Công nghệ Thông tinTài Liệu

[Download] Bài tập tình huống môn phân tích thiết kế hệ thống – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 14/09/2012, 09:15

Bài tập tình huống môn phân tích thiết kế hệ thống BÀI TẬP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNGTình huống 1: Quản lý khách sạnMột khách sạn cần tin học hoá khâu quản lý tài sản và việc thuê mướn phòng trong khách sạn.Mỗi phòng trong khách sạn đều có số phòng, số người ở tối đa và đơn giá thuê phòng tính theo ngày. Trong mỗi phòng đều có trang bị một số loại tiện nghi như: ti vi, tủ lạnh, điện thoại… Mỗi tiện nghi thuộc cùng một loại đều có một số thứ tự phân biệt với các tiện nghi khác trong cùng loại. Một tiện nghi có thể được sắp xếp trang bị cho nhiều phòng khác nhau, nhưng trong một ngày một vật dụng chỉ trang bị cho một phòng và đều có ghi nhận ngày trang bị tài sản cho phòng đó.Khi khách đến thuê phòng, tuỳ theo số người mà bộ phận quản lý sẽ chọn phòng có khả năng chứa thích hợp. Đồng thời ghi nhận họ tên của những người thuê phòng, ngày bắt đầu thuê, ngày dự kiến kết thúc, ngày khách trả phòng thật sự.Khách thuê phòng có thể sử dụng thêm các dịch vụ (như gọi điện thoại đường dài, thuê xe…). Mỗi lần một khách hàng sử dụng dịch vụ, đều được hệ thống ghi nhận Loại dịch vụ khách đã thuê như ngày sử dụng và số tiền sử dụng dịch vụ đó. Nếu trong một ngày khách thuê phòng sử dụng một dịch vụ nhiều lần thì tiền dịch vụ được cộng dồn thành một lần và tạo thành một bộ.Câu hỏi:1. Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (mô hình thực thể kết hợp – ERD) cho toàn hệ thống.2. Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu trên thành mô hình quan hệ.Tình huống 2: Quản lý điểm thi tốt nghiệpĐể tin học hoá việc quản lý điểm thi tốt nghiệp hằng năm của học sinh cấp 2 trường Thanh Đa quận Bình thạnh, cần phải có các thông tin sau:Thông tin quản lý điểm thi tốt nghiệp cấp 2 bao gồm:• Mỗi học sinh khi đi thi phải có phiếu dự thi, số phiếu dự thi chính là số báo danh và bao gồm các thông tin: Họ, Tên, Ngày sinh, Phái, Trường, Lớp, Địa điểm thi, Phòng thi, Năm thi và phải thi 3 môn: Toán, Văn, Ngoại ngữ.• Mỗi học sinh có thể thi tốt nghiệp ở tại một địa điểm thi. Mỗi địa điểm thi thuộc một hội đồng thi của Quận và một hội đồng thi có thể có nhiều địa điểm thi.• Nhà trường cần phải thống chất lượng học tập của từng lớp qua đợt thi tốt nghiệp nhằm khen thưởng các học sinh thi có kết quả giỏi và khen thưởng giáo viên chủ nhiệm của lớp có tỉ lệ học sinh đậu cao.• Mỗi lớp có một giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm tổ chức ôn thi tốt nghiệp và theo dõi việc học tập của học sinh.• Khi có kết quả thi nhà trường có thể lấy kết quả thi của các học sinh thi trong các hội đồng thi khác nhau ở Phòng Giáo dục để dán kết quả tại trường. Trong mỗi giấy báo thi ghi chú các điều nhắc nhở và ngày giờ thi cho từng môn.Câu hỏi:1. Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (mô hình thực thể kết hợp – ERD) cho toàn hệ thống.2. Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu trên thành mô hình quan hệ.Tình huống 3: Mua bán nước giải khát của cửa hàng.Một cửa hàng mua bán nước giải khát cần tin học hoá hoạt động của cửa hàng.Cửa hàng buôn bán nhiều loại NGK của nhiều nhãn hiệu khác nhau. Khi khách đến mua hàng, cửa hàng sẽ kiểm tra trong kho số lượng các loại NGK khách yêu cầu. Nếu số lượng có đủ trong kho thì khách được giao hàng ngay cùng với hoá đơn tính tiền cần thanh toán. Nếu không đủ thì đối với khách quen cửa hàng sẽ hẹn giao hàng vào một ngày khác.Đối với khách vãng lai thì hoá đơn sẽ được thanh toán ngay, đối với khách quen cửa hàng sẽ cho phép trả chậm và sẽ ghi nhận lại ngày khách trả tiền cho hoá đơn đã nợ.Cuối ngày, cửa hàng sẽ kiểm tra hàng trong kho và quyết định cần mua thêm những mặt hàng nào. Mỗi loại nước giải khát cửa hàng chỉ mua của một nhà cung ứng. Với những hàng cần mua, cửa hàng sẽ lập đơn đặt hàng đến các nhà cung ứng. Mỗi DDH có thể giao tối đa 3 đợt. Mỗi đợt giao hàng nhà cung ứng sẽ gởi kèm theo phiếu giao hàng trên đó ghi Ngày giao, các mặt hàng được giao, số lượng và tiền phải trả.Câu hỏi:1. Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (mô hình thực thể kết hợp – ERD) cho toàn hệ thống.2. Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu trên thành mô hình quan hệ.Tình huống 4: Quản lý việc thuê văn phòng ở cao ốcĐể quản lý việc thuê văn phòng ở cao ốc cần có các thông tin và các quy tắc quản lý sau:1. Mỗi tầng có nhiều phòng, mỗi phòng có thể có các diện tích sử dụng khác nhau. Có mã phòng dùng để phân biệt.2. Khách hàng muốn thuê phòng thì phải đến nơi quản lý toà nhà để tham khảo vị trí, diện tích phòng và giá cả. Giá cả phòng được ấn định tuỳ theo độ cao, diện tích sử dụng.3. Khách hàng đồng ý thuê thì sẽ làm hợp đồng với bộ phận quản lý nhà, khách có thể làm hợp đồng thuê cùng lúc nhiều phòng. Thời gian của đợt thuê ít nhất 6 tháng và sau đó có thể gia hạn thêm. Khách hàng phải trả trước tiền thuê của 6 tháng đầu tiên, từ tháng thứ 7 nếu có thì phải trả vào đầu mỗi tháng. Giá thuê phòng không kể chi phí điện và các chi phí cho các dịch vụ khác nếu có. Tất cả các vấn đề trên đều được nêu trong hợp đồng.4. Ngoài ra, để đảm bảo an toàn, bộ phận quản lý nhà cũng phải biết thông tin về các nhân viên làm việc tại các văn phòng trong toà nhà. Mỗi nhân viên có một mã số để phân biệt, có hình ảnh của nhân viên, thuộc công ty nào, chức vụ, ở phòng mấy tầng mấy… Khi một công ty có tuyển nhân viên mới thì phải báo cáo thông tin về nhân viên đó cho bộ phận quản lý toà nhà.Câu hỏi:1. Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (mô hình thực thể kết hợp – ERD) cho toàn hệ thống.2. Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu trên thành mô hình quan hệ.Tình huống 5: Quản lý tồn khoĐể quản lý vấn đề tồn kho của các mặt hàng trong các kho hàng của một công ty A cần có các thông tin và các quy tắc quản lý sau:1. Mỗi kho được cho mã số duy nhất (MSKHO) dùng để phân biệt các kho, một tên kho và một loại hàng mà kho đó chứa. Mỗi kho có một địa điểm nhất định được xác định bởi mã số địa điểm (MDD), địa chỉ của địa điểm, có một nhân viên phụ trách địa điểm và số điện thoại để liên lạc với kho tại địa điểm trên. Một kho chỉ chứa một loại hàng, một địa điểm có thể có nhiều kho.2. Mỗi mặt hàng được cho một mã số duy nhất (MSMH) để phân biệt các mặt hàng, một tên hàng. Một mặt hàng được xếp vào một loại hàng, và một loại hàng có nhiều mặt hàng. Mỗi loại hàng có một mã số duy nhất để phân biệt (MSLH), và có một tên loại hàng.3. Một mặt hàng có thể chứa ở nhiều kho, một kho có thể chứa nhiều mặt hàng cùng loại.4. Số lượng tồn kho của mỗi mặt hàng được xác định bởi phiếu nhập và phiếu xuất hàng.5. Mỗi phiếu nhập hàng có số phiếu duy nhất (SOPN) để phân biệt, và có ngày lập phiếu, phiếu nhập cho biết nhập tại kho nào, và có chữ ký của nhân viên phụ trách địa điểm của kho đó. Trong chi tiết của phiếu nhập cho biết số lượng nhập cho các mặt hàng của một phiếu nhập.6. Mỗi phiếu xuất hàng có số phiếu duy nhất (SOPX) để phân biệt, và có ngày lập phiếu, phiếu xuất cho biết xuất tại kho nào, chữ ký của nhân viên đi nhận hàng tại kho đó. Trong chi tiết của phiếu xuất cho biết số lượng xuất cho các mặt hàng của một phiếu xuất.7. Thông tin của nhân viên phụ trách địa điểm tại các kho và nhân viên đi nhận hàng từ các kho bao gồm: Mã số nhân viên (MSNV) để phân biệt giữa các nhân viên, có họ tên, phái, năm sinh, địa chỉ thường trú, số điện thoại của nhân viên.Câu hỏi:1. Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (mô hình thực thể kết hợp – ERD) cho toàn hệ thống.2. Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu trên thành mô hình quan hệ.Tình huống 6: Quản lý sổ hộ khẩu gia đìnhTrong chương trình cải tiến thủ tục hành chính, TP. HCM muốn tin học hoá việc quản lý nhân khẩu trong thành phố. Việc quản lý nhân khẩu sẽ dựa trên cơ sở việc chuyển đổi số hộ khẩu gia đình ban hành năm 2000 và các loại phiếu.Sổ hộ khẩu gia đình có tờ bìa ghi các thông tin cho cả hộ như số hộ khẩu, họ tên chủ nhà, số nhà, đường phố (ấp), phường (xã, thị trấn), quận (huyện).Sổ hộ khẩu gồm nhiều chi tiết cụ thể cho từng nhân khẩu trong hộ như họ và tên, bí danh, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, nơi làm việc, số CMND, ngày cấp và nơi cấp CMND, ngày tháng năm đăng ký thường trú, địa chỉ nơi thường trú trước khi chuyển đến. Trường hợp nhân khẩu là chủ hộ thì sẽ được ghi trang đầu tiên, nếu không là chủ hộ thì ghi thêm chi tiết: Quan hệ chủ hộ.Nhân khẩu có thể phát sinh do tiếp nhận các nhân khẩu từ nơi khác đến xin nhập khẩu, khi đó cần xác nhận Phiếu chuyển đến, nơi chuyển đi, ngày chuyển đi, ngày đến, lý do, tên chủ hộ cần nhập khẩu.Trong trường hợp sanh thêm con thì sẽ tạo giấy khai sinh gồm các thông tin: Nơi sinh, bệnh viện sinh, ngày sinh, tên bác sĩ của bé, họ tên mẹ, địa chỉ thường trú của mẹ.Trường hợp một nhân khẩu chuyển đi nơi khác, cần tới Phường xác nhận bằng Phiếu chuyển đi gồm các thông tin như trên.Trong trường hợp có nhân khẩu qua đời, tạo một Phiếu tử gồm các chi tiết: Tên nhân khẩu, ngày mật, lý do mất, nơi mất, nhân viên lập phiếu.Nếu có những thay đổi khác liên quan tới chủ hộ thì sẽ được xác nhận bằng phiếu thay đổi chủ hộ gồm các chi tiết như: Lý do thay đổi, ngày thay đổi, tên chủ hộ cũ, tên chủ hộ mới.Câu hỏi:1. Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (mô hình thực thể kết hợp – ERD) cho toàn hệ thống.2. Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu trên thành mô hình quan hệ.3. Lập mô hình quan niệm xử lý (DFD) cho các nghiệp vụ tiếp nhận, chuyển đi, khai tử hoặc thay đổi chủ hộ.Tình huống 7: Quản lý doanh số bán hàng và tồn hàngĐể quản lý vấn đề doanh số bán hàng và tồn hàng của các mặt hàng trong các cửa hàng của một công ty bách hoá tổng hợp, cần có thông tin và các quy tắc quản lý sau:1. Mỗi cửa hàng có một mã số duy nhất (MSCH) dùng để phân biệt các cửa hàng, một tên cửa hàng và một loại hàng mà cửa hàng đó bán, địa chỉ của cửa hàng, một nhân viên phụ trách và số điện thoại để liên lạc với cửa hàng trên. Mỗi cửa hàng chỉ bán một loại hàng.2. Mỗi mặt hàng được cho một mã số duy nhất (MSMH) để phân biệt các mặt hàng, một tên hàng. Một tên hàng được xếp vào một loại hàng, và một loại hàng có nhiều mặt hàng. Mỗi loại hàng có một mã số duy nhất để phân biệt (MSLH), và có một tên loại hàng.3. Một mặt hàng có thể bán ở nhiều cửa hàng, một cửa hàng có thể bán nhiều mặt hàng cùng loại.4. Số lượng tồn của mỗi mặt hàng tại các cửa hàng được xác định bởi chi tiết phiếu thanh toán hàng và chi tiết phiếu giao hàng.5. Mỗi phiếu giao hàng có số phiếu giao duy nhất (SOPG) để phân biệt, và có ngày lập phiếu, phiếu giao cho biết tại cửa hàng nào chữ ký của nhân viên phụ trách cửa hàng đó. Trong chi tiết phiếu giao hàng cho biết số lượng giao của các mặt hàng trong một phiếu giao.6. Mỗi phiếu thanh toán hàng có số phiếu thanh toán duy nhất (SOPTT) để phân biệt, và có ngày lập phiếu, phiếu thanh toán cho biết thanh toán tại cửa hàng nào. Trong chi tiết phiếu thanh toán cho biết số lượng của các mặt hàng được thanh toán trong một phiếu thanh toán, số lượng này đồng nghĩa với tổng số lượng cửa hàng đã bán được trong đợt thanh toán đó và có chữ ký của nhân viên đi nhận tiền thanh toán tại cửa hàng đó.7. Thông tin của nhân viên phụ trách cửa hàng và nhân viên đi nhận tiền thanh toán từ các cửa hàng bao gồm: Mã số nhân viên (MSNV) để phân biệt giữa các nhân viên, có họ tên, phái, năm sinh, địa chỉ thường trú, số điện thoại của nhân viên.Câu hỏi:1. Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu (mô hình thực thể kết hợp – ERD) cho toàn hệ thống.2. Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu trên thành mô hình quan hệ.3. Lập mô hình quan niệm xử lý (DFD) cho các nghiệp vụ phát sinh trong hệ thống. . BÀI TẬP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNGTình huống 1: Quản lý khách sạnMột khách sạn cần tin học hoá. dữ liệu (mô hình thực thể kết hợp – ERD) cho toàn hệ thống. 2. Chuyển mô hình quan niệm dữ liệu trên thành mô hình quan hệ. Tình huống 2: Quản lý điểm thi

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] Bài tập tình huống môn phân tích thiết kế hệ thống – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: Bài tập tình huống môn phân tích thiết kế hệ thống, Bài tập tình huống môn phân tích thiết kế hệ thống, Bài tập tình huống môn phân tích thiết kế hệ thống

Hy vọng thông qua bài viết Bài tập tình huống môn phân tích thiết kế hệ thống . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button