bị hạn
    minh bạch cao hơn — các chính quyền cấp xã chế một phần là do cấu trúc thể chế, với các cơ
    phải công bố các dự toán và tình hình sử dụng quan lập kế hoạch có cơ sở mạnh ở cấp trung
    ngân sách, vốn cấp phát và các khoản đóng góp ương và cấp tỉnh nhưng lại yếu ở cấp huyện và
    của nhân dân hàng năm. Tuy nhiên, việc tăng xã. Mặc dù nhiều người có thể không tham gia
    cường trách nhiệm giải trình hướng xuống dưới tích cực do đơn giản là không quan tâm, nhưng
    thông qua sự tham gia và tính minh bạch đòi hỏi ngay cả một số ít người dân quan tâm cũng có
    một sự thay đổi về văn hóa, tư duy, mà điều này thể góp phần làm nên thành công của quá trình
    không thể có được trong ngày một ngày hai. Một tham vấn. Việc đảm bảo cơ hội tham gia là hết
    thập kỷ trôi qua kể từ khi ban hành Nghị định sức cần thiết.
    về Dân chủ cơ sở, một nghị định công nhận tầm
    quan trọng của việc công bố thông tin và đảm Mặc dù phần nào đó được trao quyền ít hơn so
    bảo sự tham gia tích cực của người dân trong qua với cấp tỉnh và huyện, nhưng cấp xã cũng là nơi
    trình ra quyết định, nhưng việc thực hiện Nghị quan trọng trong việc thực hiện thí điểm các hệ
    định này vẫn còn chưa được đồng đều. thống trách nhiệm giải trình hướng xuống dưới.

    III. Mọi người có tham gia vào quá trình đưa ra quyết định và IV. Nếu họ có tham gia thì tham gia
    giám sát các công trình cơ sở hạ tầng hay không? như thế nào?

    100

    Không Hiểu
    hiểu 75
    và đóng
    27% góp
    ý kiến 50
    28%

    25

    0

    Hiểu Chọn công Công trình Giám sát
    nhưng trường xây dựng công trình
    không xây dựng
    đóng góp
    ý kiến
    45%

    Chú thích: Biểu đồ mô tả mức trung bình đối với các công trình cơ sở hạ tầng trong các xã 135 ở các tỉnh Lai
    Châu, Lào Cai, Bình Phước và Sóc Trăng, trong đó có các công trình điện, giao thông, trường học, cung cấp nước
    sạch, trạm y tế, chợ, nhà văn hóa xã, và các công trình thủy lợi.
    Nguồn: Tính toán của tác giả dựa vào “Báo cáo của cuộc Điều tra thẻ báo cáo công dân về mức độ hài lòng của
    người dân với chương trình 135 giai đoạn II” (Quyên và các đồng tác giả, 2009).

    v

  18. các thể chế hiện đại

    V.Thông tin về kế hoạch và ngân sách xã đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (trong số những người quan tâm)

    Kế hoạch sử dụng đất ở cấp xã
    100%

    Sử dụng đóng góp tự nguyện Kế hoạch đền bù và tái
    của dân ở cấp xã định cư ở cấp xã
    50%

    Sử dụng quỹ và trợ cấp 0%
    chính phủ ở cấp xã Kế hoạch đầu tư CSHT
    cộng đồng ở cấp xã

    Phí và lệ phí do chính quyền
    xã thu Kế hoạch phát triển KT-XH
    ở cấp xã

    Tỷ lệ trả lời có ít thông tin và thông tin không đáp ứng nhu cầu
    Tỷ lệ trả lời có thông tin đáp ứng nhu cầu

    Chú thích: Dựa vào những người trả lời phỏng vấn nói rằng họ có quan tâm đến những vấn đề về ngân sách và
    kế hoạch. Số quan sát dao động từ 2.481 to 4.424.
    Nguồn: Điều tra mức sống hộ gia đình 2008, phần về Quản trị nhà nước.

    Tuy vậy, khoảng một nửa các hộ gia đình ở Việt Khi các tỉnh nhận thức được rằng các nhà đầu
    Nam cho biết là không được biết thông tin gì về tư sẽ được thu hút tới những nơi có môi trường
    ngân sách và kế hoạch của xã. Mặc dù những kinh doanh thuận lợi, thì quyền tự chủ trong việc
    người quan tâm nhất đến ngân sách và kế hoạch đưa ra các chính sách tạo điều kiện cho tăng
    này thường sẽ nói là họ có một số thông tin, trưởng lại có thể đe dọa đến sự cạnh tranh lành
    nhưng họ cũng nói là những thông tin đó không mạnh giữa các tỉnh. Sự cạnh tranh giữa các tỉnh
    đáp ứng được yêu cầu của họ (Hình V). Các không phải lúc nào cũng có lợi. Các quyết định
    nghiên cứu khác cũng cho thấy sự phức tạp trong trong một tỉnh có thể có những tác động quan
    việc khắc phục những bất cập này. Có nhiều lý trọng đối với các tỉnh khác, kể cả tích cực lẫn
    do cho việc thông tin không đáp ứng được nhu tiêu cực. Bản chất xuyên biên giới của nhiều vấn
    cầu của người dân, trong đó có lý do về khả năng đề môi trường khiến cho việc lập kế hoạch một
    biết đọc biết viết, ngôn ngữ, trình độ giáo dục, và cách riêng rẽ của từng tỉnh trở nên không hiệu
    quãng đường mà người dân phải đi để có được quả. Ngoài ra, việc lập kế hoạch mà thiếu sự phối
    thông tin. hợp cũng có thể dẫn tới sự chồng chéo gây lãng
    phí. Cũng có những tác động lan tỏa tích cực, vì
    Hầu hết các cơ chế mới về trách nhiệm giải trình sự tăng trưởng của một tỉnh có thể có lợi cho các
    hướng xuống dưới — đáp ứng trực tiếp nguyện tỉnh lân cận, nếu như có cơ sở hạ tầng thích hợp.
    vọng của người dân thông qua sự tham gia và Khi lợi ích của việc lập quy hoạch vùng có lợi
    tăng tính minh bạch — đã được thực hiện ở cấp cho các tỉnh trong vùng, thì các tỉnh sẽ tự nguyện
    xã, trong khi phần lớn thẩm quyền lại được trao phối hợp với nhau. Tuy nhiên, khi các chi phí và
    cho cấp tỉnh. Do đó, thách thức nảy sinh là trách lợi ích không được chia sẻ một cách cân xứng thì
    nhiệm giải trình với các cơ chế mới có thể khó vai trò của chính quyền trung ương lại càng quan
    đi đôi với nhau. trọng. Các tiêu chuẩn quốc gia có thể là một giải
    pháp, nhưng cũng cần có sự can thiệp của chính

    vi

  19. tóm tắt

    VI. Lòng tin vào quyền sở hữu tài sản đối với đất đai VII. Các khiếu nại chính thức liên quan đến đất đai

    5=rủi ro 5
    trưng thu 14000
    rất thấp
    4 12000
    10000

    3 8000

    1=rủi ro 6000
    trưng thu 2 4000
    rất cao
    2000
    1 0
    2006 2007 2008 2003 2004 2005 2006 2007

    Chú thích: Biểu đồ bên trái cho thấy mức trung bình từ các nhóm trùng nhau. Số quan sát là từ 342 đến 1,212
    doanh nghiệp trong các nhóm.
    Nguồn: Biểu đồ bên trái là tính toán của tác giả dự trên số liệu từ VNCI (Dự án Sáng kiến Năng lực Cạnh tranh
    Việt Nam) và VCCI (Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam), cuộc Điều tra Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh,
    các nhóm trùng nhau. Biểu đồ bên phải dựa trên số liệu từ Bộ Tài nguyên Môi trường.

    quyền trung ương để khuyến khích việc lập quy chi tiết các quyền và nghĩa vụ của cả người sử
    hoạch vùng, ví dụ như giữa các tỉnh có chung dụng đất và các cơ quan nhà nước. Một số dấu
    khu vực đầu nguồn hay các khu vực đô thị. mốc quan trọng đã đạt được trong việc chính
    thức hóa hệ thống quyền sở hữu tài sản vốn rất
    Việc trao thẩm quyền quyết định sản xuất cho lỏng lẻo trước đây, và tăng cường quy trình hợp
    người nông dân và doanh nghiệp đã thiết lập lý, tính dễ chuyển nhượng, kiểm soát và bảo vệ.
    quyền sở hữu tài sản cơ bản đối với sản lượng Chỉ riêng trong những năm vừa qua, lòng tin của
    đầu ra, nhưng quyền sở hữu tài sản đối với tài các doanh nghiệp đối với quyền sở hữu tài sản đã
    sản của họ, nhất là đất đai, là cần thiết để khuyến tăng lên nhiều (Hình VI). Mặc dù có những tiến
    khích đầu tư. Thẩm quyền giao đất được trao cho bộ nêu trên, song việc giao đất và tái định cư khi
    các cấp địa phương, là cấp có thẩm quyền đáng đất đã được thu hồi vào mục đích khác vẫn còn
    kể trong việc quản lý sử dụng đất. Quá trình là một vấn đề gây nhiều xung đột ở Việt Nam.
    phân cấp trong quản lý sử dụng đất đi đôi với sự Khoảng 70 đến 90% các khiếu nại của người dân
    chuyển đổi mạnh mẽ đất nông nghiệp thành đất là liên quan đến đất đai, và số lượng này đã tăng
    phi nông nghiệp dùng cho các khu công nghiệp, lên nhiều theo thời gian, cụ thể là tăng hơn gấp
    khu chế xuất, các khu đô thị, khu du lịch và khu đôi chỉ trong 5 năm. (Hình VII).
    thương mại. Tuy nhiên, việc chuyển đổi mục
    đích sử dụng đất hay chuyển nhượng đất từ người Các hoàn cảnh quyết định xem khi nào thì đất có
    này sang người khác lại không diễn ra một cách thể bị thu hồi bao gồm không chỉ những trường
    đồng đều và cân đối. Trong quá trình chuyển đổi hợp mà theo truyền thống được giải thích là vì
    này, các quan chức chính quyền tỉnh có động cơ lợi ích chung, ví dụ như xây một con đường, mà
    mạnh mẽ để ưu đãi cho các nhà đầu tư. còn cả những trường hợp mà lợi ích dường như
    rơi vào tay tư nhân. Hơn nữa, nguyên nhân quan
    Các lần sửa đổi Luật Đất đai trong vòng hai trọng nhất của sự bất bình của dân chúng là mức
    thập niên qua đã đưa vào khái niệm giá đất, tăng đền bù không thỏa đáng cho những người có
    cường quyền lợi cho các nhà đầu tư, và quy định đất bị thu hồi. Việc xác định giá “thị trường” để

    vii

Download tài liệu Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010: Các thể chế hiện đại File Word, PDF về máy